1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TTLA Nghiên cứu thành phần hóa học và sắc ký dấu vân tay của thân rễ hai loài: củ gấu (Cyperus rotundus L.) và củ gấu biển (Cyperus stoloniferus Retz.)

27 287 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 870 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI NGUYỄN MINH CHÂU NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ SẮC KÝ DẤU VÂN TAY CỦA THÂN RỄ HAI LOÀI: CỦ GẤU CYPERUS ROTUNDUS L.. Nhiệm vụ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN MINH CHÂU

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ

SẮC KÝ DẤU VÂN TAY CỦA THÂN RỄ HAI LOÀI:

CỦ GẤU (CYPERUS ROTUNDUS L.) VÀ

CỦ GẤU BIỂN (CYPERUS STOLONIFERUS RETZ.)

Chuyên ngành: Hóa Hữu cơ

Mã số: 62440114

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC

Hà Nội - 2016

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học:

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

1 Thư viện Tạ Quang Bửu - Trường ĐHBK Hà Nội

2 Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trang 3

I GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

1 Mở đầu

Việt Nam là một trong những quốc gia có nền y học cổ truyền lâu đời với việc sử dụng các loại thảo dược trong phòng chữa bệnh, tăng cường sức khoẻ Một trong những dược liệu được sử dụng rộng rãi là vị thuốc Hương phụ Dược liệu Hương phụ được chế biến từ thân rễ của loài củ

gấu (Cyperus rotundus L.) Nhưng hiện nay, để phục vụ cho nhu cầu

sử dụng trong nước và xuất khẩu, vị thuốc có tên là “hương phụ” ở

Việt Nam, chủ yếu được khai thác từ loài củ gấu biển (Cyperus stoloniferus Retz.)

Tổ chức Y tế Thế giới và Bộ Y tế nước ta đã có các quy định về việc nhận dạng dược liệu cổ truyền từ nguyên liệu là thực vật với việc xây dựng các tiêu chuẩn từ nhận dạng cây, các bộ phận sử dụng đến việc đảm bảo chất lượng trong quá trình chuẩn bị nguyên liệu hay sản phẩm cuối cùng Nếu không xác định được hoạt chất thì cần phải có dấu vân tay sắc ký để xác định chất hoặc hỗn hợp các chất Chính vì vậy tác giả lựa chọn 2 loài thực vật trên làm đối tượng

nghiên cứu của luận án:

2 Nhiệm vụ của luận án

- Nghiên cứu thành phần hóa học: phân lập các hợp chất sạch từ hai loài củ gấu và củ gấu biển bằng các phương pháp sắc ký, xác định cấu trúc hóa học các chất tách được bằng các phương pháp phổ kết hợp

- Nghiên cứu sắc ký dấu vân tay: xây dựng dữ liệu vân tay sắc ký của củ gấu, củ gấu biển trên cơ sở các chỉ thị hóa học, xác định hàm lượng một số hoạt chất chính trong các mẫu củ gấu, củ gấu biển và dược liệu Hương phụ thu thập ở những địa điểm khác nhau

3 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của luận án

3.1 Ý nghĩa khoa học

Luận án đã đóng góp những hiểu biết mới về thành phần hóa học và sắc ký dấu vân tay của 2 loài thực vật: củ gấu, củ gấu biển ở Việt Nam

Ứng dụng những phương pháp vật lý hiện đại trong nghiên cứu cấu trúc hóa học của các hợp chất hữu cơ

3.2 Những đóng góp mới của luận án

Hai loài củ gấu và củ gấu biển ở Việt Nam lần đầu được nghiên cứu một cách có hệ thống về thành phần hóa học và dấu vân tay sắc ký

Trang 4

● Từ củ gấu (Cyperus rotundus L.) đã phân lập và xác định được

cấu tr c hóa học của 15 hợp chất là (  )-3,5,6,7,8,4 

-hexahydroxyflavane (CR1), (+)-Catechin (CR2), Eriodictyol (CR3), Luteolin (CR4), 7,4 -dihydroxy-5,3  -dimethoxyflavone

(CR5), Hovetrichoside C (CR6), Piceatannol (CR7), Resveratrol

● Từ củ gấu biển (Cyperus stoloniferus Retz.) đã phân lập và xác định được cấu tr c hóa học của 12 hợp chất, đó là (S)-5,5  ,7- trihydroxy-2  ,4  -dimethoxy-6-methylflavanone (CS1), Rengasin

(CS2), -Mangostin (CS3), (  )-3,5,6,7,8,4  -hexahydroxyflavane

(CS4), (+)-Catechin (CS5), Eriodictyol (CS6), Luteolin (CS7),

Piceatannol (CS8), Resveratrol (CS9), trans-Scirpusin A (CS10), trans-Scirpusin B (CS10), Cyperusol C (1  ,4  -dihydroxyeudesman-

11-ene) (CS12) Trong số 12 hợp chất trên th hai hợp chất CS1

((S)-5,5,7-trihydroxy-2,4-dimethoxy-6-methylflavanone hợp

chất ới

 Trong số 12 chất phân lập từ củ gấu biển này có 9 hợp chất trùng với các chất phân lập được từ củ gấu

3.2.2 Về sắc ký dấu vân tay:

- So sánh thành phần hoá học của 2 loài C rotundus và C stoloniferus dựa theo kết quả phân lập và xác định cấu trúc các hợp

chất sạch kết hợp với phân tích trên hệ thống sắc ký HPTLC và HPLC

- Thiết lập được các điều kiện phân tích dấu vân tay sắc ký bằng HPLC Đánh giá độ tương đồng giữa các mẫu nghiên cứu trên kỹ thuật HPLC Kết quả cho thấy có độ tương đồng cao của các mẫu thân rễ củ gấu biển lấy từ các địa phương khác nhau (từ 0,9424 đến 0,9903) Xác định vùng trên sắc ký đồ (từ phút thứ 8 đến phút thứ 20) cho việc nhận dạng dấu vân tay sắc ký để có thể phân biệt hai loài

- Xây dựng được điều kiện định lượng 7 thành phần hoạt chất trong đối tượng nghiên cứu trên hệ thống HPLC bằng việc sử dụng các chất sạch

đã phân lập được làm chất đối chứng

Trang 5

II NỘI DUNG LUẬN ÁN

MỞ ĐẦU

Phần mở đầu đề cập đến ý nghĩa khoa học, tính thực tiễn, đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

Giới thiệu sơ lược về thực vật họ Cói (Cyperaceae) Giới thiệu về chi

Cyperus L., các nghiên cứu về công dụng, hoạt tính sinh học, thành phần hóa học và sắc ký dấu vân tay của chi Cyperus L

Giới thiệu sơ lược về củ gấu và củ gấu biển Các nghiên cứu về công dụng, hoạt tính sinh học, thành phần hóa học và sắc ký dấu vân tay tại Việt Nam và trên thế giới của củ gấu và củ gấu biển

2 T V U 2.1 Mẫu thực vật

Củ gấu (Cyperus rotundus L.) được thu hái tại Đông Anh, Hà Nội và

củ gấu biển (Cyperus stoloniferus Retz.) được thu hái tại Tiền Hải,

Thái Bình Các mẫu được giám định bởi PGS.TS.Trần Huy Thái Mẫu nghiên cứu dấu vân tay sắc ký bao gồm 06 mẫu củ gấu, 06 mẫu

củ gấu biển và 04 mẫu dược liệu Hương phụ được thu thập vào tháng 3 năm 2015 từ các địa điểm khác nhau

2.2 Phương pháp phân ập các hợp chất

Mẫu thân rễ củ gấu và củ gấu biển được sơ chế, phơi khô trong bóng râm, xay nhỏ, chiết siêu âm với methanol Dịch chiết cô cạn dưới áp suất giảm thu được cặn chiết methanol Hòa cặn chiết với nước,

chiết phân bố cặn chiết thân rễ củ gấu bằng n-hexane, cặn chiết thân

Trang 6

cặn chiết n-hexane, chloroform tương ứng, cặn chiết ethyl acetate và

cặn nước

Sắc ký cột được tiến hành với pha tĩnh là Silica gel 60 hoặc pha đảo RP-18, nhựa trao đổi ion Diaion HP-20, Sephadex LH-20

2.3 Phương pháp xác định cấu trúc hóa học các hợp chất

Sử dụng các phương pháp phổ như: phổ hồng ngoại (FT-IR), phổ khối phun mù điện tử (ESI-MS), phổ khối phân giải cao (HR-ESI- MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân một chiều (1H-NMR, 13C-NMR, DEPT), và hai chiều (HSQC, HMBC, NOESY)

2.4 Phương pháp xây dựng dấu vân tay sắc ký

Sử dụng các phương pháp sắc ký lớp mỏng và phân tích trên sắc ký lỏng hiệu năng cao

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ

3.1 Chiết và phân lập chất từ thân rễ củ gấu

Hình 3.1 Sơ đồ chiết phân bố mẫu thân rễ củ gấu

Trang 7

Hình 3.2 Sơ đồ phân lập cặn chiết n-hexane của thân rễ củ gấu

Hình 3 3 Sơ đồ phân lập cặn chiết ethyl acetate của thân rễ củ gấu

Trang 8

Hình 3.4 Sơ đồ phân lập cặn nước của thân rễ củ gấu

Thông số vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất được phân lập từ

IR max(KBr): 3400, 1620, 1530, 1470, 1150 cm-1

1

H-NMR (500 MHz, CD3OD):  7,23 (2H, d, J = 8,0 Hz, H-2',6'), 6,80 (2H, d, J = 8,0 Hz, H-3',5'), 4,60 (1H, d, J = 8,0 Hz, H-2), 3,99 (1H, m, H-3), 2,89 (1H, dd, J = 5,5, 16,5 Hz, Hb-4), 2,52 (1H, dd, J

= 8,0, 16,5 Hz, Ha-4)

13

C-NMR (125 MHz, CD3OD):  82,8 (C-2), 68,8 (C-3), 28,8 (C-4), 158,3 (C-5), 157,7 (C-6), 158,3 (C-7), 157,4 (C-8), 156,9 (C-9), 100,9 (C-10), 131,5 (C-1'), 129,6 (C-2'), 116,0 (C-3'), 156,9 (C-4'), 116,0 (C-5'), 129,6 (C-6')

HR-ESI-MS m/z: 307,0810 [M + H]+ (calcd 307,0818 cho

C15H15O7)

Trang 9

ợp chất R2: (+)-catechin

Tinh thể màu trắng, mp 173-175o

C SKLM pha thường: Rf = 0,35 (chloroform:methanol:nước 5:1:0,01 v/v), hiện vết bằng UV 254 nm

H-16,0 Hz, Hb-4)

13

C-NMR (125 MHz, DMSO-d6):  81,1 2), 66,5 3), 27,9 4), 156,3 (C-5), 95,3 (C-6), 156,6 (C-7), 94,1 (C-8), 155,5 (C-9), 99,3 (C-10), 130,8 (C-1'), 114,6 (C-2'), 145,0 (C-3'), 145,0 (C-4'), 115,3 (C-5'), 118,6 (C-6')

(C-ESI-MS (positive) m/z 291 [M+H]+

ợp chất R3: eriodictyol

Chất bột màu vàng nhạt SKLM pha thường: Rf = 0,45 (chloroform:methanol 4:1 v/v), hiện vết bằng thuốc thử H2SO4 10% 1

H-NMR (500 MHz, CD3OD):  6,93 (1H, s, 2'), 6,80 (2H, m,

5', 6'), 5,85 (1H, d, J = 2,0 Hz, 8), 5,83 (1H, d, J = 2,0 Hz, 6), 5,28 (1H, dd, J = 3,0, 12,5 Hz, H-2), 3,05 (1H, dd, J = 13,0, 17,0

H-Hz, Hb-3), 2,69 (1H, dd, J = 3,0, 17,0 Hz, Ha-3)

13

C-NMR (125MHz, CD3OD):  80,4 (C-2), 44,0 (C-3), 197,6 (C-4), 165,3 (C-5), 97,0 (C-6), 168,6 (C-7), 96,2 (C-8), 164,7 (C-9), 103,2 (C-10), 131,7 (C-1'), 114,7 (C-2'), 146,4 (C-3'), 146,8 (C-4'), 116,2 (C-5'), 119,2 (C-6')

H-6), 6,19 (1H, br s, H-8), 5,93 (1H, s, H-3)

13

C-NMR (125 MHz, DMSO-d6):  166,4 (C-2), 102,1 (C-3), 181,2 (C-4), 161,3 (C-5), 99,3 (C-6), 163,7 (C-7), 94,1 (C-8), 157,4 (C-9),

Trang 10

102,7 (C-10), 120,4 (C-1'), 112,8 (C-2'), 146,2 (C-3'), 151,2 (C-4'), 116,0 (C-5'), 118,8 (C-6')

H-s, H-7), 4,95 (1H, d, J = 7,0 Hz, H-1''), 3,48-3,62 (2H, m, H-6''),

3,25 (1H, m, H-2''), 3,25 (1H, m, H-3''), 3,25 (1H, m, H-5''), 3,19 (1H, m, H-4''), 2,90 (2H, m, H-b)

13

C-NMR (125 MHz, DMSO-d6):  105,5 (C-2), 192,3 (C-3), 101,3 (C-3a), 156,7 (C-4), 95,1 (C-5), 169,0 (C-6), 91,5 (C-7), 171,8 (C- 7a), 40,4 (C-b), 124,1 (C-1'), 131,2 (C-2', C-6'), 114,6 (C-3', C-5'), 155,8 (C-4'), 99,5 (C-1  ), 72,8 (C-2  ), 76,7 (C-3  ), 69,2 (C-4  ), 77,1 (C-5  ), 60,3 (C-6  )

ESI-MS (positive) m/z 451 [M+H]+

ợp chất R7: piceatannol

Chất bột màu trắng SKLM pha thường: Rf = 0,3 (chloroform:methanol 4:1 v/v), hiện vết bằng UV 254, 366 nm và thuốc thử H2SO4 10%

Trang 11

C-NMR (125 MHz, CD3OD):  141,2 (C-1), 105,7 (C-2), 159,6 (C-3), 102,6 (C-4), 159,6 (C-5), 105,7 (C-6), 129,7 (C-  ), 127,0 (C-

 ), 131,0 1'), 116,4 2'), 146,4 3'), 146,5 4'), 113,8 5'), 120,1 (C-6')

d, J = 16,5 Hz, H-8), 6,28 (1H, d, J = 2,0 Hz, H-12), 6,21 (1H, d, J =

2,0 Hz, H-4  ), 6,19 (2H, d, J = 2,0 Hz, H-2  , H-6  ), 5,32 (1H, d, J = 6,0 Hz, H-8'), 4,36 (1H, d, J = 6,5 Hz, H-7')

13

C-NMR (125 MHz, CD3OD):  130,3 (C-1), 128,7 (C-2), 116,3 (C-3), 158,3 (C-4), 116,3 (C-5), 128,7 (C-6), 130,4 (C-7), 123,7 (C- 8), 136,9 (C-9), 120,0 (C-10), 162,7 (C-11), 96,8 (C-12), 159,6 (C- 13), 104,4 (C-14), 147,4 (C-1'), 107,4 (C-2'), 159,9 (C-3'), 102,2 (C- 4'), 159,9 (C-5'), 107,4 (C-6'), 58,2 (C-7'), 94,8 (C-8'), 134,7 (C-9'), 113,7 (C-10'), 146,3 (C-11'), 146,4 (C-12'), 116,3 (C-13  ), 118,5 (C-

14  ),

ESI-MS (positive) m/z 471 [M+H]+

Trang 12

(1H, d, J = 6,0 Hz, H-8'), 4,36 (1H, d, J = 6,0 Hz, H-7')

13

C-NMR (125 MHz, CD3OD):  130,9 (C-1), 114,0 (C-2), 146,4 (C-3), 146,5 (C-4), 116,3 (C-5), 119,8 (C-6), 130,8 (C-7), 123,6 (C- 8), 136,9 (C-9), 120,0 (C-10), 162,7 (C-11), 96,8 (C-12), 159,6 (C- 13), 104,4 (C-14), 147,6 (C-1'), 107,3 (C-2'), 159,8 (C-3'), 102,2 (C-4'), 159,8 (C-5'), 107,3 (C-6'), 58,0 (C-7'), 94,8 (C-8'), 134,9 (C- 9'), 113,6 (C-10'), 146,2 (C-11'), 146,3 (C-12'), 116,2 (C-13  ), 118,4 (C-14  )

ESI-MS (positive) m/z 487 [M+H]+

ợp chất R11: cassigarol E

Chất bột màu vàng SKLM pha thường: Rf = 0,35 (chloroform:methanol:nước 3,5:1:0,015 v/v), hiện vết bằng thuốc thử H2SO4 10%

[  ]2 5D = +14,0 (c 0,1, MeOH)

1

H-NMR (500 MHz, CD3OD):  7,15 (1H, d, J = 2,0 Hz, H-10'), 7,08 (1H, dd, J = 2,0, 8,5 Hz, H-14’), 6,97 (1H, d, J = 16,5 Hz, H-7'), 6,95 (1H, d, J = 8,0 Hz, H-13'), 6,86 (1H, d, J = 16,5 Hz, H-8'), 6,67 (1H,

d, J = 2,0 Hz, H-2), 6,66 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-5), 6,48 (2H, d, J = 2,0

Hz, H-2  ,6  ), 6,48 (2H, d, J = 2,0 Hz, 6), 6,19 (1H, t, J = 2,0 Hz,

H-4  ), 6,17 (1H, t, J = 2,0 Hz, 12), 6,12 (2H, d, J = 2,0 Hz, 10, 14), 4,74 (2H, d, J = 2,5 Hz, H-7, H-8)

H-13

C-NMR (125 MHz, CD3OD):  129,0 1), 115,6 2), 146,1 3), 146,6 (C-4), 115,8 (C-5), 120,7 (C-6), 81,8 (C-7), 82,2 (C-8), 140,1 (C-9), 107,4(C-10), 159,2 (C-11), 103,6 (C-12), 159,2 (C-13), 107,4 (C-14), 141,0 (C-1'), 105,9 (C-2'), 159,6 (C-3'), 102,9 (C-4'), 159,6 (C-

Trang 13

(C-5'), 105,9 (C-6'), 128,4 (C-7'), 129,4 (C-8'), 132,6 (C-9'), 115,9 (C-10'), 145,4 (C-11'), 145,0 (C-12'), 118,1 (C-13  ), 121,0 (C-14  )

ESI-MS (positive) m/z 487 [M+H]+

ợp chất R12: cyperusol (1,4-dihydroxyeudesm-11-ene)

Chất bột màu trắng SKLM pha thường: Rf = 0,3 (n-hexane:ethyl

acetate 5:1 v/v), hiện vết bằng thuốc thử H2SO4 10%

[  ]2 5D = -42,0 (c 0,1, MeOH)

1

H-NMR (500 MHz, CDCl3):  4,72 (2H, m, H-12), 3,32 (1H, dd, J

= 4,0, 11,0 Hz, H-1), 1,75 (3H, s, H-13), 1,13 (3H, s, H-15), 0,89 (3H, s, H-14)

13

C-NMR (125 MHz, CDCl3):  79,4 (C-1), 28,5 (C-2), 40,8 (C-3), 71,6 (C-4), 53,0 (C-5), 25,8 (C-6), 45,7 (C-7), 26,4 (C-8), 40,5 (C- 9), 39,0 (C-10), 150,3 (C-11), 108,3 (C-12), 21,0 (C-13), 13,0 (C- 14), 22,8 (C-15)

ESI-MS (positive) m/z 239 [M + H]+

ợp chất R13: 1 β ,4 β -dihydroxyeudesm-11-ene

Tinh thể h nh kim màu trắng, mp 171-173oC SKLM pha thường: Rf

= 0,3 (chloroform:ethyl acetate:methanol 4:1:0,1 v/v), hiện vết bằng thuốc thử H2SO4 10%

ESI-MS (positive) m/z 239 [M + H]+

ợp chất R14: 5,7-dihydroxychromone

Chất bột màu trắng SKLM pha thường: Rf = 0,45 (chloroform: methanol:nước 6:1,5:0,01 v/v), hiện vết bằng thuốc thử H2SO4 10% 1

H-NMR (500 MHz, DMSO-d6): 8,17 (1H, d, J = 6,0 Hz, H-2), 6,36 (1H, d, J = 2,0 Hz, H-8), 6,26 (1H, d, J = 6,0 Hz, H-3), 6,20 (1H, d, J = 2,0 Hz, H-6)

13

C-NMR (125 MHz, DMSO-d6):  157,3 (C-2), 110,4 (C-3), 181,2 (C-4), 161,5 (C-5), 98,9 (C-6), 164,2 (C-7), 93,9 (C-8), 157,7 (C-9),

Trang 14

ESI-MS (positive) m/z 179 [M+H]

ợp chất R15: (+)-lyoniresinol 3a- O --D-glucoside

Chất bột màu trắng SKLM pha thường: Rf = 0,3 (chloroform: methanol:nước 5:1:0,01 v/v), hiện vết bằng UV 254 nm và thuốc thử

(1H, dd, J = 5,0, 15,0 Hz, Ha-1), 2,63 (1H, dd, J = 11,5, 15,0 Hz,

Hb-1), 2,10 (1H, m, H-3), 1,72 (1H, m, H-2)

13

C-NMR (125 MHz, CD3OD):  33,8 1), 40,6 2), 66,2 2a), 46,6 (C-3), 71,5 (C-3a), 42,7 (C-4), 148,6 (C-5), 138,9 (C-6), 147,5 (C-7), 107,8 (C-8), 130,2 (C-9), 126,4 (C-10), 139,3 (C-1'), 106,9 (C-2'), 148,9 (C-3'), 134,5 (C-4'), 148,9 (C-5'), 106,9 (C-6'), 104,8 (C-1''), 75,1 (C-2''), 78,2 (C-3''), 71,6 (C-4''), 77,9 (C-5''), 62,8 (C-6''), 60,2 (5-OCH3), 56,6 (7-OCH3), 56,8 (3',5'-OCH3)

(C-ESI-MS (positive) m/z 583 [M+H]+

3.2 Chiết và phân lập các hợp chất từ thân rễ củ gấu biển

Hình 3.5 Sơ đồ chiết phân bố mẫu thân rễ củ gấu biển

Trang 15

ình 3 6 Sơ đồ phân lập cặn chiết chloroform của thân rễ củ gấu

biển

Hình 3.7 Sơ đồ phân lập cặn chiết ethyl acetate của thân rễ củ gấu

biển

Trang 16

Hình 3.8 Sơ đồ phân lập cặn nước của thân rễ củ gấu biển

Thông số vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất phân lập từ củ gấu biển

Hợp chất CS1:

ethy f avanone (Hợp chất ới

Chất bột màu vàng SKLM pha thường: Rf = 0,5 methanol-nước 5:1:0,05 v/v), hiện vết bằng UV 254 nm và thuốc thử

Ngày đăng: 19/01/2016, 15:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3 3  Sơ đồ phân lập cặn chiết ethyl acetate của thân rễ củ gấu. - TTLA Nghiên cứu thành phần hóa học và sắc ký dấu vân tay của thân rễ hai loài: củ gấu (Cyperus rotundus L.) và củ gấu biển (Cyperus stoloniferus Retz.)
Hình 3 3 Sơ đồ phân lập cặn chiết ethyl acetate của thân rễ củ gấu (Trang 7)
Hình 3.2. Sơ đồ phân lập cặn chiết n-hexane của thân rễ củ gấu. - TTLA Nghiên cứu thành phần hóa học và sắc ký dấu vân tay của thân rễ hai loài: củ gấu (Cyperus rotundus L.) và củ gấu biển (Cyperus stoloniferus Retz.)
Hình 3.2. Sơ đồ phân lập cặn chiết n-hexane của thân rễ củ gấu (Trang 7)
Hình 3.4. Sơ đồ phân lập cặn nước của thân rễ củ gấu. - TTLA Nghiên cứu thành phần hóa học và sắc ký dấu vân tay của thân rễ hai loài: củ gấu (Cyperus rotundus L.) và củ gấu biển (Cyperus stoloniferus Retz.)
Hình 3.4. Sơ đồ phân lập cặn nước của thân rễ củ gấu (Trang 8)
Hình 3.5. Sơ đồ chiết phân bố mẫu thân rễ củ gấu biển - TTLA Nghiên cứu thành phần hóa học và sắc ký dấu vân tay của thân rễ hai loài: củ gấu (Cyperus rotundus L.) và củ gấu biển (Cyperus stoloniferus Retz.)
Hình 3.5. Sơ đồ chiết phân bố mẫu thân rễ củ gấu biển (Trang 14)
ình 3 6  Sơ đồ phân lập cặn chiết chloroform của thân rễ củ gấu - TTLA Nghiên cứu thành phần hóa học và sắc ký dấu vân tay của thân rễ hai loài: củ gấu (Cyperus rotundus L.) và củ gấu biển (Cyperus stoloniferus Retz.)
nh 3 6 Sơ đồ phân lập cặn chiết chloroform của thân rễ củ gấu (Trang 15)
Hình 3.7. Sơ đồ phân lập cặn chiết ethyl acetate của thân rễ củ gấu - TTLA Nghiên cứu thành phần hóa học và sắc ký dấu vân tay của thân rễ hai loài: củ gấu (Cyperus rotundus L.) và củ gấu biển (Cyperus stoloniferus Retz.)
Hình 3.7. Sơ đồ phân lập cặn chiết ethyl acetate của thân rễ củ gấu (Trang 15)
Hình 3.8. Sơ đồ phân lập cặn nước của thân rễ củ gấu biển. - TTLA Nghiên cứu thành phần hóa học và sắc ký dấu vân tay của thân rễ hai loài: củ gấu (Cyperus rotundus L.) và củ gấu biển (Cyperus stoloniferus Retz.)
Hình 3.8. Sơ đồ phân lập cặn nước của thân rễ củ gấu biển (Trang 16)
Hình 4.25. Sắc ký đồ của 16 mẫu nghiên cứu ở bước sóng 275 nm. - TTLA Nghiên cứu thành phần hóa học và sắc ký dấu vân tay của thân rễ hai loài: củ gấu (Cyperus rotundus L.) và củ gấu biển (Cyperus stoloniferus Retz.)
Hình 4.25. Sắc ký đồ của 16 mẫu nghiên cứu ở bước sóng 275 nm (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w