1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán và Tiếng Việt lớp 3.

13 2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 156 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.Tập làm văn: 5 điểm Hãy viết một đoạn văn từ 7 đến 10 câu kể những điều em biết về thành thị hoặc nơng thơn Bài làm ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮ

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKI –NĂM HỌC 2012-2013

MÔN: Tốn

Ngày thi: 14/ 12 / 2012

Điểm Nh ận xét của giáo viên

Bài 1:

a Đếm thêm rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm: ( 1đ )

24 ; 30 ; 36 ; ; ; ; .

16 ; 24 ; 32 ; ; ; ; .

35 ; 42 ; 49 ; ; ; ; .

27 ; 36 ; 45 ; ; ; ;

b Điền số thích hợp vào ô trống: ( 1đ ) 6 x 7 = ; 18 : 6 = ; 5 x 8 = ; 72 : 9 = 8 x 5 = ; 56 : 7 = ; 9 x 4 = ; 48 : 8 = c Điền số thích hợp để được phép tính đúng: ( 1đ ) x = ; : =

Bài 2: Đặt tính rồi tính: ( 2đ ) 53 x 4 = 218 x 3 = 956 : 4 = 736 : 5 =

Bài 3: Tính giá trị của biểu thức: ( 1đ ) 36 x 4 : 2 132 x (73 - 70) 654 – 10 x 4

Trường TH Văn Lang

Lớp : Ba

Họ tên:

Trang 2

36 x (4 : 2 ) 80 + 38 : 2 (72 + 18) x 2

Bài 4: Trong hình tứ giác ABCD cĩ bao nhiêu gĩc vuơng và bao nhiêu gĩc khơng vuơng Viết tên các gĩc vuơng và gĩc khơng vuơng đĩ: ( 0,5đ ) B C a) Gĩc vuơng : ………… ………

b) Gĩc khơng vuơng : …………

A D Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: a) Chu vi hình chữ nhật có chiều dài 15 cm, chiều rộng 5cm là: ( 0,5đ ) A 22 cm B 77 cm C 40 cm b) Hình bên có số góc vuông là: ( 0,5đ ) A 2

B 5

C 3 c) A 6 hm 3 m > 603 m B 6 hm 3 m < 603 m ( 0,5đ )

C 6 hm 3 m = 603 m Bài 6 : Giải toán: ( 2đ ) Một quyển truyện dày 129 trang An đã đọc được số trang đĩ a) An đã đọc được bao nhiêu trang ? b) Cịn bao nhiêu trang truyện nữa mà An chưa đọc ? Đặt tính Bài giải

1 3

Trang 3

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKII –NĂM HỌC 2012-2013

MÔN: Tốn ( lần 2 )

Ngày thi: 15 / 5/ 2013

Điểm Nh ận xét của giáo viên

Bài 1:

a Đếm thêm rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm: ( 1đ )

25 ; 30 ; 36 ; ; ; ; .

16 ; 24 ; 32 ; ; ; ; .

35 ; 42 ; 49 ; ; ; ; .

27 ; 36 ; 45 ; ; ; ;

b Điền số thích hợp vào ô trống: ( 1đ ) 6 x 7 = ; 18 : 6 = ; 5 x 8 = ; 72 : 9 = 8 x 5 = ; 56 : 7 = ; 9 x 4 = ; 48 : 8 = c Điền số thích hợp để được phép tính đúng: ( 1đ ) x = ; : =

Bài 2: Đặt tính rồi tính: ( 2đ ) 53 x 4 = 218 x 3 = 956 : 4 = 736 : 5 =

Bài 3: Tính giá trị của biểu thức: ( 1đ ) 36 x 4 : 2 132 x (73 - 70) 654 – 10 x 4

Trường TH Văn Lang

Lớp : Ba

Họ tên:

Trang 4

Bài 4: Trong hình tứ giác ABCD cĩ hai gĩc vuơng và hai gĩc khơng vuơng Viết tiếp vào chỗ

chấm cho thích hợp: ( 0,5đ )

B C

c) Gĩc cĩ đỉnh ………… là gĩc vuơng.

d) Gĩc cĩ đỉnh ………… là gĩc khơng vuơng.

A D

Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

d) Chu vi hình chữ nhật có chiều dài 15 cm, chiều rộng 5cm là: ( 0,5đ )

D 22 cm

E 77 cm

F 40 cm

e) Hình bên có số góc vuông là: ( 0,5đ )

D 2

E 5

F 3 f) A 6 hm 3 m > 603 m B 6 hm 3 m < 603 m ( 0,5đ )

C 6 hm 3 m = 603 m Bài 6 : Giải toán: ( 2đ ) Một quyển truyện dày 128 trang An đã đọc được số trang đĩ c) An đã đọc được bao nhiêu trang ? d) Cịn bao nhiêu trang truyện nữa mà An chưa đọc ? Đặt tính Bài giải

1 4

Trang 5

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKII –NĂM HỌC 2012-2013

MÔN: Tiếng Việt ( viết ) Lần 2

Ngày thi: 15 / 5 / 2013

I Chính tả: (5đ)

1 Bài viết: (4đ)

ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ

ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ

2 Bài tập: (1đ)

a Viết 4 từ cĩ vần yên và uyên :

b Viết 4 từ cĩ âm đầu ng và ngh:

II.Tập làm văn: (5 điểm)

Hãy viết một đoạn văn từ 7 đến 10 câu kể những điều em biết về thành thị ( hoặc nơng thơn )

Bài làm

ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ

ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ

ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ

Điểm Nhận xét của giáo viên

Trường TH Văn Lang

Lớp : Ba

Họ

tên

Trang 6

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKI –NĂM HỌC 2011-2012

MÔN: Tiếng Việt ( viết ) Lớp 3

I.Chính tả: (5 điểm)

1 Bài viết: (4đ)

2 Bài tập: (1đ)

a.Viết 4 từ cĩ vần yên và uyên : b.Viết 4 từ cĩ âm đầu ng và ngh:

II.Tập làm văn: (5 điểm)

Hãy viết một đoạn văn từ 7 đến 10 câu kể những điều em biết về thành thị ( hoặc nơng thơn )

Hết

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKI –NĂM HỌC 2011-2012

MÔN: Tiếng Việt ( viết ) Lớp 3

I.Chính tả: (5 điểm)

1 Bài viết:

2 Bài tập: (1đ)

a.Viết 4 từ cĩ vần yên và uyên : b.Viết 4 từ cĩ âm đầu ng và ngh:

Cửa Tùng

Diệu kỳ thay, trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục

Cửa Tùng

Diệu kỳ thay, trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục

Trang 7

II.Tập làm văn: (5 điểm)

Hãy viết một đoạn văn từ 7 đến 10 câu kể những điều em biết về thành thị ( hoặc nơng thơn )

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKII –NĂM HỌC 2012-2013

MÔN: Tiếng Việt (đọc) Lần 3

Ngày thi: 20 / 5 / 2013

I.Đọc thầm và làm bài tập: (4 điểm)

Bài đọc :

Điểm Nhận xét của giáo viên

Nắng phương Nam

1 Hơm nay đã là hai mươi tám Tết Chợ hoa trên đường Nguyễn Huệ đơng nghịt

người Uyên cùng các bạn đi giữa rừng hoa như đi trong mơ Đang ríu rít chuyện trị,

cả nhĩm bỗng sững lại vì tiếng gọi:

- Nè sắp nhỏ kia, đi đâu vậy ?

2 Tưởng ai, té ra là nhỏ Phương Uyên đáp:

- Tụi mình đi lịng vịng tìm chút gì để kịp gửi ra Hà Nội cho Vân.

- Cĩ phải Vân hát dân ca ở trại hè Nha Trang khơng ?

- Phải đĩ Mấy đứa mới nhận được thư Vân sáng nay.

- Tết ngồi đĩ chắc là vui lắm ?

- Vui nhưng mà lạnh dễ sợ luơn Đây nè, mình đọc một đoạn thư của Vân nhé ! – Vừa nĩi, Uyên vừa rút trong túi ra một tờ giấy – “Hà Nội đang rạo rực trong những ngày giáp Tết Trời cuối đơng lạnh buốt Những dịng suối hoa trơi dưới bầu trời xám đục và làn mưa bụi trắng xĩa” Viết hay quá phải khơng ?

- Ước gì chúng mình gửi cho Vân được ít nắng phương Nam nhỉ ! – Huê nĩi.

- Khơng ngờ điều ước của Huê lại gợi ra một sáng kiến Phương reo lên:

- Mình nghĩ ra rồi !

Cả đám trẻ nhao nhao:

- Gì vậy ? gì vậy ?

Phương tủm tỉm cười bí mật :

- Tụi mình sẽ tặng nhỏ Vân một vật ngồi Bắc khơng cĩ.

- Vật gì vậy ? – Cả bọn xoắn xuýt hỏi.

- Một cành mai !

- Một cành mai ? – Tất cả sững sốt, rồi cùng kêu lên – Đúng ! Một cành mai chở nắng phương Nam.

Cả bọn hớn hở quay lại đầu đường Nguyễn Huệ, nơi một rừng mai vàng thắm đang rưng rinh dưới nắng.

Theo Trần Hồi Dương

Trường TH Văn Lang

Lớp : Ba

Họ

tên

Trang 8

1.Ngày xưa, loài kiến sống thế nào?

Khoanh trịn trước những ý đúng cho từng câu hỏi dưới đây:

1 Truyện cĩ những bạn nhỏ nào và nĩi về ai? ( 0,5 đ )

a Nĩi về một người bạn

b Những bạn nhỏ: Uyên, Huê, Phương Nĩi về Vân ở ngồi Bắc

c Những bạn nhỏ: Uyên, Huê, Phương Nĩi về Vân ở ngồi Bắc

2 Nghe đọc thư Vân các bạn ước mong điều gì? ( 0,5 đ )

a Gửi cho Vân những gì Vân thích

b Gửi cho Vân một ít nắng Phương Nam

c Gửi cho Vân những tấm lịng của những người bạn

3 Phương nghĩ ra sáng kiến gì? ( 0,5 đ )

a Gửi ra Bắc một cành hoa lan.

b Gửi ra Bắc nhiều quà tặng.

c Gửi ra Bắc một cành mai.

4 Câu nào trong đoạn 1, có hình ảnh so sánh ? ( 0,5 đ )

………

5 Tìm những từchỉ đặc điểm trong khổ thơ sau: (1 đ)

Em vẽ làng xĩm Tre xanh, lúa xanh Sơng máng lượn quanh Một dịng xanh mát Trời mây bát ngát Xanh ngắt mùa thu

6 Dùng mỗi từ ngữ sau đây để đặt câu theo mẫu Ai làm gì ? (1 đ )

a Học sinh lớp 4A………

b Những chú chim họa mi……….

II Đọc thành tiếng :(6 điểm)

Học sinh đọc một đoạn, một trong các bài tập đọc sau và trả lời câu hỏi nội dung đoạn vừa đọc

1/ Giọng quê hương SGK trang 76 2/ Nắng phương Nam - 94

Trang 9

3/ Cửa Tùng - 109 4/ Hũ bạc của người cha - 121 5/ Đường vào bản

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKII –NĂM HỌC 2012-2013

MÔN: Tiếng Việt (đọc) Lần 2

Ngày thi: 15 / 5/ 2013

I.Đọc thầm và làm bài tập: (4 điểm)

Bài đọc :

Điểm Nhận xét của giáo viên

Nắng phương Nam

1 Hơm nay đã là hai mươi tám Tết Chợ hoa trên đường Nguyễn Huệ đơng nghịt

người Uyên cùng các bạn đi giữa rừng hoa như đi trong mơ Đang ríu rít chuyện trị,

cả nhĩm bỗng sững lại vì tiếng gọi:

- Nè sắp nhỏ kia, đi đâu vậy ?

2 Tưởng ai, té ra là nhỏ Phương Uyên đáp:

- Tụi mình đi lịng vịng tìm chút gì để kịp gửi ra Hà Nội cho Vân.

- Cĩ phải Vân hát dân ca ở trại hè Nha Trang khơng ?

- Phải đĩ Mấy đứa mới nhận được thư Vân sáng nay.

- Tết ngồi đĩ chắc là vui lắm ?

- Vui nhưng mà lạnh dễ sợ luơn Đây nè, mình đọc một đoạn thư của Vân nhé ! – Vừa nĩi, Uyên vừa rút trong túi ra một tờ giấy – “Hà Nội đang rạo rực trong những ngày giáp Tết Trời cuối đơng lạnh buốt Những dịng suối hoa trơi dưới bầu trời xám đục và làn mưa bụi trắng xĩa” Viết hay quá phải khơng ?

- Ước gì chúng mình gửi cho Vân được ít nắng phương Nam nhỉ ! – Huê nĩi.

- Khơng ngờ điều ước của Huê lại gợi ra một sáng kiến Phương reo lên:

- Mình nghĩ ra rồi !

Cả đám trẻ nhao nhao:

- Gì vậy ? gì vậy ?

Phương tủm tỉm cười bí mật :

- Tụi mình sẽ tặng nhỏ Vân một vật ngồi Bắc khơng cĩ.

- Vật gì vậy ? – Cả bọn xoắn xuýt hỏi.

- Một cành mai !

- Một cành mai ? – Tất cả sững sốt, rồi cùng kêu lên – Đúng ! Một cành mai chở nắng phương Nam.

Cả bọn hớn hở quay lại đầu đường Nguyễn Huệ, nơi một rừng mai vàng thắm đang rưng rinh dưới nắng.

Theo Trần Hồi Dương

Trường TH Văn Lang

Lớp : Ba

Họ

tên

Trang 10

1.Ngày xưa, loài kiến sống thế nào?

Khoanh trịn trước những ý đúng cho từng câu hỏi dưới đây:

1 Truyện cĩ những bạn nhỏ nào và nĩi về ai? ( 0,5 đ )

a Nĩi về một người bạn

b Những bạn nhỏ: Uyên, Huê, Phương Nĩi về Vân ở ngồi Bắc

c Những bạn nhỏ: Uyên, Huê, Phương Nĩi về Vân ở ngồi Bắc

2 Nghe đọc thư Vân các bạn ước mong điều gì? ( 0,5 đ )

a Gửi cho Vân những gì Vân thích

b Gửi cho Vân một ít nắng Phương Nam

c Gửi cho Vân những tấm lịng của những người bạn

3 Phương nghĩ ra sáng kiến gì? ( 0,5 đ )

a Gửi ra Bắc một cành hoa lan.

b Gửi ra Bắc nhiều quà tặng.

c Gửi ra Bắc một cành mai.

4 Câu nào trong đoạn 1, có hình ảnh so sánh ? ( 0,5 đ )

………

7 Tìm những động từ trong khổ thơ sau: (1 đ)

Cau cao, cao mãi Tàu vươn giữa trời Như tay ai vẫy Hứng làn mưa rơi

8 Dùng mỗi từ ngữ sau đây để đặt câu theo mẫu Ai làm gì ? (1 đ )

Bác nơng dân……… Những chú gà con……….

II Đọc thành tiếng :(6 điểm)

Học sinh đọc một đoạn, một trong các bài tập đọc đã học và trả lời câu hỏi nội dung đoạn vừa đọc

Trang 11

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM

MÔN TIẾNG VIỆT – KHỐI 3

I.Đọc: (10 điểm)

1)Đọc thầm và trả lời câu hỏi: (4 điểm)

Mỗi câu hs đánh dấu x đúng được 1 điểm

Lời giải

Câu 1: ô c (sống lẻ một mình)

Câu 2: ô b (Về ở chung, dào hang, dự trữ thức ăn)

Câu 3: ô c (Đoàn kết lại sẽ có sức mạnh)

Câu 4: ô b (Người đông như kiến)

II.Đọc thành tiếng: (6 điểm)

-GV đánh giá cho điểm dựa vào yêu cầu sau:

+Đọc đúng tiếng, đúng từ: 3 điểm

-Đọc sai dưới 3 tiếng: 2,5 điểm

-Đọc sai 3 hoặc 4 tiếng: 2 điểm

-Đọc sai 5 hoặc 6 tiếng: 1,5 điểm

-Đọc sai 7 hoặc 8 tiếng: 1,0 điểm

-Đọc sai 9 hoặc 10 tiếng: 0,5 điểm

-Đọc sai trên 10 tiếng: 0 điểm

+Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa (có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 chỗ): 1 điểm

+Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu: 0,5 điểm

+Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5 trở lên: 0 điểm

+Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 1 điểm

-Đọc từ trên 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm

-Đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: 0 điểm

+Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 điểm

-Trả lời chưa rõ, chưa đủ ý: 0,5 điểm

-Trả lời sai hoặc trả lời không được: 0 điểm

II/Viết 10 điểm

1)Chính tả: (5 điểm)

Trang 12

-Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: (5 điểm)

-Mỗi lỗi chính tả trong bài viết:

+Sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng qui định trừ 0,5 điểm

*Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao – khoảng cách – kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn… bị trừ 1 điểm toàn bài

2)Tập làm văn: (5 điểm)

-Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm: (đủ các phần của một bức thư) Riêng phần nội dung thư viết được 5 câu văn trở lên

+Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả

+Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ

-Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm:

4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 - 1,5 – 1 - 0,5

Lưu ý:

Điểm số mỗi bài kiểm tra đọc, viết có thể là điểm lẻ (0,5 điểm)

Điểm trung bình cộng của 2 bài kiểm tra đọc, viết là điểm kiểm tra định kỳ được tính là một số nguyên theo nguyên tắc làm tròn 0,5 thành 1 (thực hiện theo QĐ số 29/2004 QD-BGD-ĐT, ban hành ngày 1/9/2004)

Trang 13

-Hết-HƯỚNG DẪN CHẤM TOÁN KHỐI 3

NĂM HỌC: 2005-2006

Bài 1: (2 điểm)

a)Hs tính đúng mỗi dòng cho 41 điểm

b)HS điền đúng 2 ô trống được 41 điểm

Bài 2: (2 điểm)

Đặt tính và tính đúng mỗi phép tính được 21 điểm

(Nếu hs chỉ điền kết quả, thiếu phần đặt tính hoặc chỉ đặt tính mà không điền kết quả thì trừ mỗi bước 41 điểm)

Bài 3: (2 điểm)

Tính đúng giá trị của mỗi biểu thức và trình bày đúng được 21 điểm (Nhưng nếu hs tính đúng hết cả 6 biểu thức vẫn cho 2 điểm GV ghi nhận kết quả này để nhận xét ở cuối năm)

Bài 4: (0,5 điểm)

a)Viết đúng tên đỉnh và cạnh các góc vuông được 0,5 điểm

b)Viết đúng tên đỉnh và cạnh các góc không vuông được 0,5 điểm

Bài 5: (0,5 điểm)

Khoanh tròn đúng mỗi ý được 0,5 điểm

Bài 6: (2 điểm)

a)Viết đúng câu lời giải được 0,25 điểm

Viết phép tính và tính đúng kết quả được 0,5 điểm

Viết đáp số đúng được 0,25 điểm

b)Viết đúng câu lời giải và phép tính tìm số táo của mẹ và chị được 1 điểm Viết đúng câu lời giải và phép tính tìm số táo ở mỗi trường hợp cho 0,75 điểm -Ghi đáp số đúng được 0,25 điểm

Bài 7: (1 điểm)

-HS điền đúng 2 phép tính theo yêu cầu cho 1 điểm

Ngày đăng: 19/01/2016, 12:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w