1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thuyết trình NHỮNG NGUYÊN lý cơ bản của CHỦ NGHĨA mác LÊNIN học THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG dư

23 461 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 441,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng nhà tư bản bao giờ cũng chỉ trả một phần giá trị sứclao động cho người công nhân thông qua hình thức tiền lương và bóc lột giá trịthặng dư do người công nhân sáng tạo ra trong quá

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ



BÀI THUYẾT TRÌNH MÔN: NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA

CHỦ NGHĨA MAC – LÊNIN

CHUYÊN ĐỀ:

HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

GVHD:LƯU THỊ KIM HOA SVTH: NHÓM 3

1 Nguyễn Thùy Giang - 15

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Theo đánh giá của V.I Lênin, lí luận giá trị thặng dư là “hòn đá tảng của họcthuyết kinh tế của C.Mác” và học thuyết kinh tế của C Máclà “nội dung căn bảncủa chủ nghĩa Mác” Để đạt mục đích làm giàu tối đa của mình nhà tư bản đã muasức lao động của công nhân kết hợp với tư liệu sản xuất để sản xuất ra sản phẩm,thu về giá trị thặng dư Nhưng nhà tư bản bao giờ cũng chỉ trả một phần giá trị sứclao động cho người công nhân thông qua hình thức tiền lương và bóc lột giá trịthặng dư do người công nhân sáng tạo ra trong quá trình sản xuất

Trước đây các nhà XHCN không tưởng chỉ có thể nói về sự bóc lột củaTBCN, chỉ mở ra được một xã hội mà hầu như mọi cái chưa thực tế, nhưng khiMác và Anghen cho ra đời hai phát triển vĩ đại là “Chủ nghĩa duy vật lịch sử” vàhọc thuyết giá trị thặng dư” mà XHCN từ không tưởng trở thành hiện thực Chínhnhờ các học thuyết đó mà sau này các nhà thừa kế xuất sắc như Lênin đã tiếp thu

và phát triển them, tiến tới đoàn kết các giai cấp trong xã hội để xây dựng một nhànước XHCN đầu tiên, không phải là không tưởng, mà là hiện thực, mở ra một thờiđại mới, một kỷ nguyên mới của xã hội loài người, đó là xã hội XHCN, lật đố chế

độ TBCN, tư bản nửa phong kiến

Vậy “Học thuyết giá trị thặng dư” có những nội dung gì? Để trả lời cho câuhỏi trên nhóm chúng tôi đã tìm hiểu, thu thập các kiến thức có liên quan và trìnhbày trong bài báo cáo này Do thời gian có hạn cũng như kiến thức còn hạn chế củanhóm nên không tránh khỏi sai sót mong cô và các bạn góp ý thêm

Xin chân thành cảm ơn

Nhóm thực hiện!

Trang 3

1 Sự chuyển hóa của tiền thành tư bản

1.1 Công thức chung của tư bản

Tiền là sản vật cuối cùng của lưu thông hàng hóa, đồng thời cũng là hìnhthức đầu tiên của tư bản Mọi tư bản lúc đầu đều biểu hiện dưới hình thái một sốtiền nhất định Nhưng bản thân tiền không phải là tư bản Tiền chỉ biến thành tưbản trong những điều kiện nhất định, khi chúng được sử dụng để bóc lột lao độngcủa người khác Sự vận động của đồng tiền thông thường và đồng tiền là tư bản có

sự khác nhau hết sức cơ bản Trong lưu thông hàng hoá giản đơn, tiền vận độngtheo công thức: H−T−H là sự chuyển hóa của hàng hóa thành tiền và ngược lại sựchuyển hóa của tiền thành hàng hóa hay nói cách khác là bán để mua Còn trong

tư bản, tiền vận động theo công thức: T−H−T’ là sự chuyển hóa của tiền thànhhàng hóa và sự chuyển hóa ngược lại của hàng hóa thành tiền tức là mua để bán

So sánh sự vận động của hai công thức trên ta sẽ thấy một số điểm giống vàkhác nhau:

- Giống nhau:

+ Đều có 2 nhân tố là tiền và hàng

+ Đều là sự kết hợp của hai hành động đối lập, nối tiếp nhau (bán và mua)

- Khác nhau:

+ Trình tự các hành vi khác nhau:

* Lưu thông hàng hóa giản đơn bắt đầu bằng bán và kết thúc bằng mua,

* Công thức chung của tư bản bắt đầu bằng mua và kết thúc bằng bán.+ Điểm xuất phát và kết thúc:

* Lưu thông hàng hóa giản đơn bắt đầu bằng hàng và kết thúc bằng hàng,

* Công thức chung của tư bản bắt đầu bằng tiền và kết thúc cũng bằng tiền+ Mục đích của vận động:

* Lưu thông hàng hóa giản đơn mục đích là giá trị sử dụng: H-T-H (có giớihạn)

Trang 4

* Còn công thức chung của tư bản mục đích là giá trị và giá trị lớn hơn Tưbản vận động theo công thức: T−H−T', trong đó T' = T + ∆t; ∆t là số tiền trội hơngọi là giá trị thặng dư và ký hiệu là m Như vậy giá trị được ứng ra lúc ban đầukhông những được bảo tồn trong lưu thông mà còn thay đổi đại lượng của nó, còncộng thêm vào một giá trị thặng dư, chính sự vận động ấy biến tiền thành tư bản.Công thức chung của tư bản không có giới hạn Công thức có thể viết là:T−H−T'−H−T”… tức là khi chấm dứt sự vận động thì tiền lại xuất hiện, thành khởiđiểm mới của sự vận động ấy và quá trình cứ tiếp diễn không ngừng.

1.2 Mâu thuẫn của công thức chung tư bản

Tư bản vận động theo công thức T-H-T’ trong đó T’ = T + t Vậy t được sinh

ra như thế nào? Như vậy chỉ có 2 trường hợp: trong lưu thông và ngoài lưu thông

a Trong lưu thông (Trao đổi, mua bán): Dù trao đổi ngang giá hay không

ngang giá cũng không tạo ra giá trị mới và do đó không tạo ra giá trị thặng dư

- Trường hợp trao đổi ngang giá (mua bán đúng giá trị ) chỉ là sự chuyển hoá hìnhthái giá trị từ H - T và ngược lại Do đó, tiền không lớn lên, giá trị không tăngthêm

- Trường hợp trao đổi không ngang giá:

+ Mua rẻ (thấp hơn giá trị) thì có lợi trong khi mua Nhưng khi bán, bán thấphơn giá trị thì chịu thiệt thòi

+ Bán đắt (cao hơn giá trị): cái được lợi khi là người bán thì sẽ chịu thiệt khi

là người mua

+ Mua rẻ, bán đắt: điều này chỉ giải thích sự làm giàu của những thươngnhân cá biệt chứ không giải thích sự làm giàu của tư bản nói chung

Như vậy trao đổi không ngang giá thì giá trị không tăng thêm

b Ngoài lưu thông (xét hai nhân tố) không có sự tiếp xúc hàng tiền:

- Xét nhân tố (T) tiền: “tiền” tự nó không lớn lên

- Xét nhân tố (H) hàng: Hàng ngoài lưu thông tức là vào tiêu dùng:

Trang 5

+ Tiêu dùng vào sản xuất, tức là tư liệu sản xuất Vậy giá trị của nó chuyểndịch dần vào sản phẩm - không tăng lên.

+ Tư liệu tiêu dùng, tiêu dùng cho cá nhân - cả giá trị và giá trị sử dụng đềumất đi

Như vậy cả trong lẫn ngoài lưu thông xét tất cả các nhân tố thì T không tăngthêm

Nhưng nhà tư bản không thể vận động ngoài lưu thông, có nghĩa là nhà tư bảnphải tìm thấy trên thị trường mua được một thứ hàng hoá (trong lưu thông ) nhưngnhà tư bản không bán hàng hóa đó, vì nếu bán cũng không thu được gì Nhà tư bảntiêu dùng hàng hóa đó (ngoài lưu thông) tạo ra một giá trị mới lớn hơn giá trị bảnthân nó - hàng hóa đó là sức lao động

Vậy thì mâu thuẫn của công thức chung là tư bản vận động vừa trong lưuthông nhưng đồng thời vừa không trong lưu thông

1.3.1 Những điều kiện biến sức lao động thành hàng hóa

Trong bất kỳ xã hội nào, sức lao động cũng đều là yếu tố hàng đầu của quátrình lao động sản xuất Nhưng không phải bao giờ sức lao động cũng là hàng hóa.Sức lao động chỉ biến thành hàng hóa trong những điều kiện cụ thể sau:

- Một là: người lao động phải được tự do về thân thể, do đó có khả năng chi phốisức lao động của mình Sức lao động chỉ xuất hiện trên thị trường với tư cách làhàng hóa nếu nó do bản thân người có sức lao động chủ động bán Những người nô

lệ, nông nô không có quyền tự do về thân thể không thể đem bán sức lao động củamình Do đó, muốn biến sức lao động thành hàng hóa phải thủ tiêu chế độ chiếmhữu nô lệ và chế độ phong kiến

Trang 6

- Hai là người có sức lao động bị tước đoạt hết tư liệu sản xuất, ngưởi chủ sức laođộng không còn bất cứ hàng hóa nào để bán ngoài sức lao động của mình Nếu có

tư liệu sản xuất thì người chủ sức lao động có dùng những tư liệu này để sản xuấthàng hóa đem bán chứ không phải bán sức lao động của mình

Sự tồn tại đồng thời hai điều kiện nói trên tất yếu dẫn đến sức lao động biếnthành hàng hóa Như theo C Mác: tư bản chỉ phát sinh ở nơi nào mà người chủ củanhững tư liệu sản xuất tìm thấy được những người lao động tự do, với tư cách làngười bán sức lao động của mình ở trên thị trường

1.3.2 Các thuộc tính của hàng hóa sức lao động

- Giá trị của hàng hóa sức lao động

+ Giá trị hàng hóa sức lao động được quyết định một cách gián tiếp thông quagiá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để sản xuất và tái sản xuất sức lao động+ Các bộ phận hợp thành của giá trị sức lao động bao gồm:

* Giá trị các tư liệu sinh hoạt cần thiết đủ để duy trì sức lao động và tái sảnxuất sức lao động của người lao động

* Giá trị các tư liệu sinh hoạt cần thiết cho gia đình người lao động

* Những chi phí cho việc đào tạo nghề, nâng cao trình độ của người lao động

- Tổng khối lượng giá trị sức lao động được quyết định bởi hai nhân tố là nhân tốthể chất và nhân tố lịch sử xã hội Giới hạn tối thiểu do nhân tố thể chất quy địnhcòn giới hạn tối đa do nhân tố lịch sử xã hội quy định Trong chủ nghĩa tư bản hiệnđại ngày nay, do sự tác động của cách mạng khoa học kỹ thuật, đòi hỏi sử dụng laođộng phức tạp với năng lực trí tuệ tinh thần ngày càng cao đã dẫn đến những biếnđổi lớn trong giá trị sức lao động ở những bộ phận lao động lành nghề trong một sốngành công nghiệp

- Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động

Trang 7

+ Giá trị hàng hóa sức lao động chỉ thể hiện ra trong quá trình tiêu dùng sứclao động, tức là quá trình người công nhân lao động sản xuất

+ Khác với các hàng hóa khác, khi tiêu dùng hàng hóa sức lao động nó tạo ramột giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân giá trị sức lao động, đó chính là giá trịthặng dư Như vậy hàng hóa sức lao động có thuộc tính là nguồn gốc sinh ra giá trị.Đây chính là đặc điểm cơ bản nhất của hàng hóa sức lao động so với hàng hóakhác và là chìa khóa giải thích mâu thuẫn của công thức chung của tư bản

1.3.3 Ý nghĩa nghiên cứu vấn đề

Việc nghiên cứu hàng hóa sức lao động có ý nghĩa quan trọng trong việc xâydựng thị trường lao động ở Việt Nam Nền kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa ở nước ta đòi hỏi phải có sự phát triển đồng bộ các loại thị trường vàNghị quyết Đại hội IX cũng đã nhấn mạnh phải tiếp tục tạo lập đồng bộ các yếu tốthị trường, thị trường lao động từ chỗ không tồn tại đã bắt đầu hình thành và pháttriển

Thị trường sức lao động là thị trường mà trong đó các dịch vụ lao động đượcmua bán thông qua một quá trình để xác định số lượng lao động được sử dụngcũng như mức tiền công và tiền lương Thị trường lao động là một trong nhữngloại thị trường cơ bản và có một vị trí đặc biệt trong hệ thống các thị trường củanền kinh tế Quá trình hình thành và phát triển cũng như sự vận động của thịtrường lao động có những đặc điểm hết sức riêng biệt Thị trường lao động cũngnhư các loại thị trường khác tuân thủ theo những quy luật của thị trường như quyluật cung cầu, quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh Điểm khác biệt lớn nhất ởđây là do tính chất đặc biệt của hàng hóa sức lao động

Thực hiện đường lối đổi mới, Đảng và Nhà nước đã ban hành hệ thống cácchính sách và cơ chế quản lý cho sự phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phầ,tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi để các ngành, các hình thức kinh tế, các vùng pháttriển, tạo nhiều việc làm đáp ứng yêu cầu việc làm và đời sống của người lao động,

do đó cơ hội lựa chọn việc làm của người lao động ngày càng được mở rộng Đại

Trang 8

hội VIII của Đảng nêu rõ: “Khuyến khích mọi thành phần kinh tế, mọi công dân,mọi nhà đầu tư mở mang ngành nghề, tạo nhiều việc cho người lao động Mọi côngdân đều được tự do hành nghề, thuê nướn nhân công theo pháp luật Phát triển dịch

vụ việc làm Tiếp tục phân bố lại dân cư và lao động trên địa bàn cả nước, tăng dân

cư trên các địa bàn có tính chiến lược về kinh tế, an ninh quốc phòng Mở rộngkinh tế đối ngoại, đẩy mạnh xuất khẩu Giảm đáng kể tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị

và thiếu việc làm ở nông thôn” (Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII,trang 114-115), vì vậy người lao động từ chỗ thụ đọng, trông chờ vào sự bố trícông việc của Nhà nước (trong thời kỳ bao cấp), người lao động đã trở nên năngđộng hơn, chủ động tự tìm việc làm trong các thành phần kinh tế Các quan hệ laođộng – việc làm thay đổi theo hướng các cá nhân được tự do phát huy năng lực củamình và tự chủ hơn trong việc tìm kiếm việc làm phù hợp với quan hệ cung cầu laođộng trên thị trường Người sử dụng lao động được khuyến khích làm giàu hợppháp, nên đẩy mạnh đầu tư tạo việc làm Khu vực kinh tế tư nhân được thừa nhận

và khuyến khích phát triển, mở ra khả năng to lớn giải quyết việc làm tạo ra nhiều

cơ hội cho người lao động bán sức lao động của mình

Ngày nay, vai trò của Nhà nước trong giải quyết việc làm đã thay đổi cơ bản.Thay vì bao cấp trong việc giải quyết việc làm, Nhà nước tập trung vào việc tạo ra

cơ chế, chính sách thông thoáng, tạo hành lang pháp luật, xóa bỏ hàng rào về hànhchính và tạo điều kiện vất chất đảm bảo cho mọi người được tự do đầu tư phát triểnsản xuất, tạo thêm việc làm, tự do hành nghệ, hợp tác và thuê mướn lao động Cơhội việc làm được tăng lên và ít bị ràng buộc bở các nguyên tắc hành chính và ýchí chủ quan của Nhà nước Từng bước hình thành cơ chế phân bố lao động theocác quy luật của thị trường lao động, đổi mới cơ chế và chính sách xuất khẩu laođộng…

Theo Luật lao động, Nhà nước đã chuyển hẳn từ cơ chế quản lý hành chính vềlao động sang cơ chế thị trường Việc triển khai bộ luật này đã góp phần quantrọng vào công cuộc xây dựng đất nước và ổn định xã hội trong thời gian qua Nhà

Trang 9

nước cũng đã từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật: Luật Đầu tư nước ngoài,Luật Đất đai, Luật Doanh nghiệp, Luật khuyến khích đầu tư trong nước…, nên đãthúc đẩy các yếu tố của các thị trường, trong đó thị trường sức lao động hình thành,

mở ra tiềm năng mới giải phóng các tiềm năng lao đọng và tạo mở việc làm Đồngthời với các cải tiến trong quản lý hành chính, hộ khẩu, hoàn thiện chính sách bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tiền tệ hóa tiền lương, tách chính sách tiền lương, thunhập khỏi chính sách xã hội đã góp phần làm tăng tính cơ động của lao động

1.3.4 Vận dụng lý luận hàng hóa vào phát triển thị trường sức lao động ở Việt Nam

Như ta đã phân tích ở trên, sức lao động được xem là hàng hóa xuất hiệntrong chế độ tư bản và việc sử dụng hàng hóa sức lao động đã giúp các nhà tư bảnbóc lột giá trị thặng dư của công nhân.Tại Việt Nam, Đảng và nhà nước đã côngnhận sự tồn tại và phát triển của hàng hoá sức lao động và thị trường sức lao động

là một tất yếu khách quan Tuy nhiên việc vận dụng lý luận hàng hóa sức lao độngvào đất nước ta – một đất nước đi theo con đường xã hội chủ nghĩa nhằm đảm bảonguồn nhân lực lao động trong thời kỳ hội nhập quốc tế phải đáp ứng một số yêucầu cụ thể như sau:

- Vận dụng lý luận hàng hóa sức lao động phải phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh

cụ thể của nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa: lợi ích củangười sử dụng lao động và người lao động phải có sự hài hòa Quan hệ lao độngcần phải được pháp luật điều chỉnh, theo đó quan hệ giữa người sử dụng lao động

và người lao động không phải là đối kháng, lợi ích của cả hai đối tượng này phảihòa hợp, thống nhất vì sự phát triển của xã hội

- Vận dụng lý luận hàng hóa sức lao động phải phù hợp với quá trình hội nhậpquốc tế và xu hướng phát triển của nền kinh tế tri thức, do đó đòi hỏi phải chủđộng xây dựng và phát triển nguồn nhân lực về cả số lượng và chất lượng nhất là

về trình độ chuyên môn kỹ thuật và năng lực, phẩm chất

Trang 10

- Vận dụng lý luận hàng hóa sức lao động phải gắn liền với việc hình thành đội ngũlao động có trình độ và cơ cấu hợp lý đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước Điều đó có nghĩa là phải xây dựng và phát triển nguồnnhân lực với những con người biết nắm bắt và sử dụng các phương tiện kỹ thuậthiện đại, có năng lực sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, quản lý đồng thời phảiứng xử có văn hóa và đạc đức nghề nghiệp Đi đôi với đào tạo chuyên môn, nghiệp

vụ cần quan tâm giáo dục đến phẩm chất đạo đức, ý thức trách nhiệm, lòng yêunước, yêu chủ nghĩa xã hội, trung thành với mục tiêu, lý tưởng của Đảng

- Cần thúc đẩy giao dịch trên thị trường lao động bằng các hình thức như: pháttriển hệ thống trung tâm giới thiệu việc làm, tăng cường quản lý nhà nước, pháttriển hệ thống thông tin, thống kê lao động, hoàn thiện hệ thống pháp luật lao động,nâng cao hơn nữa vai trò của các tổ chức đại diện cho người lao động

2 Quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư trong chủ nghĩa tư bản

2.1 Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư

Mục đích của sản xuất tư bản chủ nghĩa là sản xuất ra giá trị thặng dư Vì vậy,quá trình sản xuất trong xí nghiệp tư bản có các đặc điểm:

- Người công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản;

- Sản phẩm mà công nhân làm ra thuộc sở hữu của nhà tư bản;

- Quá trình sản xuất TBCN là sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sửdụng với việc tạo ra giá trị và giá trị thặng dư

Để hiểu rõ hơn ta xét ví dụ trong ngành kéo sợi: Để sản xuất sợi, nhà tư bản

đã mua (giả định theo đúng giá trị):

- 1 kg bông trị giá 5 USD,

- Khấu hao máy móc là 2 USD,

- Mua sức lao động (10 giờ) là 3 USD

Trong mỗi giờ lao động người công nhân tạo ra một lượng giá trị mới tươngđương 0,6 USD Và, cứ 5 giờ thì kéo được 1 kg bông thành sợi…Nếu quá trình lao

Trang 11

động chỉ dừng ở đó (công nhân làm việc 5 giờ) thì không có giá trị thặng dư.Nhưng thực tế quá trình lao động luôn kéo dài hơn 5 giờ vì tiền lương nhà tư bảnthuê công nhân là 10 giờ chứ không phải 5 giờ Bởi vậy, trong 5 giờ tiếp theo nhà

tư bản vẫn chi tiền mua bông 5 USD, khấu hao máy móc 2 USD và vẫn có 1 kgsợi Xét cả ngày, nhà tư bản có 2 kg sợi

Thu được: 2 kg x 10 USD = 20 USD

Xét về mặt chi, tổng số tiền nhà tư bản chi ra để sản xuất 2 kg sợi là:

+ Tiền mua bông: 10 USD

+ Khấu hao máy móc: 4 USD

+ Tiền công: 3 USD

Tổng cộng: 10 USD +4 USD +3 USD = 17 USD

Lấy thu trừ đi chi, nhà tư bản đã có: 20 USD - 17 USD = 3 USD

Nhà tư bản bán 2 kg sợi với giá 20 USD, và thu được lượng giá trị thặng dưbằng: 3USD

Như vậy, nếu quá trình lao động dừng lại ở điểm mà giá trị mới được tạo rachỉ đủ bù đắp giá trị sức lao động thì chỉ có sản xuất giá trị giản đơn, khi quá trìnhlao động vượt quá điểm đó mới có sản xuất giá trị thặng dư

Như vậy, Giá trị thặng dư (m) là phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra và bị nhà tư bản chiếm đoạt, là lao động không công của công nhân.

2.2 Sự phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến Bản chất của tư bản

a Tư bản bất biến: Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái TLSX mà giá trị

được bảo tồn và chuyển vào sản phẩm, tức là giá trị không thay đổi về lượng trongquá trình sản xuất

+ Gồm: * máy móc, nhà xưởng

* nguyên, nhiên, vật liệu

+ Tư bản bất biến ký hiệu là C.(Constant)

Ngày đăng: 18/01/2016, 19:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w