Phân bố Nấm Rhizoctonia solani gây bệnh hầu hết ở tất cả các nơi trên thế giới và gây hại thiệt hại nặng tại các vùng thuốc lá lớn như ở Nam Mỹ , Nam Phi , miền nam Hoa Kỳ Khi đã bị nh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC
*****************
BÁO CÁO BỆNH CÂY CHUYÊN KHOA
BỆNH HẠI THUỐC LÁ, ĐẬU ĐỖ
GVHD: TS Võ Thị Thu Oanh
TP Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2015
Trang 2I BỆNH HẠI THUỐC LÁ
1 Thối gốc thân cây thuốc lá do nấm (Rhizoctonia solani)
1.1 Phân bố và Tác hại bệnh
1.1.1 Phân bố
Nấm Rhizoctonia solani gây bệnh hầu hết ở tất cả các nơi trên thế giới và gây hại
thiệt hại nặng tại các vùng thuốc lá lớn như ở Nam Mỹ , Nam Phi , miền nam Hoa Kỳ
Khi đã bị nhiễm bệnh, cây sẽ không còn khả năng phát triển bình thường Có hai
xu hướng sau xảy ra:
Vùng nhiễm bệnh sẽ tiếp tục lan rộng và bị thối mục, lan sang cả những lá gốc Sau 25 - 30 ngày, cây sẽ bị héo rũ, lá khô dần và chết
Nếu chỉ bị nhiễm bệnh nhẹ, cây vẫn phát triển nhưng dễ bị héo khi trời nắng và
thân cây rất dễ bị đổ khi có gió to, bộ rễ không có khả năng phát triển bình thường 1.2 Triệu chứng bệnh
Đầu tiên xuất hiện một vùng nhỏ trên gốc thân bị sũng nước (rất khó phát hiện nếu không quan sát kỹ) Khi cây bị nhiễm bệnh phần gốc, thân và rễ cây sẽ bị thối làm cho cây con bị chết rạp
Vùng bị nhiễm bệnh sẽ nhanh chóng ngã sang màu sẫm tối và bị lõm xuống Diện tích của vùng bị nhiễm có thể lan rộng ra chung quanh gốc thân
Mầm bệnh sẽ tiếp tục lây lan sang các cây con xung quanh và gây chết hàng loạt
Có thể quan sát thấy sợi nấm xuất hiện ngay giữa vùng bị nhiễm bệnh
Trang 31.3 Nguyên nhân gây bệnh
Do nấm Rhizoctonia solani gây ra Nấm tồn tại trên tàn dư cây trồng và trong đất
dưới dạng sợi và hạch nấm Hạch nấm có thể sống trong nước hàng năm Gặp điều kiện thích hợp, hạch có thể mọc ra các sợi nấm xâm nhập vào gốc cây chổ giáp mặt
đất
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát sinh gây hại
Bệnh chủ yếu gây hại trong vườn ươm và thời kỳ kiến thiết cơ bản
Mầm bệnh thường xuất hiện trong những điều kiện sau: độ ẩm cao; lượng nước trong đất cao; trời thường có mưa và mây mù; vườn ươm nằm ở vị trí thấp; đất chưa
được xử lý vệ sinh trước khi ươm hạt
1.5 Biện pháp phòng trừ
1.5.1 Canh tác
Loại nấm gây ra bệnh thối gốc thân chủ yếu cư trú trong đất Do vậy khâu vệ sinh đất trồng có ý nghĩa rất lớn trong việc đề phòng sự tấn công của bệnh, tạo ra những cây con khỏe và bảo đảm cây sau khi trồng sẽ phát triển tốt
Phơi đất hay sử dụng ánh nắng mặt trời để diệt trừ các mầm bệnh trong đất vườn ươm trước khi ươm
Áp dụng lượng hạt gieo vừa phải (tránh tình trạng cây quá dày)
Quản lý việc tưới tiêu, tránh tình trạng thừa nước Tránh tình trạng cây con bị trầy sước khi vận chuyển từ vườn ươm sang ruộng trồng
1.5.2 Thủ công
Khi bệnh xuất hiện nhổ và tiêu hủy bệnh Nếu ruộng mới trồng có thể trồng dăm lại khi trồng dặm cần chọn cây giống khỏe, sạch bệnh, hạn chế gây ra vết thương cho cây
1.5.3 Sinh học
Hiện nay đã áp dụng các chế phẩm sinh học để phòng trị bệnh do nấm
Rhizoctonia solani gây ra và đã có một số thành công như chế phẩm từ nấm
Trang 41.5.4 Hóa học
Bệnh gây hại mạnh tiến hành phun thuốc Ridomil Gold 68 WP để phòng trừ và
phun thuốc tập trung vào gốc cây
2 Bệnh héo xanh do vi khuẩn (Pseudomonas solanacearum Smith.)
2.1 Phân bố và Tác hại bệnh
2.1.1 Phân bố
Bệnh héo xanh thuốc lá được phát hiện lần đầu tiên ở Mỹ vào năm 1880 và sau
đã được báo cáo ở tất cả vùng trồng thuốc lá của Mỹ Bệnh đã lan rộng ra toàn thế giới
và gây thiệt hại nặng
Bệnh không những phát hiện ở những vùng trồng thuốc lá, mà còn thấy ở cả những vùng trồng cà chua, khoai tây, ớt, cà tím, đậu phộng,
2.1.2 Tác hại bệnh
Trên cây thuốc lá bệnh héo thường do nhiều nguyên nhân: Fusarium làm héo lá vàng một bên, héo do tuyến trùng Meloidogyne hại rễ thuốc lá, héo do vi khuẩn Pseudomonas solanacearum tạo thành dịch nhầy vàng úng, không phục hồi được Tuy nhiên, héo xanh do vi khuẩn Pseudomonas solanacearum là đối tượng gây
hại nghiêm trọng nhất và ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng thuốc lá nhiều nhất
2.2 Triệu chứng bệ nh
Triệu chứng diển hình của bệnh lá cây đang xanh tốt thì đột ngột các lá ngọn bị héo rủ vào ban ngày thường là héo một bên cây trước, ban đêm tươi lại, lá vẫn có màu xanh và có thể phục hồi ở 1 – 2 ngày đầu Càng về sau héo càng nặng, lá xanh vàng toàn cây, héo khô rồi chết hẳng Bệnh tiến triển chậm, cứ vài ngày lại có thêm một số
lá bị héo đến khi cây chết hẳng
Thân cây có những vết màu nâu ướt, bổ dọc thân cây bệnh thấy các mạch dẫn biến màu đen, hình thành các vệt sọc đen dài Cắt ngang thân gần gốc dùng tay bóp mạnh sẽ có chất dịch vi khuẩn chảy ra, rễ cây bị bệnh thối đen
Trang 5Trên các giống kháng bệnh, tình trạng héo rũ và kém phát triển có thể xảy ra sớm hơn sau đó phụ hồi từng phần hoặc phục hồi hoàn toàn
2.3 Nguyên nhân gây bệnh
Do vi khuẩn Pseudomonas solanacearum Smith gây ra, vi khuẩn hình gậy,
Gram âm, 1 lông roi, tạo khuẩn lạc nhỏ, tròn, nhẵn bóng , lúc đầu màu trắng hoặc trắng nâu sau 7 – 8 ngày chuyển thành nâu đỏ
Vi khuẩn thích hợp nhiệt độ 30 – 37oC, nhiệt độ tối thiểu 10oC tối đa 41oC, nhiệt
độ chết 52oC, mẫn cảm ở điều khô
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát sinh gây hại
Vi khuẩn phát triển tốt ở nhiệt độ tương đối cao và đất ẩm, vi khuẩn xâm nhập qua vết thương cơ giới, di chuyển và sinh sản trong bó mạch cây, sản sinh độc tố gây héo nhanh cây Vi khuẩn phá hủy mạch dẫn làm tắc nghẽn đường dẫn nước và chất dinh dưỡng
Bệnh hại nhiều trên đất cát pha, đất thịt nhẹ, trên các ruộng trồng luân canh cây
ho đậu hoặc họ cà Vi khuẩn tồn tài trong khoảng thời gian dài trong đất từ 7 – 14 tháng, đặc biệt có trường hợp sau 6 năm mới có thể trồng lại được thuốc lá trên đất bị nhiễm bệnh để tránh bị nhiễm
Bệnh phát sinh gây hại nặng trên thuốc lá vụ động hơn là vụ xuân, bệnh năng ở giai đoạn cây đã lớn, sắp và thu hoạch lá, đây là thời kỳ mưa ẩm nhiều, nhiệt độ cao Bệnh lan truyền bằng dịch khi thu hoạch cắt ngọn lá
2.5 Biện pháp phòng trừ
Nguồn bệnh chủ yếu trên tàn dư cây bệnh và ở trông đất nên: không chọn vườn ươm ở nơi đất trồng thuốc lá bị bệnh, tạo luống cao và rộng trong mùa mưa; tránh gây vết thương cho cây; tiêu hủy cây bị bệnh; làm đất kỹ, xới xáo sớm, phơi khô, khử trùng đất bằng formon 10%, vôi
Xử lý vôi trước khi trồng dặm lại cây bị nhổ bỏ tiêu hủy
Không luân canh với các cây là ký chủ của bệnh
Sử dụng giống kháng, chú trọng phòng trừ sâ đục thân và tuyến trùng
Trang 6Khi bệnh mới xuất hiện thì ngưng ngay việc tưới nước, xới xáo cho đến khi ruộng hết bệnh hoàn toàn
Tranh thủ những lúc trời nắng phun thuốc gốc Validamycin A và thuốc có gốc đồng (Norshield hoặc Boocdo), hai loại thuốc này phải phun riêng rẻ, không được phối trộn, phun cách nhau 24 – 48 tiếng Hai đến ba ngày sau phun lần 1, phun tiếp lần
là mối đe dọa cho các vùng trồng thuốc lá lớn
Phổ ký chủ của virus TLCV rất rộng bao gồm: cà chua, thuốc lá, cà bát, ớt, các loại cà dại, khoai tây, dưa chuột, dưa hấu, ớt, cà chua, cần tây, đậu, chuối, các cây họ cả,
3.1.2 Tác hại bệnh
Virus xoăn lá thuốc lá TLCV là nguyên nhân gây bệnh xoăn lá trên các cây trồng
họ cà như cà chua, thuốc lá, khoai tây… làm thiệt hại nghiêm trọng đến năng suất, chất lượng cây trồng Năng suất thiệt hại trung bình từ 55 - 90% thậm chí là 100%
3.2 Triệu chứng bệnh
Gân lá trở nên dày, cong queo, lá bị vặn xoắn, lá dày và có màu xanh thẫm, thường kèm các “tai lá” dọc theo gân phía mặt dưới lá, có thể có nhiều dạng tai khác nhau trên lá; lá nhỏ có mép bị uốn cong về phía dưới; phiến lá hơi phồng lên; gân chính và gân phụ thường có khối u hoặc bị co rút
Nếu nhiễm nhẹ các triệu chứng trên chỉ xuất hiện trên các lá tầng trên của cây Các triệu chứng này thường thể hiện sau khi cây nhiễm virus khoảng 3 – 4 tuần Khi bệnh nặng cả cây thuốc lá bị biến dạng, nhăn nheo, chất lượng lá giảm nghiêm trọng
và hầu như bị vụn nát hoàn toàn sau sấy
Trang 73.3 Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh xoăn lá do virus Tobacco leaf curl virus – TLCV Virus có hình dạng cầu kép, có bộ gen DNA dạng vòng, sợi đơn
Virus thường lan truyền qua bọ phấn theo kiểu bền vững, không lây lan qua nhựa cây nên không thể truyền bệnh qua con đường cơ học
3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát sinh gây hại
Virus có khả năng lan truyền cao nhờ bọ phấn, sự lây nhiễm tương ứng với mật
độ bọ phấn, bọ phấn càng nhiều tỉ lệ nhiễm bệnh càng lớn Bệnh sẽ nặng khi trời nắng
ấm, ít mưa
Virus truyền bệnh qua côn trùng, vec tơ truyền bệnh là bọ phấn Thời gian chích nạp và chích truyền tối thiểu của bọ phấn là 15-20 phút Thời gian tiềm ẩn của virus trong cơ thể bọ phấn là 8h Sau khi chích nạp virus có thể duy trì trong cơ thể bọ phấn nhiều tuần Và ngoại lệ trong nhóm virus truyền theo kiểu bền vững tuần hoàn là có thể truyền qua giao phối của bọ phấn đực sang bọ phấn cái và ngược lại
3.5 Biện pháp phòng trừ
Dùng giống bệnh kháng bệnh
Trồng cây trong nhà lưới, nhà kính Trồng trong lưới nylon vỏ bảo vệ cây con thuốc lá trong luống cho 45 ngày
Dọn sạch tàn dư cây bệnh, nhổ bỏ cây bệnh trên ruộng
Trồng những cây có hoa ở gần ruộng hoặc gần cây trồng Sử dụng tấm bẫy dính màu vàng, dầu khoáng, có thể trồng hoa hướng dương làm hàng rào để thu hút bọ phấn
Sử dụng thuốc trừ sâu: Khi cần thiết có thể sử dụng các thuốc trừ sâu có tính nội hấp và lưu dẫn mạnh như hoạt chất Dinotefuran, Imidacloprid và Thiamethoxam để diệt bọ phấn Ngoài ra còn một số loại thuốc hiệu quá khác là: Admire, Confidor, phun ở mặt dưới lá, đúng và đủ liều lượng Không phun quá liều dễ bị kháng thuốc
Trang 84 Tuyến trùng nốt sưng trên thuốc lá do tuyến trùng (Meloidogyne spp.)
4.1 Phân bố và tác hại bệnh
Đây là loại tuyến trùng nốt sưng nhiệt đới, phân bố rộng trong tự nhiên ở nhiều vùng Bệnh phổ biến ở tất cả các nước trồng thuốc lá trên thế giới, là một trong những nguyên nhân chính làm mất năng suất đến 15%
Tác hại của Meloidogyne spp đối với cây thuốc lá: hệ thống rễ cây bị giảm, biến
dạng u sung mất khả năng trao đổi nước và chất; cây sinh trưởng kém, suy yếu; tạo cửa ngỏ cho vi sinh vật khác xâm nhập vào cây
Năm 1980, bệnh gây hại trực tiếp cho năng suất thuốc lá ở Mỹ khoảng 1%
4.2 Triệu chứng bệnh
Cây bị bệnh còi cọc vàng úa, chết héo, biến dạng, rễ thối hỏng, dù hàm lượng nước trong đất đầy đủ trường hợp cây bị nặng cây có thể chết Triệu chứng bệnh rất dễ nhầm lẫn với triệu chứng do các nguyên nhân khác gây ra
Triệu chứng đặc trưng của bộ phận dưới mặt đất là có u sưng có kích thước lớn nhỏ tạo thành chuỗi hoặc riêng biệt ở rễ cây bị nhiễm bệnh
4.3 Nguyên nhân gây bệnh
U sung rễ thuốc lá do tuyến trùng Meloidogyne incognita, M arenaria, M Javanica, M hapla gây ra Trong đó Meloidogyne incognnita phổ bến nhất
Tuyến trùng xâm nhập bộ rễ ngay từ giai đoạn đầu và ký sinh bên trong mô tế bào rễ ở giai đoạn tuyến trùng tuổi 2
Nó không di chuyển đi các bộ phận khác của cây ký chủ mà tiết ra các men và chất kích thích sinh trưởng làm cho tế bào rễ sinh trưởng quá độ, phình to tạo ra các u sưng to nhỏ khác nhau thành trong chuỗi ở trên rễ
Ngoài ra nó còn mở đường cho vi khuẩn và nấm xâm nhập vào rễ cây gây ra những bệnh hỗn hợp trên thuốc lá Ở nước ta, đã xuất hiện nhiều bệnh hại gọi là bệnh
hỗn hợp do cả tuyến trùng nốt sưng M incognita và bệnh đen thân thuốc lá Phytophthora parasitica var nicotianae trên giống thuốc lá C176 (Ngô Thị Xuyên,
1992 - 1994)
Trang 94.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát sinh gây hại
Nhiệt độ thích hợp cho tuyến trùng sinh trưởng và phát triển là 25 – 28oC Ở nhiệt độ 28oC vòng đời của M incognita là 28 - 30 ngày trên cây thuốc lá
Nhiệt độ thấp 20oC vòng đời của chúng kéo dài trong khoảng 57 - 59 ngày Trong vùng khí hậu ấm, hệ thống cây trồng phong phú, tuyến trùng có từ 4 – 10 thế hệ trong năm, do đó thiệt hại do chúng gây ra rất cao
Trong vùng khí hậu ôn đới, tuyến trùng sưng rễ ít gây ra thiệt hại do khí hậu có giai đoạn mùa đông khắc nghiệt, kéo dài, cây trồng không liên tục, nhiệt độ đất thấp
do đó sẽ làm giảm sự di chuyển của tuyến trùng, giảm sứ ăn và sinh sản của chúng Trứng và tuyến trùng non có thể tồn tại trong đất hàng năm nếu không gặp điều kiện thuận lợi và cây ký chủ phù hợp
Tuyến trùng gây hại ở các loại đất cát pha, thịt nhẹ, trồng cạn liên tục nhiều năm Mật độ tuyến trùng tập trung chủ yếu ở độ sâu từ 6 - 15cm, ẩm độ khoảng 60%
Trong điều kiện khô hạn hoặc ngập nước lâu dài tuyến trùng kém phát triển, số lượng giảm thấp rõ rệt
Tuyến trùng nốt sưng có thể tạo vết thương mở đường xâm nhập thúc đẩy bệnh nấm, vi khuẩn phát triển
4.5 Biện pháp phòng trừ
Đảm bảo cây giống sạch nguồn tuyến trùng nốt sung; đất không nhiễm tuyến trùng; phân hữu cơ sạch nguồn bệnh, khử trùng đất vườn ươm và các dụng cụ chăm sóc
Chế độ luân canh: Lúa – thuốc lá – đậu
Sử dụng biện pháp hóa học: một số thuốc hóa học trừ tuyến trùng nốt sưng như: Oncol 25WP, Nokaph 10GR, Palila 500WP, v.v
Biện pháp sinh học: nấm thiên địch: Trichoderma harzianum, Verticillium chlamydosporum, Arthrobotrys dactyloides, Hirsutella minnesotensis, , v.v.; các loài
vi khuẩn như Pasteuria penetrans, Pseudomonas fluorescens, Bacillus subtilis vừa có
Trang 10khả năng tiêu diệt tuyến trùng vừa hạn chế thậm chí đối kháng tiêu diệt một số nấm,
vi khuẩn đất hoặc xung quanh vùng rễ; trồng cây dẫn dụ: cúc van thọ ( Tagetes erecta,
T Patula) sản sinh độc tố Terthienyl hiệu quả phòng trừ tuyến trùng cao; Crotalaria juncea: có khả năng phòng trị Meloidogyne spp.; cây chỉ thị (ớt, cà bát,…) dẫn dụ
tuyến trùng, nhổ và tiêu hủy
II BỆNH HẠI ĐẬU ĐỖ
1 Bệnh thán thư hại đậu đổ do nấm (Colletotrichum lindemuthianum)
1.1 Phân bố và Tác hại bệnh
1.1.1 Phân bố
Bệnh thán thư đậu đổ phổ biến rộng ở các nước trên thế giới Bệnh được phát
hiện ở châu Âu từ năm 1875, đặc biệt phá hại nghiêm trọng ở vùng khí hậu ẩm ướt
Ở nước ta, bệnh thán thư phá hại hầu hết các giống đậu đổ như đậu cove, đậu
vàng, đậu trạch, đậu bở, đậu xanh,…
1.1.2 Tác hại bệnh
Bệnh nặng, nhiều vết hợp lại thành vệt dài làm cây con khô chết, đổ rạp xuống
Bệnh làm cho lá vàng dễ rụng, bệnh còn hại cả hoa, đài hoa làm hoa rụng không
lá và thân cành, vết bệnh kéo dài màu nâu sẫm, hơi lõm, cây còi cọc, lá vàng dễ rụng Bệnh còn phá hại cả cánh hoa, đài hoa làm hoa rụng không đậu quả
Trang 11Trên vỏ quả vết bệnh hình tròn, màu nâu vàng hoặc màu xám, lõm sâu, xung quanh nổi gờ màu nâu đỏ
Trên hạt vết bệnh nhỏ màu nâu hoặc màu đen Bình thường vết bệnh chỉ ở bề mặt hạt, đôi khi vào tận phôi hạt
1.3 Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh do nấm Colletotrichum lindemuthianum gây ra, bộ Melanconiales, lớp nấm
bất toàn
Sợi nấm đa bào, phân nhánh, màu nâu nhạt Đĩa cành màu đen, có lông gai đen, mọc riêng rẽ Cành bào tử phân sinh hình gậy, đơn bào, không màu, đôi khi có màu sẫm ở gốc Bào tử phân sinh đơn bào, không màu, hình bầu dục hoặc hình trụ tròn, thẳng hoặc hơi cong
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát sinh gây hại
Bệnh thán thư phát sinh phá hại mạnh trong điều kiện ẩm độ không khí cao và nhiệt độ tương đối thấp
Ẩm độ không khí dưới 80%, nhiệt độ cao trên 27ºC hoặc thấp hơn 13ºC bệnh có thể ngừng phát triển
Nhiệt độ thích hợp cho bệnh phát triển là 16-20ºC
Ở nước ta bệnh thường phát sinh phá hại mạnh vào thời gian mưa, ẩm ướt kéo dài trong vụ đông xuân, nhất là trên những ruộng đậu đỗ trũng thấp, nước ứ đọng nhiều
Trang 12Sau thu hoạch thu gọn sạch tàn dư cây, quả bị bệnh đem đốt kết hợp cày sâu để vùi lấp tàn dư
Bón phân cân đối giữa N, P, K
Thực hiện luân canh với cây trồng nước
1.5.2 Hóa học
Xử lý hạt giống bằng các loại thuốc hoá học có khả năng thấm sâu để diệt sợi
nấm
Khi bệnh chớm xuất hiện có thể phun thuốc phòng trừ kịp thời: dùng Zinep
80WP; Baycor 25WP; Score 250 ND; Daconil 50WP
2 Bệnh đốm lá do vi khuẩn (Xanhthomonas phaseoli (Smith) Dowson)
2.1 Phân bố và Tác hại bệnh
Bênh có tính phổ biến rộng trên thê giới và ở nước ta, gây hại chủ yếu trên chi Đậu Cove (Phaseolus),cũng như nhiều bệnh vi khuẩn khác trên đậu đỗ chúng đều có những đặc điểm chung là ở cá bộ phân trên mặt đất của các cây đậu như thân lá, quả
và hạt, triệu tương tự rất khó phân biệt và biện pháp phòng trừ hiện nay cũng tương tự nhau
Tác hại: trên lá làm giả hàm lượng diệp lục, rụng lá; trên quả làm giảm chất lượng cảm quan gây thất thu; gây mất sức nảy mầm hạt giống
2.2 Triệu chứng bệnh
Trên lá xuất hiện vết bệnh xanh trong giọt dầu, thấu quang về sau hơi lõm xuống, màu vàng nhạt, nâu đỏ, xung quanh có quầng rộng vàng xanh lục nhạt, nhiều vết bệnh không đều lớn rộng ra, lien kết với nhau thành một đám lớn, có vết bệnh phủ kín cả phiến lá
Trên quả xuất hiện những vết bệnh hình tròn, nhỏ, hơi lõm, màu nâu đỏ, có khi
có viền đỏ quanh vết bệnh, đường kính một số vết bệnh trên quả có thể tới 1cm
Hạt nhiễm bệnh có vết bệnh nhăn nheo, trên võ hạt có đốm vàng Trên thân cây xuất hiên nhiều vết bệnh dạng tròn, hoặc vết dài hơi lõm, có kẻ nứt, màu đỏ