Phương pháp mạ băng bằng cách phun sương Phương pháp mạ băng bằng cách phun là thích hợp, nhưng một lần nữa lại khó có được lớp băng đẹp, đồng đều Để lớp băng đẹp và đồng đều Tốc độ băng chuyền không đổi sẽ đảm bảo thời gian vừa đúng trong vùng mạ băng Phun từ trên xuống và từ dưới lên một lượng nước lạnh không đổi và mạ băng được cả phía trên lẫn phía dưới sản phẩm Sự sắp xếp băng chuyền đôi làm cho thuỷ sản đổi bề mặt tạo ra lớp băng đều đặn Các vách ngăn điều chỉnh có thể được dùng để sắp xếp lại các thuỷ sản chồng lên nhau trên băng truyền . Vì thế mỗi sản phẩm được lộ ra hoà toàn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG CÀ MAU
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Trang 2Tầm quan trọng của lạnh đông Vai trò của nhiệt độ thấp
• Thịt và thuỷ sản rất dễ hư hỏng sau thu hoạch
• Biến đổi hoá học, vật lý, vi sinh phức tạp
• Tổn thất dưỡng chất và tạo hợp chất không mong muốn
Nhiệt độ
• Yếu
tố quan trọng nhất
Làm lạnh
• Ngăn chặn tạm thời
• Bảo quản tối
đa 2-3 tuần
Trang 3Ý nghĩa của lạnh đông
Làm lạnh
Sự tê cứng và co rút
Lạnh đông giúp
ổn định chất lượng sản phẩm duy trì trạng thái tươi
Trang 4Tầm quan trọng của lạnh đông
Trang 5Thuận lợi của lạnh đông
Duy trì màu sắc, mùi vị tự nhiên và giá trị dinh dưỡng của thuỷ sản
Đặc tính cấu trúc cơ thịt được giữ ổn định và gần với trạng thái tươi hơn các phương pháp bảo quản khác
Thời gian và năng lượng sử dụng cho lạnh đông thường ít hơn sấy hay tiệt trùng (đóng hộp)
Trang 6Nhược điểm của lạnh đông
Lạnh đông chỉ là biện pháp duy trì không cải thiện chất lượng thịt
và thuỷ sản
Đầu tư ban đầu về thiết bị lạnh đông khá đắt
Sản phẩm đóng hộp và sấy
- Bảo quản chủ yếu ở nhiệt độ phòng
Giới hạn về dung tích bảo quản và lạnh đôngphụ thuộc vào thể tích chứa của thiết bị
Trang 7QUÁ TRÌNH LẠNH ĐÔNG VÀ NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA NƯỚC TRONG QUÁ
TRÌNH LẠNH ĐÔNG
Trang 8Trạng thái của nước trong nguyên liệu
Nước tự do là nước nằm trong những khoảng không gian giữa các
tế bào với nồng độ các chất tan thấp
Nhiệt độ đóng băng của nước tự do ở trong khoãng từ 0.5 ÷
-3OC
Nước liên kết là nước nằm trong tế bào và một phần nước nằm ngoài tề bào với nhiệt độ đóng băng thay đổi tuỳ theo mức độ liên kết của nước với các thành phần khác của nguyên liệu
Trang 9Vùng tới hạn của đông lạnh 80-85% nước đá
từ -1 O C đến -5 O C (tôm) - 7 O C (thịt, cá)
Thời gian lạnh đông t 1
Trang 10Quá trình lạnh đông
Vùng tới hạn của đông lạnh thuỷ sản
Sự thay đổi trạng thái của nước tự do
Lỏng-> rắn
Không có sự biến đổi trạng thái của
protein, lipit và khoáng chất
3 pha của lạnh đông
• Làm lạnh thuỷ sản, di chuyển nhiệt đến điểm đóng băng
• Sự chuyển pha của nước
• Nhiệt độ sản phẩm hạ xuống nhiệt độ mong muốn
Nhiệt độ đóng băng ≤ O 0 C
Trang 11Chọn lựa cách thức lạnh đông phụ thuộc đặc tính nguyên liệu,
thời gian bảo quản, nhu cầu sử dụng
T o làm lạnh
Trang 12Sự hình thành các mầm tinh thể đá
Sự hình
thành mầm
tinh thể
Trong nước có các tạp chất rắn lơ lửng
Khi nhiệt độ giảm các tạp chất rắn sẽ kết hợp với nhau và ngừng chuyển đông
Các tạp chất tạo thuận lợi cho các phân
tử nước liên kết với nhau tạo thành những mầm tinh thể đá
Trang 13Sự lớn lên của các mầm tinh thể đá
Các mầm tinh thể đá có khả năng hút các phân tử nước xung
quanh để tăng thể tích
Sự kết hợp các phân tử nước với mầm tinh thể được thực hiện dễ
dàng hơn so với kết hợp chúng với nhau
Xu hướng tăng thể tích của các mầm tinh thể đã hình thành luôn
chiếm ưu thế so với xu hướng tạo thêm mầm tinh thể mới
Trang 14Sự quá lạnh của quá trình kết tinh nước
Quá lạnh là hiện tượng nước chưa đóng băng khi nhiệt độ của nó thấp hơn nhiệt độ đóng băng
Khi chưa tạo thành mầm tinh thể nước vẫn ở trạng thái đóng băngNhiệt độ để tạo thành mầm tinh thể thấp hơn so với nhiệt độ tại đó mầm tinh thể lớn lên
Các chất tan can trở sự kết hợp giữa các phân tử nước với nhau để kết tinh
Các chất tan cản trở sự kết hợp giữa các phân tử nước với nhau để kết dính
Những chất tan có khả năng liên kết với nước càng nhiều thì càng gây khó khăn cho sự kết dính của nước
Trang 15Nhiệt độ quá lạnh của nước
Nhiệt độ quá lạnh của nước phụ thuộc vào nồng độ các chất tan trong nước và kích thước khoãng trống chứa nước
Nồng độ các chất tan trong nước
Các chất tan cản trở sự kết hợp giữa các phân tử nước với nhau
Trang 16Nhiệt độ quá lạnh của nước
Trang 17Nhiệt độ đóng băng nước phụ thuộc vào
sự khuếch tán nước
Nhiệt độ đóng băng
oNhiệt độ đóng băng là nhiệt độ tại đó các mầm tinh thể tăng kích thước
oNước ở trạng thái liên kết sẽ có nhiệt độ đóng băng thấp
oKhi khuếch tán ra vị trí tự do nhiệt độ đóng băng của nước sẽ tăng lên
Trang 18Kích thước hình dạng của tinh thể đá phụ thuộc
vào nhiệt độ quá lạnh của nước
Trang 19Sự giản nở của các tinh thể nước đá
Sự giản nở tinh thể đá
o Khi nước kết dính, thể tích của nó tăng lên gần 10%
o Các tinh thể nước đá có cấu trúc mạng không gian Các phân tử nước cố định ở các nút mạng tạo ra khoãng trống bên trong → thể tích tăng
o Sự giản nở theo chiều ngang của các tinh thể nước đá sẽ làm hỏng cấu trúc tế bào của sản phẩm
Trang 20Tỷ lệ đóng băng trong cá tuyết
Trang 21Sự biến đổi khối lượng riêng của thịt cá
tuyết
Trang 22CÁC BIẾN ĐỔI CHÍNH XẢY RA
TRONG QUÁ TRÌNH LẠNH ĐÔNG VÀ
TRỮ ĐÔNG THỊT- THUỶ SẢN
Trang 23Một số biến đổi không mong muốn của
Cá mũi kiếm →hình thành lớp màu xanh dưới da
Tôm→ Sự biến đen (0 O C) nhưng biến mất ở - 18 O C sau 3 tuần
Cua → Sự biến xanh
Hiện tượng “shimi”
Xảy ra trong thịt cá lạnh đông khi tan giá
→Những đốm máu không mong muốn
→Nguyên nhân: Sự hiện diện của mạch máu trong cá trước khi lạnh đông phá vỡ khi tan giá
Trang 24Một số biến đổi không mong muốn của thực
phẩm lạnh đông
Sự thay đổi màu sắc, hình dạng bên ngoài
Màu sắc Nguyên nhân chủ yếu
Sự oxy hoá lipit là chủ yếu
Sự oxy hoá Chất màu hoà tan trong lipid Myoglobin- Metmyoglobin Hình thành sulfur- Mb
Trang 25Một số biến đổi không mong muốn của thực
phẩm lạnh đông
Sự thay đổi mùi vị
Xảy ra ở 3 pha riêng biệt khi trữ đông
Mất dần dần hương vị do tổn thất hoặc giảm nồng độ một số hợp chất hương
Việc tạo ra các mùi vị nhạt nhẽo hay vô vị
Sự phát triển của các mùi vị lạ do sự hiện của các hợp chất acid và hợp chất carbony hình thành từ oxi hoá chất béo
Trang 26Một số biến đổi không mong muốn của
thực phẩm lạnh đông
Sự thay đổi mùi vị
Nguyên nhân chính
Sự oxy hoá lipit Sự biến đổi TMAO
→ ôi hoá → amoniac
ĐỐI VỚI CÁ
Trang 27Một số biến đổi không mong muốn của thực
• Sản phẩm bị giảm khối lượng, hao dịch thể
• Làm giảm khả năng hút và giữ nước của sản phẩm
• Làm giảm mùi vị đặc trưng của sản phẩm
Trang 28Sự hao hụt khối lượng của nguyên liệu trong
quá trình lạnh đông
Vật lý
Do sự bay hơi nước, sự khuếch tán nước khi kết tinh và sự thăng
hoa nước đá
Sự khuếch tán nước khi kết tinh không làm giảm khối lượng
ngay sau lạnh đông mà làm giảm khối lượng sản phẩm khi tan giá
Sự khuếch tán nước khi kết tinh làm tăng sự biến tính protein và
rách màng tế bào sản phẩm Dẫn đến khi tan giá tăng mức hao phí dịch thể và bay hơi nước
Trang 29Sự bay hơi nước của thuỷ sản khi lạnh đông
Nguyên nhân vật lý
1 Phụ thuộc vào áp suất hơi nước trong không khí
• Sự chênh lệnh áp suất hơi nước là động lực của sự chuyển động của hơi nước
• Áp suất hơi nước ở bề mặt nguyên liệu cao hơn ở môi trường lạnh với
độ ẩm và nhiệt độ của nó cao hơn
• Sự chênh lệnh độ ẩm trong không khí do nguyên liệu cung cấp hơi nước còn dàn lạnh lấy đi hơi nước của không khí
2 Phụ thuộc vào sự chuyển động của không khí
• Không khí chuyển động cung cấp động năng cho các phân tử nước ở bề mặt nguyên liệu
• Không khí chuyển động làm tăng sự thay đổi độ ẩm không khí
• Mức độ bay hơi nước tỷ lệ với vận tốc không khí
Trang 30Tác hại sự bay hơi nước của nguyên liệu
Trang 31Sự khuếch tán nước trong nguyên liệu do chênh
lệch nhiệt độ
Nguyên nhân vật lý
• Do trao đổi nhiệt từ ngoài vào trong nên nhiệt độ ở các lớp bên ngoài giảm xuống luôn thấp hơn so với các lớp bên trong nguyên liệu
• Khi nhiệt độ giảm, áp suất hơi nước sẽ giảm tạo ra động lực đẩy nước ở bên trong chuyển động ra ngoài
• Sự chênh lệch nhiệt độ càng lớn, khếch tán nước càng nhiều
• Tốc độ trao đổi nhiệt ở bề mặt tăng và bề dầy nguyên liệu tăng
sẽ làm tăng sự chênh lệch nhiệt độ trong nguyên liệu
Trang 32Sự khuếch tán nước trong nguyên liệu do chênh
ở bên trong tế bào
o Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu sẽ đẩy nước trong tế bào chuyển động ra ngoài
Trang 33Sự khuếch tán nước trong sản phẩm do tính
mao dẫn của cấu trúc
Nguyên nhân vật lý
o Tính mao dẫn là tính tự chuyển động của nước trong ống nhỏ
do chênh lệch hàm lượng nước
o Khi nước kết tinh ở các lớp bên ngoài sẽ làm giảm hàm lượng nước tại vị trí kết tinh
o Hàm lượng nước ở các lớp bên trong cao hơn sẽ là động lực để nước chuyển động trong khoảng trống nhỏ theo hướng từ trong
ra ngoài
Trang 34Sự khếch tán nước trong nguyên liệu do sự kết
tinh nước
Nguyên nhân vật lý
o Khi các mầm tinh thể được hình thành có khả năng thu hút
nước ở xung quanh, tạo nên sự khuếch tán từ nơi chưa kết tinh đến nơi đang kết tinh
o Xu hướng khuếch tán nước để liên kết với những mầm tinh thể
có sẵn luôn chiếm ưu thế so với xu hướng tạo thêm mầm tinh thể mới
o Nước bị khuếch tán từ vị trí liên kết ra vị trí tự do
Trang 35Tác hại của sự khuếch tán nước của nguyên liệu
Nguyên nhân vật lý
Làm giảm khối lượng của sản phẩm
Gây biến tính protein hoà tan
Làm tăng kích thước các tinh thể nước đá dẫn đến hư hỏng cấu trúc tế bào của sản phẩm
Trang 36Sự thăng hoa của nước đá của thịt và thuỷ sản
khi lạnh đông
Nguyên nhân vật lý
•Bản chất của sự thăng hoa nước đá là quá trình chuyển
trạng thái từ rắn sang hơi không qua trạng thái lỏng của
nước
•Sự thăng hoa nước đá gây nên sự mất nước của sản phẩm
Trang 37Biến tính protein của sản phẩm do nước
Trang 38Tác hại của sự biến tính protein trong nguyên
liệu
Hoá học
• Làm giảm khả năng hút và giữ nước của sản phẩm
• Sản phẩm bị giảm khối lượng, hao dịch thể
• Làm giảm mùi vị đặc trưng của sản phẩm
Trang 39Sự phá vỡ trimethylamine oxide (TMAO)
Hiện diện chủ yếu trong cá biển
Điều kiển áp suất thẩm thấu của cá và môi trường
Hoá học
TMAO
DMA (dimethyllamine)+ FA (amin tự do)
Thay đổi cấu
trúc và mùi vị
Sự vắng mặt của oxygen
Sự hiện diện của enzyme nội sinh TMAO ase
Biến đổi tiêu cực đến tính
chất protein
Trang 40Sự oxy hoá chất béo của nguyên liệu
Xảy ra phổ biến
Phụ thuộc số lượng Hình thành mùi vị lạ
và loại acid béo trong cá Giảm thời gian bảo quản
• Liên kết ngang với các protein khác → tổ hợp protein – protein
• Liên kết với các lipit để hình thành tổ hợp protein - lipid
Hoá học
Sự oxy hoá chất
béo
Gây hư hỏng chính
Ảnh hưởng đến sự biến đổi protein
Gốc tự do không bền hình thành trong sự tự oxy hoá
Trang 41Tác hại của sự biến tính protein trong nguyên
liệu
Lạnh đông và bảo quản tiếp theo sẽ giết một số vi sinh
vật hiện diện trong vật chất chưa lạnh đông Đây là quá trình chậm và biến đổi
Tuỳ thuộc vào bản chất thực phẩm
Vi sinh
Không thể dựa vào lạnh đông để làm giảm sự hiện diện
của vi khuẩn lây nhiễm trong thực phẩm
Trang 42Tác hại của sự biến tính protein trong nguyên
- Enzym, độc tố sinh ra
trước lạnh đông
- VSV chụi lạnh -12OC→ giới hạn an toàn
VSV thực phẩm
tan giá
Sự ngưng tụ ẩm→ nguyên nhân thúc đẩy
sự phát triển vi sinh
vật
Trang 43SỰ ỔN ĐỊNH CỦA THỰC PHẨM LẠNH
ĐÔNG
Trang 44Khả năng bảo quản của thịt và thuỷ sản lạnh
đông
Nhiệt độ bảo quản: nhiệt độ thấp
thời gian bảo quản kéo dài
Sự dao động nhiệt độ bảo quản
→Sản phẩm dễ ôi→ Bảo quản dưới – 30OC
Phụ gia thực phẩm
Tác nhân chống VSV
Tác nhân chống oxy hoá
Sự tăng hay giảm nhiệt độ bảo quản
→ gây mất nước và chất lượng sản phẩm
Không ăn được
Tốt
Tháng bảo quản Ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản vào thời hạn sử dụng của sản
phẩm cá đông lạnh
Trang 45Mạ băng thực phẩm lạnh đông
• Sản phẩm lạnh đông được bảo vệ để chống lại sự khô bề mặt
bằng cách mạ băng hoặc bằng việc bao phủ một lớp chống thấm Tất cả thuỷ sản lạnh đông không được bao bằng vật liệu cách ẩm cần phải được mạ băng trước khi cho vào kho
• Mạ băng có nghĩa là áo một lớp nước đá mỏng ở bề mặt ngoài của thuỷ sản lạnh đông bằng cách phun sương nước hoặc nhúng
nó vào nước trong vài giây
• Lớp nước đá hình thành sẽ bay hơi chậm khi bảo quản lanh đông thuỷ sản
• Vì vậy, kiểm tra cá thường xuyên là cần thiết để đảm bảo lớp
băng được thay mới yêu cầu
Trang 46Mạ băng thực phẩm lạnh đông
Mạ băng là quá trình được các nhà sản xuất sử dụng rộng rãi nhất
để bảo vệ thuỷ sản chống lại sự cháy lạnh khi tồn trữ lâu dài
Mạ băng là kỹ thuật hiệu quả cho việc ngăn ngừa cả sự tách ẩm lẫn sự cháy lạnh
Như vậy, mục đích của mạ băng là bảo vệ sản phẩm lạnh đông khỏi ảnh hưởng của:
Làm khô ( mất nước) duy trì mức độ ẩm
Oxy hoá
- Ngăn cản oxygen tiếp xúc bề mặt
- Bảo vệ chất lượng cơ thịt
Sự đổi màu
Điều quan trọng cần nhớ: “ bán nước”
Trang 47Mạ băng thực phẩm lạnh đông
Phương pháp mạ băng
o Thuỷ sản sau khi lạnh đông được chuyển từ tủ cấp đông và nhúng hoặc phun sương với nước ( được làm lạnh bằng nước đá), nước sẽ lạnh đông trên bề mặt của sản phẩm và hình thành một lớp băng mỏng
o Nhúng lặp lại và tái đông đến đến khi lớp băng đá dày 1/8 đến 1/4 inch (khoảng 3÷ 6 mm)
Trang 48Mạ băng thực phẩm lạnh đông
Phương pháp mạ băng
o Trong quá trình mạ băng, bề mặt sản phẩm nhận thêm nhiệt vào và thuỷ sản cần được tái đông trong tủ cấp đông trước khi chuyển đến kho bảo quản
o Thuỷ sản đã mạ băng cần được bao gói bằng giấy nhôm nhằm bảo vệ thêm cho cả lớp băng và sản phẩm
o Để tạo lớp băng đẹp và đồng đều trên bề mặt của thuỷ sản, quá trình mạ băng đòi hỏi phải được kiểm soát một cách chặt chẽ
Không khuyết khích mạ băng bằng cách nhúng vào thù nước
Tại sao?
Trang 49THIẾT BI MẠ BĂNG
Trang 50Mạ băng thực phẩm lạnh đông
Mạ băng bằng cách nhúng vào thùng nước
• Nhiệt độ ban đầu của nước có thể tương đối cao so với nhiệt độ
bề mặt sản phẩm lạnh đông; nó được làm giảm xuống khi mạ băng tiếp diễn và vì thế chiều dày của lớp băng thay đổi
• Nước sẽ bẩn sau vài lần nhúng
Kiễm soát chiều dày lớp băng
Trang 52Mạ băng thực phẩmPhương pháp mạ băng bằng cách phun sương
Phương pháp mạ băng bằng cách phun là thích hợp, nhưng một lần nữa lại khó có được lớp băng đẹp, đồng đều
Trang 54Mạ băng thực phẩm
Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ mạ băng
o Thời gian mạ băng
o Nhiệt độ thuỷ sản
o Nhiệt độ nước mạ băng
o Kích thước sản phẩm
o Hình dạng sản phẩm
Trang 55Tái đông thực phẩm lạnh đông
o Tái đông sau khi mạ băng có tác dụng bù đắp những hao phí
lạnh do quá trình mạ băng gây ra cho sản phẩm
o Tái đông áp dụng chủ yếu cho sản phẩm có kích thước hoặc
bề dày nhỏ