Ngành khai thác và chế biến thủy sản đã và đang khẳng định vai trò quan trọng của mình trong sự nghiệp phát triển kinh tế của nước ta.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
trọng của mình trong sự nghiệp phát triển kinh tế của nước ta Với lợi thế là mộtnước có tiềm năng lớn về biển, nhân dân ta đã có truyền thống lâu đời trong việcchế tạo và sử dụng tàu thuyền để khai thác nguồn lợi to lớn của đất nước Vấn đềđặt ra là làm thế nào có thể khai thác tiềm năng đó một hợp lý nhất nhằm đem lạinguồn thu nhập lớn nhất cho đất nước Trước yêu cầu đó đòi hỏi ngành đóng tàunghề cá phải phát triển về qui mô cũng như chất lượng và số lượng, trên cơ sở kếthừa những kinh nghiệm của dân gian, với mong muốn mọi con tàu được đóng mớimột cách khoa học, tàu ra khơi an toàn và mang lại hiệu quả kinh tế cao
Để giúp sinh viên làm quen với công việc thiết kế, tiếp cận với thực tế để tổnghợp lại kiến thức, chuẩn bị hành trang cần thiết cho một kỹ sư tương lai Vì vậy, em
chọn thực hiện đề tài: “Thiết kế trang bị động lực tàu nghề câu đóng theo kinh
nghiệm dân gian ở khu vực Khánh Hòa”.
Đề tài bao gồm các nội dung sau:
Chương 1: Đặt vấn đề
Chương 2: Thiết kế thiết bị năng lượng chính
Chương 3: Thiết kế thiết bị năng lượng phụ
Chương 4: Thiết kế bố trí thiết bị năng lượng trong buồng máy
Trong quá trình thực hiện đề tài, với sự giúp đỡ của các thầy trong khoa cơkhí, bộ môn tàu thuyền, các cơ quan xí nghiệp sản xuất, các bạn cùng lớp 44TT, vàđặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Đình Long, đến nay em đã hoànthành đề tài này Em xin chân thành cảm ơn
Do nhiều nguyên nhân khác nhau nên đề tài này còn nhiều thiếu sót Em rấtmong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy và các bạn để đề tài này đượchoàn thiện hơn
Nha Trang, ngày 28 tháng 2 năm 2007
Sinh viên thực hiện
Hồ Đức Huy
Trang 2Chương 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 31.1 TỔNG QUAN VỀ NGHỀ CÁ Ở KHU VỰC KHÁNH HÒA
Khánh Hoà tỉnh có bờ biển dài 385 km tính từ mép nước ven đảo trải dài
suốt từ đèo Cả, giáp với Phú Yên, đến tận Cam Ranh, giáp với Ninh Thuận Là mộttỉnh thuộc vùng Nam Trung Bộ kéo dài từ vĩ độ 11050’00’’ đến vĩ độ 12054’00’’.Khánh Hoà còn có một huyện đảo Trường Sa rất giàu tiềm năng Với một vị trí địa
lý thuận lợi như vậy nên nghề cá ở tỉnh Khánh Hoà rất phát triển, đặc biệt là ở cáchuyện Ninh Hoà, Cam Ranh, Vạn Ninh và thành phố Nha Trang có nghề cá pháttriển mạnh Thấy được tiềm năng đó, tỉnh Khánh Hoà đã và đang chú trọng pháttriển ngành khai thác thuỷ hải sản thành một trong những ngành mũi nhọn của tỉnh
và đến nay Khánh Hoà là một trong những địa phương có đội tàu khai thác tươngđối mạnh trong cả nước
Theo số liệu thống kê của Chi cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Khánh Hoà thìnăm 1995 số lượng tàu thuyền đánh bắt toàn tỉnh có 4010 chiếc với tổng công suất
43668 mã lực với công suất trung bình của mỗi tàu là 10,9 mã lực/tàu, đến cuốinăm 2006 là 5702 chiếc với tổng công suất 193766 mã lực với công suất trung bìnhcủa mỗi tàu là 33,9 mã lực /tàu So với năm 1995 thì số lượng tàu cùng công suất có
sự phát triển đáng kể, điều này đã chứng tỏ xu hướng phát triển của ngành khai thácthuỷ hải sản của tỉnh hiện nay Cùng với vốn tự có của ngư dân và nguồn vốn đầu
tư theo chuơng trình khai thác xa bờ, Khánh Hoà có đội tàu khai thác hải sản xa bờtương đối mạnh có 441 chiếc có công suất trên 90 mã lực
Nghề khai thác thủy sản chủ yếu ở khu vực Khánh Hoà là lưới kéo(1135chiếc), mành, vây(2919 chiếc) chiếm phần lớn số tàu hiện có của tỉnh, nghề câu có
410 chiếc còn lại là nghề khác Qua đó cho thấy được sự phát triển không đổng đềugiữa các ngành nghề khai thác
Tuy những năm gần đây tàu thuyền Khánh Hoà có xu hướng vươn ra khơi xanhưng số lượng tàu lớn vẫn còn ít, chủ yếu là tàu cỡ nhỏ Mục tiêu của tỉnh hiệnnay là làm sao phát triển cơ sở hạ tầng, cầu cảng, bến cá dịch vụ hậu cần nghề cá,tăng số lượng tàu thuyền đánh bắt xa bờ làm sao để cho nghề cá của tỉnh phát triểntương xứng với tiềm năng của tỉnh
Trang 4Bảng tổng hợp thống kê số lượng tàu thuyền của khu vực Khánh Hoà được
giới thiệu như sau:
Bảng 1.1.Bảng thống kê tổng hợp số lượng tàu thuyền của khu vực Khánh
Hoà
Địa
phương Tổng tàu thuyền(chiếc) Tổng công suất(cv)
<20 20 <75 75<90 >=90 lưới kéo Cản, Cước, Quét Diên
Trang 51.2 GIỚI THIỆU VỀ NGHỀ CÂU Ở KHU VỰC KHÁNH HOÀ
1.2.1 Khái quát về nghề câu
Nghề câu xuất hiện từ rất sớm và phổ biến với nhiều phương thức câu khácnhau như câu tay, câu cần, câu vàng,… Với nghề câu khơi, ngay từ xa xưa ông cha
ta đã dùng các loại tàu cỡ nhỏ chạy bằng sức gió để đi câu xa bờ Từ đó, qua quátrình phát triển, nghề câu có nhiều thay đổi cho phép tàu đi xa hơn, và đạt sản lượngcao hơn Nghề câu cá ngừ đại dương được du nhập vào Việt Nam vào những nămcuối của thế kỷ XX và hiện nay là nghề cung cấp cá xuất khẩu có giá trị và đangphát triển mạnh ở nước ta
Nghề câu, đặc biệt là nghề câu cá ngừ đại dương phát triển mạnh ở các tỉnhven biển miền Trung và Đông Nam Bộ như: Đà Nẵng, Bình Định, Phú Yên, KhánhHoà, Bình Thuận và Vũng Tàu Tại các tỉnh này đã hình thành được những đội tàucông suất lớn và ngư trường khai thác chủ yếu ở vùng đảo Trường Sa
Để tiến hành khai thác tốt cần phải có đầy đủ thông tin về ngư trường, trữlượng khai thác mùa vụ, đặc tính mồi của đối tượng khai thác
Ngư trường cá ngừ của Việt Nam nằm trong Tây bộ Thái Bình Dương, làngư trường quan trọng nhất thế giới Ngư trường khai thác chính của nghề câu cángừ đại dương nằm ở 50 đến 150 độ vĩ Bắc và 110 đến 150 độ kinh Đông
Hiện nay, ngư trường khai thác chủ yếu của ngư dân nước ta ở vùng biển từThừa Thiên Huế đổ vào trong làn nước sâu từ 100 m trở ra Ngư trường này nằm ở
Trang 6phía đông bắc quần đảo Trường Sa, cự ly khoảng 500 km, cách Phan Thiết 750 km
về phía đông
Mùa vụ khai thác: chia thành mùa chính và mùa phụ Mùa chính (vụ cá nam)kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Đầu vụ có thể khai thác ở ngư trườngkhơi Quảng Ngãi đến Nha Trang; giữa vụ khai thác từ Nha Trang đến Qui Nhơn;cuối vụ chủ yếu khai thác ngoài khơi Thuận Hải Khi sóng gió lớn ở phía bắc thìngư dân đánh bắt ở ngư trường Tây Nam Trường Sa Trong vụ này sản lượng cámắt to nhiều hơn cá ngừ vây vàng, chất lượng cá vụ này tốt nhất trong năm vàchiếm 70% năng suất khai thác Đối với mùa phụ (vụ cá bắc) kéo dài từ tháng 4 đếntháng 9 sản lượng cá ngừ vây vàng trong vụ này nhiều hơn cá ngừ mắt to, chấtlượng cá vụ này kém hơn vụ trước
Cá ngừ đại dương thuộc họ cá thu _ ngừ, là loại cá di cư tự do, chúng thườngtập trung từng đàn lớn ở độ sâu phổ biến từ 2.000 đến 4.000 m Ở nước ta, hiện nay
có khoảng hơn 10 loài cá ngừ đại dương, trong đó có 5 loài có trữ lượng cao, trọnglượng lớn và có giá trị kinh tế cao là ngừ vây vàng, ngừ vây dài, ngừ vây xanh, ngừmắt to, ngừ vằn Trong đó, hai loài được đánh bắt nhiều nhất ở Việt Nam là ngừvây vàng và ngừ vây dài Hai loại này có trọng lượng lớn, chất lượng thịt thơmngon, chắc nên được thị trường rất ưa chuộng Đối tượng khai thác tập trung chủyếu: cá ngừ vằn, cá ngừ vây vàng, cá ngừ mắt to, cá ngừ vây dài, cá ngừ chù, cángừ ồ,…
1.2.2.Tình hình phát triển tàu nghề câu ở khu vực Khánh Hoà
Khánh Hòa là một trong những địa phương có nghề câu phát triển ở nước
ta Toàn tỉnh có 410 chiếc tàu câu chủ yêu tập trung ở thành phố Nha Trang với 359chiếc, Cam Ranh có 21 chiếc, Vạn Ninh có 7 chiếc, Ninh Hoà có 22 chiếc và DiênKhánh là 1 chiếc Tàu câu ở Khánh Hoà chủ yếu là tàu có công suất nhỏ, tàu đượcđóng bằng gỗ theo mẫu dân gian, tàu có công suất dưới 90 mã lực chiếm 77%, cáctàu này thường chịu được sóng gió cấp 5 hoặc cấp 6 có trang thiết bị tương đối đơn
sơ (chưa có trang thiết bị hiện đại) Vì vậy mỗi chuyến đi biển thường có thời gianngắn, ảnh hưởng đên hiệu quả sản xuất Ở các tàu này thường được cơ giới hoá tập
Trang 7trung (nhiều thiết bị được lai từ máy chính trong mọi điều kiện hoạt động của tàu).
Do sự làm việc của thiết bị phụ trong hình thức dẫn động này phụ thuộc vào chế độlàm việc của động cơ chính, làm giảm hiệu quả của động cơ chính trong nhữngtrường hợp cần thiết
Bên cạnh đó còn có một số lượng tàu có công suất lớn với trang thiết bị hiệnđại đáp ứng được yêu cầu khai thác trên biển nên thu được hiệu quả cao Các tàunày có thể hoạt động trong điều kiện sóng gió cấp 7 hoặc cấp 8, mỗi chuyến đi biểnđược kéo dài hơn khoang 30 ngày trên một chuyến đi
Sự phát triển nghề câu của tỉnh như vậy là chưa tương xứng với tiềm năng tolớn về biển của tỉnh Khánh Hoà Vì vậy nếu muốn khai thác tốt tiềm năng đó thìtrong thời gian tới tỉnh Khánh Hoà phải có những chính sách đầu tư đúng đắn nhằmđưa nghề cá của tỉnh phát triển tương xứng với tiềm năng của mình, góp phần đưakinh tế tỉnh nhà ngày càng phát triển
1.2.3.Tình hình đóng mới và sửa chữa tàu thuyền nghề cá
Hiện nay toàn tỉnh Khánh Hoà có khoảng trên dưới 10 cơ sở đóng và sửachữa tàu thuyền lớn nhỏ khác nhau Tại Nha Trang có 2 cơ sở lớn đó là Công tyđóng tàu Sông Lô chuyên đóng và sửa chữa tàu composit và Hợp tác xã Song Thuỷđóng và sửa chữa tàu cá vỏ gỗ Hai cơ sở này đang phát triển mạnh tại khu vựcduyên hải miền trung về lĩnh vực đóng và sửa chữa tàu cá, có khả năng đóng mớitàu cá có chiều dài có thể lớn hơn 20m, công suất có thể trên 350 mã lực Hiện nay
xu hướng phát triển của hai cơ sở này là đóng tàu du lịch vỏ composit và vỏ gỗ.Ngoài 2 cơ sở trên còn lại chủ yếu là các cơ sở đóng tàu nhỏ của tư nhân
Hầu hết các cơ sở đóng tàu này chỉ đóng và sửa chữa những tàu có côngsuất nhỏ, chiều dài nhỏ hơn 15m do các thiết bị máy móc đóng và sửa chữa còn thô
sơ, thiếu hệ thống hạ thuỷ tàu Ngoài ra còn có các cơ sở sản xuất và dịch vụ nhỏchủ yếu sản xuất một số tời, chân vịt, hệ thống lưới, máy kéo lưới
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
- Đối tượng nghiên cứu: tàu nghề câu vỏ gỗ ở khu vực Khánh Hoà
Trang 8- Phạm vi nghiên cứu: phần trang bị động lực tàu nghề câu vỏ gỗ đóng theokinh nghiệm dân gian ở khu vực Khánh Hoà.
- Mục tiêu: lựa chọn tổ hợp thiết bị động lực và trang thiết bị phụ cho tàunghề câu
Trang 9
Chương 2
THIẾT KẾ THIẾT BỊ NĂNG LƯỢNG CHÍNH
Trang 102.1.GIỚI THIỆU VỀ CON TÀU THIẾT KẾ
Các thông số chính của tàu thiết kế:
- Chiều dài lớn nhất: Lmax = 18,4 m
- Chiều dài thiết kế: Ltk =16,8 m
- Lượng chiếm nước: D = 95 T
- Tốc độ hang hải tự do: V = 10 Hl/h
- Bố trí
Buồng máy đặt phía sau tàu Việc bố trí buồng máy phía sau đuôi có một số
ưu điểm như lợi dụng được diện tích phía sau tàu, giảm được chiều dài hệ trục,giảm được công tiêu hao trên hệ trục, chăm sóc hệ trục dễ dàng hơn
Trang 11Các hầm cá được bố trí từ buồng máy về phía trước mũi tàu.
- Đặc điểm kết cấu của tàu
Khung xương của tàu được kết cấu theo hệ thống ngang, liên kết khungxương bằng bulông, ván vỏ liên kết với khung xương chủ yếu bằng bulông và đinhtráng kẽm
Khung xương chủ yếu làm bằng gỗ nhóm 2, ván vỏ làm bằng gỗ sao
Các chi tiết của kết cấu được trình bày trong bảng sau:
Trang 122.2.TÍNH SỨC CẢN VỎ TÀU
2.2.1.Chọn phương pháp tính sức cản
Khi tàu chuyển động trong nước với một vận tốc nào đó sẽ xuất hiện lực
ma sát làm cản trở chuyển động của tàu Ở mỗi giá trị vận tốc khác nhau thì sức cảntàu cũng có giá trị khác nhau Do bề mặt thân tàu có hình dạng là những mặt congphức tạp nên việc tính toán sức cản rất phức tạp và kết quả thu được chỉ mang tínhgần đúng, vì các công thức tính sức cản là các công thức gần đúng
Hiện nay có nhiều phương pháp tính sức cản như: phương phápOortsmersena, phương pháp Zvonkov, phương pháp Ayre, phương pháp Neumann,phương pháp của viện thiết kế Leningrad,… Mỗi phương pháp có một phạm vi ứngdụng khác nhau Đối với tàu cá có thể sử dụng các phương pháp như: phương phápcủa viện thiết kế Lêningrad, phương pháp Oortsmersena, phương pháp Võ VănTrác Theo các đơn vị thiết kế thì phương pháp của viện thiết kế Lêningrad phù hợpvới việc tính toán sức cản tàu vỏ gỗ cỡ nhỏ và kết quả thu được tương đối tốt
Vì vậy trong phạm vi đề tài này tôi chọn phương pháp tính sức cản của việnthiết kế Lêningrad để tính sức cản cho tàu thiết kế
L_ chiều dài thiết kế , m
Trang 13Đồ thị đường cong sức cản được xây dựng trên hình 2.2
2.3.THIẾT KẾ THIẾT BỊ NĂNG LƯỢNG CHÍNH
Nhiệm vụ chủ yếu của việc thiết kế thiết bị năng lượng chính là đi xác địnhcác thông số kỹ thuật cần thiết của chân vịt, chọn máy chính và thiết kế hệ trục tàunhằm đạt được các yêu cầu cho trước về tốc độ và các chế độ hoạt động của tàu,vừa phát huy tốt nhất công suất máy chính, vừa đảm bảo được các yêu cầu kỹ thuật
Trang 14của tàu, và cũng phải đảm bảo tính kinh tế.
2.3.1.Thiết kế chân vịt để chọn máy chính
Tính toán chân vịt, phân tích để lựa chọn máy chính là bài toán cơ bản trongquá trình thiết kế thiết bị năng lượng tàu Ở phần này công suất động cơ chính đượcxác định trong quá trình tính toán thủy động chân vịt trên cơ sở sức cản thân tàuchuyển động trong nước và tốc độ chạy tàu
Việc tính toán thiết kế chân vịt cho tàu thiết kế được thực hiện theo phươngpháp đồ thị của Papmen Vì chế độ chạy tàu chủ yếu của tàu câu là di chuyển đi vềcảng và di chuyển thả câu nên phần trang bị động lực được thiết kế theo chế độhàng hải tự do
- Tính toán chân vịt để chọn máy
Số trục chân vịt
Số trục chân vịt: 1
Chiều quay trục chân vịt:
Chiều quay trục chân vịt cùng chiều quay kim đồng hồ nhìn từ lái
ω = 0,77φ – 0,28
Trong đó: φ = = 00,625,93 = 0,672
ω= 0,77.0,672 – 0,28 = 0,237
Trang 15 Hệ số dòng hút t:
Hệ số dòng hút là tỷ số giữa lực hút do chân vịt làm việc sau đuôi tàu sinh ra
và lực đẩy của chân vịt Giá trị hệ số dòng hút cũng phụ thuộc vào hình dáng đuôitàu và rất khó xác định một cách chính xác Theo công thức Heckscher thì giá trịdòng hút được xác định như sau:
1 t
= 11 00,,237217 = 1,026
Đường kính tối ưu của chân vịt
Đường kính tối ưu của chân vịt được xác định theo công thức sau:
Trang 16Dtư = 2
93 , 3 5 , 104 14 , 3 4 , 0
3206 8
10
.P m
Trong đó: C' _ hệ số đặc trưng độ bền chân vịt (chân vịt làm bằng mangan)
3 3 , 1 06 , 0
= 0,33
Để đảm bảo tránh được hiện tượng sinh bọt khí trên mặt cánh chân vịt thì t
không được nhỏ hơn trị số
pbh _ áp suất hơi bão hòa, kG/m2, tra theo bảng sau:
pbh, kG/m2 62 69 125 174 238 323 435 573
Trang 1717 , 0
= 0,37Vậy tk max( '
Hiệu suất xoáy:
Với nước biển chọn R= 1
Ta có các thông số:
- Tốc độ tiến của chân vịt: VP = 3,93 m/s
- Tốc độ tàu ở chế độ hàng hải tự do: V =10 Hl/h
- Hiệu suất thân tàu: K=1,026
- Hiệu suất đường trục: t= 0,97
Trang 18- Hiệu suất môi trường: mt= 0,92
V R
75
.
10 Neycđc=
mt t d N
Trang 19Để động cơ hoạt động không bị quá tải khi chọn động cơ phải đảm bảo cácđiều kiện:
Ne ≥ Neycđc.kdt + Nk, ML
Trong đó: Nk_ phần công suất trích ra để lai thiết bị phụ, ML
Tàu thiết kế là tàu câu, bơm thủy phục vụ động cơ thuỷ lực, hoạt động khi tathả câu và thu câu, lúc đó tàu chạy chậm nên phần công suất dư của động cơ thường
đủ lai bơm thủy lực nên không cần tính thêm cống suất lai bơm thuỷ lực
Dựa vào các Catolog động cơ ta có thể chọn các động cơ sau đây làm động
cơ chính cho tàu thiết kế
+ Động cơ 6KH-STE của hãng YANMAR:
Trang 20- Tỷ số truyền hộp số: 4,48; 4,04
- Tốc độ quay chân vịt tương ứng: 513; 569 v/ph
+ Động cơ M8DC9TI của hãng DAEWOO
- Tốc độ quay chân vịt tương ứng: 990, 820, 709 v/ph
Từ các thông số kỹ thuật của 3 động cơ trên ta phân tích để chọn động cơ: + Khối lượng động cơ: trong số 3 động cơ trên động cơ có khối lượngnhỏ nhất là động cơ M8DC9TI Sau đó là động cơ 6KH-STE và cuối cùng là động
cơ UM12PB1TC Do đó nếu ta sử dụng động cơ M8DC9TI thì sẽ tăng được sức chởcủa tàu, thuận tiện cho việc lắp đặt và dễ dàng hơn trong việc chế tạo bệ máy
+ Suất tiêu hao nhiên liệu: Trong 3 động cơ trên thì động cơ M8DC9TI cósuất tiêu hao nhiên liệu nhỏ nhất Do đó nếu ta sử dụng động cơ M8DC9TI thì sẽ cóchi phí sử dụng thấp nhất
+ Kích thước của động cơ: Ta thấy động cơ 6KH-STE có kích thước nhỏnhất do đó khi lắp đặt thì động cơ 6KH-STE là thuận tiện nhất
+ Dải tỷ số truyền hộp số: Động cơ 6KH-STE có hộp số có tỷ số truyềnlớn nhất nên tốc độ quay chân vịt sẽ nhỏ nhất, mômen quay truyền đến chân vịt lớn
Qua phân tích 3 động cơ trên thì ta thấy, tuy động cơ M8DC9TI có suất tiêuhao nhiên liệu và trọng lượng nhỏ nhất nhưng động cơ này có dải tỷ số truyền nhỏ vàkích thước lớn hơn động cơ 6KH-STE Động cơ 6KH-STE có khối lượng lớn hơnđộng cơ M8DC9TI nhưng không nhiều Vì vậy động cơ được chọn làm động
cơ chính cho tàu thiết kế là động cơ 6KH-STE
Động cơ chính lắp cho tàu có công suất Ne = 460 ML lớn hơn công suất yêu
Trang 21cầu Neycdc= 413 ML Do đó cần tính toán chân vịt để sử dụng hết công suất máy gópphần nâng cao hiệu quả khai thác của thiết bị
Trang 222.3.2.Thiết kế chân vịt để tận dụng hết công suất máy
Các thông số ban đầu:
Công suất cần truyền đến chân vịt sẽ là:
Trang 23Kn”= 4
* p
V
p cv
p N n
93 , 11
D n
N p
0,01346
0,01404
0,01443
0,01476
0,01523
V R
75
Bảng 2.3 Tính chân vịt đê tận dụng hết công suất máy
Đồ thị thiết kế chân vịt tận dụng hết công suất máy được xây dựng trên hình 2.4
Sau khi vẽ đồ thị, ta suy ra được các thông số của chân vịt tại vị trí Np =
374 ML như sau:
Trang 243 3 , 1 06 , 0
1 = 0,33< θ =0,5
Từ kết quả trên ta có thể kết luận chân vịt được chọn là phù hợp với máy,đảm bảo được điều kiện làm việc bình thường, không sinh bọt khí
2.3.3.Xây dựng đồ thị đặc tính thuỷ động chân vịt trong nước tự do
Mục đích của việc dựng đặc tính thủy động của chân vịt trong nước tự do là
để nhận biết được tính năng chân vịt và giúp cho việc nghiên cứu sự làm việc củachân vịt ở các chế độ khác với chế độ đã tính toán chúng gồm các đường K1 f p
, K2 f p và p f p Ngoài ra, để tiện cho việc tính toán ở các bước tiếp theo,
ptt
tt t
Trang 25V cv
tt hhtd
Ptt
.
).
1 ( 515 ,
32 , 0
Các giá trị giá trị tính toán được thể hiện ở bảng 2.4
Bảng 2.4 Các giá trị vẽ đồ thị đặc tính thủy động của chân vịt
2 K1=f(H/D,P)tra đồ thị 0,24 0,22 0,19 0,12 0,035 0,025 0,01
3 K2=f(H/D,P)tra đồ thị 0,021 0,02 0,019 0,012 0,006 0,05 0,0044
11 , 0
Đặc tính vận hành tàu là cơ sở để phân tích các chế độ làm việc của tổ hợp
tàu ở các điều kiện khác nhau Cơ sở để xây dựng đặc tính vận hành tàu là mối quan
hệ giữa vỏ- máy- chân vịt với các điều kiện sau:
Dựa vào mối quan hệ và các số liệu đã biết, ta đi xác định các đặc trưng của
Trang 26chân vịt với tàu.
Để xây dựng đặc tính vận hành tàu ta cần tính các đại lượng sau: Me, Ne, Pe, V
2
cv mt t
n D K
D K
Trang 2704080512391
04423565441
04970635525
05608717630Trường hợp 2: P= 0,1; K1= 0,22; K2 = 0,019; t1= 0,129; CM= 7,76; CP=57,19;CV= 0,331; CN= 0,728
1234
2,5383338453323
2,6483660496372
2,7573968538420
2,924459605501
3,1045031682600
Trường hợp 3: P= 0,2; K1= 0,19; K2 = 0,019; t1= 0,158; CM= 7,37; CP=47,74;
CV= 0,661 ; CN= 0,691
1234
5,052786430308
5,293055471353
5,5063312511399
5,8363722574475
6,24200648570Trường hợp 4: P= 0,3; K1= 0,15; K2 = 0,016; t1= 0,201; CM= 6,21;
CP= 35,77; CV= 0,992; CN= 0,582
Trang 287,572057362259
7,942289397298
8,262482431336
8,762788484400
9,33147546480Trường hợp 5: P= 0,35; K1= 0,13; K2 = 0,013; t1= 0,234; CM= 5,04;
Từ đồ thị đặc tính vận hành tàu ta thấy khi động cơ làm việc với tốc độ quaychân vịt ncv = 563 v/ph thì sẽ phát ra công suất Ne = 419ML và tàu chạy được vậntốc V= 10,08 Hl/h Từ đó cho thấy các kết quả tính toán phù hợp
8,861734294211
9,281902322242
9,662062349273
10,242397393325
10,882614443390
Trang 29Vật liệu chế tạo trục là thép không gỉ, trục chân vịt có kết cấu trục đặc, trơn
và có bích phía mũi chế tạo ở dạng rời Ở hai đầu trục chân vịt được gia công đoạncôn trục và có rãnh then để lắp với chân vịt và bích nối rời hộp số
Kết cấu ống bao trục gồm hai phần: phần thân ống bao và hai bích ống bao.Hai bích này được nối vào hai đầu thân ống bao bằng mối ghép ren và cũng là nơiđặt hai bạc lót trục chân vịt
Bạc lót được làm bằng gỗ và cao su, bạc lót phía mũi làm bằng gỗ và được bôitrơn bằng nước biển
Phương án bố trí hệ trục được giới thiệu trên hình 2.8
Hình 2.7 Phương án bố trí hệ trục