1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TTLA Thuật toán đồng bộ và giải mã dữ liệu trong máy thu IRUWB tốc độ thấp

27 409 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại Việt Nam, phần nhiều hướng nghiên cứu về UWB tập trung vào thiết kế antenhoặc mạch tạo xung theo kĩ thuật chaotic UWB mà ít quan tâm đến các thuật toán xử lý tín hiệu và thiết kế bộ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học:

Vào hồi …… giờ, ngày … tháng … năm ………

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

1 Thư viện Tạ Quang Bửu - Trường ĐHBK Hà Nội

2 Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trang 3

Phần mở đầu

1 Giới thiệu chung về UWB

1.1 Khái niệm UWB

Truyền thông băng siêu rộng (UWB) là kĩ thuật truyền tín hiệu vô tuyến trên dảibăng tần siêu rộng (không cần cấp phép) với mức công suất rất thấp trong sơ đồthu/phát gần như hoàn toàn số; do đó thường có độ phức tạp và công suất tiêu thụthấp, có thể truyền dữ liệu ở tốc độ cao hoặc ở tốc độ thấp với độ chính xác cao

1.2 Tình hình nghiên cứu UWB trên thế giới và ở Việt Nam

Việc triển khai UWB trên thực tế vẫn còn nhiều thách thức như (i) chi phí triểnkhai lớn, (ii) máy thu phức tạp hay (iii) khó thực hiện ước lượng kênh và đồng bộ tínhiệu Hiện nay, có hai hướng phát triển chính là sử dụng kĩ thuật truyền tham chiếu(TR) và thiết kế tối ưu bộ xử lý băng gốc để đạt được độ phức tạp tính toán và côngsuất tiêu thụ thấp

Tại Việt Nam, phần nhiều hướng nghiên cứu về UWB tập trung vào thiết kế antenhoặc mạch tạo xung theo kĩ thuật chaotic UWB mà ít quan tâm đến các thuật toán

xử lý tín hiệu và thiết kế bộ xử lý băng gốc cho máy thu IR-UWB

2 Tính cần thiết của luận án và những vấn đề sẽ giải quyết

Những đột phá trong công nghệ số thời gian gần đây đã kéo theo sự xuất hiệnrộng khắp của các thiết bị điện tử cá nhân trong cuộc sống hằng ngày Yêu cầu đặt

ra với những thiết bị này là kích thước nhỏ gọn, tiết kiệm năng lượng, trao đổi thôngtin qua sóng vô tuyến và truyền dữ liệu có độ tin cậy cao với tốc độ thỏa mãn yêu cầucủa ứng dụng Mặt khác, nguồn tài nguyên tần số ngày càng khan hiếm khiến choviệc phát triển một kĩ thuật truyền dẫn mới không gây can nhiễu lên các hệ thốnghiện có trở nên cấp thiết

Trang 4

tạp, (iii) cần sử dụng bộ ADC tốc độ siêu cao đắt đỏ hay (iv) khó thực hiện đồng bộtín hiệu Trong luận án này, tác giả hướng sự tập trung vào những vấn đề cụ thể sau:

• Vấn đề 1: phát triển thuật toán xử lý tín hiệu đơn giản và hiệu quả cho máythu TR-UWB, có khả năng triển khai thành công trên phần cứng

• Vấn đề 2: phát triển thuật toán đồng bộ tín hiệu cho máy thu UWB IEEE802.15.4a, tiến tới việc chế tạo bộ DSP băng gốc cho máy thu trên phần cứng

3 Mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

• Đề xuất và tối ưu hóa được các thuật toán xử lý tín hiệu cho máy thu UWBvới độ tin cậy cao, độ phức tạp thấp, phù hợp cho các ứng dụng WPAN tốc độthấp

• Thiết kế, kiểm tra và triển khai thử nghiệm bộ DSP băng gốc UWB trên FPGA

3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: hệ thống thu/phát số IR-UWB với trọng tâm là bộ xử lýtín hiệu số băng gốc cho máy thu và được chia thành các phần sau:

• Các thuật toán xử lý tín hiệu cho máy thu IR-UWB: tách kí hiệu, đồng bộ tínhiệu

• Thiết kế số cho bộ DSP băng gốc IR-UWB: thiết kế kiến trúc và các khối chứcnăng, thiết kế logic, tích hợp, kiểm tra và triển khai hệ thống trên FPGA

Phạm vi nghiên cứu: bộ DSP băng gốc cho máy thu IR-UWB, từ nghiên cứu vàphát triển thuật toán (lý thuyết) đến triển khai trên phần cứng (thực hành)

Trang 5

3.3 Phương pháp nghiên cứu

• Chất lượng thuật toán máy thu được đánh giá sử dụng phương pháp Carlo trên MATLAB

Monte-• Các khối chức năng cho máy thu UWB được thiết kế trên Simulink trước khichuyển sang thiết kế logic trên FPGA và tích hợp thành hệ thống trên chip

• Các công cụ toán học được sử dụng để kiểm tra hệ thống UWB

• Hệ thống trên FPGA được kết nối với môi trường Simulink/MATLAB để kiểmnghiệm và tối ưu hóa

4 Cấu trúc nội dung của luận án

Nội dung của luận án gồm 4 chương Chương 1 giới thiệu tổng quan về kỹ thuậtUWB, phép phân tích SVD và mô hình kênh IEEE 802.15.4a Chương 2 đề xuất kịchbản truyền tham chiếu cho máy thu UWB và một thuật toán máy thu mới Chương

3 triển khai thuật toán SVD trên phần cứng sử dụng khối CORDIC tự thiết kế chomáy thu TR-UWB cải tiến Chương 4 phát triển một thuật toán đồng bộ cho máythu UWB IEEE 802.15.4a, đồng thời triển khai máy thu này trên HDL/FPGA

Trang 6

Chương 1

Tổng quan về truyền thông băng siêu rộng

Hệ thống UWB có băng thông B > 500 MHz hay B > 20%fc

1.1.1 Các phương án triển khai hệ thống UWB

Hiện đang có hai phương pháp chính để triển khai một hệ thống UWB:

• Multiband (MB)-OFDM: sử dụng OFDM để chia băng thông thành các băngcon, sau đó kí tự dữ liệu được điều chế và truyền đi bởi các sóng mang con

• Impulse-Radio (IR)-UWB: truyền các xung rất hẹp trong miền thời gian (cỡns) mà không sử dụng sóng mang và ở mức công suất phát rất thấp

1.1.2 Chuẩn hóa và ứng dụng

IEEE-SA đã thành lập hai nhóm chuẩn hóa: nhóm 802.15.3a cho ứng dụng tốc độcao (đang tạm dừng hoạt động) và nhóm 802.15.4a cho ứng dụng tốc độ thấp

Phương pháp IR-UWB sử dụng hai kĩ thuật điều chế: PAM và PPM

1.2.1 Máy thu RAKE

Sử dụng một dãy các bộ tương quan để nhân tín hiệu nhận được với các bản trễcủa xung mẫu, sau đó tổng hợp lại để xác định kí tự truyền đi Nhược điểm: ướclượng kênh truyền phức tạp, sử dụng bộ ADC tốc độ cao

Trang 7

1.2.2 Máy thu truyền tham chiếu

Kịch bản thu/phát tín hiệu, trong đó mỗi khung gồm hai xung được phát đi làxung tham chiếu và xung mang tin Ưu điểm: không cần ước lượng kênh truyền và

bộ ADC tốc độ cao, bỏ qua thao tác đồng bộ ở phần tương tự của máy thu

• Phần cứng: biến dạng xung do anten, chuyển đổi tương tự-số

• Xử lý tín hiệu: đồng bộ, giải mã dữ liệu (khi chưa biết kênh), ước lượng kênh

Mọi ma trận X ∈ Cm×n có thể được phân tích thành: X = UΣVH với U, V làcác ma trận trực giao và Σ là ma trận đường chéo

1.5.1 Mô hình kênh Saleh-Valenzuela

Các tia đến máy thu theo từng cụm và các tia trong mỗi cụm tuân theo tiến trìnhPoisson

1.5.2 Mô hình kênh UWB IEEE 802.15.4a

Mô hình kênh UWB IEEE 802.15.4a tương tự như mô hình kênh Saleh-Valenzuela,chỉ thay đổi ở một số điểm: phân bố Poisson kết hợp cho các tia trong cụm, hằng

số suy hao theo thời gian trong mỗi cụm phụ thuộc vào trễ, small-scale fading theophân phối Nakagami và block fading

Trang 8

(k−1)T sh2(t)dt luôn cùng dương (hoặcâm) tùy theo dấu của s, ta có thể gom tất cả các giá trị này lại bằng cách sử dụngcửa sổ trượt Ở đây, việc sử dụng cửa sổ trượt với chiều dài cửa sổ bằng 1/3 chiềudài khung dữ liệu (tức bằngD) để cộng dồn năng lượng của tín hiệu thu, sau đó mớithực hiện tìm đỉnh để cùng lúc hoàn thành cả hai thao tác của quá trình đồng bộ.

Sử dụng phương pháp thiết kế dựa trên mô hình (MBD), trong đó: máy phát,kênh truyền và một số phần của máy thu được triển khai trên Simulink; thuật toánđồng bộ và giải mã tín hiệu được triển khai trên phần cứng sử dụng Verilog HDL

2.2.1 Thiết kế

Sau khi qua bộ nhân tương quan, tín hiệu được đưa tới bộ DSP băng gốc gồmhai phần datapath và controller (Hình 2.2) Mọi xử lý của phần datapath được điềukhiển bởi phần controller với sơ đồ máy trạng thái hữu hạn như Hình 2.3

2.2.2 Triển khai bằng ngôn ngữ mô tả phần cứng

Bộ DSP băng gốc cho máy thu TR-UWB được triển khai sử dụng ngôn ngữ VerilogHDL với 4 đầu vào và 1 đầu ra (Bảng 2.1) File Verilog mô tả các khối trong Hình2.2 được nạp vào mô hình Simulink

Trang 9

Hình 2.1: Hệ thống thu phát TR-UWB trên Simulink

Hình 2.2: Kiến trúc của bộ xử lý băng gốc

2.3.1 Tổng hợp

Thiết kế bộ DSP băng gốc được tổng hợp sử dụng Xilinx ISE với 8 bit lượng tửhóa (Bảng 2.2)

Trang 10

Hình 2.3: Lưu đồ FSM

Cổng Vào / Ra Loại Số bit

sample_in vào Signed m

Bảng 2.1: Các đầu vào/ra của hệ thống

Number of fully used LUT-FF pairs 49 14

Bảng 2.2: Báo cáo tổng hợp trên dòng Spartan 6 XC6SLX45 package CSG324

Trang 11

2.3.2 Kết quả mô phỏng

Kịch bản mô phỏng: xung UWB là xung Gauss đơn chu trình có độ rộng 2 ns;khung có kích thướcTf = 180 ns, khoảng cách giữa hai xung D = 60 ns; kênh truyềnIEEE CM1; tần số lấy mẫu 100 MHz; chạy 1000 vòng lặp Monte-Carlo, mỗi vòngphát 100 kí tự dữ liệu Simulink và System Generator được sử dụng để mô phỏng vàtính toán tỉ lệ BER theo SNR cho các trường hợp: C1 - giả thiết đã đồng bộ hoànhảo (trên Simulink), C2 - máy thu thực hiện đồng bộ trên Simulink và C3 - máy thuthực hiện đồng bộ trên HDL/FPGA Kết quả mô phỏng cho thấy tỉ lệ BER của cáctriển khai trên Simulink (C2) và HDL/FPGA (C3) khá gần với trường hợp lí tưởng(C1): độ chênh lệch rơi vào khoảng 3 dB

Hình 2.4: BER vs SNR

Trang 12

Hình 3.1: Một khung tín hiệu x(t) tại phía thu

3.1.2 Các thuật toán máy thu cải tiến

Sử dụng kĩ thuật ”integrate-and-dump” với nhiều hơn một mẫu trên một khung.Mỗi khung có3N mẫu, nhưng máy thu chỉ sử dụng N mẫu ở phân khung II chứa tínhiệu có ích

Trang 13

Máy thu lấy N mẫu trong phân khung II của tín hiệu xi(t) như sau:

Khi biết được thông tin về kênh, thuật toán ZF cho máy thu được xây dựng từ

mô hình dữ liệu (3.3) với giả thiết nhiễu và các đại lượng tương quan chéo giữa nhiễu

và tín hiệu bằng 0 Khi đó, mỗi kí hiệu được xác định bởi:

Thuật toán cải tiến không sử dụng tín hiệu dẫn đường (blind)

Xét quá trình thu/phátM kí tự liên tiếp với giả thiết kênh truyền không đổi trongquãng thời gian này Đưa tất cả các vector xi từ (3.3) thành một ma trận, thu được

mô hình dữ liệu cho nhiều kí hiệu:

[x0, x1, , xM−1] = [s0h, s1h, , sM−1h] (3.5)

Áp dụng SVD cho ma trận X trong bài toán xấp xỉ hạng 1 thu được đồng thờihai vector h và s; sau đó tách kí hiệu bằng phép quyết định cứng

Trang 14

(a) (b)Hình 3.2: BER vs SNR cho các thuật toán máy thu khác nhau (a) và khả năng chốngsai lỗi thời gian của máy thu cải tiến (b)

Nhận xét

Máy thu ZF sử dụng các trọng số hi khác nhau khi cộng dồn các phần tử xi: phầntín hiệu lớn hơn được nhân với trọng số lớn tương xứng; do đó máy thu sẽ có chấtlượng tốt hơn

Kết quả mô phỏng

Hình 3.2 (a) cho thấy thuật toán máy thu cải tiến có chất lượng tốt hơn hẳn máythu đơn giản từ 2 dB - 5 dB (được cải thiện khi N tăng) Tuy nhiên, khiN ≥ 8, chấtlượng không được cải thiện đáng kể nữa Ngoài ra, khả năng chống sai lỗi thời giancủa máy thu cải tiến (Hình 3.2 (b)) là rất tốt: hạn chế về BER dưới 0.5 dB

Thuật toán tính SVD gồm hai bước:

1 Bidiagonalization: đưa ma trận ban đầu về dạng ma trận hai đường chéo,

2 Diagonalization: đưa ma trận hai đường chéo về dạng ma trận đường chéo

Trang 15

Kết thúc bước 2, các phần tử trên đường chéo của ma trận thu được chính là cácsingular value của ma trận ban đầu Hai bước chéo hóa ma trận đều sử dụng mộtphép quay có tên là Givens Rotation để xoay liên tiếp ma trận ban đầu về dạng mongmuốn bằng cách nhân ma trận đầu vào với một ma trận trực giao.

Thuật toán CORDIC xuất phát từ phép quay Givens Rotation khi góc quay θthỏa mãn tan θ = ±2−i Lúc này, phép nhân với tan θ được đơn giản hóa bằng mộtphép dịch bit Việc quay một góc ngẫu nhiên được thay thế bằng việc quay liên tiếpnhiều góc nhỏ thỏa mãn điều kiện trên Giá trị củatan−1(2−i) là các hằng số và đượclưu sẵn vào bộ nhớ ROM trên phần cứng Như vậy, thuật toán CORDIC được thểhiện qua hệ ba phương trình:

Trên phần cứng, phép quay Givens Rotation được thực hiện bằng khối CORDICqua hai bước:

• Bước 1: sử dụng một khối CORDIC Vectoring cho cặp (xk, yk), thu được θ,

• Bước 2: sử dụng N − 1 khối CORDIC Rotation cho các cặp còn lại với góc quayđầu vào là θ

Với cách thức trên, khi khối CORDIC Vectoring quay cặp (xk, yk) và xác định góc

Trang 16

Để cải thiện điều này, tại mỗi vòng lặp CORDIC - Vectoring, cặp (xk, yk) đượcquay đi một góc nhỏ nào đó dựa vào dấu của yk và chỉ số vòng lặp i Các tín hiệuđiều khiển này đồng thời được đưa vào các khối CORDIC còn lại để quay các cặpphần tử khác của vector đầu vào một góc tương tự như với cặp(xk, yk) Như vậy, tất

cả các cặp của vector đầu vào đều được quay một góc θ mà không cần sử dụng đếnkhối tính toán góc

Do góc quay trong mỗi vòng lặp có giá trị xác định, góc quay tổng hợp sau một

số vòng lặp nhất định thường không đạt tới giá trị góc cần quay Sai số tuyệt đối giữahai giá trị này phụ thuộc vào vị trí của vector đầu vào trong mặt phẳng Descartes(Hình 3.3): khi vector đầu vào thuộc góc phần tư thứ II hoặc III, sai số mắc phải làrất lớn (xấp xỉ 1 radian) ngay cả khi tăng số vòng lặp lên rất nhiều (100 vòng lặp)

Để khắc phục sai số này, cải tiến được đưa ra là quay vector đầu vào đi một góc ±π/2radian trước khi tiến hành phép quay CORDIC

Hình 3.3: Sai số của phép quay CORDIC phụ thuộc vào vị trí của vector đầu vào

Hình 3.4 cho thấy ảnh hưởng của hai yếu tố định dạng dữ liệu đầu vào và số vònglặp lên độ chính xác của khối CORDIC trên phần cứng Kết quả mô phỏng cho thấy

Trang 17

Hình 3.4: Sai số của phép quay CORDIC phụ thuộc vào định dạng dữ liệu và số vònglặp

định dạng dấu phẩy tĩnh 8.16 (gồm 16 bit sau dấu phẩy và 12 bit trước dấu phẩy – 4bit được thêm vào để chống tràn) và 16 vòng lặp là thích hợp nhất để triển khai trênphần cứng Khi đó, mỗi phép quay Givens được thực hiện bởi khối CORDIC trong

16 xung clock

Sơ đồ ghép nối các khối CORDIC cải tiến để thực hiện phép quay Givens đượcthể hiện trên Hình 3.5, theo đó, tất cả N khối CORDIC đều hoạt động cùng lúc(pipeline) dựa trên tín hiệu điều khiển từ khối điều khiển (CTRL) và khối MUX.Với thiết kế mới này, thời gian thực thi phép quay Givens trên phần cứng được giảm

đi từ 30 − 80% so với kiến trúc tuần tự ban đầu (non-pipeline) tùy vào kích thướccủa ma trận (Bảng 3.1)

Trang 18

m x n k # Operations per Second NSV D0 /NSV D

CORDIC CORDIC CORDIC

Y out [N-1:0]

Trang 19

Chương 4

Thuật toán đồng bộ cho máy thu UWB IEEE 802.15.4a

Khung tín hiệu UWB IEEE 802.15.4a cấu tạo bởi ba phần: tiêu đề đồng bộ (SHR)gồm hai đoạn SYNC và SFD, tiêu đề lớp vật lí (PHR) và phần dữ liệu (PSDU)

Sơ đồ khối của máy thu UWB dò năng lượng non-coherent được thể hiện trênHình 4.1 Các mẫu tín hiệu tại đầu ra bộ ADC được đưa vào khối xử lý tín hiệu số(DSP) để thực hiện đồng bộ và giải mã tín hiệu

Hình 4.1: Sơ đồ khối của máy thu UWB dò năng lượng non-coherent

Tín hiệu tại đầu vào bộ ADC có dạng:

Luận án đề xuất một thuật toán đồng bộ gồm hai bước:

Trang 20

y(t)

t

t

SYNC SFD PHR+PSDU SYNC SFD PHR+PSDU

Quá trình đồng bộ thô được thực hiện như sau:

• Máy thu tạo ra một mẫu tương quan sc dựa trên Kpbs phần tử của chuỗi {ck}:

4.3.2 Đồng bộ tinh

Thuật toán đồng bộ tinh gồm hai giai đoạn chính:

1 Ước lượng khoảng thời gian τ (tính từ t1) đến kí tự SYNC kế tiếp

2 Loại bỏ các kí tự SHR còn lại để nhận được kí tự PHR đầu tiên

Trang 21

Ước lượng giá trị của τ

Hình 4.3: Cách thức ước lượng τ

A Xác định độ trễ τh

Đặt τh = mTpr + ε Kí hiệu ˜m và ˜nε lần lượt là giá trị ước lượng của m và nε

(nε = bε/Tsc) Giá trị của m và nε được xác định như sau:

PK pbs −1 k=0 c2

Từ vị trí nε, máy thu nhảy ngược về phía tráinback mẫu, sau đó bắt đầu tìm kiếm

về phía phải mẫu đầu tiên của S0[m, ˜n ] có giá trị lớn hơn ngưỡng λ0 (xác định bởi

Trang 22

Hình 4.4: Dạng sóng củaS0[m, ˜nε] (bỏ qua tạp âm)

• Lần lượt so sánh công suất trung bình của từng đoạn tín hiệu có chiều dài Tpsym

(tính từt1+ τ + Tpsym) vớiα; tphr chính là vị trí bắt đầu của đoạn tín hiệu xảy

ra sự vượt ngưỡng

Trang 23

Hình 4.5: Xác suất lỗi của thuật toán đồng bộ thô khi Ts thay đổi

4.4.1 Đồng bộ thô

Hình 4.5 cho thấy độ chính xác của thuật toán đồng bộ thô không phụ thuộc vàotốc độ của bộ ADC Do đó, có thể sử dụng bộ ADC tốc độ thấp (ví dụ,fs = 62.5MHzvới Ts= 16ns) mà không ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của thuật toán

Ngày đăng: 19/01/2016, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Kiến trúc của bộ xử lý băng gốc - TTLA Thuật toán đồng bộ và giải mã dữ liệu trong máy thu IRUWB tốc độ thấp
Hình 2.2 Kiến trúc của bộ xử lý băng gốc (Trang 9)
Hình 2.3: Lưu đồ FSM - TTLA Thuật toán đồng bộ và giải mã dữ liệu trong máy thu IRUWB tốc độ thấp
Hình 2.3 Lưu đồ FSM (Trang 10)
Hình 2.4: BER vs. SNR - TTLA Thuật toán đồng bộ và giải mã dữ liệu trong máy thu IRUWB tốc độ thấp
Hình 2.4 BER vs. SNR (Trang 11)
Hình 3.1: Một khung tín hiệu x(t) tại phía thu - TTLA Thuật toán đồng bộ và giải mã dữ liệu trong máy thu IRUWB tốc độ thấp
Hình 3.1 Một khung tín hiệu x(t) tại phía thu (Trang 12)
Hình 3.2: BER vs SNR cho các thuật toán máy thu khác nhau (a) và khả năng chống sai lỗi thời gian của máy thu cải tiến (b) - TTLA Thuật toán đồng bộ và giải mã dữ liệu trong máy thu IRUWB tốc độ thấp
Hình 3.2 BER vs SNR cho các thuật toán máy thu khác nhau (a) và khả năng chống sai lỗi thời gian của máy thu cải tiến (b) (Trang 14)
Hình 3.3: Sai số của phép quay CORDIC phụ thuộc vào vị trí của vector đầu vào Hình 3.4 cho thấy ảnh hưởng của hai yếu tố định dạng dữ liệu đầu vào và số vòng lặp lên độ chính xác của khối CORDIC trên phần cứng - TTLA Thuật toán đồng bộ và giải mã dữ liệu trong máy thu IRUWB tốc độ thấp
Hình 3.3 Sai số của phép quay CORDIC phụ thuộc vào vị trí của vector đầu vào Hình 3.4 cho thấy ảnh hưởng của hai yếu tố định dạng dữ liệu đầu vào và số vòng lặp lên độ chính xác của khối CORDIC trên phần cứng (Trang 16)
Hình 3.4: Sai số của phép quay CORDIC phụ thuộc vào định dạng dữ liệu và số vòng lặp - TTLA Thuật toán đồng bộ và giải mã dữ liệu trong máy thu IRUWB tốc độ thấp
Hình 3.4 Sai số của phép quay CORDIC phụ thuộc vào định dạng dữ liệu và số vòng lặp (Trang 17)
Bảng 3.1: Số phép toán SVD/s - TTLA Thuật toán đồng bộ và giải mã dữ liệu trong máy thu IRUWB tốc độ thấp
Bảng 3.1 Số phép toán SVD/s (Trang 18)
Hình 4.2: Các bước thực hiện đồng bộ tín hiệu - TTLA Thuật toán đồng bộ và giải mã dữ liệu trong máy thu IRUWB tốc độ thấp
Hình 4.2 Các bước thực hiện đồng bộ tín hiệu (Trang 20)
Hình 4.3: Cách thức ước lượng τ - TTLA Thuật toán đồng bộ và giải mã dữ liệu trong máy thu IRUWB tốc độ thấp
Hình 4.3 Cách thức ước lượng τ (Trang 21)
Hình 4.4: Dạng sóng của S 0 [m, n ˜ ε ] (bỏ qua tạp âm) - TTLA Thuật toán đồng bộ và giải mã dữ liệu trong máy thu IRUWB tốc độ thấp
Hình 4.4 Dạng sóng của S 0 [m, n ˜ ε ] (bỏ qua tạp âm) (Trang 22)
Hình 4.5: Xác suất lỗi của thuật toán đồng bộ thô khi T s thay đổi - TTLA Thuật toán đồng bộ và giải mã dữ liệu trong máy thu IRUWB tốc độ thấp
Hình 4.5 Xác suất lỗi của thuật toán đồng bộ thô khi T s thay đổi (Trang 23)
Hình 4.6: Xác suất lỗi của thuật toán ước lượng giá trị τ với T s ∈ {4, 2}ns (a) và - TTLA Thuật toán đồng bộ và giải mã dữ liệu trong máy thu IRUWB tốc độ thấp
Hình 4.6 Xác suất lỗi của thuật toán ước lượng giá trị τ với T s ∈ {4, 2}ns (a) và (Trang 24)
Hình 4.7: Xác suất lỗi của thuật toán phát hiện PHR với các giá trị T s khác nhau - TTLA Thuật toán đồng bộ và giải mã dữ liệu trong máy thu IRUWB tốc độ thấp
Hình 4.7 Xác suất lỗi của thuật toán phát hiện PHR với các giá trị T s khác nhau (Trang 24)
Hình 4.8: Kết quả hiển thị dạng sóng (a) và kết quả thử nghiệm thiết kế trên FPGA (b) với kênh truyền SNR = 0 dB - TTLA Thuật toán đồng bộ và giải mã dữ liệu trong máy thu IRUWB tốc độ thấp
Hình 4.8 Kết quả hiển thị dạng sóng (a) và kết quả thử nghiệm thiết kế trên FPGA (b) với kênh truyền SNR = 0 dB (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w