Mục đích nghiên cứu: Mục đích của đề tài này là nhằm phân tích thực trạng họat động kinh doanhnước sạch tại CTCP cấp nước Thủ Đức, trên cơ sở đó đề ra một số giải pháp nângcao hiệu quả k
Trang 1Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Cấp nước là một ngành thuộc cơ sở kỳ thuật hạ tầng đô thị giữ vai trò vô cùngquan trọng đối với sản xuất và đời sống nhân dân Trong nhiều năm qua, Đảng vàNhà nước đã hết sức quan tâm đến công tác cấp nước đô thị, đặc biệt là tại Thànhphố Hồ Chí Minh - một trung tâm đô thị lớn nhất cả nước Nhiều dự án cấp nước đãđược ưu tiên thực hiện đầu tư bằng nguồn vốn trong và ngoài nước Nhờ vậy, tìnhhình cấp nước tại Thành phố Hồ Chí Minh nói chung cùng như tại CTCP cấp nướcThủ Đức nói riêng cũng đã được cải thiện một cách đáng kể
Tuy nhiên, tình hình sản xuất và cung cấp nước sạch vẫn còn bất cập, chưa đápứng yêu cầu cho đời sổng kinh tế xã hội, hệ thống cấp nước xây dựng không đồng
bộ, sản lượng nước sạch sản xuất không đáp ứng đủ cho nhu cầu, tỷ lệ thất thoátnước còn cao, chất lượng nước không ôn định Nguyên nhân cơ bản dẫn đến tìnhtrạng trên là do tình trạng đầu tư xây dựng không đồng bộ, công tác tư vấn thiết kếkhông đáp úng được yêu cầu, quá trình thi công các công trình còn nhiều khiếmkhuyết, hệ thống tố chức quản lý của ngành cấp nước còn chồng chéo, kém hiệuquả Đặc biệt là chưa quản lý cũng như kiểm soát được toàn bộ mạng lưới cấp nướctrên địa bàn Vì vậy yêu cầu đặt ra là phải nghiên cún, xây dụng mạng cấp nướcmột cách khoa học, chú trọng công tác thiết kế và giám sát chặt chẽ quá trình thicông, kiện toàn công tác tổ chức quản lý, quản lý mạng lưới để có thể đáp ứngvới nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng của xã hội Đó là lý do chủ yếu cho việc
chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp "Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nưóc sạch tại CTCP cấp nước Thủ Đức”.
2 Mục đích nghiên cứu:
Mục đích của đề tài này là nhằm phân tích thực trạng họat động kinh doanhnước sạch tại CTCP cấp nước Thủ Đức, trên cơ sở đó đề ra một số giải pháp nângcao hiệu quả kinh doanh nước sạch, theo đó tăng cường năng lực sản xuất và phânphối nước sạch đổ đáp úng nhu cầu về nước sạch cho nhân dân trên địa bàn quản lý
Trang 2Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương
3 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:
- Nghiên cứu nước sạch và sự ảnh hưởng của nó đến đời sống kinh tế xã hội
- Phân tích nhu cầu tiêu dùng nước sạch của khu vục do CTCP cấp nước ThủĐức quản lý (gồm khu vực Quận 2, Quận 9, Quận Thủ Đức) theo định hướng pháttriển kinh tế xã hội
- Xác định, đánh giá thực trạng hoạt động cung cấp nước sạch tại CTCP cấp nướcThủ Đức nhằm tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh, cũng như nâng caonăng lực sản xuất và hiệu quả phân phối nước sạch đáp ứng cho nhu cầu nhân dân
4 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong báo cáo là phương pháp phân tích
hệ thống, tổng họp so sánh, thống kê - dự báo, và vận dụng các quan điểm, chủtrương chính sách của Đảng và Nhà nước đối với sự phát triển của ngành cấp nước
5 Ý nghĩa thực tiễn:
Trong chuyên đề này tôi đã đưa ra một cái nhìn khái quát về hoạt động phânphổi nước sạch tại CTCP cấp nước Thủ Đức Các giải pháp trong Khóa luận có thểđược xem xét, vận dụng vào tình hình thực tế của đơn vị để hoàn thiện và nâng caonăng lực sản xuất và phân phối nước sạch, hạ thấp tỷ lệ thất thoát nước trên địa bàn
do CTCP Cấp nước Thủ Đức quản lý
6 BÓ cục cùa khóa luận tốt nghiệp:
- Lời mở đầu
- Chương 1: Cơ sở lý luận
- Chương 2: Thực trạng kinh doanh nước sạch tại CTCP cấp nước Thủ Đức
- Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nước sạch tại CTCP cấpnước Thủ Đức
- Một sổ kiến nghị
- Ket luận
Trang 3-Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương
CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Những hiểu biết về nưóc sạch:
1.1.2 Vai trò của nước:
Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu được trong đời sốngcon người Trong quá trình hình thành sự sống trên Trái đất thì nước và môi trườngnước đóng vai trò quan trọng Nước tham gia vào vai trò tái sinh thế giới hữu cơ(tham gia quá trình quang họp) Trong quá trình trao đổi chất nước đóng vai tròtrung tâm Những phản ứng lý hóa học diễn ra với sự tham gia bắt buộc của nước.Nước là dung môi của nhiều chất và đóng vai trò dẫn đường cho các muối đi vào Cơ
thể Trong khu dân cư, nước phục vụ cho mục đích sinh hoạt, nâng cao đời sốngtinh thần cho người dân Nước đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong sản xuất côngnghiệp Đối với cây trồng nước là nhu cầu thiết yếu, đồng thời còn có vai trò điềutiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dường, vi sinh vật, độ thoáng khí trongđất
/ 1.3 Nước sạch và mức độ ảnh hưởng đến đời song kinh tế xã hội:
1.1.3.1 Anh hưởng đến sức khỏe cộng đổng:
Trang 4Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương
Đảm bảo được nguồn nước sạch cho cộng đồng là giừ được mức độ an toàncho sức khỏe con người Đe làm sạch nguồn nước chúng ta cần xác định những loại
vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm cho người, phát hiện và tiêu diệt trước khi đưanước sạch vào mạng lưới phân phối đề phục vụ cộng đồng.Trong số nhũng bệnhtruyền nhiễm qua nước thì những bệnh đường ruột chiếm nhiều nhất như bệnh dịch
tả, thương hàn Ngoài những bệnh truyền nhiễm đường ruột, cộng đồng dân cư cóthể mắc một sổ bệnh khác do dùng nước không sạch, nước nhiễm khuân như: bệnhsốt vàng da, bệnh sốt rét nước, bệnh viêm kết mạc
Tuy nhiên, các công trình xử lý nước sinh hoạt khử được hầu hết các loại vikhuân này Tại TP Hồ Chí Minh, các công trình xử lý nước như Nhà máy nước ThủĐức, Nhà máy nước Bình An, Nhà máy nước Hóc Môn, Nhà máy nước Tân Hiệp
và các cụm giếng công nghiệp đều thực hiện tốt việc làm sạch nước bằng hóa chấtClo với nồng độ dư 0,3 - 0,5mg/l trước khi đưa vào mạng cung cấp
Qua phân tích ta đã thấy được nước sạch đã có ảnh hưởng to lớn như thế nàođổi với sức khỏe người dân, đặc biệt là đối với cộng đồng dân cư sống tập trung ởcác đô thị lớn Cũng chính vì lý do dó, đế đảm bảo cho sức khỏe người dân, ngoàiviệc khuyên người dân ăn chín - uống sôi, con người đã bắt đầu nghiên cứu đưa racác quy trình xử lý nước để cấp nước sạch cho người dân
ỉ 1.3.2 Anh hưởng đến tăng trưởng kinh tế xã hội:
Đà gia tăng dân số trong những năm gần đây tại TP Hồ Chí Minh đang đidần đến mức báo động Việc tăng dân số kéo thêm một số nhu cầu - vấn đề khẩnthiết mới cho con người như thực phẩm, y tế, giáo dục, phát triển và môi sinh Cácnhu cầu trên có liên hệ hỗ trợ chặt chê nhau, do đó không thể có cái nhìn riêng rẽ vàđộc lập trong việc áp dụng khoa học kỹ thuật đê phát triên mà không lưu ý đên cácmối liên hệ đến những yếu tố ảnh hưởng lên sức khỏe con người, trong đó vấn đềnước sạch
Nước sạch có ảnh hướng lớn đến sức khỏe của con người Nguồn nước sạch
ổn định, đầy đủ cung cấp cho người dân sử dụng sẽ xây dựng được cộng đồng dân
Trang 5-Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương
cư đủ sức khỏe, tránh được bệnh tật, và đó cùng sẽ là nền tảng cho một lực lượnglao động đảm bảo về năng suất lao động và chất lượng công việc
Nước sạch phục vụ việc tăng trướng phát triên kinh tế Đầu tư cho hệ thốngsản xuất và phân phối nước sạch là đầu tư cơ sở hạ tầng Đó là điều kiện tiền đề choviệc phát triển hàng loạt các ngành nông nghiệp, công nghiệp, chế biến thực phẩm,nước giải khát, công nghệ dệt nhuộm, may mặc, công nghiệp chế biến gồ, thuộc da,sản xuất giấy, công nghiệp luyện kim, chế tạo máy móc thiết bị, xây dựng, Nguồnnước sạch được cung cấp đầy đủ, ổn định cho thành phố còn là điều kiện để đẩymạnh các hoạt động dịch vụ như: nhà hàng khách sạn, du lịch, y tế, chăm sóc sứckhỏe cộng đồng và còn rất nhiều ngành nghề khác phụ thuộc vào nguồn nước sạch
từ mạng lưới phân phối nước Qua đó ta cũng thấy được việc nâng cao năng lực sảnxuất và phân phối nước sạch tại Thành phổ Hồ Chí Minh cùng là giải pháp để đẩymạnh các ngành kinh tế mũi nhọn đã có và tạo điều kiện thuận lợi, thúc đẩy cáctiềm năng kinh tế của Thành phố
về mặt xã hội, để đảm bảo là một đô thị văn minh thì đòi hỏi một cơ sở hạtầng vững chắc Ổn định lượng nước sản xuất và phân phối đến khách hàng, đảmbảo chất lượng nước cấp theo quy định là một trong những yêu cầu đặt ra đe xâydựng cơ sở hạ tầng vừng chắc, ổn định kinh tế chính trị xã hội Đây cũng chính làmối bận tâm không chi riêng tại nước ta, mà còn là của các đô thị lớn ở các quốc giatrên thế giới
Vì vậy, SAWACO đảm bảo nâng cấp hệ thống cấp nước thành phố trong khuvực nội thành hiện có đế thu hẹp dần các vùng nước yếu cục bộ và tình trạng thiếunước ở các quận ven đô Phát triển hệ thống cấp nước ở các quận mới, các trungtâm và các khu công nghiệp, ngoại thành Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các nhà máynước nhằm đảm bảo cung cấp tối thiêu 90% nước sạch cho dân nội thành và đảmbảo cung cấp nước sạch liên tục 24/24
Qua phân tích, đánh giá đã thấy rõ được tầm quan trọng của vấn đề xây dựnggiải pháp nâng cao sản lượng nước sạch đáp ứng nhu cầu xã hội, thấy rõ được tínhbức thiết của đề tài nghiên cứu
Trang 6Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương
1.2 Sự cần thiết của việc quản lý sản xuất và sử dụng nước sạch:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao không đi đôi với làm tốt công tác bảo vệ môitrường đã gây ra những ảnh hướng tiêu cực tới tài nguyên nước Hiện tại, nguồnnước sông đang bị ô nhiễm, nhất là đoạn chảy qua các đô thị khu công nghiệp tậptrung, như sông Cửu Long, sông Hồng, Thị Vải, sông Sài Gòn, sông Đồng Nai,sông Cấm Bên cạnh đó, hiện tượng xâm nhập mặn từ biển vào đất liền theo cácdòng sông cũng ngày càng sâu, có nơi tới 10 đến 20 km Nhũng khúc sông nối liềnvới biển đã không còn nước ngọt, mặn hóa ngày một tăng làm ảnh hưởng đến sảnxuất và sinh hoạt của cư dân quanh vùng
Do đó vấn đề đặt ra ở các nước đang phát triển là phải quản lý nguồn nước.TPHCM cũng đang có nhiều giải pháp bảo vệ nguồn nước sạch, chống thất thoátnước sinh hoạt SAWACO đã triển khai dự án giảm thất thoát thoát nước nhàmgiảm tỷ lệ thất thoát nước trong thời gian tới Có thể nói tài nguyên nước ở ViệtNam rất dồi dào, và được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau trong đó có việc
sử dụng cho việc sản xuất cung cấp nước sạch phục vụ cho cộng đồng, cho xã hội.Trên địa bàn TP.HCM, việc sản xuất và cung cấp nước sạch do SAWACOđảm trách Đê có cơ sớ đánh giá, phân tích tình hình sản xuất và cung cấp nước sạchtrên địa bàn điển hình, tôi chọn CTCP cấp nước Thủ Đức - là đơn vị trực thuộcSAWACO, được phân cấp phục vụ nhu cầu nước sạch cho nhân dân trên địa bànQuận 2, Quận 9, Quận Thủ Đức
1.3 Hiệu quá kỉnh doanh nưóc sạch:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ảnh trình độ sửdụng các nguồn lực sẵn có của Công ty để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuấtkinh doanh với chi phí bó ra rất thấp
Hiệu quả kinh doanh được đo lường bằng lợi nhuận, doanh số, chi phí haycác lợi ích kinh tế khác Hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp đượcxác định bằng cách lấy kết quả đầu ra trừ tất cả các chi phí đầu vào Cách tính nàyđon giản thuận tiện nhưng có nhiều nhược điềm không phản ánh đúng chất lượng
Trang 7-Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khách hàng không phát hiện được doanhnghiệp tiết kiệm hay lãng phí lao động xã hội
Phưcmg trình lợi nhuận:
LỢT NHUẬN = DOANH THU - CHÍ PHÍ = (SẢN LƯỢNG X GIÁ) - CHĨ PHÍ
Từ phương trình trên ta thấy hiệu quả kinh doanh chịu ảnh hưởng bởi cácthông số: Doanh số bán, giá bán và chi phí, trong đó giá là yếu tố nhạy cảm nhấtđối với khách hàng
Tuy nhiên, nước sạch là mặt hàng thiết yếu và hiện vẫn do Nhà nước kiểmsoát giá Vì vậy, việc cung cấp nước sinh hoạt của Công ty cho khách hàng phụthuộc hoàn toàn vào quy định của Nhà nước nên đã ảnh hưởng đến hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty Bên cạnh đó, các hợp đồng mua bán sỉ nướcsạch giừa Công ty với Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn vẫn thực hiện theo cơ chếkhoán chi phí trên lượng nước tiêu thụ của khách hàng nên cũng ảnh hưởng khôngnhỏ đến hiệu quả kinh doanh Chính vì vậy, kết quả kinh doanh của Công ty bị ảnhhưởng trực tiếp bởi giá nước nguyên liệu Ngoài ra, sản xuất, cung cấp nước sạchphục vụ tiêu dùng hàng ngày là một ngành thâm dụng vốn Với hiệu quả hoạt độngsản xuất chưa cao và nguồn vốn kinh doanh còn khiêm tốn nên việc tái đầu tư hoặcđầu tư mở rộng nhằm nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh cũng gặp những khókhăn nhất định
Do đó, hiệu quả kinh doanh nước sạch được đánh giá thông qua các tiêu chí:
• Tỷ lệ hộ dân được cấp nước nước sạch
Trang 8Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương
CHƯƠNG 2: THỤC TRẠNG KINH DOANH NƯỚC SẠCH
TẠI CTCP CẤP NƯỚC THỦ ĐỨC
2.1 Giới thiệu CTCP Cấp nước Thủ Đức (trực thuộc Tổng Công ty cấp nước
Sài Gòn Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên):
2.1.1 Giới thiệu chung:
Tên công ty: CTCP cấp nước Thủ Đức
Tên giao dịch quốc tế: Thu Duc Water Supply Joint Stock Company
Tên viết tắt: Thu Duc Wasuco.J.S.C
(08)3896 0241
capnuocthuduc@vahoo.comwww.capnuocthuduc.vn
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triền:
Tháng 01/1991: CTCP cấp nước Thủ Đức tiền thân là Chi nhánh cấp nước
Thủ Đức - Biên Hòa, đơn vị trực thuộc Công ty cấp nước TP.HCM Công ty nàyđược thành lập theo quyết định số 202/ỌĐ-TCNSTL ngày 31/7/1991 của Sở Giaothông Công chánh Thành phố Hồ Chí Minh, có con dấu riêng để giao dịch theo quyđịnh của Nhà nước
Thảng 7/1992: Công ty cấp nước Thủ Đức - Biên Hòa chính thức đi vào hoạt
động với chức năng: Quản lý, thi công, tu bổ sửa chữa, cải tạo và phát triển mạng
Trang 9-Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương
lưới cấp nước trên địa bàn Quận 2, Quận 9, Quận Thủ Đức, khu công nghiệp BiênHòa và một phần của huyện Dĩ An - tỉnh Bình Dương
Tháng 02/2004: Công ty chính thức áp dụng quy chế phân cấp quản lý trong
Công ty Cấp nước Thành phố Hồ Chí Minh theo quyết định số TCLĐTL ngày 09/02/2004, Công ty hạch toán các khoản thu chi hàng tháng và lập
832/QĐ-CN-kế hoạch vốn báo về Công ty
Thủng 12/2004: Công ty cấp nước Thủ Đức - Biên Hòa chính thức chuyến
toàn bộ mạng lưới cấp nước khu vực phía bắc cầu Đồng Nai cho Công ty TNHH 1thành viên Xây dựng cấp thoát nước Đồng Nai
Thủng 01/2005: Công ty cấp nước Thủ Đức Biên Hòa đổi tên thành Công ty
Cấp nước Thủ Đức theo Quyết định số 012/QĐ-CN-TCLĐTL ngày 12/01/2005 củaCông ty Cấp nước (nay là Tổng công ty cấp nước Sài Gòn)
Tháng 08/2005: Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn ký Quyết định số
65/QĐ-TCT-TC về việc thành lập Công ty cấp nước Thủ Đức trực thuộc Tong công ty cấpnước Sài Gòn Công ty nhận Quyết định số 4531/QD-UBND của UBND TP.HCM
về giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa của Công ty cấp nước Thủ Đức thuộc TổngCông ty Cấp nước Sài Gòn
Tháng 12/2005: ƯBND thành phố Hồ Chí Minh ký Quyết định số
6662/QĐ-UBND phê duyệt phương án và chuyển Công ty cấp nước Thủ Đức thuộc TổngCông ty Cấp nước Sài Gòn thành CTCP cấp nước Thủ Đức
Thảng 02/2007: CTCP cấp nước Thủ Đức chính thức đi vào hoạt động theo
hình thức CTCP theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103005935 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư TP.HỒ Chí Minh cấp ngày 18/01/2007
Tháng 03/2008: ƯBND thành phố Hồ Chí Minh ký Quyết định số
1277/QĐ-ƯBND về việc xác định giá trị phần vốn Nhà nước đến thời diêm quyết toán chuyếnthể của CTCP Cấp nước Thủ Đức thuộc Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn
Theo quyết định số 6662/QĐ-UBND, vốn điều lệ của công ty được đăng ký là
85 tỷ đong Mức vốn điều lệ này được chuyến thê từ tong giá trị tài sản của doanhnghiệp sau cổ phần hóa và được giữ nguyên cho đến thời điểm hiện nay
Trang 10Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương
2.1.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động:
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 4103005935 do Sở Ke hoạchĐầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/01/2007, ngành nghề kinh doanh củaTDW như sau:
- Quản lý, phát triển hệ thống cấp nước;
- Cung ứng, kinh doanh nước sạch cho nhu cầu tiêu dùng, sản xuất (trên địabàn được phân công theo quyết định của Tổng công ty cấp nước Sài Gòn);
- Tư vấn xây dựng các công trình cấp nước, công trình dân dụng - công nghiệp(trừ thiết kế, khảo sát, giám sát xây dựng);
- Xây dựng công trình cấp nước;
- Tái lập mặt đường đối với các công trình chuyên ngành cấp nước và cáccông trình khác
- Cơ cấu tồ chức và Bộ máy quản lý Công ty:
Hình 2.1: Sơ đồ tô chức CTCP Cấp nước Thủ Đức (Nguồn: p Tô chức Hành chảnh)
Trang 11-Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương
2.1.4.1 Bộ mảy quản lý và các Phòng, Ban, Đội:
Đại hội đồng cố đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty theo
Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty Đại hội đồng cô đông có trách nhiệmthảo luận và phê chuẩn nhũng chính sách dài hạn, ngắn hạn về phát triển của Công
ty, quyết định về cơ cấu vốn, bầu ra bộ máy quản lý và điều hành các hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị Công ty, có toàn quyền nhân danh
Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công tytrừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông mà không được ủyquyền Hội đồng quản trị có nhiệm vụ quyết định chiến lược phát triển Công ty, xâydựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ cấu to chức, quy chế quản lýCông ty, đưa ra các biện pháp, các quyết định nhàm đạt được các mục tiêu do Đạihội đồng cổ đông đề ra
Ban kiếm sát: là cơ quan có nhiệm vụ giúp Đại hội đồng cô đông giám sát,
đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty một cách khách quannhàm đảm bảo lợi ích cho các cổ đông
Giám đốc: chịu trách nhiệm điều hành, quản lý toàn bộ hoạt động của Công
ty, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty,chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT về phương án kinhdoanh và phương án đầu tư của Công ty, kiến nghị cách bố trí cơ cấu tổ chức, quychế quản lý nội bộ Công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý trongCông ty trừ các chức danh thuộc quyền quyết định của HĐQT, quyết định lương vàphụ cấp đối với người lao động trong Công ty và thực hiện các nhiệm vụ khác cóliên quan đến hay bắt nguồn từ các nhiệm vụ trên Giám đốc còn là người ký kết cáchọp đồng kinh tế, họp đồng lao động và mời chuyên gia cố vấn cho Công ty (nếucần) và chịu trách nhiệm trước pháp luật và nhà nước về tất cả các hoạt động củacông ty
Phó giám đốc: là những người giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm
trong phạm vi công việc của mình trước Giám đốc
Trang 12Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương
Phó giám đốc phụ trách kinh doanh:
- Chỉ đạo và điều hành trực tiếp Đội Quản lý đồng hồ nước, Đội Thu tiền và PhòngKinh doanh
- Thực hiện một số công việc khác do Giám đốc giao
- Báo cáo Giám đốc xem xét giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền của mìnhhoặc không giải quyết được
Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật:
- Chi đạo và điều hành Phòng Kỹ thuật, Phòng Ke hoạch Vật tu- Tổng hợp, Đội Thicông Tu bổ, Ban Quản lý dự án, và Ban Giảm nước không doanh thu
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
- Báo cáo Giám đốc xem xét giải quyết những vấn đề vượt thấm quyền của mìnhhoặc không giải quyết được
Các phòng chức năng: Công ty hiện có 11 phòng chức năng (theo Hình 2.1)
- Tông hợp, phân tích đánh giá và báo cáo tình hình hoạt động SXKD của Công ty
- Quản lý công tác mua sắm và cung ứng vật tu- theo quy định hiện hành
Phòng Kv thuật:
- Quản lý kỹ thuật các công trình cấp nước và các thiết bị trên mạng trên địa bàn
do Công ty quản lý
- Tiếp nhận và thiết kế hồ sơ gắn mới, nâng, dời, đồi cờ đồng hồ nước
Trang 13-Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương
- Thẩm định các dự án cấp nước do Công ty đầu tư
- Quản lý chất lượng nước
Phòng Ke toán:
- Quản lý sử dụng các nguồn vốn tài chính, tổ chức công tác thống kê tài chínhtheo quy định của pháp luật
- Tổ chức hạch toán tài chính của Công ty và hạch toán tài chính nội bộ
- Quản lý tài sản cố định và lưu động
- Phân tích đánh giá hiệu quả tài chính trong tất cả các lĩnh vực hoạt động củaCông ty
Phòng Kỉnh doanh:
- Khai thác kinh doanh và dịch vụ khách hàng sử dụng nước, tông họp phân tíchtình hình sản lượng nước cung cấp và doanh thu tiền nước
- Nhập chỉ số tiêu thụ nước, lập thủ tục in ấn và phát hành hóa đơn
- Lập thủ tục ký hợp đồng cung cấp sử dụng nước với khách hàng
- Quản lý mạng vi tính trong Công ty
Ban kiểm tra:
- Kiêm tra việc thực hiện các quy định về cung cấp - sử dụng nước và bảo vệ cáccông trình cấp nước
- Tổ chức công tác kiểm tra, tiếp nhận, giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo củakhách hàng liên quan đến việc cung cấp sử dụng nước và bảo vệ các công trìnhcấp nước
- Kiềm tra, xử lý các trường họp vi phạm việc sử dụng nước
Ban Giảm nước không doanh thu:
- Nghiên cứu, đề xuất xây dựng các phương án, mục tiêu, chương trình, giải phápgiảm nước không doanh thu
- ứng dụng phương pháp giảm thất thoát nước tiên tiến, công nghệ kỹ thuật hiệnđại trong hoạt động giảm nước không doanh thu đề đạt hiệu quả tốt hơn
- Tô chức thực hiện các chưong trình, giải pháp giảm nước không doanh thu
Trang 14Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương
Ban quản lý dự án: tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty thực hiện quản
lý dự án hoặc tư vấn quản lý dự án theo quy chế quản lý dự án đầu tư xây dựngcông trình hiện hành
Đội Quản lý Đồng hồ nước:
- Quản lý tất cả các đồng hồ nước do Công ty quản lý
- Biên đọc chỉ số đồng hồ nước đúng theo lịch đọc số, theo dõi sản lượng tiêu thụ
Đội Thu tiền:
- Quản lý việc thu tiền sử dụng nước, hóa đon tiền nước của khách hàng trongmạng lưới cấp nước do Công ty quản lý
- Nộp tiền nước đã thu trong ngày cho Phòng Ke toán - Tài chính
Đội Thi công - Tu bổ:
- Thi công lắp đặt mạng lưới cấp nước, đồng hồ nước
- Thực hiện công tác tu bổ, sữa chữa mạng lưới cung cấp nước;
- Quản lý mạng lưới cung cấp nước trên địa bàn Công ty quản lý
2.2 Sản xuất và phân phối nưóc sạch:
2.2.1 Sản xuất nước sạch:
2.2.1.1 Tài nguyên nước:
* Tinh hình sử dụng tài nguyên nước tại TP.HCM:
SAWACO sử dụng nguồn tài nguyên nước mặt trên lưu vục sông Đồng Nai,sông Sài Gòn và tài nguyên nước dưới đất để sản xuất, phân phối nước sạch chonhân dân trên địa bàn TP.HCM Nguồn nước mà ngành cấp nước đang cung cấpcho khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh là từ các nguồn chính như: Nhà máynước Thủ Đức, Nhà máy nước Tân Hiệp, Nhà máy nước BOO Thủ Đức, Nhà máynước BOT Bình An, Nhà máy nước ngầm Tân Bình với tông công suất cấp nước
là 1.550.000 m3/ngày
* Nguồn cung cấp nước sạch cho CTCP cấp nước Thủ Đức:
- Nhà máy nước Thủ Đức (chiếm đa so).
- Nhà máy nước Tân Hiệp
- Nhà máy nước BOO Thủ Đức
Trang 15-Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương
* Nguồn nguyên liệu:
Nguồn nguyên liệu chính của CTCP cấp nước Thủ Đức là nước đã qua xử lýtại Nhà máy nước Thủ Đức, do đó chất lượng nước luôn đảm bảo tiêu chuân nướcphục vụ ăn uống sinh hoạt Tại Thành phố Hồ Chí Minh nước sạch được tiêu chuẩnhoá theo Quy chuẩn QCVN 01:2009/BYT
- Sự ôn định của nguồn nguyên liệu:
Lợi thế của CTCP cấp nước Thủ Đức là địa bàn phục vụ nằm cạnh Nhà máynước Thủ Đức, vì là khu vực đầu nguồn nên nguồn nguyên liệu cung cấp luôn ổnđịnh Tuy nhiên, trên địa bàn quản lý vẫn còn một số khu vực chưa có nước sạch sửdụng, nguyên nhân chính là do các khu vực trên chưa có mạng lưới cấp nước Đegiải quyết phần nào nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân, ngoài việc cung cấpnước qua hệ thống cấp nước, Công ty còn tăng cường công tác cung cấp nước bằng
xe bồn
- Anh hưởng của giả cả nguyên liệu đến doanh thu, lợi nhuận:
Ngành nghề chính của CTCP cấp nước Thủ Đức là cung cấp nước sạch và lắpđặt đồng hồ nước Đối với hoạt động kinh doanh nước sạch, giá vốn chiếm hơn 65%tông chi phí được mua dưới dạng thành phấm từ SAWACO, thông qua mạng lướicấp nước truyền dẫn và cung cấp trực tiếp đến khách hàng tiêu dùng Đối với hoạtđộng kinh doanh lắp đặt đồng hồ nước, chi phí nguyên liệu đầu vào chiếm khoảng2% tổng chi phí
Nhìn chung, biến động giá cả nguyên vật liệu ảnh hưởng không nhiều đến chiphí giá vốn, mà ảnh hưởng đến các khoản chi phí quản lý của Công ty, do đó cũngảnh hưởng nhất định đến lợi nhuận của Công ty
2.2.1.2 Quy trình xử lý nước:
* Quy trình xử lý và phân phối nước mặt:
- Nước mặt được sử dụng để đưa vào quy trình xử lý thường là nước sông hoặcnước hồ Quy trình xử lý nước mặt được tiến hành theo sơ đồ sau:
Trang 16Trạmbơmcấp II
Trang 17Hình 2.2: Quy trình xử lý nước mặt Ngnôn Phòng Kỹ thuật CTCP Câp nước Thủ Đức
MạngPhân
* Quy trình xử lỷ nước ngầm:
- Nước ngầm được bơm lên từ hệ thống giếng khoan công nghiệp ớ độ sâu từ 40-ỉ-120m Sau đó được đưa qua hệ thống giàn mưa đê dòng nước được tiếp xúc vớioxy, phản ứng xảy ra giải phóng C02 và tạo cặn :
Fe2+ + ơ2 -> Fe3+
Hình 2.3 : Quy trình xử lý nước ngâm Nguồn Phòng Kỹ thuật CTCP cấp nước Thu Đức
* Các chỉ tiêu về hóa lý của nước sạch được áp dụng tại TP Hồ Chí Minh:
Khi việc bảo vệ nguồn nước trở thành vấn đề bức thiết thì các qui định vàtiêu chuẩn vệ sinh môi trường nước cũng bắt đầu phát triển theo quan điểm khoahọc và thực tiễn hơn, đặc biệt và đối với chỉ tiêu nước sạch được sử dụng cho sinhhoạt Tại Thành phố Hồ Chí Minh nước sạch được bảo đảm đáp ứng theo Quy
chuẩn QCVN 01:2009/BYT _ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn
uống của Bộ Y Te ban hành (xemphần Phụ lục).
2.2.2 Phân phoi nước sạch:
2.2.2.1 Hệ thong cấp nước:
* Tình hình chung:
Tính đến năm 2010, mạng lưới phân phối nước sạch của CTCP cấp nước ThủĐức phục vụ cho khoảng 742.480 người dân (tương đương 164.723 hộ dân) trên địabàn Quận 2, Quận 9, Quận Thủ Đức Nguồn nước sử dụng chủ yếu là nước sạch đãqua xử lý tù’ Nhà máy Nước Thủ Đức, Nhà máy nước Tân Hiệp và Nhà máy nướcBOO Thủ Đức
Mạng lưới phân phối nước trên địa bàn tương đổi phức tạp và đa dạng do việcphát triển không đồng bộ qua nhiều thời kỳ kể từ năm 1965 Lượng nước cung cấphiện nay chỉ đáp ứng được khoảng 80,33% nhu cầu người dân (tương đương78,67% trên tổng số hộ dân Quận 2, Quận 9, Quận Thủ Đức) Vì vậy vẫn còn một
số nơi chưa có hệ thống cấp nước Thành phố hoặc sử dụng hệ thống nước sạchnông thôn
* Tinh hình cung - cầu nước sạch:
- Cung về nước sạch:
CTCP Cấp nước Thủ Đức tiếp nhận nguồn nước sạch đã qua xử lý tù' Nhàmáy Nước Thủ Đức, Nhà máy nước BOO Thủ Đức, Nhà máy nước Tân Hiệp đểphân phối cho khách hàng qua đồng hồ nước trên địa bàn Quận 2, Quận 9, QuậnThủ Đức với sản lượng 39.979.960 m3/năm
Việc cung cấp nước sạch được vận hành trên các tuyến ổng chính có tổngchiều dài 631 km, phân phối cho 98.387 đồng hồ nước phục vụ cho nhiều nhu cầukhác nhau như sản xuất, sinh hoạt, hành chánh và dịch vụ
Trong nhũng năm qua, đế phục vụ cho công tác chinh trang, cải tạo, mở rộng
và phát triên tại Quận 2, Quận 9, Quận Thủ Đức, CTCP cấp nước Thủ Đức đã tiếnhành phát triển mạng lưới, cải tạo các tuyến ống cũ đã lắp đặt lâu năm nhằm giảiquyết phần nào nhu cầu sử dụng nước sạch ở những khu vực thiếu nước hoặc nước
Trang 180 Rửa đường và các khu vục công cộng.
0 Các thất thoát khác trên hệ thống cấp nước
yếu Tuy nhiên việc mở rộng mạng lưới phân phối nước tại các khu vực trên vẫnchưa thể đáp ứng được hết nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân
- cầu về nước sạch:
Các dạng nhu cầu về nước được phân chia như sau:
• Nước dùng cho sinh hoạt: dùng cho các hộ gia đình
• Nước dùng cho các dịch vụ đô thị: gồm nước cho các dịch vụ công cộng,văn phòng, trường học, bệnh viện
• Nước dùng cho các dịch vụ thương mại: nhà hàng, khách sạn, dịch vụ dulịch
• Nước dùng cho công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
• Nước dùng cho các mục đích khác và nước bị thất thoát: loại này thôngthường không đo đếm được bằng đồng hồ mà được tính bằng phần trămlượng nước hữu ích (công suất phát vào mạng) Bao gồm nước sử dụng chocác mục đích sau:
° Tưới cây công viên
° Xúc xả đường ống
° Cứu hỏa
- Moi quan hệ giữa cung - cầu nước sạch:
Số liệu thực tế của lượng nước tiêu thụ phụ thuộc vào các yếu tố như điềukiện khí hậu, điều kiện sổng và tình trạng hệ thống cấp nước, cũng như thói quen sửdụng nước của người dân
Hệ thống cung cấp nước sạch của Công ty hiện nay trong tình trạng cungkhông đủ cầu, mức tăng nhu cầu không cùng tỷ lệ gia tăng mạng lưới và lượng nướccung cấp, tạo sức ép khó khăn trong việc quản lý và khai thác
Do đó làm thế nào đổ nâng cao năng lực phân phối nước sạch và tăng cườngcông tác quản lý đế chống thất thoát nước, nâng cấp mở rộng hệ thống cấp nướctrong thời gian tới là nhiệm vụ chính của Công ty và các ban ngành hữu quan nhằmnâng cao năng lực phục vụ công đồng, thực hiện đúng chính sách đường lối của
Trang 19-Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương
Đảng và Nhà nước, góp phần vào công cuộc thực hiện “công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước”
• Hiện trạng hệ thong cấp nước:
- Chiều dài hệ thống ống chính/ ống nhánh cung cấp cho khu vực: 631 km
Trang 20SỐ HộDÂN(hộ)
TÔNG
SỐ DÂN(người)
SỐ Hộ DÂN ĐƯỢCCẤP NƯỚC SẠCH
SỐ DÂN ĐƯỢCCẤP NƯỚC SẠCH
TỶ LỆ Hộ DẢN ĐƯỢCCẤP NƯỚC SẠCH
TỶ LỆ SÔ DẢN ĐƯỢCCẤP NƯỚC SẠCHHTCNTP
(hộ)
NSNT(hộ)
HTCNTP(người)
NSNT(người)
HTCNTP(%)
NSNT(%)
HTCNTP(%)
NSNT(%)
TỔNG CỘNG 164.723 742.480 129.588 15.856 596.436 77.743 78,67% 9,63% 80,33% 10,47%
Trang 21Cơ quan Kiến nghị CTCP Cấp
thẩm quyền
Văn bản thông báo nước Thủ Đức
- Lựa chọn tư vấn giám sát
Giai đoạn 2 - Nghiệm thu côngtrình
- Quyết toán côngtrình
Thực hiện đầu tưThi công xây lắp(Đường ống +
P.Kỳ thuậtKhảo sát, thiếtkếLập dự toán
Hình 2.4: Quy trình tỉêp nước của CTCP Câp nước Thủ Đức — Nguân: p Kỹ thuật
CTCP Cấp nước Thủ Đức lập kế hoạch, phát triển các dự án tiếp nhận nguồnnước tù' Nhà máy nước Thủ Đức, Nhà máy nước Tân Hiệp và Nhà máy nước BOO
Trang 22Stt Loại đồng hồ Số lượng (cái)
Nguồn: Bảng thống kê sổ lượng ĐHN năm 2010 - Đội Quản lý Đồng hồ nước
Trang 23-Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương
Đồng hồ nước được bố trí tại các hộ gia đình, cơ quan xí nghiệp Trên địabàn do CTCP cấp nước Thủ Đức quản lý đồng hồ nước với các kích cở từ t> 15mm
- Ị> 300 mm, trong đó có khoảng 65,9% là đồng hồ nước phục vụ cho sinh hoạt;15,4% phục vụ cho dịch vụ; 12,01% phục vụ cho sản xuất; 6,69% cho hành chánh
Tru cứu hoả : Hiện tại, trên mạng lưới cấp nước do Công ty quản lý có tất cả
là 956 trụ cứu hỏa để phục vụ cho công tác phòng cháy chữa cháy
Hình 2.5: Biếu đồ tỷ lệ cung cấp nước theo đối tượng sử dụng
BIỂU ĐÒ TỶ LỆ CUNG CẤP NƯỚC THEO ĐỐI TƯỢNG sử DỤNG
□ Sinh hoạt
□ Dịch vụ E2 Sản xuất
□ Hành chánh
Nguồn: Đội Quản lý Đồng hồ nước - CTCP cấp nước Thủ Đức
Nhu cầu sử dụng nước trên địa bàn do Công ty quản lý chủ yếu dùng chosinh hoạt Khu vực Quận 2, Quận Thủ Đức, Quận 9 hiện đang được quy họach,ngoài các khu dân cư tập trung còn có các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, nhàmáy, xí nghiệp nhưng phần lớn sử dụng nguồn nước ngầm Tuy chiếm tỷ lệ tươngđối thấp nhưng sản lượng nước phục vụ cho sản xuất đóng vai trò rất quan trọngtrong việc tính toán sản lượng nước tiêu thụ và doanh thu hàng năm, Công ty cần cóchiến lược để nâng cao tỷ lệ sử dụng nước sạch đối với loại hình sản xuất
Ngoài ra, trên mạng cấp nước còn có đồng hồ tổng được bố trí tại các tuyếnổng nước chính cấp nước cho từng khu vực để xác định chính xác lượng nước tiếpnhận từ các Nhà máy nước Các đồng hồ tổng được đặt tại các địa điểm:
triệu- Q Thủ Đức
Văn Bá - Q.Thủ Đức
Trang 24Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương
5 Khu vực Bình An - Quận 2
6 Khu Riverside - Quận 2
7 Cư xá An Bình - Quận 2
8 Khu cư xá Điện Lực - Q Thủ Đức
9 Ngã tư Bình Thái - Quận Thủ Đức
10 Ngã 3 Đ.Đặng Văn Bi quận Thủ
Đức
11 Dệt Việt Thắng
2.3 Hoạt động kinh doanh của Công ty - Giai đoạn 2008 - 2010:
Thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây, CTCP cấpnước Thủ Đức đã tăng cường chỉ đạo điều hành, đề ra nhiều biện pháp kiên quyếtđồng bộ, quyết tâm thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra, cụ thể nhưthực hiện tốt kế hoạch, hoàn thành các chương trình, nhiệm vụ mục tiêu của TổngCông ty (chưong trình phát triên sản xuất, ôn định chất lượng nước sạch, giảm nướckhông doanh thu, phát triển khách hàng, cải thiện chất lượng dịch vụ; bảo đảm thunhập và cải thiện đời sống; phát triển nguồn nhận lực, hiện đại hóa Công ty; nângcao năng lực quản lý chất lượng, vận hành hệ thống cấp nước )
2.3.1 Hoạt động quản trị:
* Nguồn nhân lực :
- Nguồn nhân lực của CTCP cấp nước Thủ Đức có độ tuổi trung bình là 30,5 Với
độ tuồi này cho thấy đây là nguồn nhân lực tương đối trẻ, đây là giai đoạn phát huynăng lực trong mọi hoạt động
- Chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên hiện cũng là vấn đề mà CTCP cấpnước Thủ Đức quan tâm Nhất thiết phải đầu tư nâng cao chất lượng cán bộ nhânviên thông qua đào tạo, bồi dưỡng trong và ngoài nước, tuyển dụng lao động cótrình độ chuyên môn đáp úng yêu cầu sử dụng của Công ty Hoàn thiện bộ máy tổchức, lao động tiền lương, đào tạo nghiệp vụ, bảo vệ nội bộ và tăng cường công tácquản trị hành chánh
* Nguồn vốn:
16 Đại học Quốc gia - Quận 9
17 Khu Giãn dân - Quận 9
Trang 25-Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương
- Trong 3 năm vừa qua, Công ty triển khai công tác xây dựng cơ bản bàng cácnguồn vốn như: Khấu hao cơ bản, vốn vay, vốn do Chính phủ Hà Lan tài trợ Tuynhiên, do công tác giải ngân và quyết toán vốn dự án còn chậm chạp, khả năng thuhồi vốn chưa cao, tỷ lệ thất thoát nước cao dẫn đến khó khăn về vốn nên Công tychỉ đủ khả năng đầu tư cho những công trình trọng tâm, cũng như chủ động đầu tưxây dựng các dự án bức thiết nhàm tăng áp và cung cấp nước sạch cho người dântrên địa bàn quản lý
- Do chuyển đổi từ cơ cấu Chi nhánh hạch toán phụ thuộc sang cơ cấu độc lậphoạt động theo hình thức Công ty cổ phần và theo mô hình Công ty mẹ - Công tycon nên còn gặp nhiều bất cập, trở ngại lớn nhất của Công ty hiện tại là nguồn vốnhạn hẹp, làm ảnh hưởng đến toàn bộ các hoạt động của Công ty, ảnh hưởng nặng nềnhất vẫn là công tác xây dựng cơ bản, từ đó kéo theo nhiều công tác khác cũng bịchi phối theo Do đó, việc nghiên cứu các giải pháp tăng cường nguồn vốn là thật sựrất cần thiết cho Công ty hiện nay, theo đó sẽ giải quyết được nhiệm vụ chủ yếu củaCông ty là: phát triển mạng lưới cấp nước trên khu vực; phát triển khách hàng sửdụng nước; nâng cao sản lượng, doanh thu; nâng cao tỷ lệ hộ dân được cấp nướcsạch
* Công tác tố chức quản lý: đòi hỏi phải có khả năng phối hợp những mối
liên hệ giữa con người với các nguồn tiềm năng về vật chất, tài chính, thông tin đclàm cho doanh nghiệp hoạt động đạt hiệu quả cao
- Trong 3 năm qua, Công ty đã luôn quan tâm, chăm lo các chế độ cũng như đờisống vật chất, tinh thần cho người lao động như: tổ chức và tham gia các hoạt độngvăn hóa văn nghệ, các phong trào thể dục thể thao, mức thu nhập bình quân tănghàng năm, mua bảo hiểm rủi ro cho người lao động, tặng quà sinh nhật cho cán bộcông nhân viên Đồng thời, Công ty luôn thực hiện đầy đủ các chế độ chính sáchđối với người lao động đúng như thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết giữaGiám đốc Công ty và Chủ tịch Công đoàn
Tuy nhiên, trong Công ty vẫn còn tình trạng nhân viên chưa được bố trí đúngngười, đúng việc, đúng chuyên môn, cũng như chưa được đánh giá đúng năng lựccủa mình; kèm theo là sự phối họp giữa các Phòng - Ban - Đội chưa được nhịp
Trang 26Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương
nhàng Do đó, Công ty cần phải thực hiện việc định biên lao động, tổ chức lại bộmáy làm việc của các Phòng - Ban - Đội nhằm tạo sự năng động, nâng cao hiệuquả công việc; cũng như tiếp tục xây dựng quy chế trả lương mới theo năng suất laođộng và trách nhiệm công việc cho hợp lý
- Do tình hình kinh tế luôn biến động, dẫn đến vật giá leo thang, nên Công ty đã,đang sẽ tiếp tục thực hiện chủ trương tiết kiệm chống lãng phí trong các công tácnhư: quản lý, sử dụng tài sản; quản lý đầu tư; công tác mua sắm và sử dụng vật tư;lĩnh vực sử dụng máy móc thiết bị cơ giới; lĩnh vực cải cách hành chánh; tiết kiệmđiện thoại, điện, nước với tiêu chí tăng cường tiết kiệm cũng như tăng cườngnguồn vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty
- Ngoài ra, công tác tô chức quản lý tại CTCP Câp nước Thủ Đức nói riêng và củangành cấp nước nói chung còn gặp phải một sổ sai sót như :
• Tinh thần trách nhiệm, thái độ làm việc của nhân viên ngành cấp nước cònmang nặng tính bao cấp, độc quyền
• Chưa phát huy được tính kế thừa trong khâu tổ chức, còn mang tính tự phátchấp vá
• Phủ nhận thành quả của các thời kỳ, chưa chắt lọc các điểm tích cực, sự tiến
bộ từ các mô hình tổ chức trước kia
• Công tác tổ chức quản lý còn lúng túng
Từ những vấn đề nêu trên, Công ty cần có những giải pháp nhằm kiện toàn côngtác tổ chức quản lý sản xuất qua các tiêu chí cụ thể như: Cải cách công tác tổ chức,quản lý nhân sự; Tính toán giảm chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh; Chấnchỉnh kỷ cương; Công tác xây dựng cơ bản và Quản lý chất lượng nhằm nâng caohiệu quả kinh doanh cho Công ty, đảm bảo đời sống cho nhân viên
2.3.2 Hoạt động Marketing:
2.3.2.1 Sản phâm và dịch vụ:
• Sản phấm & dịch vụ chỉnh:
- Cun2 cay nước sach: Với sản phẩm của Công ty là nước sạch - là một trong
những nhu cầu thiết yếu và không có sản phấm thay thế, là một lợi thế của ngành
Trang 27-Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương
nói chung và của Công ty nói riêng Công ty đang phấn đấu nâng cao chất lượngdịch vụ và mở rộng mạng lưới cung cấp nước đe phục vụ tốt cho nhu cầu sản xuất,tiêu dùng và an sinh xã hội Hiện Công ty đang cung cấp nước cho 164.723 hộ dân(tương đương với 742.480 người dân) Với tốc độ tăng dân số mà phần lớn là tăngdân số CƠ học tại các khu vực thuộc địa bàn quản lý của Công ty như Quận 2, Quận
9, Quận Thủ Đức Công ty luôn cố gắng phát triển mạng lưới cấp nước đề đáp ứngnhu cầu, nâng cao tỷ lệ số hộ dân được sử dụng nước sạch: năm 2008 là 73,41%,năm 2009 là 75,84 %, năm 2010 là 78,67%,
- Lắp đăt đồng ho nước: Nhằm phục vụ tốt hơn cho nhu cầu sử dụng nước sạch
của khách hàng, CTCP cấp nước Thủ Đức phát mạnh dịch vụ lắp đặt đồng hồ nước
và các tiện ích khác.Từ năm 2008 đến hết năm 2010, Công ty đã phát triến mạnglưới cấp nước và gắn 35.170 đồng hồ nước cho khách hàng và có ý nghĩa rất lớntrong việc mang lại các giá trị gia tăng cho khách hàng
* Tinh hình kiêm tra chât lượng sản phăm và dịch vụ:
Công ty luôn thực hiện tốt công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm, đảm bảoluôn cung cấp sản phẩm tốt nhất cho khách hàng Chất lượng sản phẩm và dịch vụ
là hai yếu tố được CTCP cấp nước Thủ Đức đặt lên hàng đầu và đê đảm bảo đượchai yếu tố này, Công ty đã có những biện pháp:
- Lấy mẫu nước định kỳ hàng tháng, phối họp cùng Nhà máy nước Thủ Đức,Trung tâm y tế dự phòng Quận Thủ Đức theo dõi, kiểm tra chất lượng nước cungcấp, đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn nước dùng cho sinh hoạt và ăn uống, đặc biệt
là lấy mẫu nước ở các khu vực cuối nguồn, nơi có áp lực yếu và thiếu, khu vực nghingờ có khả năng bị ô nhiễm cao để tăng cường biện pháp phòng ngừa cần thiết
- Tăng cường công tác theo dõi giám sát chất lượng nước và nhanh chóng khắcphục khi gặp sự cố
- Phối họp với Trung tâm Y tế dự phòng đổ nhận viên Cloramine B về xử lý cục
bộ tại nguồn nước bị ô nhiễm
Phối hợp với chính quyền địa phương kiêm tra, nghiêm cấm việc dùng máy bơmhút trực tiếp vào đường ống cấp nước nhằm ngăn chặn ô nhiễm nguồn nước
- Kiểm tra nhắc nhở Ban quản lý khu chung cư vệ sinh hồ chứa, bể chứa
Trang 28Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương
- Đảm bảo giám sát vệ sinh đường ống trong quá trình thi công và súc xả, khửtrùng mạng lưới đường ống mới lắp đặt trước khi đưa vào vận hành khai thác đúngquy định
- Đảm bảo vận hành trạm bơm tăng áp liên tục, không để xảy ra xáo trộn thủy lực,không đề các chất ô nhiễm xâm nhập
- Khi phát hiện khu vực bị ô nhiễm do nguồn nước sinh hoạt gây ra, nhanh chóngphối họp với chính quyền địa phương kịp thời cô lập, xử lý cục bộ nguồn nước,song song với việc vẫn đảm bảo cung cấp nước sạch sinh hoạt bằng xe bồn chonhân dân khu vực bị ô nhiễm
- Tổ chức úng trục giải quyết sự cố 24/24 và phân công cán bộ công nhân viêntrực theo lịch trực, có mặt đầy đủ, đúng giờ, làm tròn nhiệm vụ trong ca trực Khinhận được phản ánh của khách hàng về chất lượng nước, Công ty sẽ cử cán bộ trựctiếp đến tận nhà khách hàng ngay trong ngày, tiến hành lấy mẫu và chuyển về Nhàmáy nước Thủ Đức đê phân tích
* Tinh hình nghiên cứu và phát triến sản phấm - dịch vụ mới:
Hiện tại, CTCP cấp nước Thủ Đức chi tập trung vào các mặt hoạt động sảnxuất kinh doanh theo ngành nghề đã đăng ký theo Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 4103005935 do Sở Ke hoạch và Đầu tư Tp.HCM cấp ngày 18/01/2007.Đồng thời, do mới đi vào hoạt động theo mô hình CTCP, Công ty gặp nhiều khókhăn về nguồn vốn, nên chưa có điều kiện đê nghiên cứu phát triên sản phấm mới.Tuy nhiên, trong tương lai gần, Công ty sẽ bắt đầu nghiên cứu và phát triểnthêm các ngành nghề sản xuất kinh doanh như: Sản xuất nước tinh khiết đóng chai,nước đá tinh khiết, tư vấn thiết kế
Với lợi thế là Công ty kinh doanh chuyên ngành cấp nước, Công ty sê pháthuy thế mạnh sằn có như: có nguồn nước thô đầu vào phong phú, giá thành rẻ, cóđội ngũ nhân công dồi dào, có trình độ chuyên môn, Công ty nằm ớ khu vực đangphát triển với diện tích đất sử dụng lớn Bên cạnh đó, những ngành nghề sản xuấtkinh doanh này có thị trường tiêu thụ rất tiềm năng, tốc độ tăng trưởng cao
Trang 29-Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương
23.2.2 Marketing:
* Chiến dịch Marketỉng:
- Do đặc thù, ngành cấp nước chưa có đối thủ cạnh tranh ngang tầm, hơn nữa,nước sạch là một sản phẩm thiết yếu nên thời gian qua Công ty chi chú trọng vềchất lượng nước và chất lượng phục vụ khách hàng dẫn đến hoạt động marketingchưa được chú trọng Tuy nhiên, để mở rộng thị phần, CTCP cấp nước Thủ Đức đã
có nhiều chiến dịch phục vụ khách hàng như: gắn đồng hồ nước trong ngày, giảmchi phí gắn đồng hồ nước Thông qua các chiến dịch này, lượng khách hàng sửdụng nguồn nước do Công ty cung cấp tăng đáng kể, đặc biệt là tại những khu vựcCTCP Cấp nước Thủ Đức vừa đầu tu- phát triển mạng lưới cấp nước
* Hệ thống thông tin :
- Mặc dù ngày nay công nghệ thông tin đã và đang phát triển nhanh để giúp chocác doanh nghiệp dỗ dàng cập nhật, nắm bắt thông tin, nhung có thể nói tại CTCPCấp nước Thủ Đức nói riêng và cả SAWACO nói chung, việc vận dụng công nghệthông tin trong hoạt động sản xuất còn yếu so với nhu càu phát triển hiện nay Đẻcông việc điều hành quản lý hoạt động kinh doanh có hiệu quả, Công ty cần phảinâng cao hệ thống quản lý bàng các chương trình, phần mềm chuyên dụng, sử dụngcho nội bộ và cộng đồng Vừa qua, Công ty vừa đưa trang web
www.capnuocthuduc.vn vào hoạt động, và đây cũng là cổng thông tin mới, giúp chokhách hàng hiểu rõ hơn về các sản phẩm, dịch vụ, hoạt động của Công ty và đểCông ty tiếp nhận thông tin từ khách hàng
23.2.3 Giá:
Giá nước sạch bán cho khách hàng cho đến cuối năm 2009 vẫn là giá cũ doƯBNDTP phê duyệt Quyết định số 154/2004/QĐ-UB và phần kèm theo phụ thutiền phí thoát nước và định mức cho mỗi người có hộ khấu hoặc tạm trú dài hạn(KT3) được quy định: Từ 2004 đến 28/02/2010: Định mức 4m3/người/tháng
Trang 30Nhóm Đối tưọng sử dụng nưóc Đơn giá (đồng/m 3 )
Trang 31Nguồn: Quyêt định 154/2004/QĐ - UBND ngày 15/6/2004
* Nhân xét: Đơn giá này đã không phù hợp: do chi phí sản xuất, quản lý, phân
phối đều đã gia tăng một cách khách quan theo quy luật thị trường Neu nhìn ớ mọigóc độ kinh tế hay xã hội, kéo dài tình trạng này là không ổn Do vậy, TPHCM phải
có ngay giải pháp xử lý bất cập này Tăng giá nước để SAWACO có điều kiện tăngthu, tái đầu tư phát triên mạng cấp nước cũng là một cách chấp nhận được, đặc biệttrong bối cảnh thu nhập của người dân TPHCM hiện nay đã tăng gấp đôi so vớinăm 2002 Vì vậy, trong giai đoạn này rủi ro mà SAWACO gặp phải khi khôngtăng được giá nước:
• Bán nước sạch dưói giá thành :
Trong thời gian này có tới 6 mức giá bán nước sạch tại TPHCM (theo bảng trên)
so với giá thành sản xuất được SAWACO tính toán, chỉ bán với mức giá 8.000đồng/m3 chi chiếm hơn 15% tổng lượng nước mà SAWACO cung cấp cho ngườidân thành phố Nhà máy nước sông Sài Gòn thuộc SAWACO với công suất sảnxuất nước 300.000m3/ngày hoàn toàn không đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạchcủa người dân thành phố Do vậy, SAWACO phải mua thêm nước của nhiều nhàmáy khác như: Nhà máy nước BOT Bình An khoảng 100.000m3/ngày, Nhà máyNước ngầm Sài Gòn khoảng 60.000m3/ngày, Nhà máy nước Hàng Hải khoảng15.000m3/ngày, Nhà máy nước Hiệp Ân khoảng 800m3/ngày với giá 2.300 - 3.000đồng/m3 Ngoài việc phải mua nước sạch với giá cao hơn cả mức giá bán SAWACO
còn phải chấp nhận tình huống nước bị thất thoát trong quá trình chuyển tải quamạng không được tính đến Nhà máy nước có giá bán khoảng 3.000 đồng/m3 choSAWACO là BOT Bình An Đây là mức giá đã được áp dụng từ 11 năm nay
• Không còn đủ điều kiện đế tái đầu tư, phát triến mạng lưới:
SAWACO trong giai đoạn này gần như phải gánh hoàn toàn việc đầu tư, pháttriển mạng cấp nước Đây là một việc làm mà hầu như không có một nhà đầu tư tưnhân nào muốn thực hiện bởi chi phí xây dựng cao, đặc biệt lại còn phải giải bàitoán khó khăn nhất: giải phóng mặt bàng Xét trên tốc độ trượt giá, giá hoá chất, vậtliệu xử lý nước và các khoản khác tăng lên; chi phí gắn miễn phí đồng hồ nước vàphát triển mạng cấp 3 thì tính theo giá năm 2004 đến nay, các chi phí sản xuất, quản
lý và phân phối nước sạch đều tăng Vì thế, nếu không được tăng giá nướcSAWACO sẽ không còn đủ điều kiện đê tái đầu tư, phát triên mạng lưới
• Không còn đủ khả năng đế thực hiện dự án chống thất thoát nưóc:
SAWACO sẽ dần dần khắc phục tình trạng thất thoát nước, chứ không thể ngàymột ngày hai Không khắc phục nổi tình trạng thất thoát nước là do thiếu vốn,nhưng nếu có vốn cũng không thể làm nhanh Giá nước tất cả đều dựa trên việc tínhđúng, tính đủ, nếu không tính đúng và đủ sẽ không có kinh phí để tái đầu tư các dự
án chống thất thoát nước
Để tránh những rủi ro trên, từ đầu năm 2006, SAWACO đã xây dựng phương ángiá nước mới và đã rất nỗ lực để phương án giá nước mới sớm được áp dụng Tuynhiên, vì nhiều lý do khách quan nên mặc dù đã có kết quả thấm định và đề xuất giánước của Viện Kinh tế Thành phố nhưng việc điều chỉnh giá nước vẫn chưa thựchiện Đầu năm 2009, các giải pháp kiềm chế lạm phát của Chính phủ phát huy tácdụng theo Nghị quyết 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008, nên giá nước tạm thời vẫnphải tiếp tục giữ nguyên và đến đầu tháng 3/2010 mới chính thức được điều chỉnhtheo Quyết định số 103/2009/QĐ-UBND ngày 24/12/2009 của ủy ban Nhân dânThành phố về điều chỉnh giá nước sạch trên địa bàn thành phổ Hồ Chí Minh
Trang 32Đối tượng sử dụng nưóc
Đơn giá (đồng/m 3 ) Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Nguồn: Quyết định 103/2009/QĐ - UBND ngày 24/12/2009
* Nhân xét: Đơn giá này đã được tính công khai, minh bạch và được tăng
theo lộ trình hàng năm Vì vậy, hiệu quả kinh doanh của SAWACO cũng như củaCTCP Cấp nước Thủ Đức sẽ được cải thiện trong những năm tới Tuy nhiên, về lâudài SAWACO cũng phải đấy mạnh hơn nữa công tác chống thất thoát nước, bởihiện nay SAWACO vẫn mất hàng tỷ đồng/ngày vì nước thất thoát Neu giữ hoặclàm cho số tiền bị mất ít đi thì SAWACO sẽ có điều kiện tốt hơn đề cải tạo mạngcấp nước, đưa nước đến được với mọi người dân
23.2.4 Phản phổi:
* Phát triển mạng lưới cấp nước:
- Mạng lưới cấp nước của CTCP cấp nước Thủ Đức được hình thành và pháttriên dần lên theo đà phát triên đô thị Thành phố Trong những năm qua, SAWACO
- CTCP Cấp nước Thủ Đức đã đầu tư phát triển hệ thống cấp nước trên địa bànQuận 2, Quận 9, Quận Thủ Đức để nâng cao tỷ lệ cấp nước cho nhân dân
Bảng 2.5: Phát triển mạng lưói cấp nưóc
Trang 33-Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương
Hình 2.6: Biếu đồ phát triền mạng lưới cấp nước
Biều Đồ Phát Triền Mạng Lưới cấp Nước
Nguồn: Báu cáo kết quả hoạt động năm 2008, 2009, 2010 - P.KHVTTH
* Công tác chống thất thoát nước:
Theo nghiên cứu, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc thất thoát nước, cụ thể
do mạng lưới chính cung cấp nước trên địa bàn do Công ty quản lý đa phần có tuốithọ cao nên thường hay xì bể Mạng lưới phân phổi nước trên địa bàn tương đổiphức tạp và đa dạng, do việc phát triển không đồng bộ trải qua nhiều thời kỳ từ năm
1965 Ngoài sự phức tạp và đa dạng hệ thống cấp nước đã xuống cấp do đã sử dụngquá lâu ngày, do sự xâm phạm của các công trình xây dựng và hành động tự ý tháo
gờ, đục phá của một số khách hàng Hệ thống phân phối nước nhiều nơi đã bị mục
bê, rò rỉ, ô nhiễm nhiều tuyến ống đã xuống cấp trầm trọng do tuôi thọ quá cao màchưa thay thế kịp Khu vực Thủ Đức trước đây là vùng ngoại thành, trình độ dân trícòn thấp nên việc gian lận trong sử dụng nước còn rất phổ biến Công ty cần tăngcường công tác kiêm tra, biên đọc chỉ sô thường xuyên tại các khu vực được xem là
“điểm đen thất thoát nước” như khu vực cư xá Phước Bình - Quận 9; khu vựcPhường Thảo Điền - Quận 2, và còn nhiều lý do khác
- Công tác cải tao ômỉ muc:
Từ năm 1997, cùng với chương trình chống thất thoát nước, CTCP cấp nướcThủ Đức đã áp dụng nhiều biện pháp nhằm khống chế lượng nước thất thoát như :
Trang 34STT Chỉ tiêu 2008 2009 2010
1 So mét ong ( m ) 8.789 12.892 2.371
Hình 2.7: Biểu đồ Cải tạo ống mục
Biều Đồ Cải Tạo Ống Mục
Nguồn: Bảo cảo kết quả hoạt động năm 2008, 2009, 2010 — P.KHVTTH
- Công tác sửa bê:
Công tác sửa bế đóng vai trò rất quan trọng trong công tác chống thất thoátnước Mạng lưới cấp nước do CTCP cấp nước Thủ Đức quản lý là khu vực đầunguồn gần Nhà máy Nước Thủ Đức, áp lực trên khu vực rất mạnh, áp lực trung bìnhtrên toàn mạng p ~ 2.0 KG/cm2, với mức áp lực này, trong 1 giờ nếu không sửachữa kịp thời lượng nước thất thoát sẽ rất lớn
Áp dụng công thức :Lượng thất thoát = 201.25 X t X s X \ Ht: Thời gian rò rỉ tính bằng phút từ khi xì bê đến khi khắc phục xong
s : Diện tích lổ rò rỉ tính bắng m2
Trang 35-Cỡ ống Nưó’c thất thoát trong 1
Nguồn: Ban giảm nước không doanh thu
Bảng 2.8 : số lượng điểm bể trong năm
Trang 36STT Chỉ tiêu 2008 2009 2010
Hình 2.8: Biểu đồ tỷ lệ thất thoát nưóc
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động năm 2008, 2009, 2010 - P.KHVTTH
Trang 37-Chỉ tiêu ĐVT Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
A Sản xuất kinh doanh
1 Sản lượng nước cung cấp 1.000 m3 31.577 35.553 39.980
2 Doanh thu tiền nước (qua ĐHN) tỷ đồng 149,492 173,067 263,999
Hiện nay, doanh thu chính của Công ty chủ yếu từ sản lượng nước tiêu thụcủa khách hàng và giá bán sỉ nước sạch của SAWACO thông qua các hợp đồngmua bán sỉ nước sạch giữa Công ty với Tống Công ty Giá bán được thực hiện theo
cơ chế khoán chi phí trên lượng nước tiêu thụ của khách hàng Do đó, vấn đề cần