Tài liệu tham khảo Thiết kế sa bàn hệ thống cung cấp điện trên xe TOYOTA COROLLA
Trang 1Lời nói đầu
Để phục tốt cho chuyên môn của học sinh và sinh viên đồ án chuyên môn là
một phơng án hữu ích bởi đồ án không những giúp cho ngời trực tiếp nguyên cứu
hiểu sâu về chuyên ngành mà còn tạo ra những sản phẩm giúp cho việc học của
học sinh đợc thuận tiện hơn Chính vì những lý do đó chúng em đợc giao đề tài
“Thiết kế sa bàn hệ thống cung cấp điện trên xe TOYOTA COROLLA”
Để thiết kế đợc sa bàn của hệ thống cung cấp điện của xe Toyota Corola
sinh viên phải nguyên cứu tham khảo rất nhiều tài liệu khác để hiểu sâu hơn về hệ
thống cung cấp điện, từ đó thiết kế ra sa bàn gần với thực tế nhất tạo điều kiện cho
học sinh dễ trực quan và nhận thức vấn đề Sa bàn phải tích hợp toàn bộ những kiến
thức về hệ thống cung cấp điện và học sinh phải dễ hiểu nhất
Để đề tài thành công thì cần có các trang thiết bị, vật t đầy đủ và phải hoạt
động tốt Hệ thống cung cấp điện trên xe Toyota Corola là hệ thống cung cấp điện
tiêu biểu cho hệ thống cung cấp điện trên các xe hiện đại, khi đã nắm chắc đợc hệ
thống thì học sinh sẽ tiếp thu rất nhanh các hệ thống cung cấp điện khác
Qua tính cấp thiết của đề tài chúng em thấy đợc tầm quan trọng của nó,
chúng em rất mong đợc sự giúp của các thầy trong bộ môn để đề tài đợc hoàn
thành đúng kế hoạch đề ra, và phục vụ tốt cho công tác giảng dậy sau này
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Nam Định ngày 25 tháng 5 năm 2009
Trang 2Chơng 1
Những vấn đề chung
1.1 lịch sử phát triển chung của ôtô
1.1.1 Giới thiệu chung về ôtô
a) Khái niệm chung về ôtô
Ô tô là một loại phơng tiện vận tải rất linh hoạt và tiện lợi Nó có thể hoạt
động ở những vùng địa hình khác nhau nh đồng bằng, đồi núi, thạm chí ở cả những
nơi không có đờng giao thông thuận tiện Ô tô có nhiều loại trọng tải khác nhau
nên có thể vận chuyển khối lợng hàng hoá khá lớn hoặc rất ít tuỳ thuộc nguồn
hàng Vì vậy ô tô có tính linh hoạt cao hơn các phơng tiện vận tải đờng sắt và đờng
thuỷ Ngày nay, ô tô trở thành loại phơng tiện vận tải chủ yếu trong nền kinh tế
quốc dân
b) Lịch sử và xu hớng phát triển của ôtô
Từ năm 1600, ngời Hà Lan đã chế tạo ra chiếc xe ô tô đầu tiên chạy bằng
sức gió Đến đầu thế kỷ 18, máy hơi nớc ra đời và đợc ứng dụng trên ô tô ở Anh
năm và ở Mỹ năm 1804 Tuy nhiên vào thời kỳ này, ô tô không chạy đợc trên các
đoạn đờng vòng và khúc khuỷu
Năm 1827 chế tạo ra bộ vi sai giúp ô tô chạy đợc trên đờng vòng và khúc
khuỷu
Hình 1.1 Bộ vi sai
Năm 1832, hộp số có 3 cấp ra đời
Trang 3Hình 1.2 Hộp số
Năm 1878, ngời Đức chế tạo ra động cơ 2 kỳ và 4 kỳ ứng dụng trên ô tô nh ng tốc độ rất
thấp và công suất nhỏ Đến những năm 1885 – 1888, động cơ có công suất mạnh hơn đợc chế
tạo cho ô tô nhng tốc độ lớn nhất chỉ đạt 18km/
Năm 1896, ngời Đức chế tạo ra động cơ điêzen và ứng dụng trên ô tô Năm
1902, ô tô đợc chế tạo hàng loạt nhng phải khởi động bằng tay quay Năm 1911,
máy khởi động ra đời giúp cho việc khởi động động cơ dễ dàng hơn
Năm 1923, ô tô đợc làm mui bằng vải bạt và hệ thống phanh 4 bánh xe ra
đời giúp cho tốc độ trung bình của ô tô tăng lên Từ đó ô tô đợc hoàn thiện dần
nhằm tăng công suất, giảm tiêu hao nhiên liệu, tăng tính tiện nghi, giảm sức lao
động của lái xe, Năm 1940, hộp số tự động ra đời
Trang 4Hình 1.5 Hộp số tự độngHiện nay số lợng ô tô trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng
không ngừng tăng lên Đồng thời với sự phát triển về số lợng, chất lợng ô tô cũng
không ngừng đợc cải tiến nhằm tăng tính kinh tế nhiên liệu, tăng tốc độ trung bình,
tăng sức chứa và chỗ ngồi, tăng tính tiện nghi giúp cho ngời ngồi trên ô tô luôn
thấy thoải mái tiện dụng, hình thức phong phú, kiểu dáng đẹp
Một chiếc ô tô hiện đại đợc ứng dụng thành tựu khoa học của nhiều ngành
nh: Tin học, điện tử, tự động hoá, công nghệ chế tạo máy,
1.1.2 Sự phát triển của hệ thống cung cấp điện
Hệ thống cung cấp điện là một bộ phận quan trọng hkông thể thiếu đợc trên ôtô,
nó quyết định đến khả năng làm việc hiệu quả cao hay thấp của toàn xe Đặc biệt
nh xu hớng gần đây phát triển động cơ chạy bằng điện (động cơ Hybrit) thì vai trò
của hệ thống cung cấp càng có ý nghĩa quan trong
Ban đầu sơ khai ngời ta sử dụng cả máy phát điện xoay chiều và máy phát mộtt
chiều chúng chỉ là dùng những loại máy phát đơn giản có điện áp phát ra không ổn
Trang 5định làm giảm tuổi thọ của các thiết bị dùng trên xe dẫn đến tính kinh tế không
cao
Cho đến nay đa số các xe máy thiết bị đều dùng đến máy phát điện xoay chiều
trừ một số laọi xe chuyên dùng sử dụng máy phát một chiều, do u điểm của máy
phát một chiều vợt trội hơn nhiều so với máy phát một chiều
Máy phát xoay chiều đã sử dụng các diot để nắn dòng điện xoay chiều thành
dòng một chiều và dùng bộ tiết chế để điều chỉnh điện áp
Ban đầu bộ tiết chế đơn giản chỉ là điều khiển cơ khí bình thờng với sự đóng mở
của các tiếp điểm theo kiểu rung, rồi ngời nhật bắt đầu chế tạo ra bộ điều chỉnh
thế hiệu bán dẫn có tiếp điểm
Và cho đến nay hầu hết các xe đều dung tiết chế bán dẫn không tiếp điểm và tiết
chế vi mạch có hiệu quả và tính chính xác cao
1.2 Cơ sở lý thuyết về hệ thống cung cấp điện
Hệ thống cung cấp điện gồm có: Acquy - máy phát điện (Dinamo,
generateur) là nguồn điện và bộ chỉnh điện (tiết chế)
Nhiệm vụ của hệ thống cung cấp điện là cung cấp năng lợng điện cho các
phụ tải trên ô tô với một điện thế ổn định trong mọi điều kiện làm việc của động
cơ
Sơ đồ của hệ thống cung cấp điện tổng quát đợc biểu diễn theo sơ đồ sau:
Trang 6Hình 1.6: Sơ đồ hệ thống cung cấp điện cho phụ tải trên xe
1.2.3 Yêu cầu của hệ thống cung cấp điện
Chế độ làm việc của ô tô luôn luôn thay đổi có ảnh trực tiếp đến chế độ làm
việc của hệ thống cung cấp điện Do xuất phát từ điều kiện luôn phải đảm bảo các
phụ tải làm việc bình thờng Hệ thống cung cấp điện phải đảm bảo các yêu cầu sau
:
+ Đảm bảo độ tin cậy tối đa của hệ thống, điều chỉnh tự động trong mọi
điều kiện sử dụng của ô tô
+ Đảm bảo nạp điện tốt cho Ăc quy và đảm bảo khởi động động cơ ôtô dễ
dàng với độ tin cậy cao
+ Kết cấu đơn giản và hoàn toàn tự động làm việc ở mọi chế độ
+ Chăm sóc và bảo dỡng kỹ thuật ít nhất trong qua trình sử dụng
+ Có độ bền cơ khí cao đảm bảo chịu rung và chịu sóc tốt
+ Đảm bảo thời hạn phục vụ lâu dài
1.2.4 Phân loại hệ thống cung cấp điện
Theo các xe khác nhau dùng loại máy phát khác nhau ta có cách phân loại:
+ Hệ thống cung cấp dùng máy phát điện xoay chiều
+ Hệ thống cung cấp điện dùng máy phát một chiều
Theo điện áp cung cấp ta có thể phân loại sau:
+ Hệ thống cung cấp điện dùng máy phát 12V
+ Hệ thống cung cấp dùng máy phát điện 24V
Với máy phát điện một chiều ta có thể phân loại:
+ Loại điều chỉnh trong (dùng chổi điện thứ 3)
+ Loại điều chỉnh ngoài (dùng bộ chỉnh điện kèm theo)
Với máy phát điện xoay chiều ta có thể phân loại:
+ Máy phát điện xoay chiều kích thích bằng nam châm vĩnh cửu
+ Máy phát điện xoay chiều kích thích kiểu điện từ
1.2.5.Đặc tính của máy phát điện xoay chiều 3 pha.
Đặc tính của máy phát điện đợc xác định bằng hàng loạt mối liên hệ giữa các
đại lợng cơ bản
Thế hiệu pha U , thế hiệu dây Ud , thế hiệu sau chỉnh lu Ucl ,dòng điện tải
Imf hay dòng kích thích Ikt , số vòng quay v v
Xây dựng các đờng đặc tính để đành giá tuổi thọ ,tính kinh tế, độ bền,
hiệu xuất và các chỉ tiêu kỹ thuật khác Sau đây ta khảo sát một số đờng đặc tính
cơ bản của máy phát điện xoay chiều
HT gạt m a và xông kính
HT tín hiệu
HT điều hoà KK
HT khoá
cửa
HT đ.khiển phanhHTĐK an toàn của
và túi khí
HT giải trí trên xe
HT thông tin
Trang 7-Khi máy phát chạy không tải Imf = 0
thì chỉ với 1/3 dòng kích thích ở ntb ,U máy phát đã đạt định mức
-Càng ở số vòng quay cao sự thay đổi Emf phụ thuộc vào Ikt càng thể hiện r
Hình 1.7: Đặc tính không tải theo số vòng quay khác nhau
Theo đặc tính, ta xác định đợc hệ số đặc trng số vòng quay của máy phát
Kn= nmax/ nmin= 8:10Sức điện động pha đợc xác định bởi:
E= 4k.N.n .p/60Trong đó: k là hệ số phụ thuộc vào kết cấu của máy phát( k=1.1 với máy phát
xoay chiều)
N: là số vòng dây cuấn trên một cuận dây pha
: Là từ thông qua khe hở giữa roto và stato
b Đặc tính ngoài
máy phát sau chỉnh lu Ucl vào dòng điện Imf :
Ucl = f(Imf )
với n = const
Uk= Uđm= const
Và điện trở kích thích Rk=const
Khi tải máy phát tăng điện áp Umf giảm nhanh
ứng với từng số vòng quay nhất định và một cờng độ dòng kích thích đã định ta vẽ
đợc đờng đặc tình ngoài của máy phát điện khi kích thích nhờ nguồn điện ắc quy
hay máy phát tự kích thích
Nguyên nhân: Giảm thế hiệu khi Imf tăng là do độ sụt thế trên điện trở thuần và
cảm kháng của cuộn dây phần ứng do ảnh hởng của phản từ phần ứng làm giảm từ
thông và độ sụt thế ở mạch ngoài chỉnh lu
Điện trở toàn phần của pha trong cuận stator:
0.3 1
Trang 82 p n L
60 2 ( n p L
của điện áp Umf tăng lên
Hình 1.8: Đặc tính ngoài
a) Đặc tính ngoài máy phát làm việc tự kích thích
b) Đặc tính ngoài với máy phát làm việc kích từ bằng Acquy
c Đặc tính tải theo số vòng quay
Là đờng cong đặc trng cho quan hệ phụ thuộc dòng điện tải vào số vòng quay Imf = f
(n) khi Ucl = const và Ikt = const
imf imf
0 2000 4000 0 2000 4000 n( v/p)
Hình 1.9: Đặc tính tải theo số vòng quay
- Đặc tính tải theo số vòng quay của máy phát.
Trang 9b,Loại máy phát không có đặc tính tự kìm chế dòng điện
Loại máy phát có đặc tính tự kìm chế dòng điện phát ra đến mức độ nhất định
sẽ không tăng hoặc tăng không đáng kể mặc dù tốc độ máy phát vẫn tăng
Nh vậy loại máy phát này không cần làm việc với rơle hạn chế dòng điện
Đặc tính tự hạn chế dòng điện có đợc là do tính toán chọn số vòng dây phần
ứng (Stato) và cuộn dây kích thích sao cho có thể giảm đợc số vòng quay ban đầu
ở chế độ không tải
Khi nmf tăng thì tần số của Imf cũng tăng dẫn đến tăng độ sụt thế bên trong
máy phát điện Độ sụt thế này tỷ lệ với bình phơng số vòng dây trong một
pha Vì vậy nmf có tăng nhng Imf tăng chậm không vợt quá I cực đại đã tính toán
Đối với máy phát không có đặc tính tự kìm chế dòng điện phải luôn luôn
làm việc với rơle hạn chế dòng điện
1.2.6 Đặc tính của máy phát điện một chiều
- Khi máy phát càng tải lớn thì
quá trình tự kích càng kéo dài
- n tăng Umf có thể lớn hơn Uđm rất nhiều
cần phải có bộ điều chỉnh điện áp để
U=const (bảo vệ phụ tải)
Hình 1.10: Đặc tính tự kích thích
b.Đặc tính tải
Là đồ thị biểu diễn mối qua hệ giữa Imf và n, Imf = f(n).Đó là đặc tính máy phát
điện có rơle ngăn chặn dòng điện ngợc
- Nbđ xuất phát của đờng Imf chính là lúc ứng với tiếp điểm của rơle ngăn dòng
điện ngợc bắt đầu đóng
n tăng Imf tăng
n = n3 Imf = Iđm
Trang 10Hình 1.11: Đặc tính tải
n > n3 ; Imf > Iđm
ở n > n3 là giai đoạn máy phát cung cấp với dòng điện lớn vợt khả năng của nó
Nếu để làm việc ở giai đoạn này quá lâu máy phát sẽ bị nóng dẫn đến h hỏng cháy
cuộn dây phần ứng Gọi là máy phát bị quá tải Do vậy đặc tính phải đợc giới hạn
bởi đờng Iđm = const Công việc này do rơle hạn chế dòng điện đảm nhiệm
c Đặc tính nhiệt
Là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa các chi tiết chính trong máy phát với
thời gian thí nghiệm với n = const và Imf = const
1, Đờng ứng với khối thép phần ứng
2, Đờng ứng với cổ góp
3, Đờng ứng với cuộn dây kích thích
4, Đờng ứng với vỏ máy phát
Đặc tính nhiệt trên hình vẽ cho thấy
Trong cùng một khoảng thời gian 90’
nhiệt độ của phần ứng và cổ góp điện
đạt cao nhất gần bằng 700C
Còn ở cuộn dây kích tích và vỏ không
cao trên 400C
Nếu tăng thêm thời gian thì t0 cũng không
tăng đáng kể Hình 1.12: Đặc tính nhiệt của máy phát
1.2.7 Bộ chỉnh lu dùng trên máy phát điện
Để chỉnh lu dòng điện trong máy phát điện xoay chiều ngời ta dùng bộ
chỉnh lu selen bán dẫn hoặc điốt silíc Các bộ chỉnh lu selen bán dẫn thờng lắp trên
ôtô buýt và máy kéo
Bộ chỉnh lu selen đợc lắp từ những miếng chất bán dẫn riêng biệt nhờ
các bu lông ở mỗi miếng bán dẫn đều có lắp cánh tản nhiệt Mỗi bộ chỉnh lu có hai
giá đỡ trên giá đỡ quy định các vị trí đầu dây của mạch điện một chiều và xoay
chiều của máy phát Để tăng công xuất của bộ chỉnh lu ngời ta có thể lắp hàng loạt
miếng bán dẫn lại theo sơ đồ
Trang 11Các bộ chỉnh lu selen bán dẫn có khả năng chịu quá tải rất tốt có thểlên tới 3 4 lần định mức Nhng làm việc ở nhiệt độ cao kém chỉ cho phép nóng
tới 75800C kích thớc cồng kềnh và chóng bị già hoá( thay đổi các thông số)
Sơ đồ mạch máy phát đấu với bộ chỉnh lu selen bán dẫn:
Hình 1.13: Sơ đồ nguyên lý đấu nối điot
1.2.8 Bộ điều chỉnh điện áp
a Đặt vấn đề và phân loại bộ chỉnh điện
Máy phát điện dùng trên ô tô máy kéo làm việc trong điều kiện hếtsức phức tạp Tốc độ luôn luôn thay đổi trên một dải rộng từ vài trăm vòng đến vài
nghìn vòng/phút, phụ tải cũng luôn luôn thay đổi cộng thêm việc nạp điện cho ắc
quy khiến cho máy phát rất dễ bị quá tải
Vấn đề đặt ra làm thế nào bảo vệ cho các phụ tải cũng nh bảo vệ chochính bản thân máy phát đợc an toàn trong điều kiện và chế độ làm việc phức tạp
của ô tô Ngời ta trang bị thiết bị tự động làm việc điều chỉnh điện áp của máy phát
Ta có UE = C.n
Trong đó C là hằng số : (gồm số đôi cực )
n Tốc độ quay của roto
Từ thông
Nh vậy điện áp của máy phát phụ thuộc vào n và ( mà n luôn luôn
thay đổi) mà là một hàm phụ thuộc vào Ikt ; = f(Ikt) để cho Umf = const ta phải
điều chỉnh theo n nếu n tăng thì phải giảm nói tóm lại n thay đổi thì thay đổi
cũng có nghĩa là Ikt phải thay đổi đó cũng chính là nguyên lý của rơle điều chỉnh
điện áp
Bảo vệ phụ tải cũng nh hạn chế dòng điện phát ra của máy phát tránh
quá tải cho nó Đối với máy phát điện một chiều còn phải ngăn chặn dòng điện
ng-ợc từ ắc qui phóng lại máy phát khi Uaq > Umf Thiết bị này còn đợc gọi chung là
bộ chỉnh điện hay tiết chế điện (releregulateur)
Có thể phân chúng thành các loại sau :
- Bộ chỉnh điện loại rung
- Bộ chỉnh điện bán bẫn có tiếp điểm
- Bộ chỉnh điện bán dẫn không tiếp điểm
Trang 12b Cấu tạo và nguyên lý làm việc của rơle điều chỉnh thế hiệu
* Cấu tạo:
Hình 1.14: Rơle điều chỉnh thế hiệu loại rung
Rơle điều chỉnh thế hiệu gồm có lõi thép non 1, đặt trên gông từ 2, trên lõi
thép có cuốn cuộn dây từ hoá wu đặt dới điện thế của máy phát điện Cần tiếp điểm
động 3, cặp má vít kk’ Trong đó k là má vít cố định đợc bắt cách điện với gông từ
lò xo 4 luôn luôn dữ cho kk’ ở trạng thái đống Điện trở 5 mắc song song với kk’
Gia trị của Rf chọn sao cho ở số vòng quay cực đại nmax của máy phát điện nó có
khả năng giảm Umf của máy phát tới định mức
* Nguyên lý làm việc
Khi máy phát điện làm việc ở số vòng quay thấp tiếp điểm kk’ ở trạng thái
đóng, dòng điện từ máy phát đi nh sau:
a, Dòng điện kích thích : từ (+) mf điểm a điểm b kk’ cuộn dây
kích thích (-)mf, lúc này Ikt đạt giá trị lớn, Umf tăng nhanh
b, Dòng điện từ hoá: Cũng từ (+) mf điểm a điểm b điểm c Wu
(-)mf do nmf thấp đẫn đến lực từ hoá do Wu tạo ra cũng yếu không đủ thắng sức
căng lò xo nên kk’ đóng Ikt đạt cực đại
Khi nmf tăng dần điện thế đặt lên cuộn Wu cũng tăng theo suy ra lực từ hoá
trong lõi thép cũng tăng lên khi Umf tăng tới giá trị tính toán (điểm 1 trên đồ thị qui
luật thay đổi U) Lực từ hoá của lõi thép đủ lớn thắng sức căng lò xo làm tách tiếp
điểm kk’ và điện trở Rf tự động đa vào mạch kích thích làm cho thế hiệu của máy
phát giảm nhanh, lực từ hoá lõi thép cũng giảm tới mức không thắng nổi sức căng
lò xo nữa kk’ đóng lại (tơng ứng với điểm 2 trên đồ thị ) Điện trở Rf lại bị loại ra
khỏi mạch Umf lại tăng lên trong suốt thời gian làm việc tiếp điểm kk’ đóng mở
liên tục làm cho thế hiệu của máy phát có hình thái răng ca Trên thực tế tần số
đóng mở kk’ rất nhanh (trên30l/s) nên dao động của thế hiệu của máy phát không
Trang 13thể thấy đợc bằng mắt thờng và ngời ta cảm giác rằng Umf không đổi và giá trị là
trung bình của thế hiệu răng ca
Để tăng tần số và giảm biên độ của thế hiệu hình răng ca ngời ta làm nhiều
biện pháp tăng tần số rung động của tiếp điểm kk’ bằng cách giảm thiểu tối đa
quán tính cơ khí của cần tiếp điểm cũng nh quán tính từ của rơle ( mắc thêm các
địên trở gia tốc và cuộn dây gia tốc để làm giảm quán tính từ )
c Bộ chỉnh điện dùng cho máy phát điện xoay chiều
Phần máy phát điện xoay chiều đã giới thiệu, phần lớn các máy phát điện xoay
chiều trên ôtô có khả năng tự kìm chế dòng nên ta không cần dùng rơle hạn chế
dòng và máy phát điện xoay chiều mắc song song với ắc qui và đợc ngăn chặn
dòng điện ngợc bằng 6 điốt chỉnh lu nên cũng không cần phải có rơle ngăn chặn
dòng điện ngợc nên đối với máy phát điện xoay chiều bộ chỉnh điện hay tiết chế
địên thực chất chỉ còn lại một rơle đó là rơle điều chỉnh điện áp Sau này ta chỉ gọi
là rơle ĐCĐA Có rất nhiều loại rơle ĐCĐA đợc dùng trên các máy phát điện
xoay chiều của các nớc Nga, Đức (trên ô tô IFA - w50L) và trên xe của Nhật Sau
đây ta nghiên cứu một số loại điều chỉnh điện áp thông dụng
*Bộ ĐCĐA dùng trên xe Nhật
Hình1.15: Rơle điều chỉnh điện áp dùng trên xe của Nhật
-Bộ ĐCĐA gồm có hai rơle: Một rơle ĐCĐAvà một rơle báo nạp rơle làm
việc theo ba chế độ
Nguyên lý làm việc:
a, chế độ 1: Khi khoá điện đóng, động cơ cha nổ máy Cặp k2k2’ đóng đèn
báo nạp sáng ắc qui phóng điện dòng điện đi nh sau:
(+) ắcqui Kđiện qua đèn báo nạp giắc (L) đến k2k2’giắc (E) về
mát về (-) aq
(+) Mạch nối từ : (+)ắc qui Kđiện cầu trì 15A giắc IGqua k1k1’giắc
Trang 14b, Chế độ 2: Động cơ nổ nhng umf < Uđm.
Trớc hết : U đợc lấy ở điểm trung tính (vì nó có điện áp (+) cao nhất ở một
pha nào đó ) điện áp pha từ (N) cấp cho WBN khi điện áp này đạt từ 4 - 5,5V thì
k2k2’ mở ra (vì sức hút của lõi thép do IWBN tạo lên ) làm đóng k2’k2” đèn báo
nạp tắt ( báo cho ta biết máy phát đã đủ cung cấp cho mạng điện) khi k2’k2” đóng
cuộn Wu (cuộn từ hoá của rơle ĐCĐA) đợc cấp điện
c, chế độ 3: Khi Umf đạt giá trị cần phải điều chỉnh rơle ĐCĐA làm việc theo
hai nấc
+ Nấc 1: ứng với khi điện áp máy phát umf= 95% Uđm.thì cặp k1k1’ đóng
mở liên tục tức là loại Rf hoặc gài Rf vào mạch kích từ để điều chỉnh Ikt ( điều
chỉnh umf giữ cho nó không đổi bằng 95% Uđm )
+ Nấc 2: Khi nmf tăng lên cao nữa nmf > n trung bình làm Umf tăng lên nữa làm
cặp k1’k1” đóng mở liên tục (vì sức hút của lõi thép tạo nên bởi W lớn )
Khi k1’k1” mở ta có dòng Ikt đi qua Rf Ikt cũng giảm đi đáng kể
Nhng khi k1’k1” đóng thì cuộn Wkt lại bị nối tắt hoàn toàn dẫn đến Ikt giảm
đến bằng không rất nhanh ( tất nhiên sau đó lại mở và thực hiện việc điều chỉnh U)
nhờ cách làm vậy mà ta giỡ đợc Umf =Uđm =const
Uđm đối với hệ 12V chọn là từ 13,6 - 14,8V các rơle ĐCĐA của Đức cũng có
nguyên lý hoạt động tơng tự
* Bộ điều chỉnh điện bán dẫn không tiếp điểm PP350
Về mặt nguyên lý: Các tiết chế bán dẫn không tiếp điểm của Nga,Nhật, Mỹ
Đức hoạt động trên nguyên tắc tơng tự nhau Loại PP350 của Nga ra đời thay thế
cho loại tiết chế PP362 Là loại tơng đối hoàn thiện hiện vẫn đang đợc sử dụng
rộng rãi trong vòng vài thập kỷ cha có cải tiến gì thêm Sau đây là cấu tạo và sơ đồ
nguyên lý hoạt động của tiết chế PP350 (Còn gọi là rơ le điều chỉnh điện áp PP350
RLĐCĐA350)
Câú tạo và nguyên lý làm việc
+ Cấu tạo
Tiết chế PP350 là mạch bán dẫn toàn phần linh kiện chính gồm 3 bóng
Tranzitor loại P-N-P (bóng thuận) T1,T2,T3 3điốt D1,D2,D3 một điốt ổn áp
St(Stabilirton) Các điện rở từ R1 đến R10,điện trở bán dẫn Rt0 Cuộn dây xung
Cx toàn bộ linh kiện này đợc lắp đặt trong bộ cách điện và lắp trong một vỏ hộp
bằng hợp kim nhôm đa ra đầu nối là (+), (và M trong một phích cắm điện cẩn thận
chống chạm mát chắc chắn
Trang 15Hình 1.16 Tiết chế PP350
+ Nguyên lý làm việc :
Khi máy phát làm việc ở số vòng quay thấp umf < Uaq tức là phụ tải và tiết
chế chịu điện áp của ắc quy Xem sự hoạt động của các bóng bán dẫn hoạt động
nh thế nào ta lần từ đầu mối
Khi U cha vợt quá giá trị đinh mức 13,8 14,6 Vol thì điốt ổn áp St vẫn cha
mở thông chiều ngợc Lúc này R6 coi nh dây dẫn đơn thuần đa điện áp (+) ắc qui
đặt vào cực B của T3 Ueb3 = 0, bóng B3 ở trạng thái khoá (các dòng điện đều không
thể đi qua)
Cực gốc bóng T2 nối với âm ắc qui còn cực phát E2 nối với (+) ắc qui Phân
áp theo chiều thuận bóng T2 ở chế độ mở Hình thành dòng điện cực gốc và cực
góp
Dòng điện cực gốc Ib đi nh sau: (+) ắc qui Kđiện điểm b R8D2
cực E bóng T2 Cực B bóng T2R11 ra mát
Dòng điện cực gốc Ic: Từ (+) ắc qui K điện điểm b R8D2 cực E
bóng T2 Cực C bóng T2 R7Mát (-) ắc qui Hai dòng điện này đi qua R8
gây trên nó một độ sụt áp dẫn tới cực B của bóng T1 âm hơn cực E của nó một lợng
điện áp rơi trên R8 (độ sụt áp trên D1 không đáng kể ) Ueb>0 nên bóng một cũng ở
trạng thái mở cho dòng điện cực gốc và cực góp đi qua
Dòng điện cực góp của bóng T1 chính là dòng điện Ikt đi nh sau: ( +) AQ
Kđiện cực E của bóng T1 cực C của bóng T1 điểm Scực Ш tiết chế cực
máy phát cuộn Wktmát (-)AQ Dòng điện kích thích không qua điện trở nào
cả Ikt đạt giá trị lớn
Khi nmf tăng dẫn đến Umf > 13,8 Vol điốt ổn áp St mở thông cho dòng điện
đi qua chiều ngợc Trên R6 có độ sụt thế nh vậy ta thấy cực gốc bóng T3 âm hơn cc
phát của nó một lợng điện áp rơi trên R6 nên bóng T3 ở trạng thái mở ( cho dòng
Trang 16điện đi qua ) điện trở cực phát góp T3 coi nh bằng 0 hầu nh không sụt thế nên điện
áp dơng của máy phát đặt trực tiếp vào cực B của bóng T2 (Uebt2<0) bóng T2 lập tức
khoá lại (các dòng điện đều không thể đi qua nh vậy không có dòng điện đi qua R8
và R8 lại nh một dây dẫn điện đơn thuần đa điện áp (+) máy phát đặt vào cực gốc
bóng T1 khiến Uebt1 =0 Bóng T1 cũng lập tức khoá chặt khiến cho dòng điện kích
thích không thể đi qua phát góp của nó bắt buộc Ikt phải đi qua R10 về cực máy
phát và cuộn kích thích do phải đi qua R10 nên Ikt giảm đi đáng kể và khi giảm tới
mức dới ngỡng của đi ốt ổn áp thì nó lại đóng lại Tuần tự lại đợc lặp lại liên tục
nh vậy đảm bảo umf = const
- D1và R10 tạo nên mạch điện rò khi bóng T1 khoá dòng điện rò lúc đó sẽ
gây trên D1 một độ sụt thế làm cho Uebt1<0 đảm bảo cho T1 khoá chặt
- D3 làm nhiệm vụ dập tắt sức điện động tự cảm es sinh ra trong cuộn dây
kích thích khi bóng T khoá ( nh giả thiết trong sơ đồ PP362)
- D2 cũng có tác dụng nh D1 ( đảm bảo cho T2 khoá chặt ) trong vài trờng
hợp ngời ta mắc thêm R8 để tạo ra mạch rò đáng kể
- Mạch R3 và Cx là đoạn mạch R-L (điện trở và cuộn cảm ) có tác dụng san
phẳng tín hiệu điện thế sau chỉnh lu của máy phát điện để cho các linh kiện bán
dẫn làm việc tốt hơn
- Rt0 là điện trở bán dẫn có tác dụng làm giảm ảnh hởng của t0 đến hoạt động
của Rơle ĐCĐA
Trang 17Chơng 2
Hệ thống cung cấp điện dùng trên xe Toyota
2.1 Giới thiệu chung
Trong hệ thống cung cấp của xe Tôyota gồm các thiết bị chính nh sau:
Máy phát dùng để cung cấp dòng điện một chiều cung cấp cho các thiết bị dùng
trên xe và nạp cho acqui tích điện
- Bộ chỉnh lu dùng để nắn dòng điện từ xoay chiều của máy phát thành dòng một
chiều cung cấp cho các thiết bị điện Nó bao gồm các cặp diot đợc lắp nối tiếp nh
trong sơ đồ
- Tiết chế: Bảo vệ các thiết bị điện dùng trên xe và chính bản thân máy phát
3
1 2
4
Trang 18- Các cầu chì để bảo vệ thiết bị khi dòng điện lên quá cao gây nguy hiểm cho
thiết bị
- Khoá điện dùng ngắt nối mạch của hệ thống
2.2 Máy phát điện
Trang 19Hình 2.1 : Cấu tạo máy phát điện xoay chiều Toyota
1 Bully dẫn động máy phát 11 Nắp che giá chổi than
2 Nắp trớc máy phát 12 Nắp che dới gía đỡ
9 Cụm Điot chỉnh lu 19 Nắp sau máy phát
Máy phát xoay chiều bao gồm: phần cảm (phần quay), phần ứng (phần đứng
yên), phần chỉnh lu, tiết chế và nắp trớc, nắp sau, puly, cánh quạt gió
* Phần cảm (Roto): Gồm trục máy phát là thép dẫn từ trên đó có lắp hai
chùm cực từ hình móng, bên trong có cuộn dây kích thích cuốn trên trục thép dẫn
từ với hai đầu đợc hàn với hai vòng tiếp điện cách điện với trục máy phát ở đầu
trục có rãnh then để lắp puly và cánh quạt gió
14
1 2
3
4 5
13
15
16 17
18
19
Trang 20* Phần ứng (Stato): Gồm các lá thép kĩ thuật điện đợc ép thành một khối
bên trong có xẻ rãnh phân bố đều để xếp các cuộn dây,phần ứng gồm ba cuộn dây
đấu sao hoặc đấu tam giác đặt lệch nhau một góc 120 độ và đợc ép chặt vào các
rãnh của stato bằng chêm cách điện, các đầu ra của các cuộn dây này đợc nối với
bộ chỉnh lu
* Bộ chỉnh lu: Thông thờng bộ chỉnh lu gồm 6 con điốt đợc mắc thành 3 cặp
song song với nhau Cực âm của điốt đợc nối với nắp sau của máy còn cực dơng
của điốt đấu chung thành dơng ra của máy phát
* Bộ tiết chế : Dùng để điều chỉnh điện áp của máy phát, bộ tiết chế đợc cấu
tạo từ các linh kiện điện tử ( cấu tạo cụ thể ở phần sau )
* Các phần khác nh nắp trớc, nắp sau đợc làm bằng hợp kim nhôm trên đó
có lắp các vòng bi đỡ phần roto, hai nắp này lắp với nhau bằng bulông và ép chặt
phần stato ở giữa Nắp sau còn là giá lắp bộ chỉnh lu, bộ tiết chế, chổi than Các
phần này đợc chắn bụi bởi nắp che bụi
2.2.1 Nguyên lý hoạt động
Khi động cơ hoạt động nhờ dẫn động dây đai kéo máy phát quay Cuộn dây
kích thích đã đợc cấp điện từ acqui Rôto quay làm từ thông biến thiên trong cuộn
dây kích thích dẫn tới hai chùm cực từ trở thành hai cực của nam châm, các cực
này xếp xen kẽ nhau nên đờng sức từ đi từ cực này sang cực khác nối tiếp nhau
quay bên trong phần ứng (stato) Làm phần ứng cảm ứng một suất điện động đa ra
ngoài qua bộ chỉnh lu thành dòng một chiều, dòng điện này đợc ổn định nhờ bộ
tiết chế và đa ra ngoài cấp cho các phụ tải, nạp điện cho ácqui
2.2.2 Một số biểu thức tính toán cơ bản đối với máy phát điện xoay
chiều
a) Thống kê các phụ tải có thể có trên xe ôtô cùng công suất
+ Tiêu thụ điện của các tải điện hoạt động liên tục
+Tải điện hoạt động gián đoạn
Tải hoạt động gián đoạn Giá trị Hệ số Công suất tơng
Trang 21 : Là biên độ từ trờng qua khe hở không khí
Điện áp tức thời trên ba cuộn dây là:
t U
U d m sin
) 3 / 2
U B m
) 3 / 2 sin(
U C m
Um: Là điện áp cực đại của pha
60 / 2
2 f n p
n:là tốc độ máy phátp: số đôi cực của rotor
2.3 Bộ chỉnh lu dòng điện
Máy phát điện xoay chiều phát ra dòng điện xoay chiều trong khi đó phụ tải
trên ôtô dùng dòng điện một chiều Để có đợc dòng điện một chiều ngời ta dùng
bộ chỉnh lu
Bộ chỉnh lu điốt trên xe Toyota Corola thờng đợc chế tạo thành khối chỉnh
lu nh loại B1 lắp trên máy phát điện xoay chiều Chúng gồm ba cặp điốt đợc đúc
Trang 22ngay trong ba miếng tải nhiệt riêng biệt rồi lắp thành một khối trên giá bằng nhựa
cách điện với kết cấu nh vậy sẽ chắc chắn hơn và thuận tiện trong quá trình tháo
lắp
Bộ chỉnh lu điốt silíc thờng nhỏ hơn bộ chỉnh lu selen rất nhiều nênchúng đợc đặt ngay trong lòng máy phát Các điốt silíc có đặc tính chỉnh lu tốt ít
bị già hoá và có khả năng làm việc ở nhiệt độ cao hơn ( t0 = 110oC 113oC)
Sơ dồ mạch chỉnh lu máy phát điện xoay chiều ba pha không cótrung tính đấu sao và bộ chỉnh lu điốt silíc:
Hình 2.2 Sơ đồ đấu nối chỉnh lu máy phát
Với cách mắc kiểu này mối quan hệ giữa điện áp trên dây và trên pha sẽ là:
U
U d 3
In = I
Ta giả thiết rằng tải của máy phát là điện trở thuần
Điện áp tức thời trên các pha A,B,C là:
t U
U A m sin
) 3 / 2
U B m
) 3 / 2 sin(
U C m
Um: Là điện áp cực đại của pha
60 / 2
2 f n p
n:là tốc độ máy phátp: số đôi cực của rotor
Ta giả thiết các điot mắc ở hớng thuận có điện trở Rt vô cùng bé (Rt= 0) còn ở
h-ớng ngợc thì rất lớn (Rn=∞)
Trên sơ đồ chỉnh lu 3 pha này có 6 điôt, ba điot ở nhóm trên hay còn gọi là
diot dơng (VD1, VD3, VD5) có catot đợc nói với nhau
Nhóm dới gọi là các điot âm (VD2, VD4, VD6) có các anot đợc nối với nhau
ABC
D1
D 2
D3
D4
D5
D6
Trang 23Hình 2.3: Sơ đồ chỉnh lu điện áp máy phát trớc và sau khi chỉnh lu
ở hớng dẫn điện, một diot nhóm trên dẫn điện khi các anôt của nó có điện áp
cao hơn, còn ở nhóm dới diot dẫn có điện áp thấp hơn, vì vậy ở thời điểm bất kì
đều có 2 diot hoạt động một diot trên và một điot dới Mỗi diot sẽ cho ra dòng điện
trong 1/3 chu kì (T/3)
Điện áp dây của máy phát đợc đa lên bộ chỉnh lu Điện áp chỉnh lu đợc xác
định bởi các tung độ nằm giữa các đờng cong trên và dới của điện áp pha UA,UB,
UC Vì vậy điện áp chỉnh lu tức thời Umf sẽ thay đổi và tần số xung động của điện
áp chỉnh lu lớn hơn tần số của điện áp pha 6 lần
Trị số nhỏ nhất của điện áp chỉnh lu bằng 1,5Umf và lớn nhất là 1,73Umf
Sự thay đổi của điện áp chỉnh lu:
U U
U ùm 3 m cos Trị trung bình của điện áp chỉnh lu:
Trang 24Nh vậy, đối với mạch chỉnh lu cầu 3 pha thì gía trị trung bình của điện áp
chỉnh lu lớn gấp 2,34 lần so với điện áp pha và 1,35 lần so với điện áp dây
23 , 0
2.4 Bộ tiết chế điều chỉnh điện áp
Trên xe Toyota corolla sử dụng 2 loại tiết chế điều chỉnh điện áp khác nhau,
loại A và loại M Sau đây là cấu tạo và nguyên lý hoạt động của từng loại:
2.4.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động tiết chế loại A
a Cấu tạo
Bộ tiết chế của tôyôta dùng 3 transistor mắc nối tiếp để đóng mở điều chỉnh dòng
vào cuận kích thích của máy phát từ đó đa ra mức điện áp ổn định, các diot D1, D3
dùng ngăn dòng điện chi cho đi một chiều, D2 là điot ổn áp có thể cho dòng điện đi
qua 2 chiều nếu điện áp lớn hơn 14,2V Các tụ C1, C2 dùng
Hình 2.4: Cấu tạo tiết chế loại A
để bảo vệ tiết chế khi sảy ra trờng hợp cuận kích thích bị ngắn mạch Các điện trở
R1, R2, R3, R4, R5, R6, R7 dùng để phân áp điều khiển các bóng transistor
b Nguyên lý hoạt động
Khi bật khoá điện thì có dòng điện đi qua cuận dây kích thích của máy phát
làm tăng khả năng kích từ cho máy phát Khởi động động cơ và quay với số vòng
quay thấp mức điện áp phát ra la nhỏ khi đó có donngf kích thích lấy trực tiếp từ
Accquy tới cuận kích thích qua tiết chế và ra mát
Vì tại chân B của T1 lúc này là âm hơn do điot zenlo không cho dòng điện qua
dẫn đến bóng T1 khoá Khi đó dòng điện từ accquy sẽ qua R4 phân áp cho T2 làm
Bộ tiết chế
Trang 25tại chân B của bóng T2 dơng hơn và bóng T2 lúc này mở và làm cho T3 mở theo và
khi đó có dòng ra mass
Đờng đi của dòng điện kích thích nh sau:
Accquy CT Đèn báo nạp Cuận dây kích thích C(T2) E(T2) Mass Dòng
điện không qua điện trở nào cả nên dòng kích thích là lớn nhất
Nh vậy lúc này kích từ cho máy phát chủ yếu lấy trực tiếp từ accquy
Trờng hợp động cơ có số vòng quay cao làm máy phát phát ra điện áp Umf > 14,2V
Điện áp từ máy phát sẽ vào tiết chế qua R1 đánh thủng điotzenlo nh vậy điot sẽ
cho dòng điện đi qua và đặt dơng lên cực gốc B của T1 làm cho bóng T1 dẫn Dòng
điện có đờng đi nh sau:
IB :MF R1 B(T1) E(T1) Mass
IE : MF R4 C(T1) E(T1) Mass
Lúc này vì có trở R6 nên dòng chủ yếu qua T1 ra mass nên chân B(T2) sẽ chịu
điện áp âm hơn vì vậy bóng T2 sẽ đóng không cho dòng điện đi qua, nh vậy sẽ làm
cho T3 đóng theo và cắt dòng qua cuận kích thích ra Mass
Nh vậy sẽ không có dòng qua cuận kích thích máy phát và lập tức điện áp giảm đi
Các quá trình này đợc lặp đi lặp lại theo điện áp phát ra từ máy phát Nh vậy
quá trình điều chỉnh điện áp đợc hoàn thiện
2.4.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của tiết chế loại M
a Cấu tạo
Cấu tạo gồm: 1M.IC đã đợc lập trình sẵn và đợc mắc ở vị trí nh hình vẽ để
điều khiển các bóng tranzitor, 2 tranzitor NPN và 1 tranzitor PNP dùng để đóng
mở điều khiển dòng vào cuộn kích thích, diot D1 dùng ngăn chặn dòng điện ngợc
nh hình vẽ Vỏ làm bằng hợp kim nhôm bảo vệ tiết chế
BE
Trang 26Hình 2.5 Hình dạng tiết chế loại M
Hình 2.6: Cấu tạo tiết chế loại M
b.Nguyên lý làm việc
*Khi hoạt động bình thờng
+Khi khoá điện ở vị trí ON và động cơ cha hoạt động
Khi bật khoá điện ở vị trí ON điện áp ắc quy đợc đặt vào cực IG Kết quả là
mạch M.IC đợc kích hoạt và Tranzistor 1 đợc mở ra làm cho dòng kích từ chạy
trong cuộn dây Roto ở trạng thái này dòng điện cha đợc tạo ra do vậy bộ điều áp
làm giảm sự phóng điện của accu đến mức có thể bằng cách đóng ngắt T1 ngắt
quãng ở thời điểm này điện áp tại cực P = 0 và mạch M.IC sẽ xác nhận trạng thái
này và gửi tín hiệu tới T2 để bật đèn báo nạp
+Khi máy phát đang phát điện (điện áp thấp hơn điện áp điều chỉnh)
Động cơ khởi động và tóc độ máy phát tăng lên, mạch M.IC mở T1 để cho
dòng kích từ đi qua và do đó điện áp ngay lập tức đợc tạo ra
ở thời điểm này nếu điện áp tại cực B lớn hơn điện áp accu thì dòng điện sẽ đi vào
accu để nạp cho bình và đi cung cấp cho các thiết bị điện khác Kết quả là điện áp
ở cực P tăng lên, do đó mạch M.IC xác định trạng thái phát điện đã đ ợc thực hiện
và truyền tín hiệu đóng T2 và tắt đèn báo nạp
+ Khi máy phát điện đang phát điện( điện áp cao hơn điện áp điều chỉnh)
Nếu T1 tiếp tục mở điện áp ở cực B tăng lên sau đó điện áp ở cực S vợt quá
điện áp điều chỉnh mạch M.IC xác nhận tình trạng này và đóng T1 Kết quả là dòng
kích từ của cuộn dây Roto bị giảm dần thông qua Điot Đ1 hấp thụ điện từ ngợc và
điện áp ở cực B giảm xuống (điện áp đợc tạo ra) giảm xuống Sau đó nếu điện áp ở
cực S giảm xuống tới giá trị điều chỉnh thì mạch M.IC sẽ xác nhận tình trạng này
và mở T1 Do đó dòng kích từ của cuộn dây tăng lên và điện áp cực B cũng tăng
lên Bộ điều chỉnh IC sẽ giữ cho điện áp ở cực S ( điện áp ở cực accu ) ổn định
(điện áp điều chỉnh) bằng cách lặp đi lặp lại quá trình trên
Trang 27* Khi hoạt động không bình thờng
+Khi cuộn dây roto bị đứt
Khi máy phát quay nếu cuộn dây roto bị đứt thì máy phát không sản xuất ra
điện, điện áp ở cực P=0
Khi mạch M.IC xác định đợc tình trạng này nó mở T2 cho bóng đèn báo nạp
sáng cho biết hiện tợng không bình thờng này
+Khi cuộn dây bị chập
Khi máy phát quay nếu cuộn dây roto bị chập điện áp cực P đợc đặt trực
tiếp vào cực F và dòng điện trong mạch sẽ rất lớn Khi mạch M.IC xác định đợc
tình trạng này nó sẽ đóng T1 để bảo vệ và đồng thời mở T2 để bật đèn báo nạp để
cảnh báo về tình trạng không bình thờng này
2.5.Ưu nhợc Điểm của máy phát điện xoay chiều ba pha
2.5.1 Ưu điểm
- Có độ bền và tuổi thọ cũng nh làm việc đảm bảo hơn So với máy phát
điện một chiều thời gian đến đại tu đợc nâng lên gấp đôi
-Chế tạo đơn giản kết cấu roto vững chắc phần ứng cố định không có cổ góp điện,
làm mát tốt hơn không gây tia lửa điện và nhiễu xạ vô tuyến
-ít tốn công chăm sóc và bảo dỡng kỹ thuật
-Kích thớc và trọng lợng nhỏ chỉ bằng 1/2 máy phát điện một chiều có cùng công
suất :(T130 có P = 350w,G = 11,2kg; ( 250 có P = 350w,G =5,6 Kg)
-Đặc tính nạp điện tốt hơn cụ thể có khả năng cung cấp năng lợng điện sớm hơn ở
số vòng quay dới không tải máy phát xoay chiều đã cung cấp điện khoảng 400
-600 v/p máy phát một chiều khoảng 850v/p
- Lợng đồng dùng trong máy phát điện xoay chiều chỉ bằng 1/3 máy phát điện một
chiều Tuy vậy máy phát điện xoay chiều vẫn còn tồn tại một số nhợc điểm
2.5.2 Nhợc điểm
- Ăc quy bị mất điện do rò qua bộ chỉnh lu ( khắc phục bằng cách công tắc
mát hoặc dùng rơle đóng mạch)
- Việc đóng tắt và khoá giữ máy khởi động nhờ dòng điện của máy phát rất khó
khăn trong trờng hợp này phải dùng cơ cấu chỉnh lu riêng và một rơle phụ
- Giá thành bộ chỉnh lu còn cao (tuy nhiên với đà phát triển linh kiện bán dẫn sẽ
giảm giá đi nhiều và nhợc điểm này sẽ không còn kể đến nữa)
Tuy còn một vài nhợc điểm nhng với những u điểm nổi trội máy phát điện xoay
chiều đã và đang thay thế hầu hết các máy phát điện một chiều dùng trên ô tô máy
kéo
Trang 28Chơng 3
Thiết kế mô hình Hệ thống cung cấp điện dùng trên
xe Toyota corola
3.1 Tính cần thiết của việc thiết kế mô hình
3.1.1 Mục tiêu thiết kế mô hình
Trên Ôtô hiện đại, trang bị điện và các hệ thống điều khiển điện tử ngày càng
phát triển hoàn thiện Xu hớng hiện nay là thay thế các phần cơ khí bằng các phần
điện tử nhằm đáp ứng nhu cầu: Tăng công suất động cơ, giảm tiêu hao nhiên liệu,
giảm độc hại của khí thải, tăng tính an toàn và tiện nghi của ôtô để nắm bắt,
nghiên cứu , tìm hiểu về trang thiết bị điện và các hệ thống điều khiển điện tử thì
các thiết bị băng thử cũng không còn phù hợp để đánh giá các đặc tính của: Máy
phát, bộ điều chỉnh điện và do đó việc học tập, tìm hiểu, nghiên cứu của sinh viên
gặp nhiều khó khăn Vấn đề đặt ra là phải có một công cụ khác để thông qua đó
giải quyết đợc các vấn đề sau:
Tìm hiểu và kết cấu, đánh gía các đặc tính và chuẩn đoán phát hiện lỗi
Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó em thiết kế mô hình hệ thống cung cấp điện
trên ôtô hiện đại Mô hình thực tế đợc xây dựng bám sát vào mục tiêu
Phân tích kết cấu khác nhau của các thiết bị trong hệ thống cung cấp điện
trên ôtô hiện đại: Kết cấu của accu, máy phát, bộ điều chỉnh điện áp, các rơle và
hộp cầu chì Mục đích biết cách vận hành, giúp cho công việc sửa chữa lắp ráp
Ngoài ra nó còn giúp cho sinh viên khảo sát lấy số liệu phục vụ cho thiét kế mới
Khảo sát sự làm việc đo đạc đánh giá các đặc tính điện áp và dòng điện của
thiết bị
Chuẩn đoán phát hiện các lỗi trong phần tử, mạch điện của hệ thống cung cấp
điện phục vụ cho công tác sửa chữa
3.1.2 Nhiệm vụ thiết kế mô hình.
Mô hình dùng để đo đạc, kiểm tra trạng thái làm việc và không làm việc của
các phần tử của hệ thống cung cấp điện
So sánh các đặc tính của các phần tử trong hệ thống cung cấp điện nh các đặc
tính của máy phát, bộ điều chỉnh, đặc tính làm việc đồng thời của máy phát
Lấy đợc các thông số kĩ thuật: Điện áp pha, Điện áp dây, cờng độ dòng và
điện áp sau chỉnh lu
3.1.3 Các phơng án thực hiện nhiệm vụ.
Chuẩn bị đầy đủ các thiết bị, vật t, phục vụ cho công tác dựng xa bàn đảm
bảo thực hiện đúng yêu cầu kỹ thuật và mẫu thiết kế
Trang 29Chuẩn bị các thiết bị vật t phụ trợ phục vụ lắp đặt nh: Các đầu giắc kết nối
với máy phát, diot, tiết chế, và các thiết bị khác
Chuẩn bị dây nối và dụng kiểm tra thiết bị và các thông số của hệ thống
cung cấp
Dựng xa bàn theo mẫu thiết kế phù hợp với điều kiện thực tế
Có hai phơng án tực hiện xa bàn của hệ thống cung cấp điện :
bánh xe để cho tiện trong việc di chuyển
+ Đêt tăng thêm độ bền của giá đỡ thi giá đỡ đợc thiết kế thêm các thanh chịu
lực để đảm bảo trong quá trình làm việc không bị xảy ra sự cố
+Tất cả bề mặt trên của xa bàn đợc đặt một lớp tôn với các khung giá đỡ đã đợc
định sẵn để gá lắp thiết bị và đợc khoan định vị để gá lắp sau đó đợc sơn một lớp
sơn bảo vệ
+Gá nắp các thiết bị đúng vị trí đã định sẵn
Máy phát Máy phát
Cụm TC+CL TOYOTA
Trang 30+Dùng động cơ điện 220V kéo tải cho máy phát thông qua đai truyền với
tốc độ động cơ có thể thay đổi để có thể kiểm tra đợc các chế độ làm việc của máy
phát Động cơ điện đợc đặt phía dới gầm của xa bàn
+Dùng áccquy 12V để làm nguồn cung cấp phụ khi máy phát cha làm việc
và là phụ tải để máy phát nạp điện khi máy phát làm việc Accquy cung đặt phía d
-ới khung gầm của xa bàn
+ Các cụm tiết chế PP350, tiết chế loại rung cũng đợc gá lắp trên xa bàn để
nối lên lịch sử phát triển và những u nhợc điểm của chúng làm nổi bật lên u điẻm
của tiết chế của ToYota
Ưu nhợc điểm của xa bàn kiểu nằm
+ Dễ quan sát và giống thực tế
+ Quá trình chế tạo thuận lợi
- Nhợc điểm
+ chiếm nhiều diện tích
+ Di chuyển khó khăn ở những vị trí có không gian chật hẹp
+ Khó khăn cho công tác kiểm tra sửa chữa của học sinh khi học vì diện tích
đựơc dàn trải rộng dẫn đến khi thao tác học sinh phải đi quanh xa bàn
1.2 Phơng án bố trí xa bàn kiểu bảng đứng (bảng)
Sơ đồ đấu nối mạch trên xa bàn Chỉnh lu 8Điot,
12Điot
Trang 31Hình 3.2: Xa bàn kiểu đứng
Một số hình xa bàn đợc tham khảo nh các hình sau:
Bảng gá đỡ máy phát điện và các bộphận khác của xa bàn
Bàn để các dụng cụ thao tác học và kiểm tra kĩ thuật
Khoang chứa bình Accquy và động cơ điện
Trang 32+ Di chuyển dễ dàng trong những điều kiện chật hẹp
+ Thể hiện hoạt động của cơ cấu panh rõ ràng
+ Thuận tiện cho công tác kiểm tra tháo lắp và thao tác của học sing trong quá
trình học
+ Học sinh có thể dễ dàg tổng quan toàn bộ sự hoạt động của hệ thống
+ Dễ bố trí sinh động tạo thêm hứng thú trong quá trình học của học sinh
Trang 33Dựa vào nhiệm vụ và mục tiêu cảu việc thiết kế xa bànvà điều kiện thực tế của
x-ởng thực tập chúng ta thấy phơng án phù hợp nhất để học sinh tiếp thu kiến thức tôt
Bánh xe lăn kích thớc: Cao 80mm, đờng kính bánh xe 65mm, cùng khoá hãm
Mặt bàn gỗ ép dùng để các dụng cụ chi tiết để đo kiểm các thiết bị có sẵn trên
xa bàn
Sơn màu, các mạch điện đợc cắt sẵn để gián vào bề mặt xa bàn thể hiện cấu
tạo, mạch đấu nối
3.2.2 Chuẩn bị các thiết bị của hệ thống cung cấp điện
Máy phát điện toyota corola
Tiết chế các loại: Rung, bán dẫn có tiếp điểm, bán dẫn không tiếp điểm, tiết
chế vi mạch
Bộ điều chỉnh dòng điện: loại dùng 6 Điot, 8 Điot, 16 Điot
Đèn báo nạp dùng để theo dõi sự phát điện của máy phát và nạp điện của
accquy
Quạt gió làm tải cho máy phát khi hạot động để theo dõi động của máy phát ở
mọi chế độ
Khoá điện dùng để bật tắt nguần
Bình accquy dùng để cung cấp điện áp ban đầu cho toàn hệ thống và kích từ
ban đầu cho máy phát
Các đầu giắc và dây nối để đấu nối và kiểm tra thiết bị
Rơle và cầu trì bảo vệ
Động cơ điện 3pha 220V để kéo máy phát tạo nguần động lự cho máy phát
Day đai dẫn động và bộ phận căng đai để điều chỉnh sức căng của đai dẫn
Trang 3410 Các đầu giắc nối để kết
nối và kiểm tra
Theo yêucầu xa bàn Hoạt động tốt
11 Đèn 12V baó nguần và báo nạp 02 Hoạt động tốt
13 Cỗu trì tổng 40A, cầu trì
15A đèn báo nạp, cầu trì tảI 15A Mỗi loại 01 Còn tốt
3.2.3 Các dụng cụ cần thiết
Đồng hồ Ampe kế để kiểm tra máy phát và các bộ phận khác nh điot, tiết chế,
rơle, cầu chì, và sự thông mạch của toàn hệ thống và điện áp phát ra của máy phát,
điện áp accquy
Khoan với các mũi khoan hợp, và dùng để bắn vít cố định
Máy hàn điện dùng để hàn khung giá
Máy hàn thiếc cầm tay
Máy nén khí và dụng cụ phun sơn
Máy cắt thép
Trang 353.2.4 Sơ đồ nguyên lý hệ thống cung cấp địên
1.1 Thiết kế phần khung đỡ dới
Theo khung hình và kích thớc đã đợc lựa chọn hình dạng xa bàn, chúng ta bắt
đầu vào chế tạo phần khung phía dới giá đỡ trớc tiên
+B
l e
p f tiết chế
vi mạch
am acc
st
+ Bat
e e
e
1
1 st
e +B
+B s
d2 d4 d6
Trang 36Quy trình chế tạo:
đồ gá
Yêucầu kỹthuật
- Máy cắt
- Máy cắt rùa
- Trang thiết bị bảo hộ
- Thiết bịhoạt
động tốt
- Phôi
đảm bảo
đúng kích thớc
- Nắn phôi phăng, thẳng, làm sạch
- Mối
đính đảmbảo kích thớc độ bền
- Liên kết sau khi gá
đính không đ-
ợc cong vênh lệchmép,
đảm bảo kích thớc
đúng yêucầu
Trang 37- Que hàn E308 có
đờng kíngd= 2.5mm
và d=
4mm
- Trang thiết bị bảo hộ
đúng trình tự các đờnghàn
- Các ờng hà phải đảmbảo yêu cầu kỹ thuật
đ Sauk hi hàn xongphải kiểm tra lại các mối hàn
và kích thớc
- Đảm bảo an toàn cho ngời và trang thiết bị
- Búa gõ
xỉ, bàn trảI sắt
- Trang bịbảo hộ lao
động
- Đảm bảo kiểmtra đúng kích th-
ớc, yêu cầu kỹ thuật
Điểm hàn đính
Trang 38theo đúng
yêu cầu
1.2 Thiết kế phần giá đỡ và mặt gá thiết bị
Bộ phận này là mặt để ép khung gỗ gá lắp thiết bị chính
- Máy cắt
- Máy cắt rùa
- Trang thiết bị bảo hộ
- Thiết bịhoạt
động tốt
- Phôi
đảm bảo
đúng kích thớc
- Nắn phôi phăng, thẳng, làm sạch
Trang 39- Liên kết sau khi gá
đính không đ-
ợc cong vênh lệchmép,
đảm bảo kích thớc
đúng yêucầu
- Que hàn E308 có
đờng kíngd= 2.5mm
và d=
4mm
- Trang thiết bị bảo hộ
- Hàn
đúng trình tự các đờnghàn
- Các ờng hà phải đảmbảo yêu cầu kỹ thuật
đ Sau khi hàn xongphải kiểm tra lại các mối hàn
và kích thớc
- Đảm bảo an
39
Thanh gắn thiết bị
Trang 40tiến hành
làm sạch
toàn cho ngời và trang thiết bị
- Búa gõ
xỉ, bàn trải sắt
- Trang bịbảo hộ lao
động
- Đảm bảo kiểmtra đúng kích th-
ớc, yêu cầu kỹ thuật
3.3.2 Đấu dây cho hệ thống cung cấp điện
Sau khi đã gá nắp thành công tất cả các thiết bị chúng ta tiến hành đấu dây
cho hệ thống
Các đầu dây phảI đảm bảo đợc đấu chắc chắn, gọn gàng , và đúng đủ các
đầu tránh hiện tợng đấu sai mạch điện dẫn đến h hỏng thiết bị
Các đầu phả đợc đấu bằng dây màu để công tác kiểm tra sửa chữa đợc
thuận tiện và dễ phân biệt các cọ cực của hệ thống làm sao để khi ngời cha biết
phải dễ thao tác và nhận biết khi cha có tay nghề nhng đã có kiến thức cơ bản