1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng giai cấp công nhân nước tư phát triển từ sau năm 1991 đến nay

54 372 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 790,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách mạng khoa học công nghệ hiện đại và cách mạng trong lực ợng sản xuất làm thay đổi cơ cấu ngành nghề, cơ cấu thành phần trong giai cấp công nhân ở các nớc t bản phát triển l-Trong đ

Trang 1

Phần thứ hai Thực trạng giai cấp công nhân ở các nớc

t bản phát triển từ sau năm 1991 đến nay

I Sự thay đổi cơ cấu, số lợng và chất lợng của giai cấp công nhân ở các nớc t bản phát triển

Cỏc nước TBPT chớnh là cỏi nụi của GCCN hiện đại PTCN và cụng đoàn

ở cỏc nước này cú truyền thống lõu đời, tớch luỹ được nhiều kinh nghiệm thựctiễn phong phỳ trong đấu tranh để tồn tại, phỏt triển và hướng tới một xó hộitương lai - xó hội XHCN và cộng sản chủ nghĩa Trước sự tỏc động của cỏchmạng KHCN và xu thế toàn cầu húa, GCCN ở cỏc nước TBPT đang cú nhữngthay đổi lớn về cơ cấu ngành nghề lao động, thành phần giai cấp, về số lượnglẫn chất lượng, trỡnh độ văn húa, KHKT, điều kiện sống và làm việc, v.v

1 Cách mạng khoa học công nghệ hiện đại và cách mạng trong lực ợng sản xuất làm thay đổi cơ cấu ngành nghề, cơ cấu thành phần trong giai cấp công nhân ở các nớc t bản phát triển

l-Trong điều kiện cỏch mạng KHCN và xu thế TCH, xột trờn quy mụ toànthế giới, số lượng cụng nhõn trờn thế giới vẫn đang tăng lờn một cỏch tuyệt đối.Nếu cuối thế kỷ XIX số lượng cụng nhõn trờn thế giới chỉ khoảng trờn 10 triệu,thỡ cuối thế kỷ XX đó tăng lờn trờn 660 triệu và đến nay là trờn 800 triệu (năm2008) Số lượng cụng nhõn trong tổng số lao động làm thuờ tăng lờn Nếu nhưnăm 1950 tỷ trọng lao động làm thuờ ở cỏc nước tư bản trong tổng số dõn cưchiếm 69%, thỡ đến năm 1980 tỷ lệ này là 81,8%, hiện nay là 86 % Tỷ lệ đú ởAnh là 79,6%, Mỹ - 77%, Canada - 76,3%, Đức - 75% (12)

Do sự phỏt triển nhanh của cụng nghệ thụng tin và việc nõng cao vai trũcủa tri thức từ nhiều thập niờn qua, nờn đó xuất hiện sự mềm hoỏ về kết cấu

ngành nghề trong sản xuất và tỏi sản xuất xó hội Tỷ trọng đầu tư lao động cơ

bắp và tài nguyờn vật chất giảm tương đối, cũn tỷ trọng đầu tư lao động trớ úc vàđầu tư cho KHCN tăng lờn nhiều Ở cỏc nước TBPT là nơi thể hiện sớm và tậptrung nhất xu hướng này: tỷ lệ lao động chõn tay giảm mạnh từ 80% lao động

(12) Dương Thanh Bỡnh, Về giai cấp cụng nhõn và cụng đoàn trờn thế giới, http://truongchinhtrina.gov.vn

Trang 2

toàn xó hội xuống cũn khoảng 20%, trong khi đú tỷ lệ lao động trớ úc dần thaythế lao động cơ bắp và trở thành chủ lực trong cỏc ngành nghề

Chớnh sự phỏt triển của KHCN đó dẫn đến yờu cầu cơ cấu lại về kinh tếtrong cỏc ngành và lĩnh vực theo hướng hiện đại, từ đú làm cho lao động khụnglành nghề, lao động giản đơn ngày càng bị thu hẹp và chiếm một tỷ lệ ngày càngnhỏ bộ trong cơ cấu lao động ở cỏc nước TBPT Cụ thể ở Mỹ, lao động chõn taygiảm từ 50% năm 1950 xuống cũn 20% năm 1990(13) và đến năm 2000 chỉ cũndưới 10% Sự thay đổi trong thành phần cụng nhõn cũn thể hiện ở số lượng cụngnhõn cỏc ngành cụng nghiệp “cổ điển” (chế tạo, khai thỏc, dệt may ) giảm sỳtđỏng kể, trong khi bộ phận nhõn viờn, cỏn bộ kỹ thuật (núi cỏch khỏc bộ phậnngười lao động) gắn với quỏ trỡnh sản xuất và làm cỏc cụng việc như của một

người cụng nhõn, nhất là trong lĩnh vực dịch vụ, tăng lờn Cụng nhõn cụng

nghiệp hiện chỉ chiếm 20% lao động ở Phỏp Nước này, cú tổng cộng 14 triệucụng nhõn trong cỏc ngành cụng nghiệp chế tạo (industries manufacturiốres),nhưng cũng cú tới 3 triệu người làm cụng việc bảo trỡ (manutentionnaires) trongcỏc ngành dịch vụ Năm 1979, cú 600 nghỡn người được sử dụng trong ngànhcụng nghiệp ụ tụ, năm 2004 chỉ cũn 41nghỡn; 300 nghỡn người trong ngành dệtmay giảm xuống cũn 70 nghỡn Từ 1975 đến 2004, cỏc ngành thiết bị cơ khớgiảm 130 nghỡn, ngành năng lượng giảm 100 nghỡn Đồng thời, trong cựng thờigian, nhiều ngành cụng nghiệp mới ra đời như tin học, cụng nghệ sinh học, cụngnghệ na-nụ Số nhõn viờn (employộ-employee) tăng nhanh chúng: năm 1962 là3,6 triệu nguời, năm 2004 là 7,8 triệu người Riờng trong lĩnh vực phõn phối lớn,

số nhõn viờn từ 200 nghỡn năm 1961 tăng lờn 870 nghỡn năm 2004 Tuy nhiờn,đõy là những người cú tay nghề thấp hoặc khụng cú tay nghề, do đú mà việc làmcủa họ bấp bờnh, thu nhập thấp(14)

* Lĩnh vực việc làm của công nhân có sự thay đổi to lớn, chuyển từ ngành chế tạo truyền thống sang ngành dịch vụ và kỹ thuật mới.

Tỏc động của cỏch mạng KHCN đưa đến sự thay đổi của cơ cấu kinh tế.Nếu GCVS thế kỷ XIX được hỡnh thành bởi 3 bộ phận là vụ sản cụng nghiệp, vụsản hầm mỏ và vụ sản cụng nghiệp, thỡ dưới CNTB hiện đại, GCCN cú mặt ở cả

3 lĩnh vực: khu vực I (ngành nụng lõm, ngư nghiệp), khu vực II (khai thỏc, chếtạo, xõy dựng), khu vực III (ngành kinh tế dịch vụ và cụng nghệ cao) Cuối thế

(13) Phong trào cụng nhõn, cụng đoàn trờn thế giới hiện nay, Tài liệu tập huấn mụn học Lịch sử Phong trào cộng

sản, cụng nhõn quốc tế của Học viện Chớnh trị quốc gia Hồ Chớ Minh, thỏng 12-2006

(14) Theo Caroline Andreani - Le Manifeste, 1/2004

Trang 3

kỷ XX, sự phỏt triển như vũ bóo của KHCN, cụng nghệ thụng tin cú ảnh hưởnglớn đến sự phỏt triển của cỏc ngành kinh tế khỏc Cơ cấu kinh tế của cỏc nướcTBPT cú sự chuyển đổi mạnh theo hướng những ngành cụng nghiệp truyềnthống thuộc khu vực I và II (đặc biệt là cụng nghiệp khai khoỏng, luyện kim, )giảm mạnh, khu vực III phỏt triển mạnh mẽ với sự ra đời của nhiều ngành cụngnghiệp mới sử dụng kỹ thuật cao như cụng nghiệp điện tử, sinh học, vật liệumới, vũ trụ

Lao động ở ngành nghề truyền thống (nụng, lõm, ngư nghiệp, cụng nghiệpkhai thỏc, chế biến, xõy dựng ) cú xu hướng giảm Trong khi lao động trongngành nghề mới (như thụng tin, cụng nghệ cao, dịch vụ ) phỏt triển nhanhchúng Những biến đổi về cơ cấu xã hội, cơ cấu nghề nghiệp của GCCN diễn ratheo chiều hớng tăng tỷ lệ trong các ngành dịch vụ và các ngành sản xuất côngnghiệp có sử dụng công nghệ cao (đợc gọi là "công nhân cổ trắng"), giảm tỷ lệlao động ở các ngành sản xuất công nghiệp truyền thống (đợc gọi là "công nhân

cổ xanh") Căn cứ vào số liệu của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), so sánh tỷtrọng lao động trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ những nămcuối thế kỷ XX - đầu thế kỷ XXI, cú thể thấy cơ cấu lao động ở các nớc TBPT có

xu hớng gia tăng trong các ngành công nghiệp và dịch vụ, lao động nông nghiệp

có chiều hớng giảm (xem bảng 1 và 2)

Bảng 1: Tỷ trọng lao động trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch

vụ (trong tổng số toàn bộ lực lợng lao động của mỗi khu vực) (15)

trong nông nghiệp (%)

Tỷ trọng lao động trong công nghiệp (%)

Tỷ trọng lao động trong dịch vụ (%)

Toàn thế giới 43,1 39,7 38,7 21,4 20,8 32,1 35,5 39,5 40,0 Các nền kinh tế phát

Trang 4

Mỹ Latinh và Cairbê 23,2 19,3 18,8 20,3 19,8 28,9 56,5 61,1 61,4 Trung Đông và Bắc Phi 29,7 30,5 29,7 21,7 22,9 12,6 48,6 47,0 47,4

Ngành khai thác chế tạo (%)

động trong các ngành sản xuất vật chất và phi vật chất dựa trên cơ sở vật chất kỹthuật công nghệ mới tiêu biểu cho sự phát triển tiến bộ của LLSX hiện nay vàtrong tơng lai

Cho đến nay, trong các nớc TBPT có 60% đến 70% giá trị sản phẩm xã hội

và nhân khẩu lao động nằm trong lĩnh vực sản xuất phi vật chất, trở thành nguồnchủ yếu cung cấp việc làm mới Đặc biệt, những ngành phục vụ khu vực côngnghiệp, các dịch vụ t vấn chuyên môn, thiết kế, thông tin, kế toán, lập các dực ánchiếm vị trí số 1 về tốc độ tăng nhân lực sử dụng Dịch vụ kinh doanh kinh tế, tàichính, tín dụng dần dần lấn át các ngành dùng nhiều lao động cổ truyền nh thơngnghiệp bán lẻ và phục vụ sinh hoạt

(16) Đỗ Lộc Diệp, Chủ nghĩa t bản ngày nay: đặc điểm và xu thế, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội

Trang 5

Tuy nhiên, nhìn tổng thể thì khu vực III luôn có xu hớng phát triển mạnh do

đợc đầu t ngày càng tăng của các công ty lớn, vừa và nhỏ, nhất là các công tyxuyên quốc gia Ví dụ nh ở Mỹ, cơ cấu nghề nghiệp của xó hội thay đổi rấtnhanh, tỷ trọng của ngành sản xuất cụng nghệ chế tạo Mỹ trong GDP vẫn giữnguyờn khụng đổi và chỉ chiếm 22%, nhưng GDP vẫn tăng lờn tới 2,5 lần(những năm 1970 - 1990) Ngược lại, trong khoảng thời gian 3 thập niên đú, tỷ

lệ cụng nhõn của lĩnh vực sản xuất trong tổng lực lượng lao động Mỹ giảm từ25% năm 1990 xuống cũn 16% -17% năm 1990 và hiện nay giảm xuống 12%

Số lao động nụng nghiệp nước Mỹ chỉ chiếm 2% dõn số nhưng đó sản xuất mộtlượng lương thực lớn nhất thế giới Tại Mỹ cú tới khoảng 90% cỏc việc làm mớiđược tạo ra trong cỏc lĩnh vực dịch vụ tri thức và xử lý thụng in (Information -Processing and Knowledge Services), khi cỏc lĩnh vực này ngày càng tạo ranhiều cụng ăn việc làm mới, thỡ những cụng nhõn làm cụng tỏc thụng tin(thường được gọi là cụng nhõn cổ trắng - While - Collar Worker) đó tăng tươngđối đỏng kể trong tổng lực lượng lao động Nếu năm 1960 trong tổng lực lượnglao động của Mỹ, cụng nhõn cổ xanh (Blue-Collar Worker) chiếm 39,7%, cụngnhõn cổ trắng 47,1% và cụng nhõn tạp vụ 13,2%, thỡ tới năm 1988, cụng nhõn cổxanh đó giảm xuống cũn 27,7%, cụng nhõn cổ trắng tăng lờn 60,6% và cụngnhõn tạp vụ cũn 11,7% Hiện tại, 83% cụng nhõn Mỹ làm trong ngành dịch vụ

và ngành này chiếm một tỷ lệ tương tự trong GDP, trong khi ngành sản xuấtchiếm chưa đầy 11% Thực tế này cũng diễn ra tương tự như ở cỏc nước tư bảnphỏt triển khỏc

Số cụng nhõn của cỏc ngành cụng nghiệp truyền thống (dệt may, mỏ,luyện kim,…), vốn là lực lượng chủ lực và cơ sở cỏch mạng của GCCN suốt từkhi CNTB ra đời, đó giảm đi rừ rệt, thậm chớ cú ngành khụng cũn tồn tại (Phỏp

đó đúng cửa mỏ than cuối cựng vào cuối thỏng 4/2004), trong khi cỏc tầng lớplàm cụng ăn lương khỏc, kể cả bộ phận cụng nhõn cổ trắng, cỏn bộ kỹ thuật, kỹ

sư tham gia trực tiếp vào quỏ trỡnh sản xuất, kinh doanh, ào ạt tham gia vào độingũ cụng nhõn và trở thành lực lượng chớnh Đặc biệt, trong nền kinh tế mới,nhiều nhà xó hội học cũng đó xếp số chuyờn gia tin học vào đội ngũ cụng nhõn.GCCN đó thay đổi đến mức thậm chớ cú người đặt cõu hỏi liệu nú cú cũn tồn tạihay khụng, hoặc sẽ teo đi như giai cấp nụng dõn hiện nay- giai cấp vốn vẫn cũnchiếm đa số lao động ở cỏc nước này giữa thế kỷ XIX Tỡnh hỡnh cũn tiếp tụcdiễn biến, nhưng ngay từ giờ đó thấy những tỏc động khỏ rừ của những thay đổi

Trang 6

trong cơ cấu thành phần GCCN đối với phong trào công nhân và phong tràocộng sản ở các nước TBPT.

ë các nước Bắc Âu: Trong cơ cấu kinh tế, tỷ trọng dịch vụ chiếm gần

70%; công nghiệp khoảng 25% và nông nghiệp từ 3% đến 5% Chẳng hạn như

cơ cấu lao động của Đan Mạch: 4% dân số làm việc trong khu vực nông - lâmnghiệp, 24% trong công nghiệp và xây dựng, 72% dân số làm việc trong lĩnhvực dịch vụ, trong đó 31% là dịch vụ công và 41% là dịch vụ tư nhân

Cơ cấu lao động ở Thụy Điển là: Dịch vụ tư nhân là 37,7%, dịch vụ công33,7%, ngành khai khoáng và sản xuất 19,4%, ngành xây dựng 5%, nông - lâmnghiệp 3,4% Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động ở độ tuổi lao động của nam là79,1% và nữ là 76,4% Thụy Điển ngày nay có phần trăm phụ nữ tham gia thịtrường lao động rất cao là 76% so với 80% nam giới Hiện đã có cả một bộ cácluật định nhằm đảm bảo các quyền bình đẳng, nhất là bình đẳng về lương bổngcho cùng một công việc và cấm đoán sự phân biệt đối xử Nhiều luật này ápdụng cho những điều kiện của thị trường lao động và việc tuân thủ chúng đượcgiám sát bởi một cơ quan Thanh tra Bình đẳng Cơ hội (EqualOpportunitiesOmbudsman)

Ở Phần Lan, cơ cấu lao động theo nghề là: Nông nghiệp và lâm nghiệp4,4%, công nghiệp 17,5%, xây dựng 6%, thương mại 22%, tài chính, bảo hiểm,dịch vụ kinh doanh 12%, vận tải và viễn thông 8%, dịch vụ công cộng 30,2%.Khu vực kinh tế tư nhân sử dụng khoảng 1,8 triệu lao động, đa số trong ngànhdịch vụ Tỉ lệ phụ nữ có việc làm tương đối cao đạt 68%

Tỷ trọng các ngành công nghệ cao chiếm phần lớn trong GDP các nướcBắc Âu Tỷ trọng này của Phần Lan đã tăng gấp 5 lần trong 10 năm gần đây do đinhanh vào công nghệ thông tin, công nghệ sinh học Trong khi 300 công ty lớnnhất thế giới chi trung bình 4% doanh thu cho nghiên cứu triển khai (R&D), thìcác công ty Phần Lan đầu tư gấp đôi, đạt 10,4% Theo đó, chỉ số cạnh tranhthương mại (BCI) của nhiều nước Bắc Âu vượt trội trên thế giới Theo Báo cáophát triển của Ngân hàng thế giới, năm 2006, về chỉ số BCI, Phần Lan đứng thứ

1, Thụy Điển thứ 3, Đan Mạch thứ 4 Trong thống kê về 10 nước có số người nốimạng nhiều nhất trên 1.000 dân thì khối các nước Bắc Âu cũng đứng ở tốp đầu:Iceland là 102, Phần Lan - 100, Thụy Điển - 91, Na Uy - 90, Đan Mạch- 87

Công nghiệp và dịch vụ các nước Bắc Âu phát triển mạnh và có nhiềungành công nghiệp đỉnh cao với những thương hiệu nổi tiếng của các công ty

Trang 7

xuyên quốc gia khổng lồ Chẳng hạn Nokia (Phần Lan) chiếm 37% thị phần điệnthoại di động thế giới; Đan Mạch sản xuất hoặc quản lý ri-xăng của 30% động

cơ tàu biển thế giới

Công nghiệp vẫn là ngành mang lại giá trị kinh tế lớn nhất và công nhân

là lực lượng sản xuất hàng đầu của các nước Bắc Âu Tại Thụy Điển, côngnghiệp chế tạo (kể cả công nghiệp chế tạo ô tô và động cơ máy bay) là ngànhcông nghiệp lớn nhất trong toàn ngành công nghiệp Thuỵ Điển, chiếm khoảng42% giá trị sản xuất công nghiệp, 50% giá trị xuất khẩu và có khoảng 450 nghìnnhân công; công nghiệp hoá chất chiếm 11% giá trị sản xuất công nghiệp, 13%giá trị xuất khẩu, và có khoảng 75 nghìn công nhân; công nghiệp khai khoáng vàluyện kim chiếm 6% giá trị sản xuất công nghiệp, 7% giá trị xuất khẩu và 42nghìn nhân công, trong đó công nghiệp luyện kim chiếm 4% giá trị sản xuấtcông nghiệp, 6% giá trị xuất khẩu, 80% sản phẩm làm ra được xuất khẩu và có

30 nghìn công nhân (trên 4% lực lượng lao động trong công nghiệp); côngnghiệp giấy và gỗ chiếm 16% giá trị sản xuất công nghiệp, 20% giá trị xuất khẩu

và 124 nghìn nhân công 71% bột giấy và giấy và 31% sản phẩm gỗ sản xuất rađược xuất khẩu

ë các nước Nam Âu: Cơ cấu GCCN biến đổi mạnh theo hướng tăng tỷtrọng ở khu vực dịch vụ, giảm tỷ trọng ở khu vực nông nghiệp và công nghiệp

và luôn biến đổi theo hướng không thuần nhất: công nhân kỹ thuật ngày càngtăng, được nâng cao về trình độ, đóng vai trò chính trong quá trình phát triểncòn công nhân truyền thống giảm dần Bảng 3, 4, và 5 dưới đây đưa ra một số sốliệu về sự phân bố lực lượng lao động theo khu vực ở Nam Âu từ năm 1960 đếnnăm 2002, có so sánh xu hướng của từng nước Nam Âu với mức độ trung bìnhcủa 11 nước thành viên EU khác Qua đó, cũng có thể thấy được phần nào sựbiến động về cơ cấu của GCCN ở khu vực này

Theo bảng 3, có thể thấy, năm 1960 lao động nông nghiệp chiếm đa sốvới hơn 40% ở Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha, hơn 50% ở Hy Lạp; chỉ có ởItalia, lao động nông nghiệp giảm đáng kể, chiếm hơn 30%, tương đương vớilao động công nghiệp; ở phần còn lại của châu Âu, khu vực nông nghiệp thu húttrung bình dưới 20% lực lượng lao động, công nghiệp là khu vực chiếm ưu thếvới tỷ lệ lao động trung bình là 40% Cần lưu ý rằng, nông nghiệp Nam Âu vẫnđặc trưng bởi các hình thức quan hệ kinh tế - xã hội truyền thống và tỷ lệ tựdoanh cao

Trang 8

Bảng 3: Phân bố lao động ở khu vực Nam Âu trong ngành nông nghiệp

(1960-2002)

Nguồn: OECD, Labour Statistics, various years; ILO, Yearbook of Labour Statistics,

various years; in Maurizio Ferrera, Democratisation and Social Policy in Southern Europe: From expansion to “recalibration”, Department of Labour and Welfare Studies University of

Milan, May 2005

Bảng 4 cho thấy, ở Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha và Hy Lạp, lao động côngnghiệp tăng đến tận giữa những năm 70, trội hơn lao động nông nghiệp Sự pháttriển này là một bằng chứng rõ ràng về “sự nhảy cóc”, có nghĩa là, sự chuyểnđổi cưỡng ép từ cơ cấu tiền công nghiệp lên công nghiệp và sau đó là hậu côngnghiệp kinh tế - xã hội

Sự lựa chọn thể chế trong quá trình chuyển sang công nghiệp tạo nên nétkhác biệt nữa của thị trường lao động Nam Âu, đó là sự phân chia rõ rệt bêntrong và bên ngoài Tất cả 4 nước đều có chế độ bảo hộ việc làm cao đối với cáckhu vực chủ chốt của nền kinh tế (như khu vực công và các công ty công nghiệplớn) Các chế độ này hoạt động với các chương trình khác nhau, dần dần phânchia thị trường lao động Nam Âu thành 3 khu vực tồn tại song song, khác nhaunhiều về điều kiện làm việc và mức độ ổn định việc làm, đó là các khu vực trungtâm /thường xuyên, ngoại vi/không thường xuyên và khu vực bất quy định Khuvực trung tâm/thường xuyên đặc trưng bởi những quy định khá nghiêm ngặt vềthuê mướn và sa thải, mức độ ổn định việc làm cao và lương bổng phụ thuộc

Trang 9

chặt chẽ vào thâm niên Khu vực ngoại vi/không thường xuyên (các công ty nhỏ,khu vực xây dựng…) đặc trưng bởi các quy định đầu vào và đầu ra thông thoánghơn, sự bất ổn việc làm (hợp đồng thời vụ, việc làm theo mùa…) và cơ cấulương có nhiều khác biệt hơn Khu vực bất quy định đặc trưng bởi tính bất ổn rõrệt, những quy định không chính thức và khác biệt, mức độ bất ổn việc làm rấtcao và lương dựa vào ngày công Quy mô lớn và sự khác biệt về thể chế của 2khu vực sau, mức độ phân cực hoá giữa người lao động được đảm bảo và khôngđược đảm bảo vẫn là nét đặc thù của thị trường lao động Nam Âu, đặc biệt làtrong thập kỷ 70 và 80.

Bảng 4 :Phân bố lao động ở khu vực Nam Âu trong ngành công nghiệp

(1960-2002)

Nguồn: OECD, Labour Statistics, various years; ILO, Yearbook of Labour Statistics, various years; in Maurizio Ferrera, Democratisation and Social Policy in Southern Europe: From expansion to recalibration

“ ”, Department of Labour and Welfare Studies University of Milan, May 2005

Theo bảng 5, cơ cấu lao động trong ngành dịch vụ ở các nước Nam Âu có

xu hướng ngày một tăng, năm 2002 có tỷ trọng vào khoảng gần 60% ở 3 nướcItalia, Tây Ban Nha và Hy Lạp, còn ở Bồ Đào Nha tương đối thấp, chỉ đạtkhoảng 50% Tuy nhiên, tỷ trọng này vẫn thấp hơn rất nhiều so với mức trungbình của các nước phát triển khác trong EU (gần 70%)

Nhìn chung, thị trường lao động 4 nước Nam Âu tụt hậu trầm trọng so vớicác nước châu Âu chủ chốt tương ứng xét cả về trình độ lao động và nguồn cung

“việc làm tốt” Điều này một phần là do sự khác biệt về điều kiện khởi đầu: thập

Trang 10

kỷ 40, 50 thế kỷ XX, ở cỏc nước này chủ yếu vẫn dựa vào nụng nghiệp và tựdoanh với tỷ lệ rất cao ở khu vực kinh tế khụng chớnh thức Để thoỏt khỏi tỡnhtrạng nghốo đúi và thiếu việc làm, nhiều người lao động Nam Âu đó tỡm cỏch

di cư sang nước khỏc, do đú, thập kỷ 50 và 60, cỏc nước Bồ Đào Nha, Tõy BanNha, Hy Lạp đó phải chịu tổn thất nặng nề về lực lượng lao động Sự chuyểnbiến theo hướng cụng nghiệp ở cỏc nước này phức tạp hơn bất cứ nơi nào ởchõu Âu và đặc biệt nan giải khi cơn sốc dầu lửa đỏnh vào cỏc nền kinh tế Tõy

Âu thập kỷ 70, làm cho cỏc nền kinh tế này bị tổn thương trầm trọng

Bảng 5: Phõn bố lao động ở khu vực Nam Âu trong ngành dịch vụ

(1960-2002)

Nguồn: OECD, Labour Statistics, various years; ILO, Yearbook of Labour Statistics, various years; in Maurizio Ferrera, Democratisation and Social Policy in Southern Europe: From expansion to recalibration

“ ”, Department of Labour and Welfare Studies University of Milan, May 2005

* Thành phần và phơng thức làm việc của công nhân cũng thay đổi,

công nhân nữ, công nhân quốc tịch nớc ngoài tăng lên rõ rệt, ngành làm việc theo chế độ bán thời gian đã tăng lên nhiều. Lấy nước Phỏp làm vớ dụ: Năm

1999, theo tổng điều tra dõn số tại Phỏp, nhúm cụng nhõn chỉ cũn chiếm 25,6%trong tổng dõn số lao động, so với 47,5% năm 1975 Sự giảm sỳt này đặc biệt làtrong cỏc ngành cụng nghiệp và cỏc vị trớ làm việc tay chõn hoặc chỉ thao tỏcmột động tỏc nhất định (cụng nhõn chuyờn biệt, viết tắt tiếng Phỏp là OS), trong

Trang 11

khi số lượng công nhân có tay nghề vẫn cơ bản được duy trì Cụ thể dân số Pháp được phân bổ như sau (xem Bảng 6):

Bảng 6: Sự phân bổ các ngành nghề ở Pháp

Nam giới: 100% (Tổng cộng 14,3 triệu người)

Sản xuất nông nghiệp 3

Thợ thủ công, buôn bán, chủ doanh nghiệp 8

Cán bộ, tri thức cao cấp 14

Nghề trung gian 21

Nhân viên 13

Công nhân 39

trong đó tay nghề cao 26

không có tay nghề 13

Thất nghiệp chưa từng làm việc 2

Nữ giới: 100% (Tổng cộng 12,2 triệu người) Sản xuất nông nghiệp 2

Thợ thủ công, buôn bán, chủ doanh nghiệp 4

Cán bộ, tri thức cao cấp 9

Nghề trung gian 23

Nhân viên 49

Công nhân 12

trong đó tay nghề cao 4

không có tay nghề 8

Thất nghiệp chưa từng làm việc 2

(Theo Gérard Noiriel “Công nhân trong xã hội Pháp - Thế kỷ XIX-XX”, Nhà xuất bản Seuil,

Paris 2002)

Số lượng lao động nữ cũng tăng nhanh: Lao động nữ chiếm đa số trong

các ngành dịch vụ (y tế, giáo dục, nhà hàng, bán hàng, ) Ở Mỹ, trong tổng số

115 triệu nữ giới từ 16 tuổi trở lên, có tới 68 triệu người đang làm việc hoặc tìm một việc làm, chiếm 42% dân số lao động nữ Có một đặc điểm là lao động nữ thường được sử dụng với lương tối thiểu (60%) và một bộ phận lớn trong số họ làm việc một phần thời gian, cho nên thu nhập bấp bênh, mặc dù tỉ lệ tham gia công đoàn của họ khá cao (40%) Khác với các quốc gia phát triển châu Âu

Trang 12

khác, ở Nam Âu, tỷ lệ tham gia thị trường lao động của lao động nữ thấp Thậpniên 50, 60, ở Tây Ban Nha, Italia và Hy Lạp, lao động nữ chỉ chiếm dưới 30%.

Ở Italia, chỉ có 46% phụ nữ có việc làm và tỷ lệ còn thấp hơn nữa ở miền namnước này Bộ trưởng Các vấn đề châu Âu của Italia, bà Emma Bonino, công bố:

“Italia hiện có trên dưới 6 triệu phụ nữ không tìm được việc làm hoặc đã bỏcuộc tìm việc” Ở Bồ Đào Nha, tỷ lệ lao động nữ cao hơn do nhiều lao độngnam tham gia quân đội, buộc nhiều phụ nữ phải đi làm Lao động nữ thường khótìm việc làm ở khu vực trung tâm/ thường xuyên, họ chủ yếu làm việc ở khu vựcngoại vi và bất quy định, đặc biệt là khu vực nông nghiệp Ở Tây Ban Nha, tỷ lệphụ nữ tham gia thị trường lao động thấp hơn so với các nước châu Âu khác, chỉchiếm 33,27% Tuy nhiên, trong những năm gần đây, tỷ lệ % lao động nam giảm

do ngày càng nhiều phụ nữ đi làm hơn cùng với chính sách giảm tuổi nghỉ hưucho nam từ 75 xuống 65 Ngày càng có nhiều phụ nữ Tây Ban Nha tham gia vàothị trường lao động Tỷ lệ làm việc của phụ nữ đã tăng từ 31,7% năm 1995 lênhơn 53% năm 2006 (mặc dầu vậy, vẫn ở dưới mức trung bình của EU-15 là58%) Tương tự, tỷ lệ làm việc của những người từ 55-64 tuổi cũng tăng từ32,7% năm 1994 lên 43,1% năm 2005(18)

* Những đan xen, xâm nhập vào nhau giữa các thành phần công nhân lao động, đặc biệt là lao động nhập cư

Trong giai cấp công nhân hiện nay cũng có sự phân tầng mạnh mẽ.GCCN ở các nước TBPT hiện nay phân hoá thành 3 bộ phận:

+ Bộ phận GCCN hiện đại có nghiệp vụ cao, phần lớn có trình độ đại học

và cao đẳng, một bộ phận công nhân có trình độ trên đại học (khác với tầng lớptri thức bộ phận trên đại học ở chỗ, họ là những người trực tiếp gắn với quá trìnhsản xuất, còn giới tri thức hoạt động chủ yếu là nghiên cứu khoa học) Bộ phậnnày tuy về cơ bản vẫn là người làm thuê nhưng do có thu nhập cao nên khôngnhững bảo đảm được các nhu cầu ăn, ở mặc chi tiêu cho học tập và các hoạtđộng xã hội mà còn mua sắm nhà cửa, hàng tiêu dùng lâu bền và giử tiết kiệm,mua cổ phiếu một số có vị trí xã hội tương đối cao Bộ phận này được gọi làcông nhân “cổ trắng”, hay là tầng lớp trung lưu Đây là bộ phận hữu cơ cấuthành LLSX tiên tiến và LLSX chủ yếu ở các nước tư bản phát triển

+ Bộ phận thứ hai là những công nhân nghèo khó việc làm không ổn

định, lao động phổ thông, giản đơn, văn hoá thấp

(18) Spain 2020 The Success Story Continues – , Deutsche Bank Research, Sep 11/2007

Trang 13

+ Bộ phận thứ ba là lao động nhập cư, gồm những người đến từ nhiều

quốc gia khỏc nhau và cú xu hướng tăng lờn rừ rệt Lực lượng này chủ yếu đến

từ cỏc nước ở chõu Á, chõu Phi và chủ yếu làm việc bỏn thời gian, đại bộ phận

cú nghề nghiệp khụng ổn định Hơn nữa, trong điều kiện toàn cầu hóa nền sảnxuất đang đợc tăng cờng, các "liên minh ma quỷ" - t bản tài chính quốc tế bằngcác chính sách của mình tiến hành chống phá phong trào đấu tranh của GCCN,gieo rắc hận thù giữa các dân tộc Lao động nhập cư luụn phải chịu thõn phậnyếu thế hơn trong nền sản xuất TBCN Ở khắp nơi GCTS đó biết sử dụng chiờubài là tạo ra sự cạnh tranh trực tiếp giữa lao động bản địa và lao động nhập cư(cú thể là người da trắng hay da màu) thụng qua sự phõn biệt đối xử trong cụngviệc: những cụng việc nặng nhọc nhất và được trả lương ớt nhất thỡ dành cho laođộng nhập cư, cũn cỏc lao động bản địa thỡ độc quyền được hưởng những vị trớlàm việc tốt nhất Sử dụng lao động nhập c với giá rẻ mạt, với điều kiện lao độngkém nhất và nếu cần, có thể sa thải bất kỳ lúc nào, đồng thời không phải bảohiểm lao động và ngân sách hu trí

ở Mỹ cũng nh các nớc t bản Tây Âu, mỗi nớc có hàng triệu công nhân, lao

động nhập c từ các nớc thuộc địa cũ Từ năm 1991 đến năm 2008 cú 2,7 triệu laođộng nước ngoài gia nhập vào lực lượng lao động của Phỏp, chiếm 50% sự tăngtrưởng của lực lượng lao động nước này trong thời gian từ 1955 đến 2008(19).Theo Mariane Debouzy - một chuyờn gia nghiờn cứu về người lao động ở Mỹcho biết: tại Mỹ cho tới những năm 50 của thế kỷ XX, lao động nhập cư khụngchiếm phần quan trọng Tuy nhiờn, bắt đầu từ 1965, số lượng nguời lao độngnhập cư vào Mỹ, do luật về đoàn tụ gia đỡnh được thụng qua, đó tăng lờn nhanhchúng Trong khoảng thời gian từ 1960 đến 2000, Mỹ đó nhận 30 triệu ngườinhập cư, bằng con số của cả 100 năm từ 1820 đến 1920 Trong những năm 50,

số người nhập cư vào Mỹ chủ yếu đến từ chõu Âu, chiếm tới 90%, nhưng trongnhững năm 90 đến nay con số này chỉ cũn 14%, đại đa số là từ cỏc nước MỹLatinh, Trung Quốc và Việt Nam Tuy nhiờn, 1/4 những người này khụng cúgiấy tờ hợp phỏp Năm 2008, cứ 7 người lao động ở Mỹ thỡ cú một người nhập

cư Cú những ngành, lĩnh vực hoàn toàn do người lao động nhập cư đảm nhậnnhư cụng nghiệp thịt, xõy dựng, vật liệu trang thiết bị tin học Họ phải làmnhững công việc nặng nhọc, bẩn thỉu và nguy hiểm nhất với tiền công thấp, họcũng không đợc luật lệ bảo đảm việc làm, mức tiền công và các bảo đảm xã hội( 19) Benoợt MARCHAND, Les travailleurs immigrộs, matiốre premiốre du capital, http://www.globallabour.info,

Mis en ligne le 28 juillet 2008

Trang 14

khác Khi nạn thất nghiệp tăng, họ bị cắt giấy phép lao động, buộc phải lao vàongành "kinh tế chợ đen", "kinh tế ngầm" ở Mỹ, nhiều "công ty ngầm" làmgiàu nhờ trả công lao động thấp cho lao động nhập c ở Pháp, trong các điềntrang, công nhân Bắc Phi nhập c làm việc nh những nô lệ và nhận tiền công dớimức tối thiểu do luật lao động quy định(20) Vào năm 2008 , do suy thoỏi kinh tếdẫn đờn sự tăng trưởng của cỏc nước tư bản đột ngột chậm lại, và chớnh lựclượng lao động nhập cư là những người đầu tiờn phải chịu cỳ sốc thất nghiệp ỞPhỏp, từ năm 1975 đến năm 2000, số lượng lao động nhập cư bị thất nghiệp tănglờn 4 lần (trong khi đú tỉ lệ thất nghiệp chung của lực lượng lao động ở Phỏptăng lờn 2,5 lần)(21).

Cụng nhõn nước ngoài chiếm tỷ lệ ngày càng tăng Từ thập niờn 80 trở lại

đõy là thời kỳ thị trường lao động Nam Âu cú sự thay đổi nhanh chúng Sự

chuyển đổi chế độ, quỏ trỡnh mở rộng ra ngoài và tư cỏch thành viờn EU đó thỳcđẩy nhịp độ hiện đại hoỏ sản xuất ở Bồ Đào Nha, Tõy Ban Nha, Hy Lạp Nam

Âu khụng cũn là nguồn di cư ra nước ngoài mà bắt đầu là địa chỉ nhập cư từ cỏcnước khỏc, đặc biệt là từ Bắc Phi Vấn đề nhập cư ở Tõy Ban Nha và Italiagiống nhau trong những năm gần đõy Ở cả hai nước, số người nhập cư trở nờnmột phần quan trọng và tăng nhanh trong cơ cấu dõn số Tõy Ban Nha phải đốimặt với tỷ lệ nhập cư cao nhất chõu Âu, trong 2 năm qua, trung bỡnh mỗi năm cú

700 nghỡn người mới nhập cư Dũng người này đó nõng tỷ lệ người khụng phảicụng dõn Tõy Ban Nha từ 2% lờn 13% trong 7 năm gần đõy Italia cũng cú dũngngười nhập cư tương đối cao dẫn đến tỷ lệ người khụng phải cụng dõn Italiatrong tổng dõn số Italia tăng từ 2,7% cuối năm 2002 lờn 6% năm 2007 Đến năm

2007, Tõy Ban Nha cú 4 triệu người nhập cư và con số đú ở Italia là 3,7 triệungười Riờng với Italia, năm 2007, số người nhập cư vào nước này tăng 21% sovới năm 2006 và hiện người nhập cư chiếm 6,2% dõn số, trong khi tỷ lệ chung ởcỏc nước Liờn minh chõu Âu (EU) là 5,6% Lượng người nhập cư vào Italia tăngmạnh là do việc mở rộng EU và khối Schengen, khiến dũng người từ cỏc nước

cú chung biờn giới với nước này ở phớa Đụng gia tăng Trong khi đú, do vị trớđịa lý gần chõu Phi nhất, Italia trở thành nơi trung chuyển lớn nhất người nhập

(20) Nguyễn Văn Lan, Phong trào công nhân ở các nớc t bản phát triển từ cuối thập kỷ 80 đến nay, Luận án tiến sĩ lịch sử, Học viện CTQG Hồ Chớ Minh, Hà Nội 2002, tr58

(21) Benoợt MARCHAND, Les travailleurs immigrộs, matiốre premiốre du capital, http://www.globallabour.info,

Mis en ligne le 28 juillet 2002

Trang 15

cư trái phép đến từ lục địa đen, chủ yếu từ Lybia, Algeria, Ai Cập, Thổ Nhĩ Kỳ

và Tunisia

Bảng 7: Lao động di cư ở Italia

Dân số tham khảo % việc làm lâu dài

Độ, Pakistan với 7.116 người, Trung Quốc 4.580 người Theo con số chính thức,những người nhập cư làm ra 6% GDP và “sản xuất” 1/10 số trẻ sơ sinh mỗi nămcho Bồ Đào Nha Họ chiếm 5% dân số và 8% số người ở tuổi lao động Năm

2006, Hội đồng các bộ trưởng Bồ Đào Nha đã thông qua luật nhập cư mới chophép người nhập cư vào nước này dễ dàng hơn và được ở lại một cách hợp pháp.Luật này cũng nhằm chống lại tình trạng nhập cư bất hợp pháp Luật này tạo ramột loại visa mới cho phép người được cấp visa từ các nước khác được vào BồĐào Nha và bắt đầu làm việc trong các lĩnh vực đặc biệt Các công nhân, nhànghiên cứu và những người nước ngoài có tay nghề khác sẽ dễ dàng hơn trongviệc xin được làm công dân Bồ Đào Nha Một biện pháp riêng rẽ khác cũng đãđược đưa ra để hợp pháp hóa các công nhân đang làm việc tại Bồ Đào Nha,thành lập một cơ quan việc làm giúp đỡ những người đủ điều kiện vào Bồ ĐàoNha cũng như quy định các khoản tiền phạt áp dụng cho những người đang làmviệc bất hợp pháp tại nước này

Trang 16

Vì mục đích lợi nhuận, GCTS đã lợi dụng tối đa lực lợng công nhân nhập

c và coi đây là điều kiện để tăng cờng áp lực đối với công nhân trong nớc mỗikhi họ đấu tranh Nhằm chia rẽ PTCN, chúng tuyên truyền rằng, do công nhânnhập c nhiều mà gây nên thất nghiệp Trong lịch sử đó từng cú lỳc xảy ra hiệntượng nhiều cụng nhõn tại cỏc nước TBPT đấu tranh chống lại lao động nhập cư

Ở miền Bắc nước Phỏp, trong những năm 90 của thế kỷ 19, cụng nhõn mỏ Phỏp

đó biểu tỡnh chống lại lao động người Bỉ, yờu cầu sa thải lao động nước ngoài.Hay việc cụng nhõn Phỏp ở Cụng ti Compagnie des Salins du Midi đấu tranhchống lại những người lao động thời vụ người í mà kết quả là tất cả cỏc laođộng người í đều bị sa thải và bị trục xuất Ở Anh trong lịch sử cũng từng xảy

ra tỡnh trạng cụng nhõn Anh đấu tranh chống lại lao động người Ailen Ở Mỹ,trong những năm 50 của thế kỷ XX, nhiều cuộc đỡnh cụng đó được tổ chức đểcấm sử dụng lao động da đen

Ở nhiều nước TBPT, vẫn cũn tồn tại hố sõu ngăn cỏch giữa những ngườilao động bản địa và những người lao động nhập cư Cuộc khủng hoảng kinh tế,

sự suy yếu của đấu tranh xó hội và chớnh sỏch của phỏi tả khiến cho cỏc địnhkiến “bài ngoại” dường như vẫn chưa chịu lựi bước… Về phớa bộ phận lao độngnhập cư, chừng nào mà họ cũn bị tỏch khỏi bộ phận cũn lại của GCCN bởi lý donghề nghiệp, thõn thế và cỏc điều kiện sống của họ thỡ họ vẫn cú xu hướng thumỡnh lại trong cộng đồng nhập cư của mỡnh

* Cùng với sự thay đổi về kết cấu xã hội của giai cấp công nhân, số

ng-ời thuộc tầng lớp trung gian tăng lên, trong khi số công nhân công nghiệp truyền thống giảm. Ví dụ ở Pháp, tầng lớp trung gian tăng lên nhanh chóng

chiếm 16,5%, năm 2000 phát triển lên 26,7% dân số, và tiếp tục tăng 30% vàonhững năm đầu thế kỷ XXI Công nhân công nghiệp truyền thống của Pháp giảmhẳn từ chỗ chiếm 39,1% dân số toàn quốc năm 1962 đã giảm xuống còn 30,5 %năm 1989 và 27% đầu thế kỷ XXI

2 Thực trạng về sự thay đổi cơ cấu, số lợng và chất lợng của giai cấp công nhân ở các nớc t bản phát triển

Cựng với những điều chỉnh quan trọng về sở hữu, quản lý và phõn phối

tài sản, ở Mỹ và Canađa đó diễn ra những biến đổi trong cơ cấu GCCN hiện đại.

Theo cỏc nhà xó hội học Thomson Uyliam (Thomspon William) và DụdepHacki (Joseph Hickey), GCCN hiện đại ở Mỹ và Canađa cú thể xếp loại thànhnhững giai tầng khỏc nhau như: “cụng nhõn cổ trắng”,“cụng nhõn cổ vàng”,

“cụng nhõn cổ xanh”, “cụng nhõn cổ tớm” Tiờu chớ để phõn loại chủ yếu dựa

Trang 17

trờn những cụng việc cụ thể mà họ đảm nhận, trỡnh độ học vấn, tớnh chuyờnnghiệp và thu nhập hàng năm Theo thống kờ năm 2006, số lượng “cụng nhõn cổtrắng” ở Mỹ chiếm 16% lực lượng lao động, cũn ở Canađa là 15%, số lượng

“cụng nhõn cổ vàng” chiếm khoảng 33% lực lượng lao động ở Mỹ, cũn ở

Canađa là 35%

Cụng ty nghiờn cứu quốc tế cú uy tớn trờn thế giới Synovate, tiến hànhkhảo sỏt trờn hơn 2.000 cụng nhõn trẻ, cho biết khoảng 35% số người đó từngtham gia cỏc trường dạy nghề, đại học cộng đồng hay cỏc khúa huấn luyện saukhi tốt nghiệp trung học nhưng lại bỏ học giữa chừng Mặc dự cuộc nghiờn cứu

cho rằng cụng nhõn “cổ vàng” là một tập hợp con của tầng lớp lao động “cổ

trắng”, nhưng Synovate phỏt hiện 2 nhúm cú những điểm khỏc biệt Cỏc nhõnviờn “cổ vàng” cú khuynh hướng làm trong cỏc ngành dịch vụ, từ bỏn thức ănnhanh đến bỏn lẻ, hoặc làm nhõn viờn an ninh hay nhõn viờn văn phũng Lựclượng cụng nhõn này đang cú chiều hướng gia tăng do sự tăng trưởng của lĩnhvực dịch vụ Cụng nhõn “cổ vàng” thụng thường là những người da đen hayngười Mỹ gốc Tõy Ban Nha, Bồ Đào Nha hơn là người da trắng và họ khụng vội

vó phải lập gia đỡnh Họ là những người mới di cư hay con cỏi của di dõn và

thường sống chung với cha mẹ Cụng nhõn “cổ vàng” thường là những người

trong độ tuổi từ 18 - 25 Số lượng cụng nhõn “cổ xanh” chiếm khoảng 30% lựclượng lao động ở Mỹ và 32% lực lượng lao động ở Canađa Tuy vậy, trờn thực

tế số lượng cụng nhõn “cổ xanh” ở Mỹ và Canađa đang giảm sỳt khỏ nhanhtrong những năm đầu thế kỷ XXI Một trong những nguyờn nhõn quan trọng của

sự sụt giảm này là xu hướng thuờ mướn nhõn cụng từ bờn ngoài (outsourcing),chủ yếu từ cỏc nước đang phỏt triển với giỏ nhõn cụng rẻ, hiện đang trở nờn phổbiến đối với Mỹ và Canađa cũng như cỏc nước TBPT phương Tõy núi chung.Cụng nhõn “cổ tớm” (pink-collar worker) bao gồm: những người quột dọn, bồibàn, người trụng trẻ, người giỳp việc, hộ lý Nhỡn chung, cụng nhõn “cổ tớm”được xếp vào tầng lớp dưới đỏy của xó hội tư bản (lower class) với thu nhậphàng năm dưới 20.000 USD So với mức tiờu dựng trong xó hội Mỹ những nămđầu thế kỷ XXI, một hộ gia đỡnh 4 người cú thu nhập hàng năm từ 19.307 USDtrở xuống được coi là sống dưới mức nghốo Theo cỏc số liệu chớnh thức củaViện nghiờn cứu Phasơ (Fraser) của Canađa thỡ chuẩn nghốo của một gia đỡnh 4người là cú thu nhập hàng năm dưới mức 22.852 đụ la Canađa

ở Nhật Bản: Sau chiến tranh lạnh, dới ảnh hởng của những thay đổi sâu

rộng trong đời sống quốc tế, xu thế toàn cầu hoá phát triển nhanh mạnh, và sự

Trang 18

điều chỉnh chính sách của chính quyền Nhật Bản, mà trớc hết là chính sách kinhtế- xã hội, GCCN Nhật Bản đã và đang diễn ra sự thay đổi rõ rệt về cơ cấu, chấtlợng, tập hợp lực lợng và hoạt động Về mặt cơ cấu, có một điều dễ nhận thấy là

sự gia tăng nhanh chóng số công nhân thời vụ Từ giữa những năm 1990, cáccông ty kiểm soát chặt chẽ tổng số ngời làm thuê toàn thời gian và tăng nhanhviệc thuê mớn ngời lao động bán thời gian Từ năm 1995 đến năm 2005, số ngờilao động toàn thời gian giảm gần 4,5 triệu ngời, trong khi đó số ngời lao độngbán thời gian tăng thêm 5,9 triệu Nếu trớc đây, những công nhân bán thời gianchủ yếu là phụ nữ trung niên trở lên, thì hiện nay số lợng thanh niên tham giavào lực lợng này ngày càng tăng

Một điều đáng lu ý trong cơ cấu lực lợng công nhân Nhật Bản là, tỷ lệtham gia lao động của công nhân cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên) là rất cao theo tiêuchuẩn quốc tế Tỷ lệ này vợt trên các nớc công nghiệp phát triển nhất trên thếgiới Tính cho đến năm 2006, tỷ lệ này là 30,1% Trong số các nớc OECD chỉ cóHàn Quốc (35,4%) và Mexico (34,1%) theo báo cáo năm 2006 của Tổ chức lao

động quốc tế (ILO) là có tỉ lệ công nhân tuổi cao tham gia lao động lớn hơnNhật Bản Trong tổng số công nhân tuổi cao tham gia lao động ở Nhật Bản, quánửa là làm việc tự trả lơng Theo điều tra của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi NhậtBản năm 2005, đa số các công nhân tuổi cao ở Nhật Bản tham gia lực lợng lao

động là để duy trì mức sống, chứ không phải nâng cao mức sống

ở Anh, Đức và Italia: Đội ngũ công nhân "áo cổ xanh" lao động chủ yếu

bằng cơ bắp ở các nớc này cũng giảm Cùng với tỷ suất bóc lột (m/v) tăng nh ở

Đức: 14,2% - năm 1950; 247,6% - năm 1960; 255%- năm 1970; 289%- năm

1980 và hiện nay trên dới 300% ở Anh là 300%, Italia là 700%, ở nhiều nớcphát triển khác cũng có mức tơng tự Tỷ lệ công nhân "áo cổ trắng" cũng tăng sovới công nhân "áo cổ xanh" Hiện nay, theo nhiều nhà phân tích thì công nhân

"áo cổ trắng" chiếm tới 60% lao động ở cỏc nớc này

Với những thay đổi trong cơ cấu ngành nh trên, lao động trí óc tăng và dầnthay thế lao động cơ bắp, số lợng công nhân truyền thống giảm đi và thay thếvào đó là công nhân các ngành mới Điều đó có nghĩa là, các ngành mới và độingũ công nhân của nó tăng lên Trong các ngành mới, thể hiện rõ nét đầu tiên làtính đa dạng của các nghề nghiệp, đặc biệt là ở các quốc gia hàng đầu của OECD

- G7 (xem bảng 8)

Trang 19

Bảng 8: Cơ cấu nghề nghiệp (tính theo %) của 6 nớc G7

Nguồn: Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB) 1995

Thống kê của WB cho thấy sự khác nhau rất lớn về cơ cấu nghề nghiệpgiữa các nớc TBPT Các nghề "thông tin" (cán bộ lãnh đạo, trí thức và khoa học,

kỹ thuật viên) đợc biểu hiện rất rõ ở Mỹ, Canađa và Anh với 1/3 lực lợng lao

động vào đầu những năm 90, còn Nhật tỷ lệ này chỉ 15%, Pháp và Đức là 1/4.Cán bộ lãnh đạo năm 1995, ở Nhật chỉ 4% thì Mỹ 13% Kỹ thuật viên cao cấp ởPháp 12%, Đức 9% Ngợc lại, tỷ lệ các ngành là trí thức và khoa học ở Pháp 6%,

Đức 14% Các nghề bán chuyên môn trong ngành dịch vụ có tỷ lệ cao ở Nhật,Pháp, Italia thì lại thấp ở Mỹ, Canađa, Anh và Đức

Cũng như ở cỏc quốc gia TBPT, sự phõn tầng trong giai cấp cụng nhõn

Bắc Âu là khỏ mạnh mẽ Nếu như vào những năm 50 - 60 của thế kỷ XX trở về

trước, cụng nhõn ở những nước này, về cơ bản, là thuần nhất và tương đối thốngnhất về địa vị kinh tế, vị trớ xó hội, nhu cầu tinh thần , thỡ ngày nay họ bị phõnhúa khỏ rừ, cú thể khỏi quỏt thành 3 nhúm chớnh sau:

- Nhúm cụng nhõn cổ trắng gắn bú và cú năng lực đỏp ứng được yờu cầucủa kinh tế tri thức Hiện cú một khoảng cỏch nhất định giữa tớnh tiờu biểu chosản xuất hiện đại và tớnh tớch cực, tiờn phong chớnh trị của nhúm xó hội này Vềthu nhập và mức sống, họ thuộc trung lưu lớp trờn, tỷ lệ của nhúm này thườngchiếm từ 50% - 60% trong cụng nhõn Trung lưu húa được cỏc nhà nước Bắc Âu

Trang 20

khuyến khích vì họ cho rằng "tầng lớp trung lưu là một chiếc neo bảo đảm sự ổnđịnh xã hội" Phần lớn trong họ là cơ sở xã hội cho các đảng dân chủ xã hội Với

họ, độ ổn định của mức sống khá giả và những điều chỉnh của chính quyền làhai tác động khiến cho ý thức đấu tranh và mục tiêu đấu tranh giai cấp hoặc suygiảm, hoặc chưa xuất hiện

- Nhóm công nhân cổ xanh có mức sống tạm đủ, phụ thuộc khá mạnh vào

tác động của thị trường thế giới và sự lên xuống của các công ty xuyên quốc gianơi họ bán sức lao động Họ chiếm khoảng 20% - 25% lực lượng công nhân

- Nhóm công nhân có trình độ trung bình hoặc thấp trong các ngành cómức lương thấp, thường là người nhập cư Tỷ lệ có khác nhau ở các quốc giaBắc Âu, thông thường từ 10% - 15% trong lao động xã hội Nhìn chung do luậtnhập cư của nhiều quốc gia Bắc Âu khá chặt chẽ nên nhóm công nhân nhập cư ởcác nước này còn ít so với các nước Tây Âu Hai nhóm sau vẫn là lực lượngtrung kiên trong các phong trào đấu tranh vì tiến bộ xã hội

C¸ch m¹ng KHCN hiện đại và cách mạng trong LLSX đã làm thay đổi kếtcấu ngành nghề, cơ cấu giai cấp xã hội của các nước tư bản Do sự phát triển củathông tin hóa và việc nâng cao vai trò của tri thức, nên đã xuất hiện sự mềm hóa

về kết cấu ngành nghề, tức là trong sản xuất và tái sản xuất xã hội, tỷ trọng đầu

tư lao động cơ bắp và tài nguyên vật chất giảm tương đối, còn tỷ trọng lao độngtrí óc và đầu tư cho KHCN tăng lên nhiều Tương ứng với đó, ở các nước TBPT,

tỷ lệ lao động chân tay giảm từ 80% lao động toàn xã hội xuống còn khoảng20%, trong khi đó tỷ lệ lao động trí óc dần dần tăng lên khoảng 80%, lao độngtrí óc dần thay thế lao động cơ bắp và trở thành chủ lực trong các ngành nghề(22).Theo số liệu của Cục thống kê Liên bang Đức, trong tổng số lao động toàn xãhội, tỷ lệ công nhân đã giảm từ 51% năm 1950 xuống còn 47% năm 1971 và38% năm 1988 Vào những năm 90 của thế kỷ XX, ở nhiều nước TBPT, tỷ lệnày giảm xuống dưới 20% Hiện tại, công nhân theo nghĩa truyền thống ở Đứcchỉ chiếm 5% nhân viên có việc làm Không chỉ giảm bớt về số lượng, nội bộGCCN cũng phân hoá rõ rệt Công nhân đã bị phân chia thành công nhân kỹthuật với công nhân phi kỹ thuật và nhân viên phục vụ Mức sống của GCCNnói chung được cải thiện rất đáng kể và chính họ tự nhận mình thuộc giai cấptrung sản, song ý thức giai cấp của công nhân ngày càng mờ nhạt, bản chất giaicấp bị lu mờ, do đó ít có sự đồng tình và ủng họ đối với CNXH dân chủ

(22) Nhiếp Vận Lân, Sự chuyển biến mang tính lịch sử về hình thái tổ chức của đảng cộng sản ở các nước tư bản chủ nghĩa, Thông tin những vấn đề lý luận - Phục vụ lãnh đạo, số 9 (5-2008)

Trang 21

ë các nước Nam Âu, "công nhân cổ xanh" chỉ chiếm 12-15% tổng sốcông nhân Tại Italia và Tây Ban Nha, công nhân kỹ thuật cao hay còn gọi là

"công nhân cổ trắng" chiếm tỷ lệ 53% Dưới đây, chúng ta sẽ xem xét cụ thể về

cơ cấu lao động ở một số quốc gia hiện nay:

Lực lượng lao động của Tây Ban Nha khoảng 21,77 triệu người Cơ cấu

lực lượng lao động theo khu vực kinh tế đã thay đổi nhiều: 68,7% dịch vụ,27,6% công nghiệp, 3,8% nông nghiệp Cơ cấu lao động theo nghề được phânchia theo hướng tăng trong lĩnh vực dịch vụ và giảm trong lĩnh vực nôngnghiệp: dịch vụ - 64%, chế tạo máy, khai mỏ và xây dựng - 29%, nông nghiệp -7% Tây Ban Nha có đội ngũ lực lượng lao động trình độ cao, dễ dàng thích ứngvới công việc Giá nhân công ở đây được xem là thấp nhất châu Âu nhưng năngsuất lao động lại đứng ở hàng cao nhất Với cam kết cùng với EU đảm bảo việclàm, chính phủ đã cải cách những quy định cho thị trường lao động, cho phépcác công ty linh hoạt sử dụng lực lượng lao động Những cuộc cải cách đó đãgặt hái được thành công lớn và giúp Tây Ban Nha trở thành một trong nhữngquốc gia đứng đầu châu Âu về mặt tạo việc làm trong những năm gần đây

Bảng 9: Lao động theo loại hợp đồng ở Tây Ban Nha

Lực lượng lao động Bồ Đào Nha khoảng 5,52 triệu, trong đó nông nghiệp

là 10%, công nghiệp - 30%, dịch vụ - 60% Lĩnh vực dịch vụ tăng trưởng nhanh,tạo ra 66% GDP và cung cấp việc làm cho 52% dân số lao động Thời gian gầnđây, một số ngành đã phát triển khá mạnh tại nhiều địa phương của Bồ Đào Nhanhư công nghiệp ôtô, hóa chất, điện, điện tử, công nghệ thông tin, công nghiệpđúc khuôn gang tự động… Tính hấp dẫn của thị trường Bồ Đào Nha không chỉ ở

Trang 22

nhu cầu lao động, mức lương mà nú cũn được phản ỏnh qua luật lao động củanước này Hợp đồng lao động của nước này khỏ chặt chẽ, kể cả dành cho nhữnglao động thời vụ ngắn hạn, hay làm việc tạm thời Tất cả hợp đồng đều phải cúthụng tin đầy đủ hai bờn và chế độ lương thưởng rất rừ ràng Bồ Đào Nha đề caovai trũ của cụng đoàn và trong hợp đồng lao động bao giờ cũng cú nội dung thỏaước lao động tập thể

Lực lượng lao động của Hy Lạp khoảng 4,94 triệu người, trong đú được

phõn theo lĩnh vực nghề nghiệp: nụng nghiệp – 12%, cụng nghiệp – 20%, dịch

vụ 68%

Lực lượng lao động ở Italia khoảng 24,83 triệu người Cơ cấu lao động

được phõn chia như sau: nụng nghiệp - 5%, cụng nghiệp - 32%, dịch vụ - 63%

Như vậy, từ những thay đổi kết cấu kinh tế, xã hội t bản dẫn đến thay đổi

cơ cấu số lợng và chất lợng của GCCN ở các nớc TBPT, số những ngời lao độnglàm thuê không ngừng tăng lên trong các ngành nghề, các lĩnh vực kinh tế xã hội(bao gồm ngời lao động làm thuê thuộc tầng lớp trung gian) Từ thực tế này cóthể rút ra kết luận rằng, đội ngũ GCCN đang đợc mở rộng, GCCN truyền thốngchuyển đổi sang GCCN hiện đại

3 Sự phát triển về trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật của giai cấp công nhân ở các nớc t bản

Tại cỏc nước TBPT, trỡnh độ văn húa KHKT chuyờn mụn nghiệp vụ củaquảng đại quần chỳng lao động núi chung và của GCCN núi riờng đó nõng cao

rừ rệt Cựng với việc nõng cao trỡnh độ văn húa của đại đa số cụng nhõn, tỷ lệcụng nhõn cú trỡnh độ tri thức và kỹ thuật chuyờn mụn lành nghề cũng tăng lờnmạnh mẽ Trong 30 nước thuộc Tổ chức Hợp tỏc và Phỏt triển kinh tế, cụngnhõn tri thức chiếm từ 60% - 70% lực lượng lao động, tiờu biểu là Mỹ, Canađa,Tõy Âu và Nhật Bản

Bộ phận cụng nhõn "cổ trắng" chủ yếu là lực lượng cụng nhõn trẻ, cú trỡnhđộc học vấn, tay nghề, thu nhập cao so với cỏc bộ phận cụng nhõn khỏc, nhiềungười trong số đú cú cổ phần trong cỏc cụng ty tư bản (ở Mỹ cú khoảng 30 triệucụng nhõn cú cổ phần, ở Anh khoảng 8 triệu) GCCN hiện đại ở Mỹ và Canađa

cú trỡnh độ văn húa, chuyờn mụn nghiệp vụ cao Công nhân Mỹ đợc đánh giá là

có trình độ cao nhất trên thế giới, lực lợng lao động của Mỹ có 106,5 triệu ngời,trong đó có hơn một nửa công nhân đang làm việc có trình độ cao đẳng và đạihọc trở lên (53,5%), lực lợng công nhân có trình độ văn hóa cha hết trung học

Trang 23

tiếp tục giảm xuống 11, 9% tức là gần 1/8 số ngời đang làm việc(24) và hiện nay

là 10% (2008) Tại Canađa, công nhân có trình độ cao đẳng và đại học trở lên là30% Trình độ văn hóa, KHKT và chuyên môn của lực lợng lao động nói chung

và GCCN nói riêng ở Nhật Bản, Pháp, Anh, Đức, Italia, cũng gần tơng đơng vớiMỹ

Cụng nhõn Bắc Âu cú trỡnh độ văn húa, chuyờn mụn nghiệp vụ cao, đồngthời cú mức sống cao hơn so với trước đõy: khoảng 40% cú trỡnh độ đại họchoặc cao đẳng Để đạt được tỷ lệ này, cỏc nhà nước Bắc Âu thực hiện quyềnđược hưởng giỏo dục trung học miễn phớ, sau đú ứng trước một khoản cho ngườilao động để học nghề và nõng cao trỡnh độ Do cú sự ổn định cao về chớnh trị -

xó hội, giỏo dục phỏt triển nờn lực lượng lao động cú trỡnh độ KHCN và taynghề khỏ cao Cỏc nước này đều chiếm những vị trớ hàng đầu về giỏo dục và đàotạo bậc cao, đặc biệt là Phần Lan từ nhiều năm nay luụn đứng ở vị trớ số 1 vềmặt này Họ luụn chỳ trọng vào giỏo dục bậc cao, bờn cạnh đú là cỏc chươngtrỡnh đào tạo nghề nghiệp hiệu quả Nhờ đú mà lực lượng lao động cú tay nghềcần thiết cho tiếp thu và cải tiến cụng nghệ luụn được tăng cường Đồng thời,cỏc nước này đều gắn kết một cỏch chặt chẽ hiệu quả cỏc cơ sở nghiờn cứu khoahọc, cỏc trường đại học, cao đẳng, cỏc trung tõm dạy nghề với doanh nghiệp;tăng đầu tư vào nghiờn cứu và phỏt triển (R&D) nhằm triển khai và ứng dụngnhanh chúng cỏc kết quả nghiờn cứu khoa học và đào tạo vào sản xuất hàng hoỏ

và dịch vụ (phổ biến cụng nghệ), kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết lý luậnvới thực tế thực hành, gắn giỏo dục và đào tạo với việc làm, tăng cường kết hợphọc tập với sản xuất Nhỡn chung, hầu hết cỏc nước trờn thế giới hiện nay đều đitheo cỏch tiếp cận này đối với vấn đề đào tạo nguồn nhõn lực Chẳng hạn, ThuỵĐiển đũi hỏi học sinh ngay từ cấp 3 đó phải dành 15% thời gian để làm việc tạicụng xưởng, cụng sở Đan Mạch theo đuổi mụ hỡnh "Doanh nghiệp nhà trường",trong đú người học được tham gia sản xuất hàng húa và dịch vụ Đõy được coi làmột phần của quỏ trỡnh học tập Tất cả những kết hợp nờu trờn khụng chỉ làphương phỏp dạy kiến thức và kỹ năng cần thiết cho cụng việc tương lai, mà cũn

là cỏch thụng qua thực tập làm việc và sản xuất để học tập, tạo kỹ năng nghềnghiệp cũng như khả năng thớch ứng linh hoạt với mụi trường kinh tế rất năngđộng của nền Kinh tế tri thức

Do nhận thức được vai trũ của nguồn lực ngày càng trở nờn quan trọngđối với sự phỏt triển kinh tế, chớnh phủ cỏc nước Bắc Âu đó quan tõm đến cỏc

(24) Niên giám thống kê Mỹ 1998- 1999, bảng 232, tr.153

Trang 24

yếu tố cấu thành của giỏ trị hàng húa sức lao động bằng việc nõng cao chấtlượng cuộc sống của những người lao động Cú hai tỏc động tạo nờn mức sống

khỏ giả của cụng nhõn Bắc Âu Thứ nhất, cỏc nước Bắc Âu cú nền sản xuất đạt trỡnh độ xó hội húa cao với năng xuất lao động thuộc tốp đầu của thế giới Thứ hai, chớnh sỏch kinh tế thị trường xó hội và sự vận dụng khỏ triệt để lý thuyết xó

hội húa phõn phối: Nhà nước vẫn khuyến khớch phỏt triển cỏc doanh nghiệp tưnhõn nhưng điều chỉnh lại bằng thuế thu nhập Sự điều chỉnh của nhà nước đúngvai trũ lớn trong điều tiết và bảo đảm mức sống của người lao động theo nguyờntắc: vừa phỏt huy tớnh tớch cực của thị trường, sự linh hoạt của sở hữu tư nhõn,lại vừa khụng để xuất hiện những chờnh lệch lớn trong xó hội

Cụng nhõn Nam Âu cú chất lượng học vấn được cải thiện đỏng kể Vớ dụ

ở Tõy Ban Nha, tỷ lệ tốt nghiệp đại học và cao đẳng tăng nhanh Số năm đi họctrung bỡnh của mỗi người trong độ tuổi lao động đó tăng từ 7,3 năm (1990) lờn10,6 năm (2005) - một sự gia tăng nhanh nhất trong cỏc nước OECD Tuy nhiờn,

tỷ lệ lao động cú học vấn từ trung học trở lờn ở Tõy Ban Nha vẫn thấp hơn khỏnhiều so với mức trung bỡnh của cỏc nước phỏt triển ở chõu Âu (xem bảng 10)

Bảng10 : Học vấn của lực lượng lao động Tõy Ban Nha

Nguồn: OEP (2005), dẫn theo Nguyễn Quang Thuấn (chủ biờn), Tõy Ban Nha 20 năm hội

nhập Liờn minh chõu Âu: Thành tựu và kinh nghiệm, Nxb Khoa học xó hội, Hà Nội 2009.

Số lợng các nhà khoa học, kỹ s tính trên triệu dân của các nớc TBPT

cũng lớn hơn nhiều so với các nớc khác Tỷ lệ này cao nhất ở Nhật Bản l 3.548,àsau đó là Mỹ - 2.685, châu Âu - 1632, Mỹ Latinh - 209, các nớc ảrập - 202, cácnớc châu á (trừ Nhật Bản) - 99, châu Phi - 53(25) Số nhà khoa học và kỹ s mỗinăm mà Mỹ đào tạo đợc là 400 nghìn, Trung Quốc - 337 nghìn, ấn Độ – 316nghìn, Nga – 216 nghìn, Hàn Quốc - 97 nghìn, Đài Loan - 49 nghìn, Israel- 14nghìn, Singapore- 5,6 nghìn Hiện nay, đội ngũ cán bộ khoa học (bằng đại học vàsau đại học) ở Mỹ có trên 10 triệu ngời, EU có 700 nghìn Hơn 400 nghìn nhàkhoa học, kỹ s đang làm việc ở Mỹ, Nhật Bản đang tích cực chuẩn bị cho “cuộc

(25) Paul Kennedy, Chuẩn bị cho thế kỷ XXI, H, 1995, tr 307

Trang 25

chạy đua chất xám”, từ năm 1997- 2000, số lợng tiến sĩ đợc đào tạo tăng gấp 2lần Trong nền kinh tế thông tin, đầu t chủ yếu của xã hội nhằm vào việc nângcấp con ngời về mặt tài năng và kỹ năng mà Nhật Bản là ví dụ điển hình của sự

đầu t nâng cấp con ngời thành công nhất Ngành giáo dục của nớc này đã thắnglợi ở ngay việc đào tạo đợc những con ngời mà xã hội và thời đại đòi hỏi (ViệtNam có khoảng 1,8 triệu ngời có trình độ cao đẳng, đại học trở lên, trong đó có

16 nghìn thạc sĩ, 14 nghìn tiến sĩ)(26) Vai trò của khoa học ngày càng đợc tăng ờng trong tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội Nó là điều kiện cần thiết để đa cácLLSX lên một bớc phát triển mới Không ngẫu nhiên mà nớc Mỹ trở thành mộtcờng quốc khoa học Chiến lợc thu hút “chất xám” của họ nh thanh nam châmlớn “gom” đợc hầu hết những ngời có kỹ năng chuyên môn cao trên thế giới Mỹ

c-đào tạo tới 1/3 tổng số lu học sinh cho tất cả các nớc

Cùng với việc nâng cao trình độ văn hóa của đại đa số công nhân, tỷ

lệ công nhân có trình độ kỹ thuật chuyên môn lành nghề cũng tăng lên mạnh

mẽ ở phần lớn các nớc TBPT tỷ lệ loại công nhân này là khoảng 50% Đối với

những công nhân kỹ thuật chuyên môn lành nghề cao, tính chất lao động của họ

là lao động sáng tạo, lao động trí tuệ Trình độ văn hóa cao, trình độ chuyên mônlành nghề cao và tỷ lệ lao động trí óc sáng tạo là những yếu tố liên quan chặt chẽvới nhau Không phải ngẫu nhiên cả 3 yếu tố này đều xấp xỉ 50% ở các nớc tbản Trình độ văn hóa thấp, lao động không lành nghề, lao động giản đơn ngàycàng bị thu hẹp và chiếm một tỷ lệ ngày càng nhỏ bé trong các nớc TBPT Cụthể, ở Mỹ lao động chân tay giảm từ 50% năm 1950 xuống có 20 % năm 1990

và đến năm 2000 chỉ còn ít hơn 10%(27) Tơng ứng với những điều này là tỷ lệcông nhân “cổ trắng” ngày càng tăng nhanh và chiếm u thế về số lợng so với tỷ lệcông nhân “cổ xanh” Tại Mỹ năm 1990 có 35,5 triệu công nhân “cổ trắng” và27,8 triệu công nhân “cổ xanh” Trong khoảng thời gian từ 1986-2000, tỷ lệ côngnhân “cổ xanh” của Tây Đức giảm từ 67% xuống còn 47% Cùng thời gian này

số lợng công nhân “cổ trắng” ở Pháp cũng tăng lên 2 lần Về tố chất, theo một

điều tra vào cuối thập niên 90, trong các nớc châu á, công nhân Nhật Bản đứng

vị trí số 1, Đài Loan đứng vị trí số 2, Singapore đứng vị trí số 3(28)

Điều tra của Liên hiệp công đoàn Nhật Bản (RENGO) năm 1999 cũng chỉ

ra rằng, một công nhân Nhật Bản phổ thông trong những ngành công nghiệp sản

(26) Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo tổng kết một số vấn đề lý luận thực tiễn qua 20 năm đổi mới (1986- –

2006), Nxb CTQG, H 2005, tr 83-84.

(27) Peter F.Drucker, Xã hội hậu t bản, H,1995, tr50.

(28) Zhongwai guanli, Tình thế, chính sách, lý luận và kinh nghiệm mà doanh nghiệp phải đối mặt, Tạp chí Quản

lý trong và ngoài nớc (Trung Quốc), 11/1999, tr.67

Trang 26

xuất không sợ công nghệ thông tin hoặc các hoạt động sáng tạo công nghệkhác(29) 75,4% công nhân sản xuất trong ngành công nghiệp ô tô nói rằng, tự

động hoá cải thiện công việc của họ(30) Nhìn chung, công nhân Nhật bản có tinhthần học hỏi và đón nhận sự đào tạo và phát triển cao hơn: 59,3% công nhântrong ngành công nghiệp ô tô của Nhật Bản nói họ đang nỗ lực học hỏi kỹ năngcao hơn(31), 60,8% nói rằng học muốn có thêm cơ hội đào tạo(32) 55,7% côngnhân cổ trắng tán thành rằng, ngời lao động ngày nay cần phát triển những kỹnăng mà họ có thể sử dụng không chỉ ở một mà là nhiều công ty khác nhau(33).70,7% đồng ý rằng, ngời lao động ngày nay cần có kế hoạch việc làm cho bảnthân, chức không nên trông chờ mù quáng vào chính sách việc làm của các công

ty(34) 22,8% nói rằng họ muốn quay lại các trờng nghề và trờng đại học(35)

Nh vậy có thể thấy từ những năm 90 của thế kỷ XX đến nay, ở các nớcTBPT, công nhân hiện đại đã chiếm tỷ lệ vợt trội so với công nhân truyền thống.Những biến đổi này đã đặt ra những vấn đề lý luận và thực tiễn phức tạp choPTCS-CN ở các nớc TBPT nói riêng và PTCS-CNQT nói chung

4 Điều kiện sống và làm việc của giai cấp công nhân ở các nớc t bản phát triển

Trong cỏc nước TBPT, thời gian lao động của cụng nhõn giảm đỏng kể:cụng nhõn ở Mỹ làm việc 47 giờ/tuần, ở Nhật Bản 44 giờ/tuần, cũn Phỏp, Đức,Italia và Anh - trung bỡnh 39 giờ/tuần Ở một số nước đó xuất hiện cỏc hỡnh thức

"lao động linh hoạt" (hỡnh thức làm việc tại nhà), đõy là hỡnh thức lao động cútớnh tự do cao

Nhờ có năng suất lao động cao do sử dụng những thành tựu khoa học côngnghệ mới, nhờ bóc lột các nớc đang phát triển, mức sống chung của xã hội đợcnâng lên rõ rệt ở các nớc TBPT thuộc G7

Thu nhập bình quân đầu ngời ở các nớc TBPT năm 1990 nh sau: Nhật Bản

đạt 24.184 USD, Đức- 22.631USD, Mỹ- 21.643USD; Pháp- 21.032USD Năm

1994, Nhật Bản vơn lên dẫn đầu chỉ số này với mức 37.618; Mỹ- 25.512, 25.129; Pháp- 22.944(36)

Đức-(29) Takashi Kawakita, Sự thay đổi nhận thức của công nhân Nhật Bản trong điều kiện toàn cầu hoá (Changing attitudes of Japanese workers under globalization), Actes du GERPISA, no.30, bảng điều tra số 5, tr.87

Trang 27

Xu thế toàn cầu hóa, sự phát triển mạnh mẽ của các công nghệ sản xuấtmới và xu thế tư nhân hóa các điều kiện lao động khiến cho giá nhân công ítđược đào tạo có khuynh hướng giảm đi Điều này càng khiến cho sự cách biệt vềthu nhập giữa bộ phận công nhân có trình độ cao và bộ phận công nhân có trình

độ thấp và những người thất nghiệp càng thêm sâu sắc Vào đầu thập niên 90của thế kỷ XX, nhiều nhà kinh tế học cho rằng sự tăng trưởng về kinh tế khiếncho tình trạng bất bình đẳng về thu nhập ở những nước mới phát triển tăng lên

và ở những nước phát triển thì giảm đi Các nhà thống kê đã khẳng định rằng,tình trạng bất bình đẳng về thu nhập ở những nước phát triển đã giảm đi Nhànước cũng có vai trò quan trọng trong việc làm giảm tình trạng bất bình đẳngnày thông qua việc cung cấp các dịch vụ công miễn phí hoặc chỉ phải trả phímột phần (giáo dục, y tế) và bằng các dịch vụ xã hội khác

Ở các nước TBPT, cách biệt về thu nhập, nhất là về tài sản, là rất rõ, vàđiều này tạo ra sự cách biệt lớn về mức sống của các lớp dân cư Để minh chứngcho điều này, người ta so sánh thu nhập trung bình của những nhóm nghề nghiệpkhác nhau Ở Pháp, năm 2000 cán bộ làm việc trong lĩnh vực tư nhân kiếm đượcnhiều hơn 2,6 lần so với công nhân trong lĩnh vực nhà nước Chênh lệch về thunhập ở các nước phát triển là đáng chú ý: ở Anh là 3,4; ở Áo là 3,5; ở Canađa là4,4; ở Mỹ là 4,5; ở Pháp là 3 Trong các nước phát triển, các nước Bắc Âu (Na

Uy, Thụy Điển, Đan Mạch) được khẳng định là những nước có tình trạng bấtbình đẳng ít nhất137) Đời sống của người lao động có thu nhập thấp ở nhiều nướcTBPT rất khó khăn Tiền nhà, tiền ga, tiền đi lại bằng các phương tiện giaothông công cộng, giá xăng… không ngừng tăng lên Ở các thành phố, ngày càng

có nhiều gia đình công nhân sống trong tình trạng nghèo khổ Ở Pháp, hơn 6

triệu người đã chính thức sống dưới ngưỡng nghèo khó và 40% dân số có thunhập thấp hơn mức thu nhập tối thiểu Tình trạng nghèo hóa của GCCN vẫnđang tăng lên do tình trạng thất nghiệp tăng, nhất là khi nền kinh tế gặp khủnghoảng Vấn đề tiền thuê nhà ở đã trở thành một vấn đề trung tâm ở Mỹ vào mùa

hè năm 2007, trung bình mỗi tháng có 200 nghìn người bị hất ra đường(38)

GCCN nhân hiện đại ở Mỹ và Canađa có trình độ văn hóa, chuyên môn

nghiệp vụ cao, đồng thời có mức sống cao hơn so với trước đây Do nhận thứcđược vai trò của nguồn lực ngày càng trở nên quan trọng đối với sự phát triểnkinh tế, chính phủ các nước Mỹ và Canađa đã quan tâm đến các yếu tố cấu thành

137) Commission Européene, Les relations industrielles dans l'Europe en 2006 - Synthèse, ec.europa.eu

(38) L'avenir appartient la classe ouvrièreà , Décembre 2008, Bulletin Communiste 45 - Fraction interne du CCI, http://quebec.indymedia.org

Ngày đăng: 17/01/2016, 19:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:  Tỷ trọng lao động trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch - Thực trạng giai cấp công nhân nước tư phát triển từ sau năm 1991 đến nay
Bảng 1 Tỷ trọng lao động trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch (Trang 3)
Bảng 2 : Tỷ trọng lao động trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp, - Thực trạng giai cấp công nhân nước tư phát triển từ sau năm 1991 đến nay
Bảng 2 Tỷ trọng lao động trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp, (Trang 4)
Bảng 3:  Phân bố lao động ở khu vực Nam Âu trong ngành nông nghiệp - Thực trạng giai cấp công nhân nước tư phát triển từ sau năm 1991 đến nay
Bảng 3 Phân bố lao động ở khu vực Nam Âu trong ngành nông nghiệp (Trang 8)
Bảng 4 :Phân bố lao động ở khu vực Nam Âu trong ngành công nghiệp - Thực trạng giai cấp công nhân nước tư phát triển từ sau năm 1991 đến nay
Bảng 4 Phân bố lao động ở khu vực Nam Âu trong ngành công nghiệp (Trang 9)
Bảng 5: Phân bố lao động ở khu vực Nam Âu trong ngành dịch vụ - Thực trạng giai cấp công nhân nước tư phát triển từ sau năm 1991 đến nay
Bảng 5 Phân bố lao động ở khu vực Nam Âu trong ngành dịch vụ (Trang 10)
Bảng 7: Lao động di cư ở Italia - Thực trạng giai cấp công nhân nước tư phát triển từ sau năm 1991 đến nay
Bảng 7 Lao động di cư ở Italia (Trang 15)
Bảng 8:  Cơ cấu nghề nghiệp (tính theo %) của 6 nớc G7 - Thực trạng giai cấp công nhân nước tư phát triển từ sau năm 1991 đến nay
Bảng 8 Cơ cấu nghề nghiệp (tính theo %) của 6 nớc G7 (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w