Tài liệu tham khảo Khảo sát hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ điesel
Trang 1Chơng 2: Khảo sát hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ diesel 2.1 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống cung cấp nhiên liệu
động cơ diesel.
2.1.1 Khái quát về quá trình cung cấp nhiên liệu ở động cơ diesel
Quá trình tạo hỗn hợp cháy ở động cơ diesel đợc thực hiện bên trongxilanh động cơ ở cuối hành trình nén, nhiên liệu đợc phun vào xi lanh ở dạngsơng mù, hoà trộn và tạo thành hỗn hợp với không khí Thời gian tạo hỗn hợp
là rất ngắn do vậy để đảm bảo nhiên liệu cháy kiệt, đúng lúc, đạt hiệu quả cao
và bảo đảm cho động cơ làm việc êm thì việc cung cấp nhiên liệu phải bảo
đảm tốt nhất theo thời gian và không gian buồng cháy
2.1.2 Nhiệm vụ của HT CCNL
Xuất phát từ những yêu cầu nêu trên của quá trình cung cấp nhiên liệu,HTCCNL phải thực hiện 3 nhiệm vụ chính nh sau:
1 – Dự trữ nhiên liệu, đảm bảo cho động cơ có thể làm việc đợc trongmột khoảng thời gian nhất định; lọc các tạp chất lẫn trong nhiên liệu; dichuyển nhiên liệu trong hệ thống
2 – Cung cấp nhiên liệu vào xilanh bảo đảm:
- Lợng nhiên liệu cung cấp cho mỗi chu trình phải phù hợp với chế độlàm việc của động cơ;
- Cung cấp nhiên liệu đúng thời điểm và đúng quy luật đã định;
- Cung cấp đồng đều giữa các xi lanh;
- Cung cấp nhiên liệu vào xi lanh với áp suất cao thích hợp
3 – Phun nhiên liệu vào buồng cháy động cơ sao cho phù hợp với kếtcấu của buồng cháy để tạo đợc hỗn hợp cháy tốt nhất
2.1.3 Cấu tạo chung của hệ thống: (hình 2.1)
Trang 218 19 17
6 5
4
3 2 1
8
15
26 20
21 22 23 24
27
25
Hình 2.1: Sơ đồ cấu tạo hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ Diesel
1 và 15 – van tràn (van điều áp); 2, 4, 12, 21 - đờng ống; 3 – bơm cao áp;
4 - đồng hồ đo áp suất nhiên liệu; 5 – buồng cháy; 6 – nắp xi lanh; 7 – vòi phun;
8, 11, 13 – vít xả khí, 9 - đờng ống dầu hồi từ các vòi phun, 10-đờng ống cao áp;
14 –bình lọc tinh; 16, 20 – van; 17, 18 – bơm chuyển nhiên liệu (bơm thấp áp);
19 - bình lọc thô ;22 - đờng ống của miệng hút; 23 – thùng chứa nhiên liệu;
24 – miệng hút nhiên liệu; 25 – nút xả của thùng nhiên liệu;
26 – ống chỉ mức nhiên liệu; 27 – lới lọc.
Cấu tạo của hệ HT CCNL động cơ diesel bao gồm những bộ phậnchính nh sau:
+ Thùng chứa nhiên liệu;
+ Các bình lọc thô;
+ Bơm chuyển nhiên liệu (bơm thấp áp) và bơm tay
+ Các van điều áp;
+ Các bình lọc tinh;
Trang 3+ Bơm cao áp;
+ Các vòi phun;
+ Hệ thống các đờng ống cao áp và thấp áp
2.1.4 Nguyên lý làm việc của hệ thống:
Nhiên liệu Diesel đợc dự trữ trong thùng chứa nhiên liệu 23 Để đảmbảo cho nhiên liệu đợc lọc sạch, ngoài sự lắng cặn tự nhiên ở đáy thùng chứa,nhiên liệu phải qua ba lần lọc, lới lọc 24 ở đầu ống hút, các bình lọc thô 19,các bình lọc tinh 14 Trong một số trờng hợp ngay trớc khi nhiên liệu vào vòiphun còn có thêm một lới lọc cao áp
Nhờ bơm thấp áp 18 (đợc dẫn động từ động cơ), nhiên liệu từ thùngchứa đợc chuyển qua van 20, qua các bình lọc thô 19, đẩy qua van điều áp 15,qua các bình lọc tinh 14 tới bơm cao áp 3 Các van điều áp 15 và 1 giữ cho ápsuất thấp của dầu vào bơm cao áp ở mức ổn định Để xả khí trong hệ thống, sửdụng các vít xả khí 8, 11, 13 Bơm tay (hoặc điện) 17 đợc lắp song song vớibơm thấp áp 18, bơm này chỉ làm việc trớc khi khởi động động cơ, sau khinhiên liệu chứa đầy vào hệ thống thì cắt bơm 17 khoá van 16 rồi khởi động
động cơ (ở một số động cơ tĩnh tại, máy kéo nhỏ thì không cần bơm chuyển,khi đó thùng nhiên liệu để cao hơn, nhiên liệu tự chảy)
Bơm cao áp cung cấp nhiên liệu với áp suất cao tới các vòi phun Qua vòiphun, nhiên liệu đợc phun ở dạng sơng mù vào các buồng cháy, đảm bảo lợngnhiên liệu cung cấp cho mỗi chu trình phù hợp với chế độ làm việc của động cơ,
đồng đều giữa các xi lanh, đúng thời điểm và theo đúng quy luật đã định Lợngnhiên liệu d thừa đợc quay trở lại thùng chứa theo đờng dầu hồi
2.2 Nghiên cứu và phân tích đặc tính các bộ phận của hệ thống.
2.2.1 Thùng chứa nhiên liệu:
a) Cấu tạo: Sơ đồ cấu tạo của thùng chứa nhiên liệu nh hình 2.2
Trang 41 2 3 4 5
8
6
7
Hình 2.2: Thùng chứa nhiên liệu
1 – van khoá; 2 – các đờng ống dẫn dầu hồi;3 - đờng ống của miệng hút;
4 – thùng chứa nhiên liệu;5 – miệng hút nhiên liệu; 6 – nút xả của thùng nhiên liệu;
7 – ống chỉ mức nhiên liệu; 8 – lới lọc của miệng rót nhiên liệu
Thùng chứa nhiên liệu là một thùng rỗng dùng để chứa nhiên liệu đủ chomột cơ số dự trữ hành trình của xe (máy nổ), đợc đặc trng bởi thông số là lợngnhiên liệu tối đa mà thùng có thể chứa đợc để dự trữ cho quá trình xe chạy Qmax.Với xe tăng ПT-76 thì Qmax = 260 lít
Trên thùng chứa có miệng để rót nhiên liệu vào, ở đó có đặt một lới lọc 8
để lọc nhiên liệu trớc khi chảy vào thùng Nhiên liệu đợc hút ra qua đờng ống hút
4 trên đó có van 1 để đóng mở, đầu miệng ống hút cũng có một lới lọc để đảmbảo chỉ hút nhiên liệu sạch đa vào động cơ
Ngoài ra, trên thùng chứa nhiên liệu còn có các đờng ống dẫn dầu hồi 2,nút xả nhiên liệu 6 và ống chỉ mức nhiên liệu 7, đầu trên cùng của ống chỉ mứcnhiên liệu 7 chính là lỗ thông hơi cho bình chứa nhiên liệu
b) Nguyên lý làm việc: Nhiên liệu diesel đợc rót vào thùng chứa từ
miệng rót có đặt lới lọc 8, khi rót đủ một lợng nhiên liệu Qmax thì thùng sẽ đầy.Khi động cơ hoạt động (máy nổ, xe chạy), nhiên liệu đợc hút ra từ miệng hút
có đặt lới lọc 3 Lợng dầu d ở van tràn, bơm cao áp và vòi phun sẽ đợc trở vềthùng chứa qua các đờng ống dầu hồi 2 Sau một khoảng thời gian làm việc T,tiêu thụ hết lợng nhiên liệu Qmax (coi lợng nhiên liệu lót thùng là không đángkể), nếu không đợc bổ sung sẽ không có nhiên liệu để cung cấp cho động cơnữa, động cơ sẽ ngừng hoạt động, khi đó cần phải bổ sung nhiên liệu
Trang 5c) Một số sự cố thông thờng – triệu chứng, cách xác định và giải pháp kỹ thuật duy trì khả năng làm việc của các bộ phận:
Trong quá trình làm việc thì thùng chứa nhiên liệu và các chi tiết thuộccụm thùng chứa nhiên liệu có thể xẩy ra một số h hỏng thờng gặp mà lực lợngtại chỗ của đơn vị có thể khắc phục đợc, đó là:
+ Đờng ống hút nhiên liệu bị tắc, có thể bị tắc ở 3 vị trí: ở van khoá 1, ở
vị trí nào đó trên đờng ống hoặc tắc ở lới lọc 5 Ngời sử dụng phơng tiện phảixác định h hỏng này, khi xác đã định đợc vị trí tắc ta tiến hành thông, xúc rửa
và lắp lại nh cũ
+ Đờng ống hút nhiên liệu có thể bị nứt, gẫy hoặc hở ở vị trí lắp ghép nào đólàm cho không khí lọt vào đờng ống dẫn tới nhiên liệu không bơm lên đợc đờng ốngthấp áp
+ Khi lỗ thông hơi trên nắp miệng rót nhiên liệu 8 và ở đầu ống chỉ mứcnhiên liệu 7 bị tắc cũng khiến cho nhiên liệu không thể bơm lên đờng ốngthấp áp đợc, khi đó phải thông các lỗ này
Để duy trì khả năng làm việc của hệ thống nói chung và của các chi tiếtthuộc cụm thùng chứa nhiên liệu nói riêng chúng ta phải định kỳ bảo dỡng các
bộ phận:
+ Phải thờng xuyên kiểm tra các lỗ thông hơi, kiểm tra lới lọc 8 ở lỗ rótnhiên liệu Khi phát hiện thấy có cặn bẩn hoặc tắc phải tiến hành thông và súcrửa ngay
+ Định kỳ khi làm bảo dỡng 1 (sau 800 km xe chạy - số liệu lấy theo
động cơ của xe ПT76) phải tiến hành kiểm tra đờng ống hút, súc rửa lới lọc 5
ở đầu miệng ống hút
2.2.2 Bình lọc nhiên liệu
Bình lọc nhiên liệu dùng trong động cơ diesel là sản phẩm đã đợc tiêuchuẩn hoá Trong hệ thống cung cấp nhiên liệu của động cơ Diesel, bình lọcthô và tinh đợc lắp nối tiếp (bình lọc thô - bơm thấp áp - bình lọc tinh - bơmcao áp)
a) Cấu tạo:
Bình lọc thô: (hình 2.3)
Trang 6Hình 2.3: Bình lọc thô
1 - khung lõi lọc; 2 - đai ốc; 3 – nắp bình lọc; 4 – màng lọc bên ngoài;
5 – màng lọc giữa; 6 – màng lọc bên trong; 7 – cốc bầu lọc; 8 – bu lông; 9 – lò xo.
Bình lọc thô cấu tạo gồm có: Cốc bầu lọc 7 để chứa lõi lọc và các chitiết bên trong, nó đợc cố định với nắp bình lọc 3 bằng bu lông 8 và đai ốc 2.Nắp bình lọc 3 lại đợc cố định với thân xe, trên nắp bình lọc 3 có các đầu đểlắp đờng ống nhiên liệu vào và ra bình lọc Các vị trí lắp ghép giữa đai ốc 2với nắp bình lọc 3, giữa cốc bầu lọc 7 với nắp bình lọc 3 và giữa cốc bầu lọc 7với bulông 8 đều phải có các đệm làm kín Các lõi lọc của bình lọc thô là mộtchồng phiến kim loại mỏng, phiến tròn và phiến hình sao xếp xen kẽ nhau(phiến tròn dày 0,15mm, xung quanh có 6 lỗ ô van; phiến hình sao dày0,07mm) tạo ra các khe hở 0,07mm, nhiên liệu lọc đi qua các khe hở này,chiều cao lõi phụ thuộc lợng nhiên liệu đi qua Lò xo 9 để giữ cho các lõi lọc
ở đúng vị trí
Bình lọc tinh: có cấu tạo tơng tự nh bình lọc thô, chỉ khác là ở đây
ngoài các lõi lọc bằng lới kim loại còn có các lớp lọc khác nh các bao lụa, cácphiến lọc làm bằng sợi bông, các phiến lọc mỏng và dày đợc đặt xen kẽ nhau
và đều lồng ra ngoài lới kim loại và bao lụa Ngoài ra trên nắp của bình lọctinh có lắp các vít xả khí để xả bỏ không khí lọt vào hệ thống
b) Nguyên lý làm việc:
Trang 7Cả bình lọc thô và bình lọc tinh đều có nguyên lý hoạt động tơng tựnhau:
Nhiên liệu diesel chảy vào cốc bầu lọc từ đờng ống dẫn dầu vào trênnắp cốc bầu lọc Dới áp suất của dầu trong đờng ống thấp áp, nhiên liệu diesel
đợc thấm qua lần lợt tất cả các phiến lọc và chảy ra đờng ống dẫn dầu ra Tấtcả các cặn bẩn sẽ đợc giữ lại trên bề mặt các phiến lọc, nhiên liệu diesel trên
Để duy trì khả năng làm việc của bình lọc thì các lõi lọc làm bằng sợivải, giấy, lụa hoặc bằng các vật liệu hấp thụ khác phải định kỳ đợc xúc rửahoặc thay mới theo quy định
Một trong những nội dung bảo dỡng 1 của xe ( sau khi xe chạy đợc 800
km - số liệu lấy theo xe ПT-76) là tiến hành xúc rửa bình lọc và các lõi lọc
Đối với bảo dỡng 2 của xe ( sau khi xe chạy đợc 1600 km - số liệu lấytheo xe ПT-76) ngoài việc tiến hành xúc rửa bình lọc ta phải thay các lõi lọclàm bằng sợi vải, giấy, lụa…
2.2.3 Bơm chuyển nhiên liệu (bơm thấp áp):
Bơm thấp áp đợc đặt giữa thùng chứa nhiên liệu và bơm cao áp, cónhiệm vụ cung cấp nhiên liệu với áp suất nhất định để khắc phục sức cản củabình lọc, đờng ống
Trong động cơ diesel thờng sử dụng các loại bơm thấp áp kiểu bơmpittông, bơm bánh răng, bơm phiến gạt và việc dẫn động những bơm đó có thể
từ trục cam, trục khuỷu động cơ hoặc dẫn động bằng điện (đối với kiểu bơmphiến gạt)
Trong các loại bơm cao áp kiểu bơm cụm thì bơm thấp áp đợc đặt ngaytrên thân bơm cao áp, dẫn động từ trục lệch tâm trên trục cam bơm cao áp(bơm pittông) Bơm cao áp của động cơ tĩnh tại, dùng bơm thấp áp hoàn toàn
độc lập với động cơ (đợc dẫn động bằng điện)
Trang 8Lu lợng của bơm thấp áp tối thiểu phải lớn hơn lợng nhiên liệu lớn nhấtcần cấp cho động cơ khoảng 2,53,5 lần, khi đó bơm cao áp mới có thể làmviệc ổn định khi bình lọc bị bẩn Để đảm bảo áp suất thấp ổn định (áp suấtnhiên liệu trớc khi vào xilanh bơm cao áp), van điều áp (xả nhiên liệu vềthùng chứa khi áp suất quá lớn) phải luôn đợc kiểm tra và khi cần thiết phải
điều chỉnh
a) Nguyên lý cấu tạo và hoạt động: Trên hình 2.4 giới thiệu sơ đồ kết
cấu và nguyên lý làm việc của bơm thấp áp kiểu pittông lắp trên bơm cao ápdẫn động từ trục cam:
Hình 2.4: Sơ đồ nguyên lý của bơm thấp áp kiểu pittông
1- van đẩy, 2- lò xo, 3- van hút, 4- pittông, 5 – con đội, 6 – cam nhiên liệu
- Pittông 4 đi xuống do tác dụng của lò lo 2 - là hành trình hút của bơm(hình 2.4 a)) Nhiên liệu đi vào qua van 3 vào không gian hút (phía trênpittông) Một ít nhiên liệu phía dới pittông đi vào đờng dẫn đến bình lọc
- Pittông 4 đi lên do tác dụng của cam qua con đôi 5 - là hành trình đẩycủa pittông(hình 2.4 b)), nhiên liệu đợc đẩy qua van 1 đến đờng nhiên liệu dẫn
đến bình lọc (lúc đó một ít nhiên liệu quay trở lại không gian dới pittông)
- Trong trờng hợp không tiêu thụ hết nhiên liệu (do hành trình đẩy củapittông cung cấp), thì hành trình hút của pittông (do lò xo) sẽ dừnglại (pittông
bị treo, không đi hết hành trình) (hình 2.4 c)), khi áp suất với lực lò xo ép lênpittông Và nh vậy lợng nhiên liệu cung cấp của bơm thấp áp đợc điều chỉnhqua hành trình hút của pittông
Trang 9Bơm thấp áp loại này tạo ra áp suất không lớn (thờng 0,150,2MN/m2), vìvậy van xả (van điều áp) nhiên liệu về thùng chứa phải điều chỉnh để hệ thống làmviệc ở áp suất tơng đối thấp, nếu không sẽ không có nhiên liệu tuần hoàn
b) Tuổi thọ và chu kỳ bảo dỡng của bơm thấp áp:
Bơm thấp áp thờng hoạt động rất tin cậy và có tuổi thọ khá cao, tơng
đ-ơng với chu kỳ sửa chữa lớn của động cơ (5000 km xe chạy - số liệu lấy theo
xe ПT-76)
Để duy trì tình trạng kỹ thuật của bơm thấp áp, ta phải tiến hành bảo d ỡng định kỳ bơm theo chu kỳ bảo dỡng 2 của xe (tơng đơng với 1600 km xechạy - số liệu lấy theo xe ПT-76)
-c) Những sự cố thông thờng có thể xẩy ra và các triệu chứng:
- Lò xo hồi vị píttông bị gẫy: khi đó ngay cả khi con đội đi xuống thìpíttông vẫn bị treo, không có dầu chuyển qua bơm
- Píttông bị hở, ngăn trên và ngăn dới thông nhau, khi đó cũng không códầu chuyển qua bơm
- Van hút bị kẹt: hoặc luôn mở hoặc luôn đóng, cả hai trờng hợp đềukhông có dầu chuyển qua bơm
- Van đẩy bị kẹt:
+ Nếu van đẩy luôn mở, khi đó ở hành trình hút của pítông nhiên liệu bịhút ngợc vào bơm, sau đó ở hành trình đẩy lại đợc đẩy ra, nh vậy lợng nhiênliệu qua bơm sẽ rất ít, không đủ
+ Nếu van đẩy luôn đóng, khi đó ở hành trình đẩy lên của píttông cả 2van đều đóng, nh vậy sẽ rất nặng, nếu van đẩy bị kẹt đóng quá kín có thể dẫntới rách phớt làm kín của píttông hoặc gẫy thanh đẩy của con đội
2.2.4 Bơm tay:
Bơm tay đợc lắp song song với bơm thấp áp, đợc dẫn động bằng tay (hoặc
bằng điện), để cung cấp nhiên liệu tới bơm cao áp khi khởi động động cơ, nó chỉlàm việc trớc khi khởi động động cơ Sau khi nhiên liệu chứa đầy vào hệ thống thìcắt bơm tay, khoá van 16 (hình 2.1) rồi khởi động động cơ Khi động cơ làm việc,bơm thấp áp hoạt động, nhiên liệu đợc chuyển tới bơm cao áp trong suốt quá trình
động cơ làm việc
a) Cấu tạo:
Cấu tạo của bơm tay đợc thể hiện trên hình 2.5
Trang 10Hình 2.5: Bơm tay
1 – van cung cấp; 2 – màng bơm; 3 – van thông; 4 – van tăng áp;
5 – thân bơm tay; 6 – nắp bơm tay; 7 – tay bơm nhiên liệu;
8 - đòn xoay; 9 – trục dẫn động bơm tay;
b) Chu kỳ bảo dỡng của bơm tay
Để duy trì tình trạng kỹ thuật và khả năng làm việc tin cậy của bơm tay,chúng ta định kỳ bảo dỡng bơm tay theo chu kỳ bảo dỡng 1 của xe (sau 800
km xe chạy - số liệu lấy theo xe ПT-76)
2.2.5 Van tràn ( van điều áp):
Để giữ cho áp suất dầu trên đờng áp suất thấp ổn định, ta cần sử dụngcác điều áp 15 và 1 (ở hình 2.1)
a) Nguyên lý cấu tạo và hoạt động: (hình 2.6).
Trang 11a) b) Hình 2.6: Nguyên lý làm việc của van điều áp
Van điều áp có nguyên lý cấu tạo đơn giản nh hình vẽ 2.6 Khi ápsuất trong đờng ống thấp áp cha vợt quá giá trị cho phép, lực tác dụng lên
bề mặt van cha thắng đợc lực đàn hồi của lò xo, van đóng kín không chodầu chảy vào đờng ống dầu hồi (hình 2.6 a)) Khi áp suất trong đờng ốngthấp áp vợt quá giá trị cho phép, lực tác dụng lên bề mặt van thắng đ ợc lực
đàn hồi của lò xo, van đợc mở ra, một lợng dầu đợc chảy vào đờng ốngdầu hồi trở về thùng chứa làm cho áp suất trong đ ờng ống thấp áp giảmxuống, tới giá trị cho phép thì van lại đóng lại (hình 2.6 b)) Cứ nh vậy ápsuất trong đờng ống thấp áp đợc duy trì ở giá trị cho phép Để điều chỉnhgiá trị cho phép của áp suất dầu trong đ ờng ống thấp áp, ta thay đổi độcứng của lò xo bằng cách thêm bớt các đệm ở chân lò xo
b) Chu kỳ bảo dỡng:
Để duy trì tình trạng kỹ thuật và khả năng làm việc tin cậy của van điều
áp, chúng ta định kỳ bảo dỡng van điều áp theo chu kỳ bảo dỡng 1 của xe (sau
800 km xe chạy - số liệu lấy theo xe ПT-76)
Trang 12Khi nhiên liệu Diesel có lẫn không khí sẽ làm cho quá trình cung cấpkhông ổn định, thậm chí bị gián đoạn, do đó ta cần phải xả khí trớc khi khởi
động động cơ
Các vít xả khí phải đợc đặt ở chỗ có khả năng tích tụ khí nhkhoang chứa nhiên liệu trong bơm cao áp, bình lọc tinh, … (các vít xảkhí 8, 11, 13 trên hình vẽ 2.1) Khi có không khí lọt vào hệ thống, donhẹ hơn nên nó đợc tích tụ ở các vị trí cao Khi ta mở vít, do áp suấttrong hệ thống, không khí sẽ bị đẩy ra tr ớc, khi hết khí thì dầu sẽ bị
đẩy ra, khi đó ta vặn kín vít lại, hệ thống đã đ ợc xả hết khí
2.2.7 Đờng dầu hồi:
Đờng dầu hồi để dẫn lợng dầu d chảy tràn ở van tràn, lợng dầu d từ bơmcao áp (trong các tổ bơm), từ vòi phun (nhiên liệu lọt khe hở giữa thân kimphun với kim phun) trở về thùng chứa nhiên liệu (hình 2.1)
2.2.8 Bơm cao áp:
Cùng với vòi phun, bơm cao áp là bộ phận quan trọng nhất trong hệthống cung cấp nhiên liệu của động cơ diesel Nó thực hiện nhiệm vụ cungcấp nhiên liệu cho động cơ và bảo đảm áp suất cao thích hợp; lợng nhiên liệucho chu trình phù hợp với chế độ làm việc của động cơ; đồng đều giữa các xilanh; đảm bảo đúng thời điểm và theo đúng quy luật đã định
Có rất nhiều loại bơm cao áp, song trong giới hạn của đề tài này chỉ tậptrung vào một loại bơm cao áp đợc sử dụng rất phổ biến trên hầu hết các độngcơ diesel hiện nay (kiểu bơm Bôsơ) Cụ thể ta xét loại bơm đợc sử dụng ở trên
xe tăng ПT-76: Đây là loại bơm cụm có 6 phân bơm riêng biệt cho 6 máy,bơm cao áp và vòi phun tách rời nhau, thay đổi lợng nhiên liệu cung cấp cho
động cơ bằng cách thay đổi thời điểm kết thúc quá trình cung cấp
Để nghiên cứu về toàn bộ bơm cao áp ta chỉ cần xét 1 phân bơm, cácphân bơm khác hoàn toàn tơng tự, chỉ khác về thời điểm phun nhiên liệu đợc
đặt bởi góc lệch giữa các cam nhiên liệu để phù hợp với thời điểm phun nhiênliệu của từng xilanh
a) Cấu tạo: Cấu tạo của một phân bơm: (hình 2.7 a))
- Cặp chi tiết chính của phân bơm cao áp là bộ đôi pittông và xilanh.Xilanh 7 đợc lắp vào lỗ thân bơm và định vị bằng vít 9, xilanh thông với