Câu III 4 điểm Anh chị hãy phát biểu điều tâm đắc nhất của mình về đoạn thơ sau trong đoạn trích Đất Nước trích trường ca Mặt đường khát vọng của Nguyễn Khoa Điềm: Trong anh và em hôm
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
MÔN NGỮ VĂN (Thời gian làm bài: 180 phút)
Câu I (3 điểm)
1) Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi ở dưới:
“Đời chúng ta nằm trong vòng chữ tôi Mất bề rộng ta đi tìm bề sâu Nhưng càng đi sâu
càng lạnh Ta thoát lên tiên cùng Thế Lữ, ta phiêu lưu trong trường tình cùng Lưu Trọng Lư, ta điên cuồng với Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, ta đắm say cùng Xuân Diệu Nhưng động tiên đã khép, tình yêu không bền, điên cuồng rồi tỉnh, say đắm vẫn bơ vơ Ta ngơ ngẩn buồn trở về hồn ta cùng Huy Cận”
a) Đoạn văn trên thuộc văn bản nào? Tác giả của văn bản đó là ai? Viết trong thời gian nào?
(0,25 điểm)
b) Đoạn văn nói về vấn đề gì? Cách diễn đạt của tác giả có gì đặc sắc? (0,5 điểm)
c) Anh (chị) hiểu như thế nào về bề rộng và bề sâu mà tác giả nói đến ở đây? (0,25 điểm)
d) Nội dung của đoạn văn giúp gì cho anh (chị) trong việc đọc — hiểu các bài thơ mới trong
chương trình Ngữ văn Trung học phổ thông? (0,5 điểm)
2) Đọc văn bản:
Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ
Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa, Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa
(Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012,
trang 144)
Trả lời các câu hỏi:
a) Xác định phương thức biểu đạt của văn bản (0,25 điểm)
b) Văn bản sử dụng biện pháp tu từ gì? Cách sử dụng biện pháp tu từ ấy ở đây có gì đặc sắc?
(0,5 điểm)
c) Anh (chị) hiểu thế nào về cụm từ “con gặp lại nhân dân” ở văn bản? (0,25 điểm)
d) Hãy nói rõ niềm hạnh phúc của nhà thơ Chế Lan Viên thể hiện trong văn bản (0,5 điểm)
Câu II (3 điểm)
Biết tự khẳng định mình là một đòi hỏi bức thiết đối với mỗi con người trong cuộc sống hôm nay
Anh (chị) hãy viết một bài văn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của mình về vấn đề trên
Câu III (4 điểm)
Anh (chị) hãy phát biểu điều tâm đắc nhất của mình về đoạn thơ sau trong đoạn trích Đất
Nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng) của Nguyễn Khoa Điềm:
Trong anh và em hôm nay Đều có một phần Đất Nước Khi hai đứa cầm tay
Đất Nước trong chúng ta hài hoà nồng thắm Khi chúng ta cầm tay mọi người
Đất Nước vẹn tròn, to lớn Mai này con ta lớn lên Con sẽ mang Đất Nước đi xa Đến những tháng ngày mơ mộng
Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình Phải biết gắn bó và san sẻ
Phải biết hoá thân cho dáng hình xứ sở Làm nên Đất Nước muôn đời…
(Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014, tr 119 — 120)
-Hết -
Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Trang 7TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRƯỜNG THPT CHUYÊN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA, LẦN 1 NĂM 2016 ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM
1 Đoạn văn được trích từ bài Một thời đại trong thi ca, là bài tổng luận cuốn
Thi nhân Việt Nam của Hoài Thanh và Hoài Chân, được viết năm 1942. 0,25
b
Đoạn văn đề cập đến cái tôi cá nhân — một nhân tố quan trọng trong tư
tưởng và nội dung của thơ mới (1932 — 1945), đồng thời, nêu ngắn gọn
những biểu hiện của cái tôi cá nhân ở một số nhà thơ tiêu biểu
Tác giả đã có cách diễn đạt khá đặc sắc, thể hiện ở:
- Cách dùng từ ngữ giàu hình ảnh (mất bề rộng, tìm bề sâu, càng đi sâu càng
lạnh, phiêu lưu trong trường tình, động tiên đã khép, ngơ ngẩn buồn trở về hồn ta )
- Câu văn ngắn dài linh hoạt, nhịp nhàng, thể hiện cảm xúc của người viết
Hình thức điệp cú pháp thể hiện ở một loạt vế câu (ta thoát lên tiên ta phiêu
lưu trong trường tình ta điên cuồng ta đắm say ) tạo nên ấn tượng mạnh
ở người đọc
- Nghệ thuật hô ứng: ta thoát lên tiên - động tiên đã khép; ta phiêu lưu trong
trường tình - tình yêu không bền; ta điên cuồng với Hàn Mặc Tử - điên cuồng rồi tỉnh; ta đắm say cùng Xuân Diệu - say đắm vẫn bơ vơ Nghệ thuật hô ứng
làm cho các ý quấn bện vào nhau rất chặt chẽ
0,5
c
- Bề rộng mà tác giả nói đến ở đây là cái ta Nói đến cái ta là nói đến đoàn
thể, cộng đồng, dân tộc, quốc gia Thế giới của cái ta hết sức rộng lớn
- Bề sâu là cái tôi cá nhân Thế giới của cái tôi là thế giới riêng tư, nhỏ hẹp,
sâu kín Thơ mới từ bỏ cái ta, đi vào cái tôi cá nhân bằng nhiều cách khác
nhau
0,25
d
Trước hết, đoạn văn nhắc ta một điều quan trọng: Thơ mới là tiếng nói trữ
tình của cái tôi cá nhân Không nắm vững điều này, khó mà hiểu sâu sắc một
bài thơ lãng mạn Cũng qua đoạn văn trên, ta sẽ biết rõ hơn về nét nổi bật của một số nhà thơ tiêu biểu trong phong trào Thơ mới như Thế Lữ, Lưu Trọng
Lư, Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, Xuân Diệu, Huy Cận, từ đó, có định hướng đúng trong việc đọc hiểu một số bài thơ của các tác giả ấy có mặt trong chương trình
0,5
a Phương thức biểu đạt mà văn bản sử dụng là phương thức biểu cảm. 0,25
b
Trong đoạn thơ trên, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ so sánh Nét đặc sắc ở
đây là tác giả đã đưa ra một loạt hình ảnh so sánh (nai về suối cũ, cỏ đón
giêng hai, chim én gặp mùa, đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa, chiếc nôi ngừng gặp cánh tay đưa) để làm nổi bật một yếu tố được so sánh (con gặp lại nhân dân) Đây là kiểu so sánh phức hợp, ít gặp trong thơ.
0,5
Trang 8Cụm từ “con gặp lại nhân dân” được hiểu: trước cách mạng, nhà thơ sống xa
rời nhân dân, bó hẹp trong cái tôi cá nhân Sau cách mạng, nhà thơ được hòa mình vào cuộc đời rộng lớn, cảm thấy thân thiết, gắn bó, gần gũi máu thịt với nhân dân
0,25
d
Bốn câu thơ trên đã thể hiện cảm xúc mãnh liệt của Chế Lan Viên khi trở về với nhân dân Một loạt hình ảnh so sánh được đưa ra nhằm diễn tả sự hồi sinh của một hồn thơ Đối với một người nghệ sĩ, đó là niềm hạnh phúc lớn lao, vô bờ
0,5
II
Nghị luận xã hội: Biết tự khẳng định mình là một đòi hỏi bức thiết đối với
1
Khẳng định mình là phát huy cao nhất năng lực, in dấu ấn cá nhân trong không gian cũng như trong thời gian, cụ thể là trong môi trường và lĩnh vực hoạt động riêng của mình Ở các thời đại và xã hội khác nhau, việc tự khẳng định mình của con người vươn theo những tiêu chuẩn và lí tưởng không giống nhau
0,5
2
Trong thời đại ngày nay, việc khẳng định mình mang một ý nghĩa đặc biệt, khi sự phát triển mạnh mẽ của nền văn minh vật chất đưa tới nguy cơ làm tha hoá con người, khiến con người dễ sống buông thả, phó mặc cho sự lôi cuốn của dòng đời Sự bi quan trước nhiều chiều hướng phát triển đa tạp của cuộc sống, sự suy giảm lòng tin vào lí tưởng dẫn đường cũng là những nguyên nhân quan trọng khiến ý thức khẳng định mình của mỗi cá nhân có những biểu hiện lệch lạc
1,0
3
Khẳng định bản thân là biết đặt kế hoạch rèn luyện để có được những phẩm chất xứng đáng, đáp ứng tốt những yêu cầu của lĩnh vực hoạt động mà mình tham gia, có thể khiến cộng đồng phải tôn trọng Tất cả, trước hết và chủ yếu, phải phụ thuộc vào chính năng lực của mình Bởi thế, rèn luyện năng lực, bồi đắp năng lực cá nhân là con đường tự khẳng định mình phù hợp và đúng đắn
Mọi sự chủ quan, ngộ nhận, thiếu căn cứ không phải là sự tự khẳng định mình đúng nghĩa
1,0
4
Khi khẳng định bản thân là khi chúng ta thực sự thúc đẩy sự phát triển bền vững của cuộc sống, của xã hội Sự khẳng định mình bước đầu không nhất thiết phải gắn liền với những kế hoạch đầy tham vọng Nó có thể được bắt đầu từ những việc làm nhỏ trên tinh thần trung thực, trọng thực chất và hiệu quả
đời.
4,0
1
Đất Nước là chương V của trường ca Mặt đường khát vọng được sáng tác vào cuối
năm 1971 (đoạn trích trong SGK chỉ là một phần của chương này) Có thể nói đây là chương hay nhất, thể hiện sâu sắc một trong những tư tưởng cơ bản nhất của bản trường ca - tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân”
0,5
2
Trong đoạn thơ, đất nước được nhìn ở tầm gần và hiện hình qua lời tâm sự của anh
và em Bởi thế, “khuôn mặt” đất nước trở nên vô cùng bình dị, thân thiết Tình cảm
dành cho đất nước vô cùng chân thật, được nói ra từ chiêm nghiệm, trải nghiệm của 0,5
Trang 9một con người cá nhân nên có khả năng làm lay động thấm thía tâm hồn người đọc
Sáu câu đầu của đoạn thơ như muốn trả lời cho câu hỏi: Đất nước là gì? Đất nước ở
đâu? Lời đáp thật giản dị nhưng cũng hàm chứa những bất ngờ: Đất nước không tồn
tại ở đâu xa mà có trong mỗi một con người; mỗi người đều mang một phần đất
nước; tổng thể đất nước sẽ được hình dung trọn vẹn khi anh và em biết “cầm tay”
nhau, “cầm tay mọi người”…
0,5
3
Hàm ngôn của các câu thơ thật phong phú: sự tồn tại của đất nước cũng là sự tồn tại
của ta và chính sự hiện hữu của tất cả chúng ta làm nên sự hiện hữu của đất nước
Hành động “cầm tay” là một hành động mang tính biểu tượng Nhờ hành động đó,
đất nước mới có được sự “hài hoà nồng thắm”, mới trở nên “vẹn tròn to lớn”
0,5
4
Ba câu tiếp theo của đoạn thơ vừa đẩy tới những nhận thức - tình cảm đã được triển
khai ở phần trên, vừa đưa ra những ý tưởng có phần “lạ lẫm”: Mai này con ta lớn lên
/ Con sẽ mang Đất Nước đi xa / Đến những tháng ngày mơ mộng Thực chất, đây là
một cách biểu đạt đầy hình ảnh về vấn đề: chính thế hệ tương lai sẽ đưa đất nước lên
một tầm cao mới, có thể “sánh vai với các cường quốc năm châu” Như vậy, quá
trình hình thành và phát triển của đất nước luôn gắn với nỗ lực vun đắp đầy trách
nhiệm cho cộng đồng của rất nhiều thế hệ nối tiếp nhau, mà thế hệ của chúng ta chỉ
là một mắt xích trong đó
0,5
Trong bốn câu thơ cuối, cảm xúc được đẩy tới cao trào Nhân vật trữ tình thốt lên
với niềm xúc động không nén nổi: Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình /
Phải biết gắn bó và san sẻ / Phải biết hoá thân cho dáng hình xứ sở / Làm nên Đất
Nước muôn đời… Đoạn thơ có những câu mang sắc thái mệnh lệnh với sự lặp lại
cụm từ “phải biết”, nhưng đây là mệnh lệnh của trái tim, của tình cảm gắn bó thiết
tha với đất nước
1,0
Cách bày tỏ tình yêu nước của Nguyễn Khoa Điềm trong đoạn thơ này thật độc đáo,
nhưng quan trọng hơn là vô cùng chân thật Điều đó đã khiến cho cả đoạn thơ, cũng
như toàn bộ chương thơ đã được bao nhiêu người đồng cảm, chia sẻ, xem là tiếng
lòng sâu thẳm nhất của chính mình Đọc đoạn thơ, ta vừa được bồi đắp thêm những
nhận thức về lịch sử, vừa được thuyết phục về tình cảm để từ đó biết suy nghĩ
nghiêm túc về trách nhiệm của mình đối với đất nước
0,5
Trang 10TRƯỜNG THPT AN MỸ ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT 2015-2016
MÔN: NGỮ VĂN
(Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề)
I PHẦN CHUNG (5,0 điểm)
Câu 1 ĐỌC – HIỂU (2,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Ơi kháng chiến ! Mười năm qua như ngọn lửa Nghìn năm sau, còn đủ sức soi đường
Con đã đi nhưng con cần vượt nữa Cho con về gặp lại Mẹ yêu thương
Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ
Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa, Như đứa trẻ thơ đói long gặp sữa Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa
(Chế Lan Viên, Tiếng hát con tàu)
1 Đoạn thơ thể hiện tâm tư, tình cảm gì của nhân vật trữ tình?
2 Cách xưng hô: con – Mẹ yêu thương trong đoạn thơ có ý nghĩa gì?
3 Nêu hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng hình ảnh so sánh trong đoạn thơ
Câu 2 (3,0 điểm)
Hiền, dữ phải đâu là tính sẵn, Phần nhiều do giáo dục mà nên
(Hồ Chí Minh, Nửa đêm)
Từ ý thơ của Hồ Chí Minh, anh (chị) hãy trình bày suy nghĩ của mình trên (400 từ)
về vai trò của giáo dục với việc hình thành nhân cách của con người
II PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu 3.a hoặc 3.b)
Câu 3a:
Tuỳ bút Sông Đà là thành quả nghệ thuật đẹp đẽ mà Nguyễn Tuân đã thu hoạch được trong chuyến đi gian khổ và hào hứng tới miền Tây Bắc rộng lớn, xa xôi của Tổ quốc, nơi ông đã khám phá ra chất vàng của thiên nhiên cùng “thứ vàng mười đã qua thử lửa” ở tâm hồn của những người lao động
Anh (chị) hãy làm rõ “thứ vàng mười đã qua thử lửa” ở nhân vật người lái đò trong tuỳ bút Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân
Câu 3b:
Từ truyện ngắn Vợ Nhặt của Kim Lân, anh (chị) hãy trình bày suy nghĩ của mình về
nhận định: Một tác phẩm văn học hay thường chứa đựng trong nó những giá trị nhân văn
cao đẹp
HẾT
Trang 11GỢI Ý ĐÁP ÁN THI THỬ TNTHPT
Câu 1: (Thí sinh có thể trả lời bằng nhiều cách nhưng phải bảo đảm các ý sau dây):
1 Đoạn thơ thể hiện tâm tư, tình cảm gì của nhân vật trữ tình? (0,5)
Đoạn thơ thể hiện những suy ngẫm về ý nghĩa của cuộc kháng chiến và diễn tả niềm
sung sướng, hạnh phú lớn lao, ý nghĩ sâu xa của cuộc trở về gặp lại nhân dân của nhân vật
trữ tình
2 Cách xưng hô: con – Mẹ yêu thương trong đoạn thơ có ý nghĩa gì? (0,5)
Cách xưng hô: con – Mẹ yêu thương thân tình ruột thịt, thể hiện lòng biết ơn sâu nặng
của con với cuộc kháng chiến, với tây bắc (0,25 Tây Bắc chính là mảnh đất mẹ, là Mẹ Tổ quốc, Mẹ nhân dân mà Chế Lan Viên đang khao khát trở về (0,25)
3 Nêu hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng hình ảnh so sánh trong đoạn thơ (1,0)
Hình ảnh so sánh ý nghĩa của cuộc kháng chiến như ngọn lửa diễn tả sự ấm áp, soi đường chỉ lối của Đảng, cách mạng Cuộc kháng chiến đã lùi vào quá khứ, nhưng nó là những năm tháng không thể nào quên, những kỉ niệm không thể nào phai nhạt, vẫn như
ngọn lửa, ngọn đuốc soi đường nghìn năm sau (0,5)
- Ở khổ thứ 2, tác giả dùng tới 5 hình ảnh so sánh, là những so sánh kép, tầng bậc, làm thành từng chum hình ảnh độc đáo: nghệ sĩ như nai, cỏ, én, đứa trẻ thơ đói lòng; nhân dân như suối ngọt, như cánh tay đưa nôi,… Tất cả những hình ảnh trên đều lấy từ đời sống tự nhiên gần gũi của con người, nhưng trong cách nói của nhà thơ nó vẫn gợi lên những liên tưởng mới lạ, đưa lại hiệu quả thẫm mĩ cao: về với nhân dân là về với những
gì than thuộc nhất, môi trường thuận lợi nhất; với niềm vui, hạnh phúc chờ mong; về với ngọn nguồn thiết yếu nhất cùa sự sống; về với lòng mẹ, tình mẹ bao la… Những hình ảnh diễn tả niềm sung sướng tột độ, ý nghĩa sâu xa của cuộc trở về cho thấy sự trở về này là lẽ
tự nhiên,hợp quy luật: nghệ sĩ phải đến với nhân dân, gắn bó mật thiết với cuộc sống của
nhân dân (0,5)
Câu 2 (3 điểm)
Bài làm có thể triển khai theo nhiều cách nhưng lí lẽ và dẫn chứng phải hợp lí Cần làm rõ được những ý chính sau:
a/ Mở bài: - Nêu vấn đề cần nghị luận (0,25)
b/ Thân bài: Giải thích ngắn gọn ý nghĩa câu thơ của Hồ Chí Minh (0,5)
- Hiền dữ: nhân cách của con người Giáo dục?
- Câu thơ của Bác đề cao vai trò của giáo dục trong việc hình thành nhân cách con
người
- Phân tích Con người khi mới sinh ra chưa hình thành nhan cách, nhân cách được
hình thành trong quá trình sống, lao động và học tập, trong đó sự giáo dục đóng vai trò
quyết định (0,5)
Trang 12- Vai trò của giáo dục thể hiện ở chỗ: xây đắp, bồi dưỡng cho mỗi người những kiến
thức về cuộc sống, những cách ứng xử cao đẹp,… khiến họ trở thành những người công
dân tốt (0,5)
Bàn bạc: Giáo dục có giáo dục trong nhà trường, trong gia đình và trong cuộc sống
Đó là quá trình học tập suốt đời không ngừng nghỉ (0,5)
+ Phê phán một sô ít thiếu hiểu biết , giao tiếp và ứng sử (0,5)
c/ Kết bài: Cần đề cao giáo dục, đề cao tinh thần tự học, tự bồi dưỡng để mỗi chúng ta trở thành những người có ích cho xã hội (0,25)
- Giải thích một cách ngắn gọn ý của cụm từ “thứ vàng mười đã qua thử lửa” – từ
dùng của nguyển tuân – để chỉ vẻ đẹp tâm hồn của những con người lao động và chiến
đấu trên vùng sông núi hùng vĩ và thơ mộng (0,5)
- Cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn của ông lái đò sông Đà:
+ Ông lái đò được xây như môt đại diện, một biểu tượng của nhân dân (không tên, tuổi, quê quán) Đó là một người lao động rất đỗi bình thường hoạt động trong một môi
trường lao động khắc nghiệt, dữ dội (1,5)
+ Ông am hiểu đối tượng mà mình đang chinh phục
+ Ông mưu trí và dũng cảm để vượt qua những thử thách khắc nghiệt trong cuộc sống lao dộng hàng ngày.Ông lái đò mang những phẩm chất cao đẹp của người lao động thời hiện đại mới: giản dị mà không kém phần hùng tráng, khỏe khoắn, cũng đầy mưu
trí.Đó là những con người tự do, làm chủ thiên nhiên, làm chủ cuộc đời (1,5)
Khái quát chung: vài nét đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng nhân vật của Nguyễn
Tuân: đặt nhân vật vào tình huống đầy cam go, thử thách để nhân vật bộc lộ tình cách phẩm chất; phối hợp những thủ pháp tiêu biểu của các nghành nghệ thuật khác để miêu tả
và kể chuyện… (0,5)
c/ Kết bài: (0,5)
- Khái quát lại vấn đề
- Rút ra bài học cho bản thân
Trang 13có thể quên đi danh dự, cò thể nhận theo không người khác chỉ với vài ba bát bánh đúc (1,5)
+ Tố cáo kẻ thù, Kim Lân cũng đồng thời cảm thông và trân trọng những phẩm chất tốt
đẹp của người lao động (nhất là những người phụ nữ, người mẹ) DC
+ Một trong những đặc sắc nổi bật làm nên giá trị nhân đạo sâu sắc của truyện là sự
khám phá ra vẻ đẹp tinh thần của người nông dân Việt Nam: dù ở trong những tình huống
bi thảm đến đâu, dù kề bên cái chết họ vẫn khao khát hạnh phúc, vẫn hướng về ánh sáng,
vẫn vững tin vào sự sống và tương lai (1,5)
Trang 14(Đề thi có 02 trang)
Thời gian: 180 phút không kể thời gian giao đề
Phần I Đọc hiểu (3,0 điểm)
1 Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:
Trên những trang vở học sinh Trên bàn học trên cây xanh Trên đất cát và trên tuyết Tôi viết tên em
…Trên sức khỏe được phục hồi Trên hiểm nguy đã tan biến Trên hi vọng chẳng vấn vương Tôi viết tên em
Và bằng phép màu một tiếng Tôi bắt đầu lại cuộc đời Tôi sinh ra để biết em
Để gọi tên em
TỰ DO (Tự do – Pôn Ê-luy-a - SGK Ngữ văn 12, cơ bản, tập 1,tr
120)
Câu 1 Cho biết đoạn thơ trên thuộc thể thơ nào? (0,25 điểm)
Câu 2 Xác định 02 biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong đoạn thơ trên (0,5 điểm) Câu 3 Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên (0,25 điểm)
Câu 4 Anh/chị hãy giải thích ngắn gọn mục đích của tác giả khi viết từ TỰ DO ở cuối bài
thơ bằng chữ in hoa? (0,5 điểm)
2 Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8:
“Tủ rượu” của người Việt và “tủ sách” của người Do Thái
“(1) Hôm rồi tôi có dịp ghé nhà một ông tá hải quân cùng quê chơi Ông hiện phụ
trách quân lực của cả một vùng Ông vừa cất xong ngôi nhà (biệt thự thì đúng hơn) và sắm
xe hơi mới Bước vào phòng khách ngôi nhà, ập vào mắt tôi chính là chiếc tủ rượu hoành tráng được gắn sát chiếm diện tích gần nửa bức tường chính diện Thôi thì đủ thương hiệu rượu danh tiếng: từ Chivas, Hennessy, Napoleon, Johnnie Walker cho tới Vodka xịn tận bên Nga… được gia chủ bày khá ngay ngắn trên kệ Ông đi giới thiệu cho chúng tôi xuất xứ từng chai rượu: chai này thằng bạn đi nước ngoài về tặng, chai kia đồng nghiệp cho, chai nọ do cấp dưới biếu với giọng khá hào hứng cũng như thể hiện sự am hiểu về rượu ngoại…
Trang 15…(2) Câu chuyện thứ hai tôi muốn đề cập với các bạn thói quen đọc sách của người
Do Thái “Trong mỗi gia đình Do Thái luôn luôn có 1 tủ sách được truyền từ đời này sang
đời khác Tủ sách phải được đặt ở vị trí đầu giường để trẻ nhỏ dễ nhìn, dễ thấy từ khi còn nằm nôi Để sách hấp dẫn trẻ, phụ huynh Do Thái thường nhỏ nước hoa lên sách để tạo mùi hương cho các em chú ý.” Tác giả Nguyễn Hương trong bài “Người Việt ít đọc sách: Cần
những chính sách để thay đổi toàn diện” (đăng trên trang tin điện tử Cinet.com của Bộ TT-DL) kể với chúng ta như vậy
…(3) Câu chuyện về cái “tủ rượu” của ông tá hải quân trong câu chuyện đầu bài và
cái “tủ sách” của người Do Thái, hay câu chuyện “văn hóa đọc” của người Việt Nam có mối liên hệ chặt chẽ với khoảng cách phát triển hiện tại giữa chúng ta với thế giới Để đất nước
và con người Việt Nam phát triển về mọi mặt, bền vững, việc đầu tiên là phải làm sao để
“văn hóa đọc” của người Việt lan tỏa và thăng hoa, tạo thói quen đọc sách và yêu sách Muốn phát triển như Âu-Mỹ, Nhật hay người Do Thái, trước hết phải học hỏi văn hóa đọc từ
họ Phải làm sao nhà nhà đều có “tủ sách” để tự hào và gieo hạt, chứ không phải là “tủ rượu”
để khoe mẽ vật chất và phô trương cái tư duy trọc phú Mọi thay đổi phải bắt đầu từ thế hệ trẻ.”
(Dẫn theo http://vanhoagiaoduc.vn/tu-ruou-cua-nguoi-viet-va-tu-sach-cua-nguoi-do-
thai-19029.html)
Câu 5 Đoạn trích trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào? (0,25 điểm)
Câu 6 Các ý trong đoạn trích trên được trình bày theo kiểu nào? (0,25 điểm)
Câu 7 Hãy ghi lại câu văn nêu khái quát chủ đề của toàn bộ đoạn trích trên (0,5 điểm)
Câu 8 Anh/chị hãy nêu ít nhất 02 giải pháp để phát triển “văn hóa đọc” của người Việt
Trả lời trong khoảng 5-7 dòng (0,5 điểm)
Phần II Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
Đừng quên Cái Ác vỗ vai cái Thiện
Cả hai cùng cười đi về tương lai
(Đừng quên – Trần Nhật Minh)
Dựa vào ý những câu thơ trên, viết một bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ
của anh/chị về mối quan hệ giữa cái thiện và cái ác
Câu 2 (4,0 điểm)
Về tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài (sách Ngữ văn 12) có ý kiến cho rằng: Đó
là một truyện ngắn thấm đẫm chất hiện thực Ý kiến khác thì khẳng định: Đó là một tác phẩm giàu chất trữ tình
Từ cảm nhận của mình về tác phẩm, anh/chị hãy bình luận về các ý kiến trên
-Hết -
Trang 16Câu 1 Đoạn thơ trên thuộc thể thơ tự do
- Điểm 0,25: Trả lời đúng câu hỏi
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 2 Hai biện pháp tu từ: điệp từ (trên, tôi, em); lặp cấu trúc (ở hai dòng thơ Tôi viết tên
em…) hoặc nhân hóa (gọi tự do là em)…
- Điểm 0,5: Trả lời đúng 2 biện pháp tu từ theo cách trên
- Điểm 0,25: Trả lời đúng 1 trong 2 biện pháp tu từ theo cách trên
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 3 Đoạn thơ bộc lộ tình yêu Tự do tha thiết, mãnh liệt của tác giả
- Điểm 0,25: Trả lời theo cách trên
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 4 Tác giả viết hoa từ TỰ DO ở cuối bài nhằm mục đích:
- Thể hiện sự thiêng liêng, cao cả của hai tiếng TỰ DO
- Nhấn mạnh đề tài của bài thơ, giải thích tình cảm gắn bó, khao khát, tôn thờ, … của tác giả dành trọn cho TỰ DO TỰ DO là tất cả những gì ông mong mỏi, mơ ước mọi
lúc, mọi nơi
Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, chặt chẽ
- Điểm 0,5: Trả lời theo cách trên
- Điểm 0,25: Câu trả lời chung chung, chưa thật rõ ý
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả
Câu 5 Đoạn trích trên thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí
- Điểm 0,25: Trả lời đúng theo cách trên
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 6 Các ý trong đoạn trích trên được trình bày theo kiểu quy nạp
Trang 17- Điểm 0,25: Trả lời đúng theo cách trên
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 7 Câu văn nêu khái quát chủ đề của văn bản: Phải làm sao nhà nhà đều có “tủ sách”
để tự hào và gieo hạt, chứ không phải là “tủ rượu” để khoe mẽ vật chất và phô trương cái tư duy trọc phú
- Điểm 0,5: Ghi lại đúng câu văn trên
- Điểm 0: Ghi câu khác hoặc không trả lời
Câu 8 Nêu ít nhất 02 giải pháp để phát triển “văn hóa đọc” của người Việt theo quan điểm
riêng của bản thân, không nhắc lại quan điểm của tác giả trong đoạn trích đã cho Câu trả lời phải chặt chẽ, có sức thuyết phục
- Điểm 0,5: Nêu ít nhất 02 giải pháp để phát triển “văn hóa đọc” của người Việt
- Điểm 0: Cho điểm 0 đối với một trong những trường hợp sau:
+ Nêu 02 giải pháp để phát triển “văn hóa đọc” của người Việt nhưng không phải là quan điểm riêng của bản thân mànhắc lại quan điểm của tác giả trong đoạn trích đã cho;
+ Nêu 02 giải pháp để phát triển “văn hóa đọc” của người Việt nhưng không hợp lí;
+ Câu trả lời chung chung, không rõ ý, không có sức thuyết phục;
+ Không có câu trả lời
II Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội để
tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
* Yêu cầu cụ thể:
a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm):
- Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thức của cá nhân
- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu như trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn
Trang 18- Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: sự đánh giá/thái độ/quan điểm đối với mối quan hệ giữa Thiện và Ác trong cuộc sống
- Điểm 0, 25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, nêu chung chung
- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác
c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác giải thích, chứng minh, bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn chứng phải lấy từ thực tiễn đời sống, cụ thể và sinh động (1,0 điểm):
- Điểm 1,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
+ Giải thích khái niệm Thiện , Ác
+ Trong cuộc sống Thiện và Ác luôn tồn tại trong mỗi con người và ở xung quanh chúng ta Chúng có mối quan hệ đối lập nhưng đôi khi lại thúc đẩy nhau phát triển Đó là quy luật cuộc sống
+ Cần có cái nhìn tỉnh táo để phát hiện ra Thiện và Ác từ đó mà có hành động thiết thực để đẩy lui cái Ác, phát huy cái Thiện trong xã hội cũng như ở chính mình
+ Chứng minh tính đúng đắn (hoặc sai lầm; hoặc vừa đúng, vừa sai) của ý kiến bằng việc bày tỏ sự đồng tình (hoặc phản đối; hoặc vừa đồng tình, vừa phản đối) đối với ý kiến Lập luận phải chặt chẽ, có sức thuyết phục
+ Bình luận để rút ra bài học cho bản thân và những người xung quanh về vấn đề lựa chọn việc làm và thái độ/quan điểm/cách đánh giá về Thiện, Ác…
- Điểm 0,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (giải thích,
chứng minh, bình luận) còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ
- Điểm 0,5: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0,25: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
Trang 19d) Sáng tạo (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh
và các yếu tố biểu cảm,…); thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
- Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
Câu 2 (4,0 điểm)
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn học
để tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả,
từ ngữ, ngữ pháp
* Yêu cầu cụ thể:
a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm):
- Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân
- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn
- Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm): Vợ chồng A Phủ vừa là một truyện ngắn thấm đẫm chất hiện thực vừa là một tác phẩm giàu chất trữ tình
- Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
Trang 20- Điểm 0,25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung
- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác
c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, so sánh); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng (2,0 điểm):
- Điểm 2,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
+ Giới thiệu về tác giả, tác phẩm
+ Phân tích để thấy Vợ chồng A Phủ là một truyện ngắn vừa có tính hiện thực, vừa là tác phẩm giàu chất trữ tình
++ Chất hiện thực Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau, nhưng cần làm
nổi bật được các ý sau: Truyện phản ánh bộ mặt thật của xã hội phong kiến thực dân vùng Tây Bắc trước cách mạng tháng 8, khi số phận những người dân nghèo nô lệ vô cùng khổ nhục (thông qua nhân vật Mị và A Phủ); bọn quan lại cường hào (cha con thống lí Pá Tra) ngang nhiên lộng hành, áp bức, bóc lột, hành hạ người dân nghèo một cách tàn bạo; trong hoàn cảnh đó, người dân nghèo vẫn khao khát vươn lên cuộc sống tự
do, bằng sức sống mãnh liệt của mình, bằng tình yêu thương những người cùng giai cấp,
họ đã vượt thoát khỏi cuộc sống nô lệ, tìm đến cuộc sống tự do, đấu tranh cho hạnh phúc…
++ Chất trữ tình: Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau, nhưng cần làm nổi
bật được vẻ đẹp trữ tình của tác phẩm khi tái dựng khung cảnh thiên nhiên và những phong tục tập quán đẹp ở vùng rẻo cao mỗi độ xuân về; khi miêu tả tâm trạng đầy sức sống của Mị trong đêm tình mùa xuân khi nghe tiếng sáo; khi bộc lộ niềm tin vào tình người sâu sắc ở đoạn Mị cởi trói cho A Phủ…
+ Đánh giá về sự hài hòa , đan quyện giữa chất hiện thực và chất trữ tình
Thí sinh có thể có những cảm nhận và diễn đạt khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục
- Điểm 1,5 - 1,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (phân tích, so sánh) còn chưa được trình bày đầy đủ hoặc liên kết chưa thực sự chặt chẽ
- Điểm 1,0 -1,25 : Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0,5 - 0,75: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên
Trang 21- Điểm 0,25: Hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
d) Sáng tạo (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh
và các yếu tố biểu cảm,…) ; văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt;
có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
- Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả
Trang 22SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NGUYỄN BỈNH KHIÊM
KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA
MÔN: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
Phần 1 Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau đây và thực hiện các yêu cầu:
“Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng ngày một Bạn có thể không hát hay nhưng bạn là người không bao giờ trễ hẹn Bạn không là người giỏi thể thao nhưng bạn có nụ cười ấm áp Bạn không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất ngon Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị
có sẵn Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó.”
(Trích Nếu biết trăm năm là hữu hạn - Phạm Lữ Ân)
Câu 1 Gọi tên phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích (0,5
điểm)
Câu 2 Xác định câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn (0,5 điểm)
Câu 3 Chỉ ra điểm giống nhau về cách lập luận trong 4 câu đầu của đoạn trích (0,25
điểm)
Câu 4 Cho mọi người biết giá trị riêng (thế mạnh riêng) của bản thân bạn Trả lời
trong khoảng từ 3 - 4 câu (0,25 điểm)
Đọc đoạn thơ sau đây và thực hiện các yêu cầu:
Em trở về đúng nghĩa trái tim em Biết khao khát những điều anh mơ ước Biết xúc động qua nhiều nhận thức
Biết yêu anh và biết được anh yêu Mùa thu nay sao bão mưa nhiều
Trang 23Những cửa sổ con tàu chẳng đóng
Dải đồng hoang và đại ngàn tối sẫm
Em lạc loài giữa sâu thẳm rừng anh
(Trích Tự hát - Xuân Quỳnh)
Câu 5 Xác định 02 biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong đoạn thơ trên (0,5
điểm)
Câu 6 Nêu ý nghĩa của câu thơ Biết khao khát những điều anh mơ ước (0,5 điểm)
Câu 7 Trong khổ thơ thứ nhất, những từ ngữ nào nêu lên những trạng thái cảm xúc,
tình cảm của nhân vật “em”? (0,25 điểm)
Câu 8 Điều giãi bày gì trong hai khổ thơ trên đã gợi cho anh chị nhiều suy nghĩ
nhất? Trả lời trong khoảng từ 3 - 4 câu (0,25 điểm)
Phần 2 Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
Có ý kiến cho rằng:
Phải biết nói lời xin lỗi
Anh/chị có đồng tình với ý kiến trên không? Trình bày chủ kiến của anh/chị qua một bài văn ngắn (khoảng 600 từ)
Câu 2 (4,0 điểm)
Về nhân vật người vợ nhặt trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân, có ý kiến cho
rằng: Đó là một người phụ nữ liều lĩnh, thiếu lòng tự trọng Ý kiến khác thì khẳng định: Đó là một người phụ nữ tự trọng, có ý thức về phẩm giá của mình
Từ cảm nhận của mình về hình tượng nhân vật người vợ nhặt, anh/chị hãy bình luận các ý kiến trên
Hết
Trang 24TRƯỜNG THPT CHUYÊN NBK
QUẢNG NAM
HƯỚNG DẪN CHẤM - ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM
KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA
MÔN: NGỮ VĂN
Phần 1 Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc 2 đoạn trích dẫn trên đề và thực hiện các yêu cầu
- Yêu cầu chung
Câu này kiểm tra năng lực đọc hiểu văn bản, đòi hỏi thí sinh phải huy động kiến thức
và kĩ năng đọc hiểu một văn bản văn xuôi để làm bài
- Yêu cầu cụ thể
Câu 1:
Phương thức nghị luận (0,5đ)
Câu 2
Câu: Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị
có sẵn Có thể dẫn thêm câu: Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó (0,5đ)
Câu 3
Điểm giống nhau về cách lập luận: lập luận theo hình thức đưa ra giả định về sự không có mặt của yếu tố thứ nhất để từ đó khẳng định, nhấn mạnh sự có mặt mang tính chất thay thế của yếu tố thứ hai (0,25đ)
Ý nghĩa: xuất phát từ tình yêu và sự tôn trọng đối với người mình yêu, nhân vật
“em” đồng cảm và sống hết mình với ước mơ của người minh yêu (0,5đ)
Trang 25Bày tỏ thái độ và chủ kiến của mình về ý kiến: Phải biết nói lời xin lỗi
Yêu cầu chung
- Câu này kiểm tra năng lực viết bài nghị luận xã hội, đòi hỏi thí sinh phải huy động những hiểu biết về đời sống xã hội, kĩ năng tạo lập văn bản và khả năng bày tỏ thái
độ và chính kiến của mình để làm bài
- Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau nhưng phải có lí lẽ và căn cứ xác đáng; được tự do bày tỏ chủ kiến của mình nhưng phải có thái độ chân thành, nghiêm túc, phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội
Trang 26tổn hoặc xâm phạm đến chủ quyền và danh dự quốc gia khác thì cũng phải biết nói lời xin lỗi trước công luận)
+ Lời xin lỗi thật đáng quý nhưng đáng quý hơn vẫn là những hành động khắc phục lỗi lầm mình đã gây ra
- Thí sinh có thể bày tỏ thái độ hoàn toàn đồng tình hoặc chỉ đồng tình phần nào đối với ý kiến được dẫn Dù lựa chọn thái độ nào thì cũng phải có lí lẽ, căn cứ xác đáng
và có thái độ bàn luận nghiêm túc, thiện chí
3 Bày tỏ quan điểm của bản thân (1,0đ)
Từ nhận thức và trải nghiệm riêng, thí sinh bày tỏ quan điểm của mình về vấn đề Chẳng hạn:
- Biết nói lời xin lỗi không chỉ là nhận thức mà còn là hành vi mang tính đạo đức thể hiện vẻ đẹp của con người sống có văn hóa
- Thái độ biết nói lời xin lỗi không phải là hành vi của kẻ yếu mà rất nhiều khi nó thể hiện tư cách của kẻ mạnh - kẻ dám vượt lên thói sĩ diện hảo, kẻ dám nhận ra lỗi lầm,
kẻ có quyết tâm sửa chữa lỗi lầm
Câu 2 (4,0 điểm)
Cảm nhận về hình tượng nhân vật người vợ nhặt trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân và bình luận các ý kiến
Yêu cầu chung
- Câu này kiểm tra năng lực viết bài nghị luận văn học, đòi hỏi thí sinh phải huy động kiến thức về tác phẩm văn học, lí luận văn học, kĩ năng tạo lập văn bản và khả năng cảm thụ văn chương để làm bài
- Thí sinh có thể cảm nhận và kiến giải theo nhiều cách khác nhau nhưng phải có lí lẽ
và căn cứ xác đáng, không được thoát li văn bản tác phẩm
Yêu cầu cụ thể
1 Vài nét về tác giả, tác phẩm (0,5)
- Kim Lân là một trong những nhà truyện ngắn có nhiều trang viết cảm động về đề tài nông thôn và người nông dân Văn phong của ông giản dị mà thấm thía
Trang 27- Tiền thân của truyện ngắn Vợ nhặt là tiểu thuyết Xóm ngụ cư, viết sau khi Cách
mạng tháng Tám thành công nhưng còn dang dở, sau đó bị lạc mất bản thở Sau hòa
bình lập lại 1954, Kim Lân dựa một phần cốt truyện cũ để viết truyện Vợ nhặt
2 Giải thích các ý kiến (0,5đ)
- Ý kiến thứ nhất: cho rằng nhân vật người vợ nhặt là một người phụ nữ liều lĩnh, thiếu lòng tự trọng
Ý kiến trên có lẽ đã căn cứ vào một thực tế của truyện là người phụ nữ trong truyện
đã theo không nhân vật Tràng chỉ sau hai lần gặp, nghe ba câu nói đùa, ăn bốn bát bánh đúc
- Ý kiến thứ hai: khẳng định nhân vật người vợ nhặt là một người phụ nữ tự trọng, có
ý thức về phẩm giá Có lẽ người bảo vệ ý kiến này đã nghiêng về góc độ nhìn nhân vật như là một nạn nhân của nạn đói, cảm thông tình thế đặc biệt của nhân vật và có cái nhìn yêu thương, trân trọng đối với những biểu hiện đáng quý của người vợ nhặt như: không chịu chấp nhận lời nói đùa ăn trầu, nghiêng nón che mặt và tỏ vẻ ngượng nghịu khó chịu khi bị nhìn soi mói trên đường về nhà Tràng, chỉ ngồi mớm ở mép giường khi vào nhà,
3 Cảm nhận về hình tượng người vợ nhặt (2,0đ)
Thí sinh có thể có những cảm nhận khác nhau nhưng vẫn cần nhận ra những đặc điểm cơ bản gắn với cảnh ngộ và phẩm chất của nhân vật - được Kim Lân khắc họa đầy chân thực và cảm động:
- Bị nạn đói dồn vào cảnh ngộ bi thảm nên trở nên liều lĩnh, trơ trẽn, chấp nhận theo không người đàn ông
- Trong bi thảm, người vợ nhặt vẫn có biểu hiện ý tứ, mực thước, có ý thức giữ gìn phẩm giá
- Trong bi thảm, nhân vật người vợ nhặt vẫn âm thầm nuôi dưỡng niềm khát khao cuộc sống gia đình, niềm mỏi mong chính đáng về cuộc sống ngày mai
4 Bình luận về các ý kiến (1,0đ)
- Cả hai ý kiến đều có cơ sở dù cách đánh giá về nhân vật có sự trái ngược nhau
Trang 28- Ý kiến thứ nhất thiên về hiện tượng, về biểu hiện của nhân vật Ý kiến thứ hai vẫn
có cơ sở từ biểu hiện và hành động nhân vật nhưng đã có sự lưu ý về bản chất nhân vật
- Có thể đề xuất thêm ý kiến thứ ba: con người là một thực thể đa đoan, trong nhân vật người vợ nhặt có cả hai điều được nêu trên nhưng điều thứ hai mới là bản chất
Lưu ý chung
1 Đáp án xây dựng theo hướng mở, thang điểm không quy định điểm chi tiết đối với từng ý nhỏ, chỉ nêu mức điểm của cả phần nội dung lớn nhất thiết phải có
2 Khuyến khích những bài viết có sáng tạo Chấp nhận bài viết không giống đáp án,
có những ý ngoài đáp án nhưng có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục
Trang 29Thời gian làm bài: 180 phút
- Phần I Đọc hiểu (3.0 điểm):
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:
“… Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị Nếu người An Nam hãnh diện giữ gìn tiếng nói của mình và ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng phổ biến tại An Nam các học thuyết đạo đức và khoa học của châu Âu, việc giải phóng dân tộc
An Nam chỉ còn là vấn đề thời gian Bất cứ người An Nam nào vứt bỏ tiếng nói của mình, thì cũng đương nhiên khước từ niềm hi vọng giải phóng giống nòi […] Vì thế, đối với người
An Nam chúng ta, chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối sự tự do của mình ”
(Nguyễn An Ninh, Tiếng mẹ đẻ - nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức
Theo SGK Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục, 2014, tr 90)
Câu 1 Hãy xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích? (0,25 điểm)
Câu 2 Trong đoạn trích, tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào? (0,5 điểm)
Câu 3 Hãy ghi lại câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn trích (0,25 điểm)
Câu 4 Từ đoạn trích, anh/chị hãy nêu quan điểm của mình về vai trò của tiếng nói dân tộc
trong bối cảnh hiện nay Trả lời trong khoảng 5-7 dòng (0,5 điểm)
Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8:
Bão bùng thân bọc lấy thân Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm Thương nhau tre không ở riêng Lũy thành từ đó mà nên hỡi người Chẳng may thân gãy cành rơi Vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng
Nòi tre đâu chịu mọc cong Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc tre nhường cho con (Tre Việt Nam – Nguyễn Duy)
Câu 5 Hãy xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ trên? (0,25 điểm)
Trang 302
Câu 6 Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên (0,5 điểm)
Câu 7 Nêu 2 biện pháp tu từ tác giả sử dụng chủ yếu trong đoạn thơ trên (0,5 điểm)
Câu 8 Hai dòng thơ: “Lưng trần phơi nắng phơi sương/ Có manh áo cộc tre nhường cho
con” biểu đạt vấn đề gì? (0,25 điểm)
Phần II Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
Nhà văn Nguyễn Khải cho rằng: Để sống được hàng ngày tất nhiên phải nhờ vào
những "giá trị tức thời" Nhưng sống cho có phẩm hạnh, có cốt cách nhất định phải dựa vào những "giá trị bền vững"
Viết một bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến trên
Câu 2 (4,0 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về những nét đặc sắc của từng tác giả trong việc thể hiện vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ ở hai truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài) và “Vợ nhặt” (Kim Lân)
Hết
Trang 312015-2016 Môn thi: Ngữ văn - Phần I Đọc hiểu (3,0 điểm)
Câu 1 Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích: Phong cách ngôn ngữ chính luận
- Điểm 0,25: Nêu đúng phong cách ngôn ngữ;
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 2 Trong đoạn trích, tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận bình luận/ thao tác bình
luận/ lập luận bình luận/ bình luận
- Điểm 0,5: Trả lời đúng theo một trong các cách trên;
- Điểm 0 : Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 3 Câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn trích: Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất
nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị
- Điểm 0,25: Ghi lại đúng câu văn trên;
- Điểm 0: ghi câu khác hoặc không trả lời
Câu 4 Thí sinh nêu được quan điểm của bản thân về vai trò của tiếng nói dân tộc trong bối
cảnh hiện nay, không nhắc lại quan điểm của tác giả đã nêu trong đoạn trích Câu trả lời phải chặt chẽ, có sức thuyết phục
- Điểm 0,5: Nêu được quan điểm của bản thân về vai trò của tiếng nói dân tộc trong bối cảnh hiện nay;
- Điểm 0: Cho điểm 0 đối với một trong những trường hợp sau:
+ Không nêu được quan điểm của bản thân, hoặc nhắc lại quan điểm của tác giả trong đoạn trích;
+ Nêu quan điểm của bản thân nhưng không hợp lý;
+ Câu trả lời chung chung, không rõ ràng, không thuyết phục;
+ Không trả lời
Câu 5 Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ: phương thức biểu cảm/ biểu cảm
- Điểm 0,25: Trả lời đúng 1 trong 2 cách trên;
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Trang 324
Câu 6 Nội dung chính của đoạn thơ: Qua chuyện cây tre, tác giả ngợi ca phẩm chất của con
người Việt Nam: luôn vượt qua khó khăn, gian khổ bằng sức sống bền bỉ, bằng tình yêu thương, tinh thần đoàn kết gắn bó lẫn nhau
Có thể diễn đạt theo cách khác nhau nhưng phải hợp lý, có sức thuyết phục
- Điểm 0,5: Trả lời đúng, đầy đủ các ý trên hoặc diễn đạt theo cách khác nhưng hợp lý;
- Điểm 0,25: Trả lời được một trong các ý trên; trả lời chung chung, chưa rõ ý;
- Điểm 0: Trả lời không hợp lý, hoặc không có câu trả lời
Câu 7 Trong đoạn thơ, tác giả sử dụng phép tu từ: ẩn dụ (cây tre ẩn dụ cho con người Việt
Nam); nhân hóa (trong các câu: Bão bùng thân bọc lấy thân/ Tay ôm tay níu tre gần nhau
thêm/ Thương nhau tre không ở riêng/ Lưng trần phơi nắng phơi sương/ Có manh áo cộc
tre nhường cho con)
- Điểm 0,5: Trả lời đúng 2 biện pháp tu từ theo cách trên;
- Điểm 0,25: Trả lời đúng 1 trong 2 biện pháp tu từ theo cách trên;
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 8 Hai dòng thơ: Lưng trần phơi nắng phơi sương/ Có manh áo cộc tre nhường cho con
biểu đạt tinh thần chịu thương chịu khó, hi sinh bản thân vì con của cây tre, cũng tức là của con người Việt Nam
Có thể diễn đạt theo cách khác nhau nhưng phải hợp lý, có sức thuyết phục
- Điểm 0,25: Trả lời đúng, đủ các ý trên, hoặc diễn đạt theo cách khác nhưng hợp lý;
- Điểm 0: Trả lời không hợp lý, hoặc không có câu trả lời
Phần II Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
* Yêu cầu chung: Thí sinh phải biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã
hội để tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng, văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
* Yêu cầu cụ thể:
a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm):
- Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thức của cá nhân
Trang 33- Điểm 0, 25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, nêu chung chung
- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác
c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác giải thích, chứng minh, bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn chứng phải lấy từ thực tiễn đời sống, cụ thể và sinh động (1,0 điểm):
- Điểm 1,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
+ Giải thích ý kiến để thấy được:
Giá trị tức thời: là những giá trị vật chất và tinh thần chưa trải qua thử thách, sàng lọc của thời gian, có ý nghĩa trong thời điểm hiện tại, thoả mãn những nhu cầu cuộc sống sinh hoạt hàng ngày Đây là những giá trị rất cần thiết vì thiếu nó con người không thể tồn tại
Giá trị bền vững: Chỉ những giá trị tinh thần đã trải qua thử thách, sàng lọc của thời gian, có ý nghĩa lâu bền, trở thành nền tảng văn hoá, đạo lí của dân tộc và nhân loại như: tinh thần yêu nước, lòng nhân ái, tình cảm tri ân, sự ngay thẳng trong sạch, thẩm
mỹ tinh tế… Đây là những giá trị quan trọng giúp con người sống có phẩm hạnh, cốt cách
Mối quan hệ giữa hai giá trị: Vừa đối lập vừa thống nhất Con người cần có những giá trị tức thời để duy trì cuộc sống, cũng rất cần những giá trị bền vững để sống có ý nghĩa + Chứng minh tính đúng đắn (hoặc sai lầm; hoặc vừa đúng, vừa sai) của ý kiến bằng việc bày tỏ sự đồng tình (hoặc phản đối; hoặc vừa đồng tình, vừa phản đối) đối với ý kiến Lập luận phải chặt chẽ, có sức thuyết phục
+ Bình luận:
Trang 346
Muốn tồn tại con người cần phải tạo ra và nhờ vào những giá trị tức thời Tuy nhiên nếu quá coi trọng những giá trị đó, con người sẽ bị chi phối bởi lối sống thực dụng, coi trọng vật chất, chỉ nhìn thấy những lợi ích trước mắt
Để cuộc sống thật sự có ý nghĩa, con người nhất định phải vươn tới những giá trị tinh thần tốt đẹp Tuy nhiên, cốt cách, phẩm giá con người không thể có tức thời trong ngày một ngày hai, mà đó là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện, bồi đắp lâu dài về tâm hồn, trí tuệ, hành động Đó cũng là cách để con người có một cuộc sống bền vững, không chỉ giới hạn trong thời gian đời người mà còn trong sự ghi nhận lâu dài của cộng đồng
Những giá trị tức thời, nếu có ý nghĩa tích cực, được xã hội đón nhận, gìn giữ, lưu truyền sẽ trở thành những giá trị bền vững Trong khi đó, có những giá trị đã được hình thành từ lâu, qua thực tiễn không còn phù hợp, trở nên lạc hậu, lỗi thời sẽ bị đào thải + Bài học: Nhận thức được vai trò, ý nghĩa của mỗi giá trị Hình thành kĩ năng sống, biết tiếp nhận hợp lí trước các giá trị của cuộc sống Phải có bản lĩnh để sống có phẩm giá, cốt cách dựa theo nền tảng những giá trị bền vững về văn hóa, đạo lí của dân tộc và nhân loại
- Điểm 0,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (giải thích, chứng minh, bình luận) còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ
- Điểm 0,5: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0,25: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
d) Sáng tạo (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh
và các yếu tố biểu cảm,…) ; thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
- Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
Trang 357
Câu 2 (4,0 điểm):
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn học
để tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính
tả, từ ngữ, ngữ pháp
* Yêu cầu cụ thể:
a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm):
- Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân
- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn
- Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: đặc sắc của từng tác giả trong việc thể hiện
vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ ở hai truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài) và “Vợ nhặt” (Kim Lân)
- Điểm 0,25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung
- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác
c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, so sánh); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng (2,0 điểm):
- Điểm 2,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
+ Giới thiệu về tác giả, tác phẩm;
+ Phân tích vấn đề:
Trong truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ”: Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần làm nổi bật:
Trang 368
Mị là một cô gái người dân tộc Mèo (H’Mông) đã kết tinh được những phẩm chất cao đẹp của người phụ nữ miền núi Nhưng dưới mấy tầng áp bức khắc nghiệt tàn bạo của cường quyền, thần quyền, hủ tục phong kiến, Mị gần như tê liệt hết sức sống
Tô Hoài đã khám phá ra lòng ham sống, khát khao tình yêu, hạnh phúc, tự do tiềm ẩn mãnh liệt trong tâm hồn Mị Chính sức sống này là tiền đề quan trọng giúp Mị thoát khỏi nhà ngục thống lí tìm đến Phiềng Sa được cán bộ A Châu dìu dắt để trở thành người tự do, người làm chủ cuộc đời mình, chiến đấu, giải phóng quê hương mình như một tất yếu Qua nhân vật Mị, Tô Hoài đã đặt vấn đề khát vọng tự do, hạnh phúc chân chính của người phụ nữ miền núi và con đường giải phóng họ phải đi từ tự phát đến tự giác, dưới sự lãnh đạo của Đảng
Trong truyện ngắn “Vợ nhặt”: Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần làm nổi bật:
Nét đặc sắc về nghệ thuật của Kim Lân ở truyện này là đã sáng tạo được một tình huống rất độc đáo: “Vợ nhặt”, nghĩa là nhặt được vợ giữa nạn đói khủng khiếp Đặt nhân vật vào tình huống ấy, Kim Lân đã có điều kiện làm nổi rõ số phận cùng phẩm chất nhân vật
Vợ Tràng: Đây là một người phụ nữ bị cái đói xô đẩy thành thân phận bơ vơ Và cái đói cũng huỷ hoại cả thể xác tâm hồn chị
Nhưng khi gặp người chồng thực sự yêu thương, gặp bà mẹ chồng đôn hậu, thị đã trở thành “một người phụ nữ hiền hậu đúng mực”
Bà cụ Tứ: Sống nghèo khổ dưới đáy cùng của xóm ngụ cư với dáng đi “lọng khọng”, thân hình còm cõi, gương mặt u ám
Cuộc sống bắt bà phải sống cuộc sống tối tăm nhưng không thể dập tắt được phần người, rất người trong tâm hồn bà cụ già nua và nghèo khổ nhưng cần cù, chịu thương chịu khó, giàu lòng yêu con, rất mực nhân hậu, vị tha và một lòng hướng về cái thiện, về tương lai tươi sáng
+ Chỉ ra điểm tương đồng và khác biệt của hai tác phẩm: Thí sinh có thể diễn đạt theo những cách khác nhau, nhưng cần làm nổi bật được:
Sự tương đồng: Cùng thể hiện vẻ đẹp tâm hồn con người Những nhân vật phụ nữ của
Tô Hoài, Kim Lân được các nhà văn quan sát, miêu tả trong xu thế hiện thực, vận động
đi lên nên số phận các nhân vật này đã đi từ bóng tối đến ánh sáng, “từ thung lũng đau thương ra cánh đồng vui”
Trang 379
Sự khác biệt: Do cái nhìn khám phá riêng biệt độc đáo của từng tác giả trước hiện thực cuộc sống nên mỗi nhân vật cũng có những biểu hiện khác nhau về số phận và vẻ đẹp tâm hồn thật đa dạng, phong phú và hấp dẫn Mị là nạn nhân của chế độ phong kiến miền núi hà khắc mà hiện thân của nó là cha con thống lí Pá Tra; bà cụ Tứ, vợ Tràng là những nhân vật bị cái đói, cái chết đe doạ cướp đi sự sống Nhưng họ không mất đi hy vọng vào tương lai và luôn luôn tiềm ẩn một sức sống mãnh liệt
Thí sinh có thể có những cảm nhận và diễn đạt khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục
- Điểm 1,5 - 1,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (phân tích, so sánh) còn chưa được trình bày đầy đủ hoặc liên kết chưa thực sự chặt chẽ
- Điểm 1,0 -1,25 : Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0,5 - 0,75: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0,25: Hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
d) Sáng tạo (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh
và các yếu tố biểu cảm,…) ; văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt;
có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
- Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
-
Trang 38TR NG Đ I H C VINH
MÔN NGỮ VĔNăă (Thời gian làm bài: 180 phút)
Câu I (3,0 điểm)
1 Đọcăđoạnăvĕnăsauăvàăthực hiện các yêu c u ở d i:
“Dẫu trôi nổi, dẫu cực khổ thế nào mặc lòng, miễn là có kẻ mang đai đội mũ ngất ng ởng ngồi trên, có kẻ áo rộng khăn đen lúc nhúc l y d i, trăm nghìn năm nh thế cũng xong! Dân khôn mà chi! Dân ngu mà chi! Dân lợi mà chi! Dân h i mà chi! Dân càng nô lệ, ngôi vua càng lâu dài, b n quan l i càng phú quý! Chẳng những thế mà thôi, “một ng i làm quan một nhà có ph c”, dầu tham, dầu nhũng,
dầu vơ vét, dầu rút tỉa của dân thế nào cũng không ai phẩm bình; dầu lấy của dân mua v n sắm ruộng, xây nhà làm cửa cũng không ai chê bai Ng i ngoài thì khen đắc th i, ng i nhà thì dựa hơi quan, khiến những kẻ ham mồi phú quý không đua chen vào đám quan tr ng sao đ ợc!”
(Phan Châu Trinh, V ề luân lí xã hội ở nước ta, Ngữ văn 11, tập hai,
NXB Giáo dục Việt Nam, 2014, trang 86 – 87)
a) Nêu ý chính và xác đ nh phong cách ngôn ngữ của đo n văn (0,5 điểm)
b) Những ph ơng thức biểu đ t nào đư đ ợc tác giả sử dụng trong đo n văn? Dựa vào đâu để
khẳng đ nh điều đó? (0,25 điểm)
c) Chỉ ra biện pháp điệp trong đo n văn và nêu tác dụng của nó (0,25 điểm)
d) Trình bày suy nghĩ của anh (ch ) về vấn đề đ ợc chí sĩ Phan Châu Trinh đề cập ở trên (viết
một đo n văn không quá 10 câu) (0,5 điểm)
2.ăĐọcăđoạnăthơăsau:
Em ơi buồn làm chi Anh đưa em về sông Đuống Ngày xưa cát trắng phẳng lì Sông Đuống trôi đi
Một dòng lấp lánh Nằm nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kì Xanh xanh bãi mía bờ dâu
Ngô khoai biêng biếc Đứng bên này sông sao nhớ tiếc Sao xót xa như rụng bàn tay
(Hoàng Cầm – Bên kia sông Đuống, Ngữ văn 12 nâng cao,
NXB Giáo dục Việt Nam 2014, tập một, trang 72)
Trảăl iăcácăcâuăh i:
a) Xác đ nh đề tài, thể thơ của đo n thơ trên Dựa vào đâu để biết đ ợc những điều đó? (0,25 điểm)
b) Hưy chỉ ra những từ láy đ ợc tác giả sử dụng trong đo n thơ Từ láy nào trong số đó đư góp
phần t o nên một hình ảnh thơ l ? (0,5 điểm)
c) Nêu ý nghĩa của phép so sánh đ ợc sử dụng trong đo n thơ (0,25 điểm) d) Từ gợi ý của đo n thơ, hưy viết một đo n văn (không quá 10 câu) về chủ đề Tình yêu quê
hương (0,5 điểm)
Câu II (3,0 điểm)
Mùa hè năm nay, chúng ta đư phải hứng ch u một đợt nắng nóng khủng khiếp kéo dài và nhiều hiện t ợng th i tiết bất th ng Trái đất đang nóng dần lên Biết bao hiểm h a khôn l ng đối v i Tham gia ngay! Group FB: ÔN THI ĐH TOÁN - ANH : Facebook.com/groups/onthidhtoananhvan
DeThiThu.Net - Đ Thi Th Đ i H c - THPT Quốc Gia - Tài Liệu Ôn Thi.Cập nhật m i ngày!
www.DeThiThu.Net
www.DeThiThu.Net
www.DeThiThu.Net www.DeThiThu.Net
Trang 39nhân lo i đang ch phía tr c “Hãy cứu lấy trái đất của chúng ta” - l i kêu g i khẩn thiết ấy đư
vang lên Nhiều ng i nhận thấy sự nghiêm tr ng của vấn đề và trách nhiệm của bản thân Nh ng
ng ợc l i, không ít ng i l i thấy đó là chuyện quá to tát, xa xôi, không thuộc về trách nhiệm của cá nhân mình
Hưy trình bày quan điểm của anh (ch ) về hai thái độ trái ng ợc trên (bằng một bài văn khoảng 600 từ)
Câu III (4,0 điểm)
Hài lòng vì mấy đứa cháu sắp xếp m i việc chu tất tr c khi nhập ngũ, nhân vật chú Năm
(Nh ững đứa con trong gia đình - Nguyễn Thi) đư nói:
“– Khôn! Việc nhà nó thu đ ợc g n thì việc n c nó mở đ ợc rộng, g n bề gia thế, đặng bề
n c non Con nít chúng bây kỳ đánh giặc này khôn hơn chú hồi tr c”
Anh (ch) có đồng tình v i câu nói của chú Năm không? Hãy phát biểu cảm nhận của mình về hai nhân vật Chiến và Việt trong tác phẩm
-Hết - Tham gia ngay! Group FB: ÔN THI ĐH TOÁN - ANH : Facebook.com/groups/onthidhtoananhvan
DeThiThu.Net - Đ Thi Th Đ i H c - TH PT Quốc Gia - Tài Liệu Ôn Thi.Cập nhật m i ngày!
www.DeThiThu.Net
Trang 40I 1 Đọc hi u mộtăđoạnăvĕn trong bài Về luân lí xã hội ở nước ta 1,5
a
Ý chính củaăđo năvĕn: bày tỏ sự bất bình v tình tr ng vô cảm của số đông tr c nh ng đauăkhổ củaăng iădân,ătr c sự nhũngăl m của b n quan l i – m t sự vô cảm có khả nĕng tiếp tay cho cái ác
Phong cách ngôn ng củaăđo năvĕnălàăphongăcáchăchínhăluận 0,5
b
Đo năvĕnăđưăs dụngăhaiăph ơngăthức bi uăđ t chính:
- Ph ơngăthức ngh luận: tác giả rất chú ý chỉ ra mối liên hệ nhân quả gi a các hiện
t ợng, sự việc, nhằm thuyết phụcăng iăđ cătinăvàoăđi u ông khẳngăđ nh
- Ph ơngăthức bi u cảm: đo năvĕnăth hiện rõ tình cảm thống thiết của tác giả khi nói
t i sự thối nát củaăđámăquanătr ng, n i khổ của dân chúng và sự vô cảm của các công dân
0,25
c
Đo năvĕnăđưăs dụng th ng xuyên biệnăphápăđiệp:
- Điệp từ: dầu, dẫu
- Điệpăcúăphápă(điệp mô hình câu): có kẻ… ngất ngưởng ngồi trên, có kẻ… lúc nhúc lạy
dưới; dân… mà chi; dầu… cũng không ai…; người ngoài thì…, người nhà thì…
Tác dụng của biệnăphápăđiệp: nhấn m nh tình tr ng thê thảm của hoàn cảnh; b c l n i đauăvàăn iăcĕmăgiận của tác giả m t cách trực diện, nhằm gây hiệu quả tácăđ ng m t cách nhanh chóng
0,25
d
Đo năvĕnăphải viết g n, không quá số câuăquyăđ nh, các câu phảiăđúngăng pháp, tập trung làm nổi bật m t trong các ý: sự thối nát củaălũăquanăl i, sự đuaăchenăkiếm mồi phú quý củaăng iăđ i, sự vô cảmătrongăđ i sống xã h i Tuy nhiên, thí sinh cũngăcóăth bày
tỏ suyănghĩăv các vấnăđ khácăđ ợc gợi ra trong đo năđ ợc trích dẫn
0,5
a
Đ tài củaăđo năthơă(nêu m t trong các “khả nĕng” sauăđâyăđ uăđ ợc): quêăh ơng,ăđất
n c; n i nh sôngăĐuốngăquêăh ơng; vẻ đẹp củaăconăsôngăĐuống;ăsôngăĐuống ngày
x a… Cĕnăcứ vàoăhìnhăt ợngăđ ợc miêu tả, th hiện trong 10 câu trích, ta có th xác
đ nhăđ ợc đ tài củaăđo năthơănh ătrên
Th thơăđ ợc dùng trongăđo năthơălàăth thơătự do.ăCĕnăcứ đ khẳngăđ nhăđi u này: số
tiếng trong các câu không b quyăđ nh chặt chẽ; vầnăthơăđ ợc gieo khá linh ho t, không
Chính từ láy nghiêng nghiêng đưă gópă phần t o nên m t hình ảnhă thơă rất l : Nằm
nghiêng nghiêng trong kháng chi ến trường kì
0,25
c
So sánh: Đứng bên này sông sao nhớ tiếc/ Sao xót xa như rụng bàn tay đưădiễn tả đ ợc
n iăđauăghê g m của nhân vật tr tình – m t n iăđauăkhôngătrừuăt ợng mà cụ th , từ n i đauătinhăthầnăđưăchuy n hóa thành n iăđauăth chất Qua so sánh, ta hi uăđ ợc sự gắn
bó máu th t gi a nhân vật tr tìnhăvàăconăsôngăĐuống
0,5
d Đo năvĕnăphải viết g n, không quá số câuăquyăđ nh, các câu phảiăđúngăng pháp, liên
kết chặt chẽ v iănhauăđ làm nổi bật chủ đ đưăcho 0,5
1 Gi i thiệu chung v thảm h aămôiăsinh,ămôiătr ng – m t trong nh ng nh ng thảm h a đangăđeăd a cu c sống của nhân lo i nói chung, của m iăng i nói riêng 0,5
Tham gia ngay! Group FB: ÔN THI ĐH TOÁN - ANH : Facebook.com/groups/onthidhtoananhvan
DeThiThu.Net - Đ Thi Th Đ i H c - TH PT Quốc Gia - Tài Liệu Ôn Thi.Cập nhật m i ngày!