I/ SỰ CHUYỂN HÓA TIỀN THÀNH TƯ BẢNII/ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT RA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN III/ TIỀN CÔNG TRONG CHỦ NGHĨA TƯ BẢN... Đó là hàng hóa SỨC LAO ĐỘNG Vậy thì mâu thuẫn
Trang 1CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
CHUYÊN ĐỀ:
HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
NHÓM THUYẾT TRÌNH: NHÓM 3
Trang 21 NT: Nguyễn Thùy Giang
Trang 3I/ SỰ CHUYỂN HÓA TIỀN THÀNH TƯ BẢN
II/ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT RA GIÁ TRỊ
THẶNG DƯ CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
III/ TIỀN CÔNG TRONG CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
Trang 4TƯ BẢN
Trang 5TIỀN LÀ TƯ BẢN????
Trang 6Tiền chỉ biến thành tư bản khi chúng được sử dụng để bóc lột sức lao động của người khác
Trang 7Trong lưu thông
hàng hóa giản đơn
Trang 8Tiền trong lưu thông
hàng hóa giản đơn
- Có 2 nhân tố: tiền & hàng
- Là sự kết hợp của 2 hành động đối lập, nối tiếp nhau
: bán & mua
- Có 2 nhân tố: tiền & hàng
- Là sự kết hợp của 2 hành động đối lập, nối tiếp nhau
: bán & mua
Điểm xuất phát và kết thúc: bắt đầu bằng TIỀN,
kết thúc bằng TIỀN
Mục đích vận động: giá trị và giá trị lớn hơn
Công thức vận động: T’
T-H-Tiền trong tư bản
Trang 9Trong đó:
T’ = T + ∆tT’’ = T’ + ∆t
∆t : giá trị thặng dư
Công thức chung của tư bản
Trang 102/ Mâu thuẫn của công thức chung tư bản:
Trong lưu thông:
Bán đắt
Mua rẻ
trị
Mua lợi Bán thiệt
Mua thiệt Bán lợi
Tiền
ko tăng giá trị
Trang 112/ Mâu thuẫn của công thức chung tư bản:
Ngoài lưu thông:
* Tiền (T) không tự lớn lên
Giá trị& giá trị sử dụng đều mất đi
Tiền
ko tăng giá trị
Trang 12Nhà tư bản sẽ
- Mua 1 thứ hàng hóa (trong lưu thông), và
- Tiêu dùng hàng hóa đó (ngoài lưu thông) đó
tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó
Đó là hàng hóa SỨC LAO
ĐỘNG
Vậy thì mâu thuẫn của công thức
chung là tư bản vận động vừa trong lưu thông nhưng đồng thời vừa không
trong lưu thông.
Trang 133/ Hàng hóa sức lao động
Vận dụng trong quá trình lao động SỨC LAO
ĐỘNG
Sử dụng tron
g quá trình SX
LAO ĐỘNG
-NLĐ có tự do và có khả năng phân phối sức LĐ, chủ động
bán SLĐ
- NLĐ không có TLSX, không còn hàng hóa nào bán ngoài
Trang 14b Các thuộc tính của hàng hóa sức lao
động
- Giá trị của hàng hóa sức lao động: được quyết
định một cách gián tiếp thông qua giá trị những
tư liệu sinh hoạt (TLSH) cần thiết để sản xuất và tái sản xuất sức lao độngGiá trị các TLSH
để duy trì và tái sản xuất SLĐ Giá trị các
TLSH cần cho
gia đình NLĐ
Giá trị của chi phí đào tạo, nâng cao trình
độ
Giá trị SLĐ
Trang 15Giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động
- Thể hiện ra trong quá trình tiêu dùng SLĐ, tức là quá trình người công nhân LĐSX
- Khi tiêu dùng hàng hóa SLĐ nó tạo ra một giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân giá trị SLĐ, đó chính là giá trị thặng dư.
Đây chính là đặc điểm cơ bản nhất của hàng hóa SLĐ so với hàng hóa khác và là chìa khóa giải thích mâu thuẫn của công thức chung của tư bản.
Trang 164 Ý nghĩa nghiên cứu vấn đề
quan trọng trong việc xây dựng thị trường lao động ở Việt Nam.
Thực hiện đường lối đổi mới, Đảng và Nhà nước đã
ban hành hệ thống các chính sách và cơ chế quản lý cho sự sự phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành
phần.
Đại hội VIII của Đảng nêu rõ: “Khuyến khích mọi
thành phần kinh tế, mọi công dân, mọi nhà đầu tư mở mang ngành nghề, tạo nhiều việc cho người lao động Mọi công dân đều được tự do hành nghề, thuê mướn nhân công theo pháp luật phát triển kinh tế hàng
hóa nhiều thành phần, phát triển dịch vụ việc làm ”
Trang 17Ngày nay, vai trò của Nhà nước trong giải
quyết việc làm đã thay đổi cơ bản Thay vì
bao cấp trong việc giải quyết việc làm, Nhà nước tập trung vào việc tạo ra cơ chế, chính sách thông thoáng, tạo hành lang pháp luật, xóa bỏ hàng rào về hành chính và tạo điều
kiện vất chất đảm bảo cho mọi người được tự
do đầu tư phát triển
Theo Luật lao động, Nhà nước đã chuyển hẳn
từ cơ chế quản lý hành chính về lao động
sang cơ chế thị trường Việc triển khai bộ luật này đã góp phần quan trọng vào công cuộc
xây dựng đất nước và ổn định xã hội trong
thời gian qua
Trang 185 Vận dụng lý luận hàng hóa vào phát triển thị trường sức lao động ở Việt Nam
Tại Việt Nam, Đảng và nhà nước đã công nhận
sự tồn tại và phát triển của hàng hoá sức lao động và thị trường sức lao động là một
tất yếu khách quan Tuy nhiên việc vận dụng
lý luận hàng hóa sức lao động vào đất nước ta – một đất nước đi theo con đường xã hội chủ nghĩa nhằm đảm bảo nguồn nhân lực lao động trong thời kỳ hội nhập quốc tế phải đáp ứng một số yêu cầu cụ thể như sau:
Trang 19hội chủ nghĩa.
Phải phù hợp với quá trình hội nhập quốc tế và
xu hướng phát triển của nền kinh tế tri thức.
Phải gắn liền với việc hình thành đội ngũ lao động có trình độ và cơ cấu hợp lý đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Cần thúc đẩy giao dịch trên thị trường lao
động.
Trang 20THẶNG DƯ TRONG CNTB
Trang 211 Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra
giá trị sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư.
* Đặc điểm của quá trình sản xuất (QTSX) trong xí nghiệp tư bản:
- Người công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản (NTB)
- Sản phẩm mà công nhân làm ra thuộc sở hữu của NTB
- QTSX TBCN là sự thống nhất giữa QTSX ra giá trị
sử dụng với việc tạo ra giá trị và giá trị thặng dư
Trang 22Vd: Để sản xuất sợi, nhà tư bản đã mua (giả định theo đúng giá trị):
- 1 kg bông trị giá 5 USD,
- Khấu hao máy móc là 2 USD,
- Mua SLĐ (10 giờ) là 3 USD
Trong mỗi giờ lao động người công nhân tạo ra một lượng giá trị mới tương đương 0,6 USD Và, cứ 5 giờ thì kéo được 1 kg bông
thành sợi …
THỰC TẾ, nhà tư bản thuê CN làm việc trong 10 giờ nên họ sẽ tận dụng SLĐ để sx ra 2 kg sợi bông
Như vậy tổng tiền nhà tư bản chi ra trong 1 ngày là
+ Tiền mua bông: 10 USD
+ Khấu hao máy móc: 4 USD
+ Tiền công: 3 USD
Tổng cộng: 10 USD +4 USD +3 USD = 17 USD
Lấy thu trừ đi chi, nhà tư bản đã có: 20 USD - 17 USD = 3 USD.
Nhà tư bản bán 2 kg sợi với giá 20 USD, và thu được lượng giá trị thặng dư bằng : 3USD
Trang 23 Khái niệm:
Giá trị thặng dư (m) là phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do
công nhân tạo ra và bị nhà tư bản
chiếm đoạt, là lao động không công của công nhân.
Trang 242 Sự phân chia tư bản thành tư bản bất
biến và tư bản khả biến Bản chất của tư bản.
a) Tư bản bất biến:
- Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái TLSX
mà giá trị được bảo tồn và chuyển vào sản phẩm, tức là giá trị không thay đổi về
lượng trong quá trình sản xuất Ví dụ:
nhà xưởng, máy móc…
Ký hiệu là C.(Constant)
b Tư bản khả biến:
- Bộ phận tư bản dùng để mua sức lao
động đã có sự biến đổi về lượng trong quá trình sản xuất.
- Tư bản khả biến ký hiệu là V (Variable).
Trang 25c/ Bản chất tư bản:
Bản chất của tư bản là thể hiện quan hệ sản xuất xã hội mà trong đó giai cấp tư sản chiếm đoạt giá trị thặng dư do
giai cấp công nhân sáng tạo ra.
Trang 263 Tỷ suất và khối lượng gía trị thặng dư
a Tỷ suất giá trị thặng dư: là tỷ số tính theo phần
trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến
b Khối lượng giá trị thặng dư (M) là tích số giữa
giá trị thặng dư với tổng tư bản khả biến (V) được
sử dụng
Công thức: m’= m 100%
v
Công thức: M= m V
Trang 274 Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư
và giá trị thặng dư siêu ngạch
a Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư:
* Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối: là giá trị thặng
dư thu được bằng cách kéo dài ngày lao động, hoặc
tăng cường độ lao động trong khi thời gian lao động
tất yếu, giá trị sức lao động và năng suất lao động không thay đổi
Giả sử: ngày lao động 10h trong đó 5h thời gian lao động tất yếu, 5h
thời gian lao động thặng dư.
Tỷ suất giá trị thặng dư: m’=5 x 100% = 100%
Trang 28- Để tăng giá trị thặng dư tuyệt đối, nhà tư bản tìm mọi cách để:
+ Tăng thời gian làm việc trong 1 ngày, tháng, năm…
+ Tăng cường độ lao động
Giới hạn ngày lao động: về thể chất và tinh thần
của người công nhân: co dãn trong khoảng: Thời gian lao động cần thiết < ngày lao động < 24 h
- Giới hạn ngày lao động phụ thuộc:
+ Trình độ LLSX;
+ Tính chất QHSX;
+ So sánh lực lượng giữa công nhân và tư bản
Trang 29Sản xuất giá trị thặng dư tương đối: là giá
trị thặng dư thu được do rút ngắn thời gian
lao động tất yếu, bằng cách tăng năng suất lao
Trang 30thặng dư thu thu được do giá trị cá biệt của hàng
hóa thấp hơn giá trị xã hội Là hình thức biến tướng
của giá trị thặng dư tương đối
* Biểu hiện quan hệ giữa
công nhân và tư bản
Giá trị thặng dư siêu ngạch
*Do tăng NSLĐ cá biệt;
* Từng nhà TB thu;
* Biểu hiện quan hệ giữa công nhân với tư bản, tư bản với tư bản
Trang 315 Sản xuất giá trị thặng dư- quy lật kinh
tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản:
Trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, quy
luật kinh tế tuyệt đối được C Mác xác định
là quy luật sản xuất giá trị thặng dư
Nội dung quy luật: Theo đuổi giá trị thặng
dư bằng bất cứ thủ đoạn nào là mục đích,
động cơ thúc đẩy sự hoạt động của mỗi nhà tư bản cũng như của toàn bộ nền sản xuất tư
bản chủ nghĩa
Trang 32Ứng dụng học thuyết giá trị thặng dư
Học thuyết giá trị thặng dư của Mác vẫn là
học thuyết kinh tế quan trọng khi nguyên cứu
về chủ nghĩa tư bản Nó có một ý nghĩa thời đại sâu sắc mà chúng ta cần biết khai thác,
vận dụng để xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Nếu chúng ta gạt bỏ đi tính chất bóc lột của hai phương pháp sản xuất giá trị thăng dư
tuyệt đối và tương đối thì những người xã hội chủ nghĩa của chúng ta hoàn toàn có quyền ứng dụng nó trong điều kiện đất nước hiện
nay
Trang 33VÍ DỤ:
Đối với PP sản xuất giá trị thặng dư tuyệt
đối thì trong hoàn cảnh nhất định chúng ta
vẫn có thể tăng cường lao động, kéo dài ngày lao động để tạo ra nhiều sản phẩm thặng dư cho xã hội
PP sản xuất giá trị thăng dư tương đối tức
là phương pháp phải ứng dụng tiến bộ khoa
học nâng cao năng suất, để rút ngắn thời gian tất yếu, do đó thời gian thặng dư sẽ kéo dài ra
và sản phẩm thặng dư sẽ nhiều hơn
Trang 34CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
Trang 35William Petty là một trong những người
sáng lập ra học thuyết kinh tế trường phái cổ điển ở Anh Lý thuyết về tiền lương của ông được xây dựng trên cơ sở lý thuyết giá trị - lao động
Ủng hộ quan điểm “qui luật sắt về tiền
lương”, A.R.J Turgot – bộ trưởng tài chính
Pháp, cho rằng tiền lương của công nhân phải thu hẹp ở mức tư liệu sinh hoạt tối thiểu
Trang 36 Adam Smith – nhà kinh tế chính trị cổ
điển nổi tiếng ở Anh – cho rằng cơ sở tiền
lương là giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết để nuôi sống người công nhân và con cái anh ta
để được tiếp tục đưa ra thay thế trên thị
trường lao động
David Ricardo lại coi lao động là hàng hóa
Tiền lương hay giá cả thị trường của lao động được xác định trên cơ sở giá cả tự nhiên và
xoay quanh nó
Trang 37 Tiền công là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa sức lao động,
là giá cả của hàng hóa sức lao động.
Trang 38Nhà tư bản
Trả tiền công Công
nhân
Công nhân
Sức lao động
do các nguyên nhân sau đây:
Tiền công che đậy mọi dấu vết của sự
phân chia ngày lao động thành thời gian lao động cần thiết và thời gian lao động thặng dư, thành lao động được trả công và lao động không được trả công, do đó tiền công che đậy bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản.
Trang 392 Các hình thức cơ bản của tiền công
Tiền công có 2 hình thức cơ bản là tiền công tính theo thời gian và tiền công tính theo sản phẩm
a Tiền công tính theo thời gian:hình thức
tiền công mà số lượng của nó ít hay nhiều tùy theo thời gian lao động của công nhân như
giờ, ngày, tuần, tháng (có tính đến trình độ và cường độ của lao động)
Trang 402 Các hình thức cơ bản của tiền công
b Tiền công tính theo sản phẩm:là hình
thức tiền công mà số lượng của nó phụ thuộc vào số lượng và chất lượng sản phẩm đã làm
ra, hoặc số lượng và chất lượng công việc đã hoàn thành trong một thời gian nhất định
𝑺𝑳𝑺𝑷
ĐGTC: Đơn giá tiền công
TCTB: Tiền công trung bình 1 ngày của một công nhân
SLSP: Số lượng sản phẩm của
1 công nhân trong 1 ngày.
Trang 413 Tiền công danh nghĩa, tiền công thực tế và các nhân tố ảnh hưởng tới tiền công:
a Tiền công danh nghĩa và tiền công
thực tế
Tiền công danh nghĩa là số lượng tiền tệ mà người công nhân nhận được do bán sức lao
động của mình cho nhà tư bản
Tiền công thực tế là tiền công được biểu hiện bằng số lượng hàng hóa tư liệu tiêu dùng mà người công nhân mua được bằng tiền công
danh nghĩa của mình
Trang 42b Những nhân tố ảnh hưởng đến sự biến đổi của tiền công:
động
nhân.
Trang 43Thực trạng vấn đề tiền lương ở Việt Nam
Theo số liệu từ Bộ Nội vụ, từ năm 2003 đến nay, mức lương tối thiểu chung cho người lao động
trong khu vực hành chính - sự nghiệp đã điều
đồng/tháng, với mức tăng gần 4 lần Từ ngày
1/7/2013, mức lương tối thiểu đã được quyết
định tăng lên mức 1.150.000 nghìn đồng/tháng.
Ở khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh, lương
tối thiểu do bộ Lao động và thương binh xã hội quy định là 165000 đồng/tháng
.
Trang 44Thực trạng vấn đề tiền lương ở Việt Nam
Những vấn đề trên cho thấy được một phần những điểm bất cập của hệ thống tiền lương tại Việt Nam hiện nay
Những năm tới, hy vọng với mong muốn chủ trương cải cách và đổi mới vấn đề tiền lương của Đảng và Nhà nước, những bất cập và hạn chế trên sẽ được giảm bớt, người lao động sẽ
có được mức lương cao hơn ổn định hơn để có thể đảm bảo được cuộc sống của mình
Trang 45Cảm ơn cô
và các bạn đã lắng
nghe!!!
Trang 46Câu hỏi trắc nghiệm
Trang 48của tư bản:
a T’ > T b T’ < T
c T’ = T d T’ > H’
A
Trang 50a Phần giá trị dôi ra ngoài giá trị sử dụng sức lao động, là lao động không công của công
nhân
b Phần giá trị dôi ra ngoài giá trị sức lao
động, là lao động không công của công nhân
c Phần giá trị dôi ra ngoài giá trị hàng hóa, là lao động không công của công nhân
d Phần giá trị dôi ra ngoài lao động, là lao
động không công của công nhân
B