Vậy quản lý nhân sự là toàn bộ các việc liên quan tới con ngời trong Doanh nghiệp: hoạch định cung cầu, tuyển mộ và tuyển chọn, bố trí sử dụng, đào tạo và phát triển, đãi ngộ và xử lý cá
Trang 1Lời nói đầu
Trong xu thế hội nhập, Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế theo nhịp độ chung của xu thế thơng mại hoá khu vực và toàn cầu Sự nghiệp
đổi mới, chính sách mở cửa, hoà nhập của Việt Nam với cộng đồng quốc tế, tốc
độ tăng trởng tơng đối bền vững của nền kinh tế quốc dân đã tạo điều kiện cho khối lợng hàng hoá xuất nhập khẩu của Việt Nam trong 15 năm đổi mới tăng với tốc độ nhanh.
Toàn cầu hoá và khu vực hoá đã trở thành một trong những xu thế phát triển chủ yếu của quan hệ quốc tế hiện đại Mức độ quốc tế hoá các ngành sản xuất và dịch vụ ngày càng tăng thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, giữa các quốc gia trong lĩnh vực kinh tế ngày càng gay gắt Để thích ứng với sự chuyển biến này, các doanh nghiệp phải giải quyết một loạt các vấn đề có tính bức xúc Một trong các vấn đề đó là quản lý nhân sự Quản lý nhân sự sao cho ngời lao động phát huy đợc tối đa khả năng lao động của mình, tận dụng tốt nhất u thế của công nghệ kỹ thuật mới, nâng cao năng suất lao động và chất l- ợng sản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất, tăng doanh thu và tối đa hoá lợi nhuận Đó là mục tiêu của các doanh nghiệp luôn phấn đấu thực hiện.
Qua quá trình thực tập tại Công ty May xuất khẩu 3-2 Hoà Bình em quyết
định chọn đề tài " Hoàn thiện công tác quản lý nhân sự ở Công ty May xuất khẩu 3-2 Hoà Bình ” cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Ngoài phần lời nói đầu và phần kết luận bố cục luận văn nh sau:
Chơng I: Cơ sở lý luận về Quản lý nhân sự trong Doanh nghiệp.
Chơng II: Tình hình công tác quản lý nhân sự tại Công ty May xuất khẩu 3-2 Hoà Bình.
Chơng III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân sự tại Công ty May xuất khẩu 3-2 Hoà Bình.
Trang 2Chơng I Cơ sở lý luận về quản lý nhân sự trong doanh nghiệp
I Khái niệm, và đặc trng của quản lý nhân sự trong doanh nghiệp
1 Các khái niệm
1.1 Quản lý
Quản lý là quá trình làm việc với ngời khác và thông qua ngời khác để hoàn thành các mục tiêu của tổ chức trong một môi trờng luôn biến động Trung tâm của quá trình này là việc sử dụng lao động có hiệu quả nguồn tài nguyên nhân lực
1.2 Tài nguyên nhân lực
Trang 3Bao gồm mọi cá nhân có khả năng tham gia hoạt động của Doanh nghiệp ở các vị trí làm việc khác nhau nh: quản lý - điều hành, chuyên gia, nhân viên tác nghiệp, lao
“quản lý nhân sự”
Vậy quản lý nhân sự là toàn bộ các việc liên quan tới con ngời trong Doanh nghiệp: hoạch định cung cầu, tuyển mộ và tuyển chọn, bố trí sử dụng, đào tạo và phát triển, đãi ngộ và xử lý các mối quan hệ về lao động Quản lý nhân sự phải tạo ra hệ thống hợp tác làm việc qua phân công hợp lý, phát huy tối đa năng lực của mỗi ngời nhằm đảm bảo hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ, đạt tới mục tiêu trớc mắt cũng nh lâu dài của Doanh nghiệp
Quản lý nhân sự là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ chức năng quản lý, có mặt ở mọi cấp quản lý trong Doanh nghiệp
Quản lý nhân sự - quản lý con ngời đòi hỏi phải đảm bảo tính khoa học và tính nghệ thuật
+ Tính khoa học: Các nhà quản lý nhân sự phải đợc đào tạo một cách đầy đủ,
chính quy, cơ bản tức là hiểu về nghiệp vụ, phơng pháp những yếu tố ảnh hởng đến công tác này
+ Tính nghệ thuật: Mỗi con ngời trong lao động đều có tâm lý khác nhau, hoàn
cảnh cũng nh mong muốn khác nhau Hay nói khác đi, mỗi ngời lao động là một thế giới riêng, có những bí ẩn riêng Nó đòi hỏi nhà quản lý nhân sự không chỉ có khả năng nắm bắt khoa học, mà còn là ngời giỏi về tâm lý, tinh nhạy trong ứng xử giao tiếp
1.4.Tuyển dụng và đào tạo nhân lực.
a.Tuyển dụng nhân lực:
- Là quá trình thu hút ngời lao động có nguyện vọng, khả năng đáp ứng công việc của Doanh nghiệp và đa vào sử dụng, bao gồm các khâu: tuyển mộ, tuyển chọn, bố trí sử dụng và đánh giá
Trang 4- Nguồn lực để tuyển mộ gồm:
+ Nguồn nội bộ: Thuyên chuyển (đối với các chức vụ quản lý), điều chỉnh lao
động vào các chức danh còn bỏ trống (có thể thông báo yêu cầu để ngời lao động tự nguyện nhận)
+ Nguồn bên ngoài: Bạn bè, thân nhân của ngời trong Doanh nghiệp (giới thiệu
có trách nhiệm và đợc xem xét theo tiêu chuẩn, có u tiên), ngời lao động cũ (đã chuyển
đi Doanh nghiệp khác), ngời nộp đơn tự do (tự nguyện), ngời tốt nghiệp các trờng (đại học, cao đẳng, dạy nghề), ngời thất nghiệp vì lý do chính đáng, công nhân làm nghề tự
do, chuyên gia nớc ngoài (tự nguyện làm thuê)
Các phơng pháp tuyển mộ:
- Quảng cáo
- Chiêu mộ từ các trờng
- Dựa vào các trung tâm dịch vụ việc làm
- Qua giới thiệu của ngời lao động trong Doanh nghiệp
- Qua số sinh viên thực tập tại Doanh nghiệp
- Các phơng pháp khác
Tiến trình tuyển mộ đợc tóm tắt nh sơ đồ dới đây:
Môi trường bên ngoài
Môi trường bên trong
Hoạch định tài nguyên nhân lựcCác giải pháp khác
Trang 5b Đào tạo và phát triển nhân lực
*Đào tạo nhân lực: Là các công việc nhằm mục đích trang bị kỹ năng cơ bản với
yêu cầu tối thiểu của mỗi ngời lao động, đủ để hoàn thành tốt công việc đợc giao
Đào tạo là công việc rất cần thiết đối với mọi Doanh nghiệp, nó làm cho đội ngũ cán bộ công nhân viên đợc nâng cao hơn về các mặt nh: trình độ nghề nghiệp, kỹ năng nghiệp vụ, tay nghề sau khi đợc đào tạo ngời lao động từng bớc hoàn thiện trong lĩnh vực họ đang công tác và làm tốt công việc đợc giao
*Phát triển nhân lực: Là các công việc nhằm chuẩn bị cho ngời lao động một
hành trang cơ bản tiếp cận với xu hớng phát triển kinh doanh hiện đại, đáp ứng sự thay
đổi của Doanh nghiệp khi có cơ hội Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là cả một tiến trình liên tục không bao giờ dứt, ứng với sự thay đổi trong tổ chức
Tiến trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đợc thể hiện tổng quát qua sơ đồ sau:
Môi trường bên ngoàiMôi trường bên trong
Trang 6Các phơng pháp đào tạo và phát triển.
+ Đối với nhà quản lý: Gồm các phơng pháp dạy kèm, trò chơi kinh doanh,
nghiên cứu điển hình, hội nghị, mô hình ứng xử, kỹ thuật nghe-nhìn, thực tập sinh, đào tạo tại bàn giấy, đóng kịch, luân phiên công tác, giảng dạy nhờ máy vi tính, thuyết trình
+ Đối với công nhân, nhân viên: gồm các phơng pháp đào tạo tại chỗ, trờng lớp
dạy nghề tại doanh nghiệp, bằng dụng cụ mô phỏng, đào tạo xa nơi làm việc
2 Mục tiêu của quản lý nhân sự.
Quản lý nhân sự cung cấp cho các bộ phận của tổ chức một lực lợng lao động (trí óc
và chân tay) có hiệu quả có nghĩa là phải thực hiện đợc 4 mục tiêu sau:
- Mục tiêu xã hội: Tổ chức phải đáp ứng sự thách đố của xã hội, phải vì lợi ích của xã
hội, phải tuân theo luật pháp, cung cấp sản phẩm dịch vụ theo yêu cầu của thị trờng
- Mục tiêu tổ chức: Quản lý nhân sự phải tìm ra các phơng pháp nhằm nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh của tổ chức mình, phát huy tối đa nguồn nhân sự vốn có để đạt
đợc mục tiêu chung của Doanh nghiệp
- Mục tiêu chức năng và nhiệm vụ: Các bộ phận (phòng, ban, phân xởng) góp phần
vào hoàn thành nhiệm vụ của Doanh nghiệp
- Mục tiêu cá nhân: Nhà quản lý nhân sự phải thờng xuyên quan tâm đến đời sống
nhân viên của mình tạo điều kiện để họ đạt đợc mục tiêu cá nhân của họ
3 Đặc trng của quản lý nhân sự
Là gắn chặt với việc xây dựng tổ chức quản lý (bộ máy điều hành) và tổ chức kinh doanh (cơ cấu sản xuất, dịch vụ) xuất phát từ yêu cầu của tổ chức mà đáp ứng yêu cầu nhân sự, đảm bảo đủ về số lợng, cơ cấu đội ngũ và chất lợng Quản lý nhân sự cũng phải tạo điều kiện để những ngời lao động đạt các mục tiêu cá nhân, thoả mãn các nhu cầu chính đáng, các quyền lợi hợp pháp của họ, tạo ra động cơ làm việc mạnh mẽ để đề cao trách nhiệm cần cù sáng tạo, nâng cao năng suất lao động, gắn bó với Doanh nghiệp
II chức năng của quản lý nhân sự
Quản lý nhân sự là một chức năng của quản lý kinh doanh, là trách nhiệm của mọi cấp quản lý trong Doanh nghiệp
Trang 7Phòng quản lý nhân sự của Doanh nghiệp có 8 chức năng cụ thể phải thực hiện (phổ biến trên thế giới) thể hiện qua sơ đồ sau:
Để thực hiện các chức năng trên, tuỳ theo mô hình Doanh nghiệp mà lựa chọn phơng án phù hợp, sao cho gọn và có hiệu quả
III môi trờng quản lý nhân sự
Quản lý nhân sự nói chung bao giờ cũng chịu ảnh hởng của môi trờng hoạt động, quản lý nhân sự nói riêng cũng không tách khỏi yếu tố về môi trờng kinh doanh tác
động trực tiếp hoặc gián tiếp gồm các môi trờng bên ngoài và các môi trờng bên trong
1.Môi trờng bên ngoài.
Bao gồm các yếu tố: Bối cảnh kinh tế, dân số và lực lợng lao động trong xã hội, luật pháp - chính trị, văn hoá - xã hội, khoa học - kỹ thuật, chính quyền và các tổ chức
đoàn thể, ngoài ra còn có khách hàng , bạn hàng và đối thủ cạnh tranh
+ Tình hình kinh tế và thời cơ kinh doanh: ảnh hởng lớn đến quản lý nhân sự
Khi kinh tế khủng hoảng, suy thoái, hoạt động kinh doanh phải tạm thời thu hẹp, Doanh nghiệp cần phải giảm chi phí lao động bằng cách giảm giờ làm, cho nghỉ việc, giảm mức lợng và phúc lợi
+Tình hình phát triển dân số: lực lợng lao động tăng đòi hỏi tạo nhiều việc làm
mới, các doanh nghiệp có điều kiện thu hút lực lợng lao động trẻ, khoẻ với mức tiền
l-ơng tl-ơng đối thấp Ngợc lại nếu dân số tăng chậm sẽ làm cho đội ngũ lao động bị “lão hoá” và khan hiếm nguồn nhân lực
+ Luật pháp:(đặc biệt là luật lao động) cũng ảnh hởng đến quản lý nhân sự, ràng
buộc các doanh nghiệp trong việc tuyển dụng, đãi ngộ ngời lao động, đòi hỏi phải giải quyết tốt mối quan hệ về lao động
Tuyển dụng
Quản
lý tiền lương
ĐT- PT
Dịch
vụ phúc lợi
Y tế
và an toàn lao
động
Xử lý quan
hệ về lao
động
Trang 8+ Đặc thù văn hoá - xã hội: của mỗi nớc, mỗi vùng là một nhân tố ảnh hởng
không ít đến quản lý nhân sự, với nấc thang giá trị khác nhau Chẳng hạn nh trong một xã hội có sự bất bình đẳng về nam nữ hoặc đẳng cấp, có trở ngại cho việc tuyển dụng và
đối xử với ngời lao động (về bố trí công việc về cung cấp dịch vụ tiện nghi sinh hoạt về chế độ làm việc và nghỉ ngơI)
+ Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật: Là yếu tố khách quan ảnh hởng mạnh mẽ
đến nguồn nhân lực, cho phép các doanh nghiệp lựa chính sách sử dụng nhiều hay ít lao
động, từ dó ảnh hởng đến quy mô chất lợng và cơ cấu lao động, ảnh hởng đến những
đòi hỏi về mặt chất của nguồn nhân lực Ngoài ra, bạn hàng và đối thủ cạnh tranh cũng
là các yếu tố ảnh hởng đến quản lý nhân sự Đó là sự cạnh tranh về tài nguyên nhân lực Doanh nghiệp phải biết thu hút, duy trì và phát triển lực lợng lao động, không để mất nhân tài vào tay đối thủ
2 Môi trờng bên trong
Bao gồm: mục tiêu của Doanh nghiệp, năng lực của đội ngũ lao động, tổ chức hoạt động kinh doanh và hoạt động trong các doanh nghiệp, quản lý nhân lực và chính sách, kế hoạch cụ thể, văn hoá doanh nghiệp
+ Mục tiêu của doanh nghiệp: Là các yếu tố của môi trờng bên trong ảnh hởng
đến các hoạt động quản lý, bao gồm quản lý nhân sự, mỗi bộ phận tác vụ này phải dựa vào mục tiêu chung để đề mục tiêu cụ thể của mình
+ Năng lực của đội ngũ lao động: bao gồm các yếu tố về số lợng, chất lợng và cơ
cấu lao động trong doanh nghiệp Đây là các yếu tố ảnh hởng trực tiếp và mạnh mẽ đến nguồn nhân lực
+ Tổ chức hoạt động kinh doanh và hoạt động nhân lực trong các doanh nghiệp:
bao gồm các yếu tố nh hình thức tổ chức doanh nghiệp, sự phân công, phân quyền trong nội bộ doanh nghiệp, tổ chức nhân sự
+ Quản lý nguồn nhân sự và các chính sách, kế hoạch cụ thể: để thực hiện các
hoạt động nh tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân sự, đánh giá thực hiện công việc và
đãi ngộ nhân sự Cho phép lựa chọn một cơ cấu lao động hợp lý, đối với đội ngũ lao
động đầy đủ về số lợng, đảm bảo về chất lợng và quan trọng hơn là phát huy cao nhất tiềm năng của nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
+ Tinh thần doanh nghiệp và bản sắc văn hoá nhân văn của doanh nghiệp bao
gồm các yếu tố nh triết lý và đạo đức kinh doanh, truyền thống, tập quán thói quen, lễ
Trang 9nghi và cách ứng xử, bầu không khí tâm lý và sự đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong tập thể lao động Các yếu tố này ảnh hởng rất lớn đến chất lợng nguồn nhân lực vì chúng tạo nên sức mạnh tinh thần thông qua việc hình thành môi trờng và văn hoá của doanh nghiệp.
Chơng II tình hình công tác quản lý nhân sự tại công ty may
xuất khẩu 3-2 hoà bình
I quá trình hình thành và phát triển công ty may xuất
khẩu 3-2 hoà bình
1.Quá trình hình thành.
Công ty May xuất khẩu 3-2 Hoà Bình là Doanh nghiệp Nhà nớc thuộc Sở Công nghiệp tỉnh Hoà Bình đợc thành lập theo Quyết định số 472 QĐ/UB ngày 30/10/1992 và đợc thành lập lại ngày 10/4/1998 theo Quyết định số 246 QĐ/UB
- TCTN của UBND tỉnh Hoà Bình Công ty có tên giao dịch quốc tế là: Hoa Binh Garment Export Company, viết tắt là HOGAMEX, trụ sở chính đặt tại 14 An D-
ơng Vơng, P Chăm Mát, Thị xã Hoà Bình Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đa dạng, Công ty có 5 đơn vị thành viên:
+ Xí nghiệp xây lắp điện và Sản xuất cơ khí
+ Xí nghiệp May xuất khẩu
+ Trung tâm cung ứng lao động quốc tế
+ Chi nhánh tại thành phố Hà Nội
+ Chi nhánh tại thành phố Hải Phòng
Trang 10quy mô nhỏ, các công trình cấp thoát nớc sinh hoạt nông thôn, sản xuất các loại thiết bị phụ tùng phục vụ nông - lâm nghiệp, thi công các công trình điện, đờng dây cáp điện áp 35 KV (chủ yếu là đờng dây 10 KV và đờng dây hạ thế), các biến áp dung lợng từ 180 KVA trở xuống Xuất khẩu lao động và chuyên gia đi lao động hợp tác quốc tế.
Từ khi thành lập lại cho đến nay, Công ty May xuất khẩu 3-2 Hoà Bình đã từng bớc xây dựng cho mình một cơ cấu tổ chức vững mạnh và tích cực thu nhận thêm nhiều thành viên mới để Công ty ngày càng mở rộng và phát triển Công ty
đã có những điều lệ về công tác quản lý một cách chặt chẽ các đơn vị thành viên của mình và đợc gọi là “Điều lệ tạm thời về tổ chức và hoạt động của đơn vị thành viên” Điều lệ tạm thời nêu lên những điểm sau:
+ Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị thành viên
+ Kế hoạch, đầu t, kỹ thuật, chất lợng
+ Tổ chức sản xuất và quản lý lao động
+ Chế độ tài chính kế toán
+ Mối quan hệ lãnh đạo quản lý trong Công ty
+ Phạm vi sản xuất kinh doanh
- Bảo đảm nghĩa vụ đối với Nhà nớc
- Bảo toàn và phát triển vốn
- Bảo đảm đời sống cho cán bộ công nhân viên trong Công ty
*Phó Giám đốc Kỹ thuật sản xuất.
Tham mu giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc các công việc:
- May xuất khẩu và nội địa
- Quản lý điều hành xí nghiệp May, phòng kỹ thuật Công ty
Trang 11- Kỹ thuật an toàn lao động, phòng chống cháy nổ.
* Phó Giám đốc Kinh doanh.
Tham mu giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm các công việc:
- Xây dựng cơ bản, đầu t phát triển sản xuất
- Quản lý điều hành công tác xuất nhập khẩu
- Quản lý điều hành Chi nhánh Hà Nội, Hải Phòng theo quy định của Nhà nớc và Công ty
- Phụ trách phòng vật t cơ giới, điều hành công tác sử dụng vật t cơ giới
- Tổ chức chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh của Công ty, khai thác thị ờng kinh doanh
* Phòng Kế toán - tài vụ.
Tham mu giúp việc cho Giám đốc về toàn bộ nguồn vốn và tính hiệu quả kinh
tế của việc sản xuất kinh doanh của Công ty Hớng dẫn theo dõi mọi hoạt động liên quan tới tài chính của Công ty, các số liệu thống kê, báo cáo định kỳ, hoạch toán nội bộ theo quy định của Công ty và Bộ tài chính, kiểm tra và kiểm soát các phơng án kinh doanh đã duyệt và đối chiếu chứng từ để giúp các đơn vị hoạch toán chính xác, lập quỹ dự phòng để kịp thời giải quyết các phát sinh bất lợi
* Phòng Kế hoạch sản xuất.
Phòng kế hoạch sản xuất thuộc khối văn phòng Công ty, là bộ phận tham
mu giúp việc cho Giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty đảm bảo kịp thời, tiết kiệm và đúng pháp luật trong các lĩnh vực: Kế hoạch, kỹ thuật, chất lợng sản phẩm, vật t và trang thiết bị phục vụ sản xuất, cơ khí xây lắp,
đầu t xây dựng
* Phòng Kỹ thuật.
Là bộ phận tham mu giúp việc cho Giám đốc về công tác kỹ thuật và chất lợng sản phẩm Chỉ đạo quản lý hoạt động kỹ thuật đối với từng mã hàng, công trình Đề xuất các giải pháp công nghệ, ứng dụng công nghệ thiết bị mới, hệ
Trang 12thống quản lý mới, tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào thực tiễn sản xuất Đảm bảo hoạt động sản xuất của Công ty luôn luôn tiếp cận công nghệ sản xuất hiện
đại
* Phòng Vật t cơ giới.
Là bộ phận tham mu giúp việc cho Giám đốc về các công việc: đảm bảo cung ứng vật t thiết bị đầy đủ, kịp thời, đúng thủ tục và chỉ định mức đã duyệt về nguyên phụ liệu, điện, nớc phục vụ cho sản xuất kinh doanh hiệu quả, liên tục và tiết kiệm
* Phòng Trung tâm cung ứng lao động quốc tế.
Tham mu giúp việc cho Giám đốc về công tác xuất khẩu lao động các nghề khán hộ công và giúp việc gia đình, thợ cơ khí, xây dựng đi thị trờng Đài Loan, Liên Bang Nga và các nớc khác
*Đội xây lắp.
Chịu trách nhiệm thi công các công trình dới sự giám sát của cán bộ kỹ thuật, trong quá trình thi công phải tuân thủ đúng quy định xây dựng do Nhà nớc ban hành, phải chịu trách nhiệm về công việc mà đội nhận làm
* Văn phòng đại diện.
Chịu sự quản lý của Ban Giám đốc, có nhiệm vụ khai thác công việc tại Hải Phòng, Hà Nội thực hiện các công việc đã ký kết theo đúng quy chế đề ra của Công ty
* Các phòng ban còn lại nh Ban đời sống, trạm Y tế, Công đoàn, ban bảo vệ:
Có chức năng nhiệm vụ riêng của mình nhng chủ yếu tập trung thực hiện công tác an toàn lao động, giữ trật tự an ninh cho Công ty và thực hiện kế hoạch
đảm bảo điều kiện làm việc cho ngời lao động
Đánh giá chung: Kiểu cơ cấu tổ chức quản lý này trong bản thân nó có nhiều u điểm bảo đảm một chế độ trách nhiệm các chức năng công tác do chuyên môn hoá, tận dụng đợc khả năng của các phòng ban trong công việc giúp Giám đốc bớt đợc một số việc, để tập trung năng lực vào những công việc chính Tuy nhiên, vẫn không tránh khỏi một số nhợc điểm bộ máy làm việc còn chồng chéo
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty đợc vẽ nh sau:
Trang 134 C¬ cÊu vÒ nguån lùc
Trang 14Công ty có diện tích mặt bằng 15.000m2 gồm 5 nhà xởng đợc trang thiết bị
đầy đủ ánh sáng, quạt máy giúp cho công nhân sản xuất an toàn, thuận lợi Công
ty có 3 nhà ăn tập thể, 3 dãy nhà để xe, 3 dãy nhà tập thể dành cho cán bộ công nhân viên ở xa
Hiện nay, Công ty có khá nhiều máy móc thiết bị bao gồm: 500 máy may công nghiệp phục vụ cho 10 chuyền may xuất khẩu và nội địa và các loại máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất chế tạo, gia công các sản phẩm trong ngành cơ khí, ôtô, thuỷ lợi, nông- lâm nghiệp, máy móc thiết bị phục vụ cho thi công các công trình xây dựng, cấp thoát nớc và các công trình điện Đây là các loại máy móc thiết bị dùng cho sản xuất mới 100% nhập của Nhật Bản, Hàn Quốc,
Đài Loan Đây là một lợi thế lớn về máy móc thiết bị của Công ty
Về lao động, hiện nay toàn Công ty có 710 ngời phần lớn là ngời của tỉnh Hoà Bình đợc tuyển cho mấy năm gần đây theo chế độ hợp đồng dài hạn Nhìn chung số lợng lao động của Công ty có tuổi nghề ít, tốt nghiệp tối thiểu là phổ thông cơ sở (hết lớp 9) đủ để đáp ứng đợc yêu cầu của Công ty nhng phần lớn là học hết phổ thông trung học Đây là lực lợng lao động trẻ, khoẻ, nhiệt tình làm việc, có khả năng nhanh chóng làm quen và đảm đơng đợc các công việc có công nghệ hiện đại
Sản phẩm chủ yếu của Công ty là Hàng may mặc, xuất khẩu chủ yếu sang thị trờng Đài Loan, Hàn Quốc, Bắc Âu và Đông Âu Sự cạnh tranh trên thị trờng
và nhu cầu của khách hàng ngày càng cao, Công ty đã không ngừng đổi mới sản phẩm, nâng cao chất lợng sản phẩm, đồng đều, ổn định và tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ tiêu kỹ thuật
5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty May xuất khẩu 3-2 Hoà Bình
Theo báo cáo trong mấy năm gần đây từ khi tái thành lập đến nay những
số liệu mà Công ty đa ra cho ta thấy rằng Công ty đang phát triển và đi lên theo
định hớng đúng đắn của một Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả
Xem xét một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
Trang 15Nguồn trích: Phòng Kế hoạch sản xuất
Nhìn chung, các chỉ tiêu mà Công ty đạt đợc trong năm 2001 đều tăng so với năm trớc, điều đó cho thấy rằng chiều hớng phát triển của Công ty đang đi lên Năm 2000 là năm Công ty có sự phát triển nhanh so với năm 1999 nh vậy làm cho thu nhập của Cán bộ công nhân viên dần dần đợc nâng cao
Công ty hàng năm đã nộp vào ngân sách Nhà nớc nhiều tỷ đồng Điều này
đã khẳng định hớng phát triển đa ngành, đa nghề ở Công ty bớc đầu gặp nhiều thuận lợi
Từ khi Công ty tái thành lập, mặc dù còn rất nhiều khó khăn song với sự quan tâm thờng xuyên của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, Sở công nghiệp, Sở LĐTB &
XH và các Sở ban hành trong tỉnh Công ty đã đạt đợc những kết quả đáng khích
lệ, hoạt động sản xuất kinh doanh ngày một ổn định và phát triển doanh thu, sản lợng năm sau cao hơn năm trớc Đời sống cán bộ công nhân viên ngày đợc nâng cao, các quyền lợi và chế độ của ngời lao động đợc đảm bảo, các nghĩa vụ tham gia ngân sách thực hiện tốt, quan hệ bạn hàng, thị trờng ngày đợc mở rộng
II thực trạng công tác quản lý nhân sự tại Công ty May
khẩu 3-2 Hoà Bình
1 Tình hình về đội ngũ lao động trong Công ty
a Quy mô và cơ cấu đội ngũ lao động
Tình hình chung về số lợng lao động trong toàn Công ty
Trang 16+ Nhóm tuổi từ 18 - 28 tuổi: Là những công nhân trực tiếp sản xuất chiếm
tỷ lệ khá lớn trong tổng số lao động của Công ty (năm 2000 = 40%, năm 2001 = 42,5%, năm 2002 = 52,1%), do có độ tuổi khá trẻ nên họ có sức khoẻ dồi dào, một số lớn cha vớng bận gia đình, say mê công việc, nhiệt tình, ham học hỏi, nắm bắt nhanh các dây chuyền của công nghệ hiện đại Tuy nhiên, họ có trình độ tay nghề thấp, tính kiên trì, bền bỉ và những kinh nghiệm ứng xử cần thiết trớc các vấn đề khó khăn phát sinh trong lao động còn bị hạn chế
+ Nhóm tuổi từ 29 - 39 tuổi: Số lao động này chiếm khá lớn và có vị trí quan trọng trong Công ty (năm 2000 = 42%, năm 2001 = 41,7%, năm 2002 = 35,2%), số này có kinh nghiệm và trình độ tay nghề cao, chuyên môn nghiệp vụ khá, họ luôn hoàn thành tốt công việc đợc giao
+ Nhóm tuổi từ 40 - 49 và trên 50 tuổi: Số này chiếm tỷ lệ ít, là những
ng-ời có uy tín, kinh nghiệm, có trình độ hiện nay họ đang nắm giữ các cơng vị chủ chốt của Công ty: từ Giám đốc, Phó Giám đốc, Trởng phó các phòng ban, quản
đốc phân xởng, tổ trởng sản xuất Đây là lực lợng góp phần quyết định vào thành công của Công ty Tuy nhiên, so với quy mô đang phát triển và mở rộng, cùng với nhiệm vụ sản xuất - kinh doanh của Công ty thì lực lợng này quá ít, vì
Trang 17những lý do khác nhau (đến tuổi về hu, không có điều kiện phát triển, thu nhập ít ) một số ngời vẫn tiếp tục rời bỏ Công ty, tạo thêm những chỗ trống trong đội ngũ này, đây cũng là vấn đề khó khăn Công ty đang cần phải giải quyết.
2 Công tác tuyển dụng nhân sự
Nh trên đã nêu, trong mấy năm trở lại đây, do mở rộng sản xuất, mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, Công ty có nhu cầu khá lớn về lao động, đặc biệt là lao động trực tiếp sản xuất Nên vấn đề tuyển dụng công nhân sản xuất đợc Công
ty rất chú trọng và tiến hành thờng xuyên, liên tục làm nhiều đợt
Đối tợng tuyển dụng của Công ty nhằm chủ yếu vào con em công nhân lao
động địa phơng sở tại và các vùng lân cận, có điều kiện u tiên nhất định đối với con em gia đình thơng binh liệt sĩ và có công với cách mạng
Các đối tợng này cần đạt đợc những tiêu chuẩn sau :
Văn hoá tốt nghiệp phổ thông trung học, sức khoẻ tốt không mắc bệnh truyền nhiễm T cách đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm trong công việc, khả năng làm việc ban đầu biết sử dụng và làm việc trên máy may công nghiệp Phòng tổ chức hành chính đợc giao đảm nhận việc tổ chức tuyển dụng lao
động Thông thờng trớc một đợt tuyển dụng công ty thông báo nhu cầu và tiêu chuẩn tuyển dụng một cách công khai, rộng rãi qua các phơng tiện thông tin đại
Trang 18chúng, tuyển dụng qua giới thiệu từ những cán bộ công nhân viên đang làm tại công ty, qua số sinh viên đang thực tập tại công ty Trởng phòng tổ chức sẽ chủ trì việc tuyển dụng việc tuyển chọn nh sau: Nộp hồ sơ đăng ký, phỏng vấn sơ bộ, xem xét đơn xin việc, trắc nghiệm, phỏng vấn xâu kỹ, tra cứu hồ sơ, quyết định tuyển chọn, khám sức khoẻ, bố trí sử dụng
Sau khi nhân viên mới đợc tuyển chọn họ đợc phân công vào các phòng ban cần tuyển để thử việc, thời gian th việc từ 2-3 tháng, các trởng phòng bố ngời theo dõi công việc của các nhân viên thử việc, sau đó đa ra nhận xét Đây là cơ
sở để Công ty đa ra quyết định đối với nhân viên thử việc Nếu nhân viên thử việc đợc đánh giá là đạt yêu cầu so với những tiêu chuẩn do Công ty đề ra đối với công việc mà các ứng viên đang làm họ sẽ đợc nhận chính thức và ký hợp đồng dài hạn
Sơ đồ quá trình tuyển dụng nhân lực tại Công ty đợc vẽ nh sau:
Môi trường bên ngoàiMôi trường bên trongNgười được tuyển mộ nộp đơn
Nhữngngười
Quyết định tuyển chọnKhám sức khoẻ
Bố trí sử dụng
Trang 19Việc tuyển dụng lao động nh vậy trong mấy năm vừa qua không chỉ đáp ứng kịp thời yêu cầu sản xuất của Công ty, góp phần giải quyết nhu cầu về công
ăn việc làm giảm bớt nạn thất nghiệp trong tỉnh thực hiện các chính sách ổn và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hoà Bình
3.Công tác đào tạo nhân sự.
Nh trên đã nêu, đội ngũ lao động của Công ty hiện nay phát triển khá mạnh
về số lợng và chất lợng cùng với quy mô tăng thêm sản xuất Bộ phận cán bộ quản lý tuy đã có thích ứng với nhu cầu của thời cuộc nhng vẫn cha đủ kiến thức
để hoàn thành tốt các công việc mới, đặc biệt là trong thời đại bùng nổ thông tin với những công nghệ mới đang tác động mạnh đến cung cách quản lý, kỹ năng lao động và tác phong, nếp nghĩ của mọi ngời trong Công ty Bộ phận công nhân sản xuất với tình hình vừa tuyển chọn vừa đào tạo gấp rút đã tạo nên một đội ngũ thợ mà phần lớn có trình độ bậc thợ chỉ ở mức độ khởi điểm, chỉ đủ đáp ứng yêu cầu tối thiểu của sản xuất Vì vậy, đào tạo là một phần rất quan trọng không thể thiếu trong quá trình phát triển nhằm hoàn thiện đội ngũ lao động của một Doanh nghiệp và là phơng pháp tốt nhất giúp Doanh nghiệp làm mạnh thêm đội ngũ lao động của mình
Nhận thấy đợc khá rõ vấn đề này, do đó Ban lãnh đạo Công ty hàng năm ờng xuyên gửi cán bộ công nhân viên chức của mình đi học tập cử các lớp đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ, đi tham quan tập huấn để học tập kinh nghiệm quản lý hoặc kỹ thuật mới trong dây chuyền may, cơ khí, xây lắp Mặt khác, Công ty còn mở các lớp đào tạo ngay tại các đơn vị thành viên bằng cách mời các Giáo viên thuộc các ngành may, cơ khí, xây lắp trực tiếp giảng dạy nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ cán bộ công nhân viên của các đơn vị thành viên, làm cho các đơn vị thành viên có đủ tiềm năng để cạnh tranh đợc với những Công ty khác trong cùng lĩnh vực
th-Tình hình đào tạo nhân lực trong 3 năm gần đây
Đơn vị tính: Ngời