1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng ngữ văn 7 bài 16 ôn tập tác phẩm trữ tình 5

31 469 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 6,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Ca dao trữ tình: là loại thơ trữ tình biểu hiện những tình cảm nguyện vọng tha thiết cảm động của quần chúng nhân dân vốn được lưu hành trong dân gian.. *Tuỳ bút trữ tỡnh: là loại văn

Trang 3

? Bài thơ miêu tả cảnh hùng vĩ của thác nước vừa nói lên phong

Bài thơ được làm trên đường từ Bắc vào kinh thành Huế để nhận chức

”Cung trung giáo tập”

Bài thơ thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị

của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần

Bài thơ mở ra một không gian cứ rộng mãi bởi trăng xuân soi chiếu cả

bầu trời lẫn mặt nước đầy sức xuân

Bài thơ gợi ra một cảnh tượng một vùng quê trầm lặng mà không đìu

hiu ở đây vẫn ánh lên sự sống của con người trong sự hoà hợp với

Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên, lòng yêu nước sâu nặng và

phong thái ung dung lạc quan của Bác

T

¸ C P H È M T R

÷ T

× N

h 14s 10s 11s 9s

Trang 4

* Ca dao trữ tình: là loại thơ trữ tình biểu hiện những tình cảm

nguyện vọng tha thiết cảm động của quần chúng nhân dân vốn được

lưu hành trong dân gian.

* Thơ trữ tình: là loại văn học phù hợp để thể hiện tình cảm, cảm xúc

của con người trước cuộc sống muôn màu muôn vẻ.

*Tuỳ bút trữ tỡnh: là loại văn xuôi thiên về biểu hiện tình cảm, cảm

xúc của người viết.

- Tình cảm cao đẹp và thiêng liêng sâu nặng.

- Tình yêu quê hương đất nước.

- Niềm tự hào dân tộc.

- Thơ là thể loại văn học phù hợp để biểu hiện tình cảm, cảm xúc, tuy nhiên cũng có những loại văn xuôi trữ tình hoặc mang đậm chất trữ tình như tuỳ bút.

Trang 5

Tiết 66: Ôn tập tác phẩm trữ tình

1 Bài ca nhà tranh bị gió thu phá Đỗ Phủ (Thi thánh)

2 Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh Lí Bạch (Thi tiên)

3 Phò giá về kinh Trần Quang Khải

4 Tiếng gà trưa Xuân Quỳnh

5 Cảnh khuya Hồ Chí Minh

6 Ngẫu nhiên viết nhân buổi

mới về quê Hạ Tri Chương

1 Nêu tên tác giả của những tác phẩm sau?

Nguyễn KhuyếnTrần Nhân Tông (Vua thời Trần)

7 Bạn đến chơi nhà

8 Buổi chiều đứng ở phủ Thiên

Trường trông ra

Tiết 66: ÔN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH

Trang 6

a, Nhân cách thanh cao và sự giao hoà

đối với thiên nhiên

b, Tình yêu thiên nhiên,lòng yêu n ớc sâu nặng và phong thái ung dung lạc quan

c, Tình cảm quê h ơng sâu lắng trong khoảnh khắc đêm vắng

d, Tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao cả

e, Nỗi nhớ th ơng quá khứ đi đôi với nỗi buồn đơn lẻ thầm lặng giữa núi đèo

hoang sơ

G, ý thức độc lập tự chủ và quyết tâm tiêu diệt địch

H, Tình cảm quê h ơng chân thành pha chút xót xa lúc mới trở về quê

I, Tình cảm gia đình, quê h ơng qua những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ

1, Bài ca nhà tranh bị giú

thu phỏ

2, Qua Đốo Ngang

3, Ngẫu nhiờn viết nhõn

buổi mới về quờ

4, Sụng nỳi nước Nam

Trang 7

Câu 2: Tên tác phẩm khớp với nội dung tư tưởng, tình cảm biểu hiện

Tác phẩm Nội dung tư tưởng, tình cảm được biểu hiện

Bài ca nhà tranh bị gió thu phá Tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao cả.

Qua Đèo Ngang Nỗi nhớ thương quá khứ đi đôi với nỗi buồn đơn lẻ

thầm lặng giữa núi đèo hoang sơ Ngẫu nhiên viết nhân buổi

mới về quê

Tình cảm quê hương chân thành pha chút xót xa lúc mới trở về quê

Sông núi nước Nam Ý thức độc lập tự chủ và quyết tâm tiêu diệt địch

Tiếng gà trưa Tình cảm gia đình, quê hương qua những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ

Bài ca Côn Sơn Nhân cách thanh cao và sự giao hào tuyệt đối với thiên nhiên

Cảm nghĩ trong đêm thanh

tĩnh Tình cảm quê hương sâu lắng trong khoảnh khắc đêm vắng Cảnh khuya Tình yêu thiên nhiên, lòng yêu nước sâu nặng và

phong thái ung dung lạc quan

Trang 8

T¸c phÈm ThÓ th¬

b ThÊt ng«n tø tuyÖt § êng luËt

e C¸c thÓ th¬ kh¸c

2 Qua Đèo Ngang

5 Cảm nghĩ trong đêm

thanh tĩnh

6 Sông núi nước Nam

Chàng thì đi cõi xa mưa gió Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn Đoán trông theo đã cách ngăn Tuôn màu mây biếc, trải ngàn núi xanh Chốn Hàm Dương chàng còn ngoảnh lại Bến Tiêu Tương thiếp hãy trông sang

………

Côn Sơn suối chảy rì rầm

Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.

Côn sơn có đá rêu phơi,

ta ngồi trên đá như ngồi chiếu êm.

………

Trên đường hành quân xa Dừng chân bên xóm nhỏ

Tiếng gà ai nhảy ổ : “Cục …cục tác cục ta”

Nghe sao động nắng trưa Nghe bàn chân đỡ mỏi Nghe gọi về tuổi thơ ………

Đầu giường ánh trăng rọi Ngỡ mặt đất phủ sương Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,

Cúi đầu nhớ cố hương.

Sông núi nước Nam vua Nam ở Vằng vặc sách trời chia xứ sở Giặc dữ cớ sao phạm đến đây Chúng mày nhất định phải tan vỡ.

Trang 9

3 Tên tác phẩm ( hoặc đoạn trích ) khớp với thể thơ :

Sau phút chia li (Trích Chinh phụ ngâm khúc) Song thất lục bát

Qua Đèo Ngang Thất ngôn bát cú Đường luật Bài ca Côn Sơn ( Côn Sơn ca )

( dịch thơ )

Lục bát

Tiếng gà trưa Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh

Trang 10

a) Đã là thơ thì nhất thiết chỉ được dùng phương thức biểu cảm.

b) Thơ trữ tình là một kiểu văn bản biểu cảm.

c) Ca dao trữ tình là một kiểu văn bản biểu cảm.

d) Tuỳ bút cũng là một kiểu văn bản biểu cảm.

e) Thơ trữ tình chỉ được dùng lối nói trực tiếp để biểu hiện tình cảm, cảm xúc g) Thơ trữ tình có thể biểu hiện gián tiếp tình cảm, cảm xúc qua kể chuyện, miêu

tả và lập luận …

h) Ngôn ngữ thơ trữ tình cần cô đọng, giàu hình ảnh và gợi cảm

i) Thơ trữ tình phải có một cốt truyện hay và một hệ thống nhân vật đa dạng k) Thơ trữ tình phải có một hệ thống lập luận chặt chẽ.

Trang 11

truyền miệng tập thể

5 Điền vào chỗ trống trong những câu sau:

a, Khác với tác phẩm của các cá nhân, ca dao trữ tình ( trước đây) là những bài thơ, câu thơ có tính chất

b,Thể thơ được ca dao trữ tình sử dụng nhiều nhất là

c, Một số thủ pháp nghệ thuật thường gặp trong ca dao trữ tình là

lục bát

so sánh, ẩn dụ, nhõn húa

Tiết 66: ÔN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH

Trang 12

Khi phân tích, bình giá và thưởng thức tác phẩm trữ tình không

được thoát li khỏi văn bản song không chỉ dừng ở mặt ngôn từ văn bản Phải thông qua ngôn từ giàu chất khơi gợi, những cảnh vật, sự việc được miêu tả, tường thuật, đôi khi qua cả những lập luận, mà suy ngẫm mới đồng cảm được với tác giả và lĩnh hội được đúng và đầy đủ ý vị của bài thơ

Trang 13

Câu 1: Câu thơ sau của tác giả nào, trong bài thơ nào?

“Mục đồng sáo vẳng trâu về hết,

Cò trắng từng đôi liệng xuống đồng”

d Hồ Xuân Hương – Bánh trơi nước

a Trần Quang Khải – Phị giá về kinh

b Nguyễn Trãi – Cơn Sơn ca.

c Trần Nhân Tơng – Thiên Trường vãn vọng.

VUI ĐỂ HỌC

c.

Trang 14

Câu 2: Đoạn văn sau của tác giả nào, trong văn

d Minh Hương– Sài gịn tơi yêu.

a Thạch Lam – Một thứ quà của lúa non: cốm

b Vũ Bằng – Mùa xuân của tơi.

c Nguyễn Khuyến – Bạn đến chơi nhà.

b.

Trang 15

Các bức chân dung và hình ảnh minh họa sau đây gợi

và tác phẩm nào?

VUI ĐỂ HỌC

Trang 17

NGUYỄN TRÃI

(1380 – 1442)

CÔN SƠN CA (Bài ca Côn Sơn)

Trang 18

Trần Nhân Tông (1258-1308)

Trang 19

HỒ XUÂN HƯƠNG

(Bà chúa thơ Nôm)

BÁNH TRÔI NƯỚC

Trang 20

(Bà Huyện Thanh Quan)

Trang 21

VỌNG LƯ SƠN BỘC

BỐ (Xa ngắm thác núi Lư)

TĨNH DẠ

TỨ (Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh)

Trang 22

HẠ TRI CHƯƠNG (659 – 744)

Trang 23

Mao ốc vị thu phong sở phá ca

(Bài ca nhà tranh bị gió thu phá)

Trang 25

Tiếng gà trưa

Trang 27

VŨ BẰNG

(Thương nhớ Mười hai)

Trang 30

- Soạn : bài Ôn tập tác phẩm trữ tình (tiếp theo)

Trang 31

Giờ học kết thúc

Ngày đăng: 18/01/2016, 17:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w