Trên thực tế chạy bền là một môn học đơn điệu gây mệt mỏi, để đạt thành tích cao trong chạy bền ngoài việc có kỷ thuật hợp lý, có mối quan hệ giữa độ dài và tần số bước chạy phù hợp theo
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1 Cơ sở lý luận
Giáo dục thể chất trong nhà trường là một bộ phận quan trọng không thể thiếu được của nền giáo dục Việt Nam, là phương tiện góp phần vào sự nghiệp giáo dục con người phát triển nhân cách một cách toàn diện Chính vì vậy nhà trường phổ thông là cái nôi để các em rèn luyện, nhằm góp phần vào việc nâng cao tầm vóc con người Việt Nam ngang bằng với các nước trong khu vực và trên thế giới Luyện tập Thể dục thể thao có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc giữ gìn, củng cố và tăng cường sức khỏe, đồng thời Thể dục Thể thao có tác dụng rèn luyện và phát triển con người một cách hài hòa cả về mặt thể chất lẫn tinh thần
Điền kinh là môn thể thao gần gủi với hoạt động tự nhiên của con người Điền kinh có nguồn gốc trực tiếp từ lao động sản xuất do yêu cầu đảm bảo và duy trì cuộc sống, củng cố sức khỏe, chiến đấu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Do đó, điền kinh là một môn thể thao có bề dày lịch sử lâu đời nhất, với nội dung hoạt động phong phú dưới nhiều hình thức khác nhau như chạy, nhảy, ném, đẩy … thu hút được nhiều người tham gia tập luyện ở mọi nơi, mọi lứa tuổi Tập luyện Điền kinh đơn giản nhưng mang lại hiệu quả cao, do đó điền kinh được coi là một môn thể thao quần chúng
Môn điền kinh là nội dung học chính thức trong chương trình học môn Thể dục, trong đó chạy bền là một nội dung được học nhiều tiết nhất và được học trong
cả 3 năm học của cấp THPT Chạy bền là nội dung rèn luyện sức bền cho học sinh, luyện tập chạy bền sẽ giúp học sinh phát triển thể lực một cách toàn diện
2 Cơ sở thực tiễn.
Trên thực tế chạy bền là một môn học đơn điệu gây mệt mỏi, để đạt thành tích cao trong chạy bền ngoài việc có kỷ thuật hợp lý, có mối quan hệ giữa độ dài
và tần số bước chạy phù hợp theo nguyên lý kỹ thuật người chạy, cần có thể lực nhất định để duy trì được kỹ thuật chạy cần thiết Chính vì vậy đối với người chạy bền cần có sức bền chung và sức bền chuyên môn tốt Ở chạy bền yếu tố chủ yếu gây mệt mỏi, làm giảm thành tích chạy là những biến đổi của môi trường bên trong
cơ thể như tăng lượng axit lactic và dioxit cac bon trong máu … Quá trình luyện tập chính là quá trình rèn luyện, phát triển nhiều mặt người tập, trong đó có việc giúp
cơ thể chịu đựng được mệt mỏi, dễ dàng vượt qua trạng thái “cực điểm” duy trì tốc
độ trung bình cao hoặc thực hiện các phương án chiến thuật trong thi đấu
Do phải chạy trong thời gian dài, năng lượng cho cơ thể chỉ tiêu hao mà không bù đắp đầy đủ kịp thời cho nên yếu tố tiết kiệm năng lượng trong khi chạy cũng giúp cho vận động viên có thành tích chạy tốt Nói cụ thể hơn nếu kỷ thuật chạy hợp lý được củng cố thành động hình, tự động hóa sẽ giúp vận động viên chạy đạt tốc độ cần thiết nhưng sự tiêu hao năng lượng của cơ thể lại ít, do đó vận động
Trang 2viên đủ sức chạy hết cự ly với tốc đảm bảo, thậm chí còn có thể tăng tốc khi rút về đích Trong đó yếu tố thở sâu, thở tích cực để cung cấp oxi, đặc biệt là luân phiên
dùng sức và thả lỏng cơ bắp (nhất là các cơ quan tham gia động tác đạp sau và
chống trước) cũng là cách duy trì khả năng chạy tốc độ cao trên cư ly tốt hơn
Ngoài ra tập chạy bền còn làm cho người chạy cảm giác được tốc độ Việc không chủ động được tốc độ chạy sẽ dẫn tới không đủ sức về đích hoặc về đích với thành tích thấp trong khi cơ thể vẫn dồi dao sức lực
Căn cứ vào cơ sở lý luận và thực tiễn trên, tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài
“Một số bài tập chuyên môn để nâng cao thành tích chạy bền cho học sinh nam lớp 10 và
huấn luyện đội tuyển chạy bền 800m và 1500m”
II MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
1 Mục đích
Nhằm nâng cao thành tích trong chạy bền cho đối tượng là nam học sinh lớp
10 trung học phổ thông và các vận động viên chạy bền cự ly 800m và 1500m, đồng thời rút ra kinh nghiệm về phương pháp giảng dạy bộ môn chạy bền ở các năm học sau được tốt hơn
Giúp học sinh nâng cao sức khỏe, thể lực hoàn thiện khả năng vận động và yêu thích môn học hơn
2 Nhiệm vụ
Trang bị những kiến thức cần thiết về môn chạy bền cho học sinh Đưa ra những phương pháp giảng dạy, những nội dung bài tập phải phù hợp đối với lứa tuổi, đối tượng cụ thể và đặc điểm tâm sinh lý để nâng cao hứng thú của học sinh đối với môn học
Các nội dung bài tập phải đi từ thấp đên cao, từ động tác đơn giản đến động tác khó, lượng vận động được tăng từ từ qua từng buổi tập và sắp xếp một cách chặt chẽ; phải đảm bảo tính hệ thống; tính tuần tự và liên tục; phải hoàn toàn phù hợp với quy luật của tâm - sinh lý; quy luật phát triển lứa tuổi và quy luật thích nghi của cơ thể người tập
III ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1 Đối tượng nghiên cứu
Học sinh lớp 10 THPT :
- Lớp 10b1 15 học sinh nam (nhóm thực nghiệm)
- Lớp 10b2 15 học sinh nam (nhóm đối chứng)
- Đội tuyển chạy bền 800m và 1500m
Trang 32 Phạm vi nghiên cứu : học sinh trường THPT Nghèn
3 Thời gian nghiên cứu
- Thời gian 7 tuần từ 18/02 - 10/04/2013: Đối với học sinh lớp 10 THPT của nhà trường
- Thời gian 5 tuần từ 18/02 – 24/03/2013: Đối với đội tuyển chạy bền 800m, 1500m của nhà trường
4 Phương pháp nghiên cứu:
a Phương pháp nghiên cứu và tổng hợp tài liệu:
Các tài liệu liên quan đến đề tài:
1 Bài tập chuyên môn
trong Điền kinh
2 Sách Điền kinh 1,2 PGS.TS Dương Nghiệp Chí
TS Võ Đức Phùng
TDTT Hà Nội năm 1995
3 Sinh lý học TDTT PGS.TS Lưu Quang Hiệp
Phạm Thị Uyên
TDTT năm 1995
4 Lý luận và phương
pháp TDTT
PGS TS Nguyễn Toán TDTT năm 1993
b Phương pháp sử dụng lời nói : phân tích – giảng giải
c Phương pháp quan sát sư phạm:
Qua quan sát các em trong đội thực nghiệm và trong đội tuyển chạy bền 800m, 1500m để đánh giá tiếp thu lương vận động, khả năng phối hợp cũng như sự hứng thú của các em với các bài tập đưa ra Qua đó để sử dụng khối lượng, cường
độ và sự phân bố các bài tập cho hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể
d Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
- Kiểm tra kết quả trước và sau thực nghiệm của hai nhóm học sinh tham gia nghiên cứu đề tài, của đội tuyển chạy bền 800m, 1500m; lập bảng so sánh từ đó đưa
ra kết luận
Trang 4PHẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ I/ CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 Đặc điểm sinh lý lứa tuổi 15 – 18:
- Hệ thần kinh: tiếp tục được phát triển đi đến hoàn thiện khả năng tư duy, phân tích tổng hợp và trừu tượng hóa được phát triển tạo điều kiện cho hình thành nhanh chóng phản xạ có điều kiện Do sự hoạt động manh của tuyến giáp, tuyến sinh dục, tuyến yên làm cho tính hưng phấn của hệ thần kinh chiếm ưu thế, giữa hưng phấn và ức chế không cân bằng điều đó ảnh hưởng đến khả năng thể lực
- Hệ xương: Bắt đầu giảm tốc độ phát triển, mỗi năm các em cao từ 1-3cm, hình dáng của cột sống đã ổn định
- Hệ cơ: Các hệ thống tổ chức cơ phát triển muộn hơn xương nên cơ co vẫn còn tương đối yếu, các cơ to phát triển tương đối nhanh, các cơ nhỏ phát triển chậm hơn Các cơ co phát triển sớm hơn cơ duỗi nên ảnh hưởng đến việc phát triển sức mạnh Do vậy cần tập các bài tập sức mạnh
- Hệ tuần hoàn: Đã phát triển và tương đối hoàn thiện, buồng tim phát triển tương đối hoàn chỉnh, mạch đập 70-80 lần/phút, phản ứng của hệ tuần hoàn tương đối rõ rệt, nhưng sau vận động là huyết áp hồi phục nhanh chóng cho nên ở lứa tuổi này tập những bài tập chạy dài và có cường độ tương đối lớn phải thận trọng kiểm tra theo dõi trạng thái sức khỏe của học sinh
- Hệ hô hấp: Đã phát triển và tương đối hoàn thiện, vòng ngực trung bình 70 – 73 cm, dung lượng phổi tăng lên nhanh chóng lúc 15 tuổi từ 1-2,5 lít, tấn số hô hấp gần giống với người lớn, tuy nhiên các cơ hô hấp vẫn còn yếu nên sức co dãn của lồng ngực ít, chủ yếu là co dãn cơ hoành vì vậy trong tập luyện cần thở sâu
2 Cơ sở lý luận của việc huấn luyện sức bền chuyên môn trong chạy cự ly 800m &1500m
* Sức bền là khả năng của cơ thể chống lại mêt mỏi khi luyện tập hay là khả năng lao động hay tập luyện TDTT kéo dài
* Sức bền được chia làm hai loại, đó là Sức bền chung và Sức bền chuyên môn
- Sức bền chung là khả năng của cơ thể khi thực hiện công việc nói chung trong một thời gian dài
- Sức bền chuyên môn là khả năng của cơ thể khi thực hiện chuyên sâu một hoạt động lao động hay thực hiện bài tập thể thao trong một thời gian dài
- Trong sức bền chuyên môn căn cứ vào cường độ, thời gian vận động người
ta phân thành 3 loại sau: Sức bền ưa khí; Sức bền yếm khí; Sức bền hỗn hợp
+ Sức bền yếm khí là sức bền trong thời gian ngắn tức là sức bền cần thiết để vượt qua một cự ly mà vận động viên cần khoảng thời gian từ 45” đến 2h
Trang 5+ Sức bền ưa khí là sức bền trong thời gian dài tức là sức bền cần thiết để vượt qua một cự ly mà vận động viên cần khoảng thời gian trên 11’ cho đến nhiều giờ
+ Sức bền hỗn hợp: là sức bền trong thời gian trung bình tức là sức bền cần thiết để vượt qua một cự ly mà vận động viên cần khoảng thời gian từ 2’ đến 11’
Như vậy trong chạy cự ly 800m, 1500m, yếu tố chính quyết định đến thành tích là sức bền hỗn hợp, việc nâng cao sức bền chuyên môn thực chất làm cho cơ thể thích nghi dần với lượng vận động ngày càng lớn Điều này đòi hỏi người tập phải có tình kiên trì chịu đựng những cảm giác nhàm chán do tính đơn điệu của bài tập Mặt khác đòi hỏi sự tích lũy, thích nghi dần và kéo dài liên tục trong thời gian dài Những ý đồ nôn nóng, gò ép, đốt cháy giai đoạn chẳng những không đem lại kết quả mà còn có hại cho người tập
II/ THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ
1 Thuận lợi
- Cấp ủy, Ban giám hiệu nhà trường đã quan tâm đến công tác giáo dục thể chất trường học
- Đội ngũ thầy, cô giáo đủ về số lượng, đảm bảo về trình độ chuyên môn, tâm huyết với nghề nghiệp và có ý thức phấn đấu và rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ
2 Khó khăn
- Sân bãi tập luyện còn chật chội, đường chạy chưa bảo đảm, dụng cụ phương tiện phục vụ dạy học còn thiếu, còn yếu về chất lượng
- Nhận thức của phụ huynh và học sinh về bộ môn Thể dục còn chưa cao, một
bộ phận lớn học sinh thường lơ là trong việc tập luyện TDTT, chưa hiểu hết được tầm quan trọng trong việc rèn luyện thể lực để nâng cao sức khỏe cho bản thân
- Hiện nay các em học sinh việc thực hiện tập luyện TDTT đều đặn và khoa học còn rất khiêm tốn Ngoài 2 tiết TD trong một tuần học chương trình chính khóa thì rất ít em có ý thức rèn luyện thêm ngoài giờ, cụ thể như vào các buổi chiều sau khi học xong hoặc buổi sáng sớm thức dậy Qua khảo sát thực tiễn học sinh trường tôi năm học 2012 - 2013 có 435/1832 em học sinh thường xuyên tập luyện TDTT ngoài giờ, chiếm tỉ lệ 23,7% Điều đó cho thấy rằng việc ý thức tập luyện TDTT cũng như phát triển thể lực của các em học sinh còn thấp
III BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
A MỘT SỐ BÀI TẬP CHUYÊN MÔN ĐỂ NÂNG CAO THÀNH TÍCH CHẠY BỀN CHO HỌC SINH NAM LỚP 10 THPT
1 Khảo sát trước khi thực hiện đề tài:
Trang 6Cho khảo sát chạy 1000m đối với 15 học sinh nam lớp 10b1 và 15 học sinh nam lớp 10b2, kết quả thu được như sau:
Kết quả của 15 học sinh nam lớp 10b2 (Nhóm đối chứng)
Kết quả của 15 học sinh nam lớp 10b1 (Nhóm thực nghiệm)
Trang 74 Nguyễn Xuân Đức 1.000m 4’13”44
12 Phan Khánh Toàn 1.000m 4’14”36
2 Tiến hành thực hiện đề tài
Để kiểm nghiệm về phương pháp tập luyện và hệ thống các bài tập nhằm
“Nâng cao thành tích chạy bền” tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm trên 2 nhóm đối tượng được quy ước như sau:
Nhóm Đối chứng :
Gồm 15 học sinh nam lớp 10b2 các em học theo phân phối chương trình của
Sở và của nhà trường
Nhóm Thực nghiệm :
Gồm 15 học sinh nam lớp 10b1 các em học và luyện tập với “một số bài tập chuyên môn” do tôi biên soạn với thời gian 7 tuần theo nội dung, trình tự và kế hoạch giảng dạy như sau:
2.1 Nội dung, trình tự giảng dạy
a Bước 1: Xây dựng khái niệm và giới thiệu môn học
b Bước 2: Dạy kỹ thuật chạy trên đường thẳng
c Bước 3: Dạy kỹ thuật chạy đường vòng:
d Bước 4: Dạy kỹ thuật xuất phát cao và chạy tăng tốc độ sau xuất phát
đ Bước 5: Hoàn thiện kỹ thuật chạy bền
Trang 82.2 Kế hoạch giảng dạy và các bài tập chuyên môn áp dụng
* Tuần 1: Tiết 43 PPCT Lớp 10
- Nội dung thực hiện: Xây dựng khái niệm và giới thiệu môn học:
+ Xây dựng khái niệm bằng cách giảng giải, phân tích, làm mẩu động tác, xem tranh ảnh
- Các bài tập:
+ Đánh tay tại chỗ: 2 x (4 x 8 nhịp)
+ Chạy bước nhỏ: 20 - 25m: 2 lần
+ Chạy nâng cao đùi: 20 - 25m: 2 lần
+ Chạy gót chạm mông: 20 - 25m: 2 lần
+ Chạy đạp sau cự ly 40m : 2 lần
+ Chạy 800 – 1000m với tốc độ trung bình hoặc dưới trung bình để xây dựng cảm giác chạy bền ( 1lần)
+ Trò chơi vận động: “Người thừa thứ 3”
* Tuần 2: Tiết 45 PPCT Lớp 10
- Nội dung: Dạy kỹ thuật chạy trên đường thẳng:
+ Giúp các em hình thành và làm quen tốc độ khi chạy trên đường thẳng + Cách vượt trên đường thẳng
+ Xây dựng cho các em quen dần với sức bền tốc độ
- Các bài tập:
+ Chạy bước nhỏ cự ly 20m: 2 lần
+ Chạy nâng cao đùi cự ly 20-30m: 2 lần
+ Chạy đạp sau cự ly 40m : 2 lần
+ Chạy đạp sau cự ly 20m sau chuyển chạy tăng tốc 40m: 2 lần
+ Chạy tăng tốc độ cư ly 40m: 3 lần
+ Chạy lặp lại cự ly 200m: 2 lần (tốc độ trung bình, bước chạy dài, thả lỏng
và phối hợp thở)
Tuần 3: Tiết 48 PPCT Lớp 10
- Nội dung: Luyện tập kỹ thuật chạy trên đường thẳng
- Các bài tập:
+ Chạy bước nhỏ cự ly 20m: 2 lần
+ Chạy nâng cao đùi cự ly 20-30m: 2 lần
Trang 9+ Chạy đạp sau cự ly 40m : 2 lần
+ Chạy đạp sau cự ly 20m sau chuyển chạy tăng tốc độ 40m: 2 lần
+ Chạy tăng tốc cư ly 60m: 3 lần
Tuần 4: Tiết 50, 51 PPCT Lớp 10
* Tiết: 50:
- Nội dung: Dạy kỹ thuật chạy đường vòng: Giúp các em nâng cao khả năng
duy trì tốc độ và khả năng giữ thăng bằng ở đoạn đường vòng
- Nội dung bài tập:
+ Chạy tăng tốc độ 60 m từ đường thẳng vào đường vòng: 3 lần
+ Chạy tăng tốc độ 60 m từ đường vòng vào đường thẳng vào đường: 3 lần + Chạy lặp lại ở cự ly 300m: 2 lần (tốc độ trung bình, bước chạy dài, thả lỏng
và phối hợp thở)
+ Trò chơi: “Chạy thoi tiếp sức”: 2 lần
* Tiết: 51:
- Nội dung: Dạy kỹ thuật xuất phát cao và chạy tăng tốc độ sau xuất phát
+ Giúp các em biết phối hợp tốt giữa xuất phát và chạy tăng tốc sau xuất phát
- Các bài tập:
+ Tập các tư thế kĩ thuật: “vào chỗ”, “sẵn sàng”, “chạy”: 3 lần
+ Tập xuất phát cao từ đường vòng chạy vào đường thẳng cự ly 30 – 50m: 3 lần + Chạy biến tốc ở các cự ly 200m - 250m: 2 lần
+ Chạy lặp lại ở cự ly 400m: 2 lần (tốc độ trung bình, bước chạy dài, thả lỏng
cà phối hợp thở)
Tuần 5: Tiết 52, 53 PPCT Lớp 10
* Tiết: 52:
- Nội dung: Hoàn thiện kỹ thuật chạy bền:
+ Cho các em làm quen với lượng vận động để phát triển sức bền chuyên môn
và sức bền chung
+ Giới thiệu hiện tượng cực điểm, hiện tượng chuột rút và các bài tập khắc phục
- Các bài tập:
+ Xuất phát cao chạy tăng tốc độ 60m: 3 lần
+ Chạy lặp lại cự ly 200m: 2 lần (tốc độ 70%Vmax)
+ Chạy bền ở cự ly 600m: 1 lần
* Tiết: 53:
Trang 10- Nội dung: Hoàn thiện kỹ thuật chạy bền:
- Các bài tập:
+ Xuất phát cao chạy tăng tốc độ 80m: 2 lần
+ Chạy lặp lại cự ly 200m: 2 lần (tốc độ 75%Vmax)
+ Chạy bền ở các cự 800m: 1 lần
Tuần 6: Tiết 55, 56 PPCT Lớp 10
* Tiết 55:
- Nội dung: Hoàn thiện kỹ thuật chạy bền
- Các bài tập:
+ Xuất phát cao chạy tăng tốc độ 80m: 2 lần
+ Chạy biến tốc cự ly 200m: 2 lần
+ Chạy bền ở các cự 1000m: 1 lần
* Tiết 56:
- Nội dung: Hoàn thiện kỹ thuật chạy bền
- Các bài tập:
+ Xuất phát cao chạy tăng tốc độ 80m: 2 lần
+ Chạy lặp lại cự ly 200m: 2 lần (tốc độ 80%Vmax)
+ Chạy bền ở các cự 1000m: 1 lần
Tuần 7: Tiết 57, 8 PPCT Lớp 10
* Tiết 57:
- Nội dung: Hoàn thiện kỹ thuật chạy bền
- Các bài tập:
+ Xuất phát cao chạy tăng tốc độ 80m: 2 lần
+ Chạy biến tốc cự ly 200m: 2 lần
+ Chạy bền ở các cự 1000m: 1 lần
* Tiết 58:
- Nội dung: Hoàn thiện kỹ thuật chạy bền
- Các bài tập:
+ Xuất phát cao chạy tăng tốc độ 80m: 2 lần
+ Chạy lặp lại cự ly 200m: 2 lần (tốc độ 80%Vmax)
2.3 Kết quả đạt được
Sau 7 tuần, áp dụng thực nghiệm trên 2 nhóm đối tượng: nhóm đối chứng và
nhóm thực nghiệm, kết quả kiểm tra thu được như sau: