1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tổ chức hành chính ở địa phương

81 526 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 723 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tạo điều kiện để nhân dân địa phương tự quyết định những vấn đề có liên quan đến đời sống của nhân nhân địa phương... Tôn trọng quyền lợi của địa phương trong các chính sách, quyết địn

Trang 1

• 1- Thể chế nhà nước về chính

quyền địa phương.

• 2- Cơ cấu tổ chức chính quyền địa

phương

• 3- Một số mô hình tổ chức bộ máy

của CQĐP

Trang 2

17/01/16 Huu Bon-NAPA 2

• Địa phương và chính quyền địa phương

• + Địa phương là tên gọi để chỉ một vùng

lãnh thổ trên thế giới.

• + Để chỉ một vùng lãnh thổ có những đặc trưng riêng.

• + Địa phương là tên gọi của quốc gia có chủ quyền

• + Địa phương là một vùng lãnh thổ quốc gia có chủ quyền, được trao quyền quản lý nhà nước trên một số lĩnh vực

Trang 3

Sự cần thiết phải có HCNN ở Địa

phương:

Hành chính TW( thường ở Thủ đô

của mỗi quốc gia) không thể nào

trực tiếp điều hành trọn vẹn tất cả các công việc của Nhà nước trên

phạm vi toàn lãnh thổ được Vì thế, cần có đại diệncủa chính quyền TW

ở tại địa bàn lãnh thổ đó;

Trang 4

17/01/16 Huu Bon-NAPA 4

• Mỗi một địa phương đều có những đặc

điểm riêng về vị trí địa lý, vê kinh tế – xã hội, về truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán v.v… Vì thế, Chính quyền

TW không thể ào hiểu được và thoả

mãn được đầy đủ các nhu cầu của từng địa phương được Để gần dân, tìm hiểu và thỏa mãn tốt nhu cầu của dân cũng như thực hiện tốt hơn chức năng QLNN, cần phải có chính quyền thay mặt Nhà nước ở địa phương

Trang 5

17/01/16 Huu Bon-NAPA 5

Việc thành lập các cơ quan nhà

nước ở địa phương nhằm mục

đích sau:

Để triển khai thực hiện các quyết

định của các cơ quan nhànước

TW

Tạo điều kiện để nhân dân địa

phương tự quyết định những vấn đề có liên quan đến đời sống của nhân nhân địa phương.

Trang 6

17/01/16 Huu Bon-NAPA 6

• Giảm bớt gánh nặng cho

Chính quyền TW, tạo điều kiện cho Chính quyền TW tập trung sức lực vào giải quyết những công việc tầm cỡ quốc gia;

• Tôn trọng quyền lợi của địa

phương trong các chính sách, quyết định của Nhà nước

Trang 7

Tỉnh( vùng lãnh thổ với mục đích

quản lý)

Hạt ( sau tỉnh đến hạt hoặc sau

bang đến hạt)

Vùng ( có thể là bang, là một số

tỉnh)

Thành phố ( là vùng lãnh thổ có

tính chất đặc biệt).

Trang 9

•+ Chính quyền địa phương quân quản

•- Hội dồng tại cấp chính quyền địa phương như

là “quốc hội ở ĐP”:

•+ Hình thức thành lập HĐ, Tên gọi Hội đồng;

số lượng đại biều, nhiệm kỳ, ngân sách

Trang 10

17/01/16 Huu Bon-NAPA 10

•2- Cơ cấu tổ chức chính quyền địa

phương:

•- Cơ cấu thứ bậcTCCQĐP: Thứ bậc

hành chính; thứ bậc nhân sự; thứ bậc ngân sách

•- Cơ cấu hành chính nằm ngang(nông

thôn; thành thị, quy mô

•- Cơ cấu hành chính hỗn hợp ( trong

ranh giới của địa phương chia ra thành các vùng lãnh thổ và chịu trách nhiệm quản lý trên địa bàn

Trang 11

•- Nguyên tắc phân chia quyền lực:

•+ Tổ chức theo nguyên tắc đơn vị hành

chính lãnh thổ- tản quyền

•+ Chính quyền địa phương là thực thể

được tạo ra có quyền lực tiến hànhcác hoạt động quản lý NN trên vùng lãnh thổ, Quyền này được trao dước hai hình thức: tự quản và phân quyền

•+ Một số ngtắc: uỷ quyền, trao quyền,

phối hợp, làm thay

Trang 12

17/01/16 Huu Bon-NAPA 12

•- Tự quản và hoạt động của các CQQLNN tại

địa phương:

•+ Tự quản:

• Là trạng thái tự quyết định của CQĐP và

quyền tự do của họ thoát khỏi sự kiểm soát của

TW trên lĩnh vực tự quản.

• Tự quản là việc trao quyền thực sự cho địa

phương.

• Tự quản là sự mở rộng và trao nhiều quyền.

• Sự tham gia vào các quyết định liên quan đến

địa phương

Trang 13

• Tự quản là thức đo quyền lực được phân

quyền.

• Tự quản là thuật ngữ để chỉ mức độ phụ

thuộc của địa phương vào TW.

• Tự quản ĐF là sự thoát khỏi sự quản lý của

TW trên các lĩnh vực của ĐF đã được luật định và quyền xác định ý nguyện của địa phương.

• Tự quản là sự phân quyền chuyên môn trên

một số lĩnh vực.

•+ Tam giác tự quản : Tự quản tài chính; tự

quản về quyết định; tự quản tong việc cung cấp dịch vụ.

Trang 14

17/01/16 Huu Bon-NAPA 14

•+ Một số vấn đề quan tâm về tự quản:

• Cần thich ứng hoạt động của chính quyền địa

phương trên các PT :pháp lý, tài chính.

• Hiệu quả của việc cung cấp các hoạt động

quản lý theo nguyên tắc tự quản.

• Cần phải có sự cân bằng giữa ba nhóm yếu tố

của quyền lực tại địa phương theo mô hình tự

quản

• Kiểm tra giám sát, theo dõi của TW; vấn đề

quyền của TW về nhân sự, tài chính, phát triển NNL như thế nào; vấn đề cảnh sát, trật tự XH.

Trang 15

•- Phân quyền trong hoạt động QLNN:

•+ Các hình thức phân quyền:

• Thể chế (pháp luật quy định).

• Thứ bậc( phân quyền hành chính)

• Phân quyền theo chức năng( kinh tế, tài

chính, nhân sự).

•Phân quyền chính trị( quyền lực nhà nước)- chỉ

có nhà nuớc liên bang.

•+ Ưu điểm: Gần dân, sát ý nguyện của dân;

tăng cường tính chịu trách nhiệm; giảm chi phí; tập trung vào các hoạt động chủ yếu

Trang 16

17/01/16 Huu Bon-NAPA 16

1- Chính quyền địa phương nhiều

cấp: Mô hình cơ cấu theo thứ bậc

(số lượng các bậc; mối quan hệ giữa cấp trên, cấp dưới):có 2

hính thức khác nhau:

• + HTTCHCcấp có tổ chức đại

diện( Hội đồng).

• + HTTCHC không có tổ chức

đại diện.

ô1

Trang 17

17/01/16 Huu Bon-NAPA 17

cấp: Mô hình ngang( không

có thứ bậc, độc lập về

QLNN; phân loại theo khu vực : Nông thôn, Đô thị và quy mô dân số

ô1

Trang 18

17/01/16 Huu Bon-NAPA 18

Mô hình hỗn hợp:trong ranh

giới của ĐF, có thể chia ra

thành các vùng lãnh thổ và các vùng lãnh thổ có trách nhiệm

QL khu vực; còn có loại tổ chức HCNN khác QL trên địa bàn

theo quy định.

ô1

Trang 19

Quốc vụ viện

PhườngHạt,TP,TX

Hạt, khu tự quản

Xã, thị trấn tự quản Thị trấn XãTCCQĐF TRUNG QUỐC

Trang 20

Dong

Trang 21

Tổng thống- Nội các

Chính quyền bang(28) Chính quyền vùng

Chính quuyền KVNT-KhuChính quyền KVNT-Làng

Trang 22

17/01/16 Huu Bon-NAPA 22

Tổng thống- nội các

HĐCV Tối caoThống đốc

Đơn vị hành chính cấp 2

Đơn vịhành chính cấp 3Đơn vị hành chính cấp 4

Trang 23

Thống đốc

Chủ tịch huyện

Khác

Cơ quan phát triển Cơ quan tài chính

Hội đồng hàng tỉnh

Khác

Tài chính

Cơ quan phát triển

Cơ quan kế hoạch

Cơ quan kế hoạch

Hội đồng huyện

Trang 24

17/01/16 Huu Bon-NAPA 24

Nội các- TTCP

Các CQ tản quyền cấp

Trang 25

CQ tự qủan tỉnh

CQ tự quản TP

CQ tự quản huyện

Trang 26

17/01/16 Huu Bon-NAPA 26

Thủ tướng Chính phủ

-Uỷ ban công vụ UBCV của ngành GD

UBCV của LLCSát Cục công vụ

83 CQ TL theo

đạo luật riêng

DNNN làm chức

năng QLNN

Trang 27

Nội các- TTCP

Các CQ tản quyền cấp

Trang 28

17/01/16 Huu Bon-NAPA 28

Thủ tướng Chính phủ

-Uỷ ban công vụ UBCV của ngành GD

UBCV của LLCSát Cục công vụ

Trang 30

17/01/16 Huu Bon-NAPA 30

Cử tri

Hội đồng

Thị tr ởng (Mayor) Các uỷ ban chuyên ngành

Các cơ quan chuyên môn

Nhân dân

Mô hình Hội đồng mạnh, thị tr ởng yếu.

Trang 31

Gần như thiếu một người đứng ra chịu

trách nhiệm về thực thi đường lốichính

sách chung.

Trang 32

17/01/16 Huu Bon-NAPA 32

Cư tri

Hội đồng C¸c c¬ quan

Trang 33

Thị trưởng do cử tri bầu trực tiếp.

Có quyền phủ quyết các quyết định của Hội đồng

Tư vấn ra văn bản pháp quy

Lập và duyệt ngân sách địa phương

Bổ nhiệm và miễn nhiệm quan chức địa

Trang 34

đại

Trang 35

Hội đồng tuyển dụng các nhà hành

chính

Các nhà HC không có chức năng đại diện trong các nghi lễ.

Tạo ra sự tách biệt nhất định giữa nhà

QL và các nhóm lợi ích (kg phù hợp để giải quyết vđề dân tộc, sắc tộc hay vđề

XH phức tạp vì nó không bảo đảm

chođại diện lợi ích của nhóm nhỏ.

Mô hình này ở Mỹ, đức, Na Uy, Phần Lan

Trang 36

đại diện Theo mô hình này, các thẩm quyền hành chính tập trung vào một số ít ng ời, do đó cử tri có thể chất vấn trực

Trang 37

• Hội đồng bầu ra uỷ ban là cơ

quan đại diện và là cơ quan hành chính nhà n ớc

Trang 38

Hội đồng

viên

Điều hành hoạt động quản lý thống

qua Uỷ ban do hội đồng bầu.

Cơ quan hành pháp làm việc theo chế độ tập thể cũng điển hình cho tổ chức chính quyền địa ph ơng các

n ớc theo hệ thống xã hội chủ nghĩa Hội đồng địa ph

ơng bầu ra uỷ ban hành chính Các uỷ viên uỷ ban hành chính bầu ra chủ tịch, các phó chủ tịch Cơ quan hành chính địa ph ơng có trách nhiệm tr ớc hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà n ớc cấp cao hơn

Trang 39

• Hội đồng bầu ra uỷ ban là cơ

quan đại diện và là cơ quan hành chính nhà n ớc

Trang 40

Nhân dân

Hình 4.13: Mô hình Hoạt động quản lý thông qua các uỷ ban do hội đồng bầu.

Trang 41

• Dân bầu hội đồng

• Hội đồng bầu chủ tịch và các uỷ ban chuyên môn

Trang 42

17/01/16 Huu Bon-NAPA 42

-Hội đồng là cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân địa phương

-Bầu HĐ theo các hình thức:

+ Cộng đồng dân cư bầu trực tiếp

+ Các khu vực DC là đơn vị BC

+ Các cấp dưới trong HT thứ bậc thông qua

HĐ cấp mình cử người tham gia HĐ cấp

trên

+ còn có thành viên bổ nhiệm là phần

thưởng cho người cống hiến

Trang 43

- Quy mô đại biểu:

+ Quy mô của HĐlà vđề quan tâm của nhiều nước, được xác định số lượng

đại biểu HĐ dựa vào quy mô dân số.

> Nhật: cấp tỉnh từ 40=>không quá 120 và ToKyo không quá 130;đối với TP

30; TP hạt nhân 48; thị trấn, xã : 12,16,

22, 26, 30; Pháp từ 9 cho đến 69 và

Pari là 163; Mỹ :10 ( 250=>500),

13(500=>1tr; 22( từ 1tr trở lên)

Trang 44

17/01/16 Huu Bon-NAPA 44

-Tiêu chuẩn của ĐB và nhiệm kỳ

ĐBHĐ:

+ Độ tuổi ứng cử : 18, VN(21), NB(25) + Tiêu chuẩn công dân ĐF.

+ Trung thành, tieu biểu, phẩm chất

Trang 45

- Quyền hạn của Hội đồng:

+ Quyền liên quan đến các vđề của ĐF + Quyền ban hành các Vb dưới luật

+ Quyền về dự thảo ngân sách ĐF

+ Quyền về bầu các nhà QL DF

+ Quyền yêu các nhà QL ĐF báo cáo + Quyền bỏ phiếu bất tín nhiệm.

+ Quyền giám sát các hoạt động của CQNN.

Trang 46

Chủ tịch Phó CT

UBND

Chủ tịch Phó CT Uỷ viên

Lập Ban Thư ký

Đại biểu HĐND

Chủ tịch Phó CT

Đại biểu HĐND

Công dân

Bầu

Công dân

Chủ tịch Phó CT

Đại biểu HĐND

Bầu

Công dân

Bầu

Chủ tịch Phó CT

Đại biểu HĐND

Bầu

Công dân

Bầu

Chủ tịch Phó CT

Đại biểu HĐND

Đại biểu HĐND

Đại biểu HĐND

Đại biểu HĐND

Đại biểu HĐND

Đại biểu HĐND

Đại biểu HĐND

Đại biểu HĐND

Bầu

Công dân

Chủ tịch Phó CT Uỷ viên

Lãnh đạo QL

Đại biểu HĐND

Bầu

Công dân

Hành chính

Chủ tịch Phó CT Uỷ viên

Lãnh đạo QL

Đại biểu HĐND

Bầu

Công dân

Các lĩnh vực quản lý

Hành chính

Chủ tịch Phó CT Uỷ viên

Lãnh đạo QL

Đại biểu HĐND

Hành chính

Chủ tịch Phó CT Uỷ viên

Lãnh đạo QL

Đại biểu HĐND

2 Nông, lâm, ngư, thuỷ,

Hành chính

Chủ tịch Phó CT Uỷ viên

Lãnh đạo QL

Đại biểu HĐND

Bầu

Công dân

Trang 47

- Hoạt động của của Hội đồng:

+ các kỳ họp( Có thể tổ chức các kỳ họp khẩn cấp theo yêu cầu Chính phủ hoặc CQCH)

+ Các HĐ của Thường trực HĐND

+ Các hoạt động của UBND

+ Các HĐ của các ban chuyên trách

+ Hoạt động của đại biểu HĐND

- Cơ cấu Hội đồng : Chủ tịch, các phó

Chủ tịch, thuờng trực Hội đồng và các

Ban

Trang 48

Thường trực HĐND

Sơ đồ cơ cấu tổ

chức HĐND cấp

tỉnh và huyện

Trang 50

17/01/16 Huu Bon-NAPA 50

-Người đứng đầu cơ quan chấp

hành:

+ Chính phủ bổ nhiệm

+ Cử tri bầu trực tiếp HĐ và NĐĐCQ chấp hành

+ Hội đồng bầu ra người đứngđầu

cơ quan chấp hành.

+ Hội đồng bầu ( dưới hình thức giới thiệu), các CQNN cao hơn có thẩm quyền lựa chọn

Trang 51

- Cơ cấu tổ chức cơ quan chấp hành:

+ Các bộ phận thuộc CQ CH tại ĐF

được tổ chức theo nhóm chức năng,

giải quyết cả 2 nhiệm vụ : QLHCNN tại

ĐF và gq các vđề ĐF.

+ Sở, phòng là tên gọi chung, nó vừa

chịu sự QL của cả CQ HCĐF và cơ quan

HC cấp trên

Trang 52

17/01/16 Huu Bon-NAPA 52

+ Các cơ quan CM thực hiện chức năng QLNN ở ĐF và bảo đảm sự thống nhất

QL ngành,lĩnh vực công tác từ TW =>

+ Các cơ quan CM chịu sự chỉ đạo và

QL về TC, biên chế và công tác của

UBND, Thủ trưởng cơ quan CM chịu

tráh nhiệm và báo cáo công tác trước UBND và cơ quan chuyên môn cấp

trên.

+Chính phủ quy định tổ chức và hoạt

động của các cơ quan chuyên môn

thuộc UBND

Trang 53

+ Làm việc cho / tại địa phương

+ Do địa phương trả lương

+ Chuẩn bị chính sách và triển khai các chính trên địa bàn lãnh thổ địa phương + Chịu sự tác động của không khí

chính trị, phong tục tập quán địa

phương

+ Tâm lý gia đình

Trang 54

17/01/16 Huu Bon-NAPA 54

Tính đa dạng của đội ngũ công chức làm việc tại địa phương:

+ Công chức do bầu

+ Công chức do bổ nhiệm

+ Công chức do cấp trên đưa về

+ Người làm bán chuyên trách hợp

đồng

+ Người của các đoàn thể , tổ chức xã hội

Trang 55

+ Tính lệ thuộc vào nhiệm kỳ bầu cử

+ Phân loại người làm công cho nhà nước tại địa phương( công chức, viện chức, )

+ Phân biệt công chức địa phương và công chức TW.

+ tiêu chuẩn công chức địa phương riêng hay thống nhất chung.

+ Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng công

chức địa phương.

+ hệ thống quản lý côngchức thống nhất từ

TW đến địa phương có loại riêng cho địa

phương

Trang 56

+ Vay/ tiếp cận thị trường tài chính

trong và ngoài nước

Trang 57

- Chi:

+ Kế hoạch tài chính và sự cân bằng

giữa thu- chi với hoạt động QLNN và

cung cấp dịch vụ.

+ Vấn đề kiểm toán NN với hoạt động thu chi của ĐF.

+ Những mâu thuẫn hiện nay về vấn đề tài chính và nhu cầu phục vụ xã hội

công dân.

Trang 58

17/01/16 Huu Bon-NAPA 58

Ngân sách nhà nước bao gồm NSTW và

Nscác cấp CQĐF Quan hệ giữa ngân sách các cấp được thực hiện theo các nguyên tắc: 1-Ngân sách TW và NS mỗi cấp chính quyền địa phương được phân định nguồn thu và

nhiệm vụ chi cụ thể.

2- Thực hiện bổ sung từ NS cấp trên cho NS cấp dưới để bảo đảm công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương Số bổ sung này là khoản thu của NS cấp dưới

Trang 59

3- Trường hợp cơ quan quản lý nhà

nước cấp trên uỷ quyền cho cơ quan

QLNN cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi thuộc chức năng của mình, thì phải

chuyển kinh phí từ NS cấp trên cho cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó.

4- Ngoài việc bổ sung nguồn thu và uỷ quyền thực thiện nhiệm vụ chi quy

định tại các khoản 2 và 3 điều này,

không đc dùng NS của cấp này để chi cho nhiệm vụ của cấp khác

Trang 60

17/01/16 Huu Bon-NAPA 60

Cơ quan đại diện

của nhân dân

địa phương

Cơ quan thục thi

HĐ QLHCNN tại địa phương

Vấn đề ĐP

Nhân dân

Trang 61

- Nội dung tham gia :

I Những việc cần thông báo kịp thời

II Những việc dân bàn và quyết định trực

tiếp.

III Những việc nào dân được giám sát.

Trang 62

17/01/16 Huu Bon-NAPA 62

- Các hình thức tham gia:

+ Hình thức đại diện: Quốc hội, Hội đồng.

+ Hình thức trực tiếp:tiếp xúc cử tri, phát

phiếu lấy ý kiến, hòm thư góp ý.

+ Thông qua các tổ chức CT-XH, tổ chức XH, tổ chức nghề nghiệp.

+ Tham gia của xã hội công dân trong hoạch định , quyết định các chính sách, các kế

hoạch PTKT-XH

+ Tham gia của dân theo mô hình PPP

(People’s Participating Projects).

Trang 63

1- Tăng cường vai trò của các tổ chức xã hội công dân.

2- Hỗ trợ các tổ chức cơ sở để họ không bị lợi ích cục bộ lôi kéo.

3- Khuyến khích sự phát triển và nỗ lực

của các nhóm không chính thức.

4- Thừa nhận vai trò của các thiết chế

truyền thống.

5- Thúc đẩy sự hình thành các nhóm công dân vì lợi ích cộng đồng để làm đối trọng với những nhóm vận động hành lang có tổ chức của giới kinh doanh.

Trang 64

17/01/16 Huu Bon-NAPA 64

1 Cải cách về cơ cấu tổ chức

2 Vấn đề ngân sách địa phương

3 Vấn đề người làm việc

4 Điều chỉnh sắp xếp lại từng cấp.

5 Vấn đề phân quyền, tản quyền, uỷ quyền, trao quyền, phân công, phân cấp, phối hợp.

6 Vấn đề nâng cao năng lực, hiệu quả.

Trang 65

1- Tin cậy cơ quan chính quyền dân cử, trao quyền rõ ràng và nguồn nhân lực thíc hợp.

2- Tránh bổ nhiệm người lãnh đạo địa

phương từ TW và kg can thiệp vào công việc của địa phương.

3- tăng cường cơ chế trách nhiệm và khả

năng đáp ứng của chính quyền địa phương 4- Cho phép CQĐF bổ nhiệm những người có chuyên môn và cung cấp cho địa phương sự hỗ trợ về kỹ thuật và quản lý.

Trang 66

17/01/16 Huu Bon-NAPA 66

5- Thực hiện kiểm toán có hiệu quả đối

với các hoạt động của CQĐFvà bảo đảm các kênh giải quyết khiếu nại tố cáo.

6- Cùng đề ra các giải pháp liện kết trong toàn khu vực về các vấn đề như sử dụng đất đai, giao thông, môi trường.

7- Bảo đảm việc quản lý các thành phố

lớn đáp ứng yêu cầu cơ bản về QLNN có hiệu quả nói chung, đặc biệt là sự tham gia của công chúng.

Ngày đăng: 17/01/2016, 19:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.12: Mô hình Hội - tổ chức hành chính ở địa phương
Hình 4.12 Mô hình Hội (Trang 40)
Sơ đồ cơ cấu tổ - tổ chức hành chính ở địa phương
Sơ đồ c ơ cấu tổ (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w