1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KIẾN TẠO trong hóa học

31 1,1K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 156,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Piaget đã đưa ra luận điểm xuất phát, chỉ đạo các nghiên cứu phát sinh nhận thức của ông như sau: Sự phát sinh, phát triển các chức năng trí tuệ là quá trình tổ chức sự thích nghi của cơ

Trang 1

I MỤC LỤC

1 Quá trình hình thành và phát triển

2 Cơ sở tâm lý học của lý thuyết kiến tạo

3 Quan điểm cốt lõi của thuyết kiến tạo

4 Các nguyên tắc của lý thuyết kiến tạo

5 Các dạng lý thuyết kiến tạo

6 Phương pháp dạy học kiến tạo

II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

đề ra khái niệm sơ đồ tiên nghiệm, là sơ đồ hình thức để tổng hợp tư liệu cảm tính

vào trong đó Và sau này Piaget đã kế thừa tư tưởng này và phát triển nó trong lýthuyết của mình Đến thế kỉ XX, sự đóng góp của Jean Piaget1 đối với sự pháttriển của LTKT là rất lớn J Piaget tin rằng con người học thông qua quá trình xây

dựng một cấu trúc nhận thức Theo ông, sự phát sinh và phát triển nhận thức, trí

tuệ của cá nhânlà quá trình hình thành và phát triển các sơ đồ nhận thức Qua quá

trình nghiên cứu về lý luận và vận dụng nó trong giáo dục, Piaget đã xây dựng nềntảng LTKT trong giáo dục Cũng như J Piaget, L S Vygotsky đã có những đónggóp lớn lao cho tâm lý học và giáo dục học trên thế giới Vygotsky mô tả sự pháttriển nhận thức chủ yếu như là một chức năng của sự tương tác văn hóa, lịch sử và

xã hội hơn là quá trình xây dựng riêng lẻ Một khái niệm nổi tiếng của ông là

“Vùng phát triển gần nhất” Trong các tác phẩm của mình, Vygotsky đã làm sáng

Trang 2

tỏ và bổ khuyết những mặt còn thiếu của J Piaget đã tạo nên những nhánh pháttriển mới, hoàn thiện lý luận và áp dụng nó.

2 Cơ sở tâm lý học của lý thuyết kiến tạo

Cơ sở tâm lý học của LTKT là “thuyết phát sinh nhận thức” của J Piaget và

“thuyết lịch sử văn hóa về sự phát triển tâm lý cấp cao” của L S Vygotsky J.

Piaget đã đưa ra luận điểm xuất phát, chỉ đạo các nghiên cứu phát sinh nhận thức

của ông như sau: Sự phát sinh, phát triển các chức năng trí tuệ là quá trình tổ

chức sự thích nghi của cơ thể, thông qua hoạt động đồng hóa và điều ứng, nhằm tạo lập các trạng thái cân bằng tạm thời giữa hai quá trình này Đó chính là quá trình hình thành và thống nhất các sơ đồ nhận thức của cá nhân Các khái niệm

công cụ của J Piaget bao gồm:

- Thích nghi là quá trình tạo lập sự cân bằng giữa hành động của cơ thể lênmôi trường sống xung quanh Đó là quá trình tác động qua lại giữa cơ thể với môitrường

- Sơ đồ nhận thức: Sơ đồ nhận thức là kinh nghiệm mà chủ thể tích lũy đượctrong mỗi giai đoạn nhất định Quá trình hình thành và phát triển trí tuệ là sự liêntục hình thành các sơ đồ mới trên cơ sở các sơ đồ đã có

- Đồng hóa là quá trình não tiếp nhận thông tin từ các kích thích bên ngoài,

“tiêu hoá” chúng, biến thành cái có nghĩa cho bản thân trong quá trình thích ứngvới môi trường, cái có nghĩa đó chính là sơ đồ Thực chất đó là quá trình tái lập lạimột số đặc điểm của khách thể nhận thức, đưa nó vào một số sơ đồ đã có Về lýthuyết, đồng hóa không làm thay đổi (phát triển) nhận thức, nó chỉ mở rộng (làmtăng trưởng) cái đã biết

- Điều ứng là quá trình thích nghi của chủ thể đối với đòi hỏi đa dạng củamôi trường, bằng cách tái lập những đặc điểm khách thể vào cái đã có, qua đó biếnđổi sơ đồ đã có, tạo ra sơ đồ mới, dẫn đến trạng thái cân bằng giữa chủ thể và môitrường

- Cân bằng là tự cân bằng của chủ thể giữa hai quá trình đồng hóa và điềuứng Sự cân bằng này nhanh chóng bị phá vỡ do sự biến động của các yếu tố bênngoài, các sơ đồ đã có không đáp ứng được Chủ thể buộc tiến hành đồng hóa và

Trang 3

điều ứng mới, tạo trạng thái cân bằng mới dẫn đến sự thích nghi mới cao hơn Cứnhư vậy, cân bằng thường xuyên được thiết lập và bị phá vỡ

Trong học thuyết của mình, Vygotsky cho rằng ngay ngày đầu tiên trong quátrình phát triển tâm lý của trẻ em, sự thích ứng với môi trường được thực hiện bằngcác phương tiện xã hội thông qua những người xung quanh Con đường đi quangười khác là con đường trung tâm của sự phát triển trí tuệ

L S Vygotsky đã đưa ra khái niệm “vùng phát triển gần nhất” ảnh hưởng

lớn đến giáo dục Vùng phát triển gần nhất đặc trưng bởi sự khác biệt giữa khả

năngmà trẻ có thể tự giải quyết được và nhiệm vụ mà nó sẽ làm được với sự giúp

đỡ củangười khác.

Vygotsky cho rằng trong suốt quá trình phát triển của trẻ thường xuyên diễntình huống trẻ em độc lập giải quyết nhiệm vụ, không cần bất kì sự trợ giúp nào từbên ngoài Còn trình độ phát triển gần nhất được thể hiện trong tình huống trẻ hoànthành nhiệm vụ khi có sự giúp đỡ của người khác, còn nếu tự mình thì đứa trẻkhông thực hiện được Hai trình độ phát triển thể hiện mức độ khác nhau ở các thờiđiểm khác nhau và luôn vận động, vùng phát triển gần nhất hôm nay thì trở thànhtrình độ hiện tại và xuất hiện vùng phát triển gần nhất mới

Các quan điểm, khái niệm công cụ do Piaget và Vygotsky là nền móng vữngchắc giúp các nhà nghiên cứu khác tiếp tục phát triển và mở rộng học thuyết

3 Quan điểm cốt lõi của thuyết kiến tạo:

Nhiều nhà khoa học đã đưa ra các quan điểm sau:

LTKT là lý thuyết bắt nguồn từ cả hai lĩnh vực triết học và tâm lý học Quan

điểm cơ bản của lý thuyết này là người học xây dựng nên kiến thức và nhân cách

của bản thân dựa trên kinh nghiệm đã có

LTKT hình thành dựa trên nền tảng tâm lý học và triết học, bắt đầu bằng

những giả thiết khác nhau về việc học Lý thuyết này tin rằng thế giới của bản

Trang 4

nhân người học sẽ trở nên vững chắc hơn rất nhiều so với việc nó nhận từ ngườikhác

LTKT là lý thuyết về việc học dựa trên suy nghĩ chúng ta xây dựng nhữnghiểu biết về thế giới bằng sự phản ánh trên những kinh nghiệm của mình Mỗingười trong chúng ta xây dựng cấu trúc trí tuệ riêng, dựa trên những điều này

chúng ta nhận thức được kinh nghiệm bản thân Bởi vậy học là quá trình của sự

điều chỉnhcấu trúc trí tuệ để là đồng hóa kinh nghiệm mới (Brooks & Brooks,

1999)

Theo quan điểm kiến tạo trong học tập, HS tích cực xây dựng kiến thức cho

bản thân qua kinh nghiệm về thế giới tự nhiên và tương tác xã hội (Lương Việt

Thái, 2004)

Quá trình nhận thức của người học về thực chất là quá trình người học

xâydựng nên những kiến thức cho bản thân thông qua các hoạt động đồng hóa và điềuứng các kiến thức và kĩ năng đã có để thích ứng với môi trường học tập mới.

Đây chính là nền tảng của LTKT trong dạy học (Nguyễn Hữu Châu, 2005)

Qua tìm hiểu quan điểm của các nhà khoa học, chúng tôi nhận thức về quan

điểm cốt lõi của LTKT như sau:

- Học là quá trình hình thành và phát triển các sơ đồ nhận thức thông quahoạt động đồng hóa và điều ứng nhằm tạo lập trạng thái cân bằng thích nghi vớimôi trường

- Người học tích cực, chủ động và sáng tạo xây dựng kiến thức của bản thân

dự a trên những kinh nghiệm đã có và tương tác với môi trường học tập Chúng ta

có thể tìm hiểu điểm khác nhau cơ bản giữa quan điểm truyền thống và quan điểmkiến tạo trong bảng sau:

Trang 5

So sánh quan điểm truyền thống và kiến tạo trong giáo dục.

bênngoài điều khiển và kiểm tra

- Có vai trò bị động do nhân tố bênngoài điều khiển và kiểm tra

Ngườ

i

dạy

- Trình bày và giải thích nội

dungmới cũng như điều khiển,

kiểm tracác bước học tập

- Người dạy có nhiệm vụ đưa ra cáctình huống có vấn đề và chỉ dẫncác“công cụ” để giải quyết vấn đề GVlàngười tư vấn và cùng HS tổ chứcquátrình học tập

4 Các nguyên tắc của lý thuyết kiến tạo:

- Không có kiến thức khách quan tuyệt đối Kiến thức là một quá trình sản phẩm

được kiến tạo theo từng cá nhân (tương tác giữa dối tượng học tập và người học)

- Về mặt nội dung, dạy học phải định hướng theo những lĩnh vực và vấn đề phứchợp, gần với cuộc sống và nghề nghiệp, được khảo sát đánh giá một cách tổng thể

- Việc học tập chỉ có thể được thực hiện trong một quá trình tích cực vì chỉ từnhững kinh nghiệm và kiến thức mới của bản thân thì mới có thể thay đổi và cánhân hóa những kiến thức và khả năng đã có

- Học tập trong nhóm có ý nghĩa quan trọng, góp phần cho người học tự điềuchỉnh sự học tập của bản thân mình

- Học qua sai lầm là điều rất có ý nghĩa

Các lĩnh vực học tập cần định hướng vào hứng thúc người học, vì có thể học hỏi

dễ nhất khi các kiến thức người ta thấy hứng thú hoặc có tính thách thức

Trang 6

- Thuyết kiến tạo không chỉ giới hạn ở những khía cạnh nhận thức của việc dạy

và học Sự học tập hợp tác đòi hỏi và khuyến khích phát triển không chỉ có lý trí,

mà cả về mặt tình cảm, giao tiếp

- Mục đích học tập là xây dựng kiến thức của bản thân, nên khi đánh giá các kếtquả học tập không định hướng theo các sản phẩm học tập, mà cần kiểm tra nhữngtiến bộ trong quá trình học tập và trong những tình huống học tâp phức tạp

5 Các dạng lý thuyết kiến tạo

Theo nhiều nhà nghiên cứu có ba loại lý thuyết có ảnh hưởng lớn đến giáo dụclà: thuyết kiến tạo nhận thức (Cognitive Constructivism), thuyết kiến tạo xã hội(Social Constructivism), thuyết kiến tạo cơ bản (Radical Constructivism)

5.1 Thuyết kiến tạo nhận thức

Thuyết kiến tạo nhận thức hình thành trên tư tưởng của J Piaget Theo Peter

E Doolittle: “Kiến thức, theo cách nhìn của thuyết kiến tạo nhận thức, là kết

quảcủa sự chủ quan hóa chính xác và xây dựng từ thế giới thực bên ngoài Kết quả làcấu trúc nhận thức bên trong tương ứng với cấu trúc chính xác tồn tại của thế giớithực Có nghĩa là thuyết kiến tạo nhận thức thừa nhận sự tồn tại thế giớikhách quan và con người có khả năng nhận thức thế giới qua hoạt động của mình

Peter E Doolittle chỉ rõ, trong thuyết kiến tạo nhận thức: “Học là một

quátrình xây dựng mô hình bên trong hay sự trình bày chính xác những cái tương tựhay phản chiếu cấu trúc bên ngoài cái mà tồn tại trong thế giới thực”

Như vậy, theo lý thuyết này, học là một quá trình tích cực nhận thức của chủthể Trong quá trình học, thông qua hoạt động đồng hóa và điều ứng, những kiếnthức mới được tiếp nhận làm thay đổi cấu trúc trí tuệ đã có, thiết lập sự cân bằngmới giữa người học với môi trường

5.2 Thuyết kiến tạo xã hội

Người có công lớn xây dựng nên thuyết kiến tạo xã hội là L S Vygotsky.Dựa trên cơ sở vững chắc là triết học Mác – Lênin Vygotsky đặc biệt nhấn mạnhđến vai trò của hoạt động xã hội trong quá trình hình thành kiến thức, tư duy Ôngcho rằng ngay những ngày đầu tiên của quá trình phát triển tâm lý trẻ em, sự thíchứng của nó với môi trường được thực hiện bằng các phương tiện xã hội thông qua

Trang 7

vật đều đi qua người khác Con đường đi qua người khác là con đường trung tâm duy nhất của sự phát triển trí tuệ” Và Bakhtin (1984) cũng chỉ rõ: “Chân lý thì không tìm kiếm được bên trong đầu của cá nhân con người, nó thì được tạo thànhgiữa những người cùng tìm kiếm sự thực trong quá trình đàm thoại tương tác giữa họ” Như vậy, kiến thức là kết quả của quá trình tương tác xã hội và sử dụng

ngôn ngữ, như là một sự chia sẻ trong toàn xã hội Cá nhân học tập chủ yếu quaquá trình tương tác tích cực với người khác

5.3 Thuyết kiến tạo cơ bản

Các quan điểm kiến tạo cơ bản được hình thành dựa trên các công trìnhnghiên cứu của Ernst von Glasersfeld Các nhà nghiên cứu sau Glasersfield đã bổsung thêm một quan điểm vào thuyết kiến tạo cơ bản là công nhận sự tương tác với

xã hội như là một nguồn kiến thức

Điểm cần lưu ý trong thuyết kiến tạo cơ bản chính là nguồn gốc của kiếnthức Glasersfield thừa nhận sự tồn tại của thế giới khách quan nhưng không chorằng kiến thức có nguồn gốc khách quan:

Hiện thực bên ngoài có thể tồn tại nhưng nó không thể nhậnbiết bởi cá nhân

Trong khi kiến thức thì được xây dựng nên từ kinh nghiệm,nhưng kiến thức được xây dựng bằng cách đó thì không phải là mộtsự mô tả chính xác thế giới bên ngoài.

Những nhà nghiên cứu theo LTKT khác cũng khẳng định quan điểm này,

chẳng hạn như Straver (1995), “Kiến thức là kiến thức của người học, không phải

kiến thức của thế giới bên ngoài”.

Như vậy, Trong LTKT cơ bản, kiến thức của một con người cụ thể có tínhchất độc lập với thế giới khách quan

6 Phương pháp dạy học kiến tạo:

6.1Khái niệm phương pháp dạy học kiến tạo:

Thuật ngữ phương pháp bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp (methodos) có nghĩa làcon đường để đạt mục đích Theo đó, PPDH là con đường để đạt mục đích dạyhọc

Trang 8

PPDH được định nghĩa như sau: PPDH là cách thức thực hiện phối hợp,thống nhất giữa người dạy và ngườihọc nhằm thực hiện tối ưu các nhiệm vụ dạyhọc Đó là sự kết hợp hữu cơ thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạtđộng học trong quá trình dạy học.

Dựa trên khái niệm PPDH và đặc trưng riêng của DHKT, chúng tôi định

nghĩa PPDHKT như sau: PPDHKT là phương pháp dạy học được xây dựng dựa

trên lý thuyết kiến tạo,trong đó người dạy tạo điều kiện cho quá trình hình thành

và phát triển những sơ đồ nhận thức của người học dựa trên kinh nghiệm đã có và thông qua tương tác với môi trường học tập.

6.2 Mô hình ba bình diện của PPDHKT

6.2.1 Mô hình ba bình diện của phương pháp dạy học

Mô hình ba bình diện của PPDH do Bernd Meier thiết kế gồm ba thành phầnchính: quan điểm DH, PPDH theo nghĩa hẹp và kỹ thuật DH

Các khái niệm:

- Quan điểm dạy học.

Quan điểm DH là những định hướng tổng thể cho các hành động phương

pháp, trong đó có sự kết hợp những nguyên tắc DH làm nền tảng, những cơ sở

lýthuyết của lý luận DH, những điều kiện DH và tổ chức cũng như những định hướngvề vai trò của GV và HS trong quá trình DH.

Quan điểm DH là những định hướng mang tính chiến lược, cương lĩnh, là môhình lý thuyết của PPDH

- PPDH theo nghĩa hẹp (PPDH cụ thể).

PPDH cụ thể là những hình thức, cách thức hành động của GV và HS nhằm thực hiện những mục tiêu DH xác định, phù hợp với nội dung và những điều kiện

Trang 9

PPDH Kỹ thuật DH được hiểu là đơn vị nhỏ nhất của PPDH Sự phân biệt giữa kỹthuật và PPDH nhiều khi không rõ ràng.

Mô hình ba bình diện của PPDH được Bernd Meier thiết kế được trình bàytheo hình sau:

6.2.2 Quan điểm dạy học kiến tạo

PPDHKT dựa trên các quan điểm sau:

- Dạy học thúc đẩy quá trình cơ cấu, cơ cấu lại sơ đồ nhận thức của ngườihọc thông qua quá trình đồng hóa và điều ứng dựa trên kinh nghiệm hiện có để đạttới sự cân bằng mới nhằm thích nghi với môi trường học tập

- GV không đóng vai trò truyền thụ kiến thức cho HS mà là người thiết kếcác tình huống, nhiệm vụ học tập, cũng như tổ chức điều phối các hoạt động tronglớp học và xây dựng môi trường giúp người học tương tác với đối tượng học tập vàtương tác lẫn nhau

- Người học tích cực, chủ động và sáng tạo trong quá trình học từ đó tạodựng nên kiến thức về thế giới khách quan Học qua thất bại có vai trò quan trọng

- Dạy học phải dựa trên trình độ hiện tại và chú ý đến động cơ thúc đẩy hoạtđộng học của người học

Trang 10

- Dạy học theo nhóm có ý nghĩa quan trọng vì là hoạt động hợp tác giúpngười học giải quyết các vấn đề gặp phải, điều chỉnh hoạt động học tập của bảnthân và hòa nhập vào cộng đồng xã hội.

- Thực hiện tự đánh giá kết quả, điều chỉnh cách học của người học là hoạtđộng quan trọng của dạy học kiến tạo

6.2.3Một số phương pháp dạy học kiến tạo cụ thể

Một số PPDH cụ thể cho thấy rõ nét đặc thù của DHKT là:

6.2.3.1.Phương pháp học tập hợp tác theo nhóm nhỏ

6.2.3.1.1 Khái niệm

Học hợp tác là phương pháp học mà trong đó HS dưới sự hướng dẫn của GVlàm việc cùng nhau trong những nhóm nhỏ để hoàn thành mục đích học tập chungcủa nhóm đặt ra

Phương pháp tổ chức học tập theo nhóm là cách thức tổ chức DH trong đóngười học chủ động thu nhận kiến thức thông qua hoạt động tương tác trong nhómtheo một kế hoạch được GV thiết kế

6.2.3.1.2 Một số cấu trúc có hiệu quả cao trong dạy học

Cấu trúc STAD (STAD: Student Teams Achievement Division, phân chia

thành tích học sinh trong nhóm, do Robert Slavin thiết kế).

- Cấu trúc STAD được tổ chức như sau:

+GV giao nhiệm vụ cho các nhóm

+ Cá nhân tự nghiên cứu, làm việc tự lực trong khoảng thời gian xác định.+ Các nhóm thảo luận, giúp nhau hiểu kĩ lưỡng về bài học được giao.+ Tiến hành làm bài kiểm tra cá nhân lần 1, đánh giá

+ Tiến hành học nhóm trao đổi nội dung chưa hiểu qua bài kiểm tra lần 1.+ Tiến hành làm bài kiểm tra cá nhân lần 2

+ Đánh giá sự nỗ lực của từng cá nhân (chỉ số cố gắng) và cả nhóm

Trang 11

- Cách đánh giá theo cấu trúc STAD được minh họa bằng bảng sau:

Thành viên Kiểm tra cá

nhân lần 1

Kiểm tra cá nhân lần 2

Chỉ số cố gắng của cá nhân

Kết quả nhóm

+ Loại bỏ được phần lớn hiện tượng ăn theo, chi phối và tách nhóm

+ Đề cao sự đóng góp của các HS yếu kém và nâng sự đóng góp này thànhmột nhân tố quyết định cho hoạt động nhóm có hiệu quả

+ Lấy sự cố gắng và nỗ lực làm tiêu chí đánh giá thay cho đánh giá khảnăng, học lực của cá nhân

+ Một HS kém có thể mang điểm về cho cả nhóm dựa vào sự nỗ lực củabản thân nên giúp các em tự tin hơn và tăng cường tình đoàn kết, giúp đỡ trongnhóm

Cấu trúc Jigsaw(do Elliot Aronson thiết kế):

Trang 12

Hoạt động nhóm theo cấu trúc Jigsaw được tóm tắt như bảng sau:

BƯỚC

LÀM

VIỆC

Phân côngcông việc

Nhómchuyêngia

Nhóm hợptác

Làm bài cánhân

Đánh giá kếtquả cá nhân,nhóm

THÀN

H VIÊN

Chiệu tráchnhiệm

Thảo luậncùng chủđể

Giảng bàicho nhau Kiểm tra Kết quảThành viên số 1 Phần bài A

Thànhviên cùngchủ đềcủa từngnhómthảo luận

Thành viêntrở về nhóm

và giảng bàicho nhau đểtừng thànhviên hiểu hếttừng bài học

A, B, C, D

Kiểm tra cánhân Nộidung bàikiểm tragồm tất cảcác phần A,

B, C, D

Từng thànhviên khôngnhững hiểu

về phần bàicủa mình màcòn hiểutoàn bộ bàihọc

Thành viên số 2 Phần bài B

Thành viên số 3 Phần bài C

Thành viên số 4 Phần bài D

- Đánh giá kết quả cá nhân, nhóm (tính điểm tiến bộ):

+ Chấm điểm bài kiểm tra cá nhân

+ Tính điểm trung bình (điểm nền)

+ Tính điểm tiến bộ của cá nhân

+ Điểm tiến bộ của nhóm: Trung bình cộng điểm tiến bộ của các cá nhân

+ GV tổ chức cho HS tự chấm điểm cá nhân, nhóm và kiểm tra lại độ chínhxác của các điểm đó

Cách tính điểm tiến bộ theo cấu trúc Jigsaw:

Thấp hơn điểm nền từ 3 điểm trở lên 0

Thấp hơn điểm nền từ 1 đến 2 điểm 1

Bằng hoặc trên điểm nền từ 1 đến 2 điểm 2

Cao hơn điểm nền từ 3 điểm trở lên 3

Điểm tuyệt đối (không tính đến điểm nền) 3

- Đánh giá về cấu trúc Jigsaw:

+ Là một trong những cấu trúc ưu việt nhất, có hiệu quả nhất

Trang 13

+ Đề cao tương tác bình đẳng, tầm quan trọng mỗi thành viên trong nhóm.+ Loại bỏ gần như triệt để hiện tượng ăn theo, chi phối và tách nhóm.

+ Có thể áp dụng ở Việt Nam do tính hiệu quả về mặt thời gian cao và hệthống điểm số linh hoạt

+ Có thể áp dụng trong giờ ôn tập, luyện tập, tổng kết kiến thức

6.2.3.2 Phương pháp điều phối:

6.2.3.2.1 Khái niệm phương pháp điều phối:

Phương pháp điều phối được sử dụng để điều khiển sự làm việc phối hợptích cực giữa các thành viên trong nhóm trong việc thảo luận về một chủ đề

Phương pháp này có mục đích cấu trúc hóa tiến trình và huy động sự thamgia tích cực của tất cả các thành viên tham gia vào quá trình làm việc, giải quyếtvấn đề và quyết định

Người điều phối có vai trò điều khiển và phối hợp sự tham gia của các thànhviên mà không can thiệp vào nội dung và quyết định của nhóm

6.2.3.2.2 Quy tắc điều phối

- Trình bày ngắn gọn.

- Thu thập các chủ đề, vấn đề.

- Tất cả các thành viên đều tham gia.

- Làm rõ các bước tiến trình trong học tập.

- Trình bày vấn đề trực quan (bằng hình ảnh, sơ đồ, mô hình )

- Tóm tắt ý nghĩ của tất cả thành viên tham gia.

- Chú ý duy trì không khí thoải mái.

- Hãy chỉ ra những điều nổi trội trong nhóm.

Trang 14

BÀI TIỂU LUẬN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KIẾN TẠO

Tiến trình của phương pháp điều phối được trình bày ở hình sau:

6.2.3.3 Phương pháp nghiên cứu trường hợp

6.2.3.3.1 Khái niệm

Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Phương pháp trường hợp, phương pháp

tình huống) là một PPDH, trong đó HS tự lực nghiên cứu một tình huống thực tiễn

và giải quyết các vấn đề của tình huống đặt ra

Trường hợp là những tình huống điển hình trong dạy học Nghiên cứu trường

hợp nhằm hiểu và vận dụng tri thức

Tình huống là một hoàn cảnh thực tế, trong đó chứa đựng những mâu thuẫn,

xung đột Tình huống trong DH là những tình huống thực hoặc mô phỏng theo tình

huống thực, được cấu trúc hóa nhằm mục đích DH

Trang 15

Hoạt động trọng tâm là trên cơ sở thông tin đã có đưa ra các quyết định và lập luậncho các quyết định đó.

Trường hợp tìm thông tin:

Thông tin đã có nhưng chưa được đầy đủ Hoạt động trọng tâm là thu thập thôngtin cho việc giải quyết vấn đề

Trường hợp phát hiện vấn đề:

Các vấn đề chưa được nêu rõ trong mô tả trường hợp Hoạt động trọng tâm là pháthiện vấn đề cần giải quyết

Trường hợp tìm phương án giải quyết:

Hoạt động trọng tâm là tìm phương án giải quyết vấn đề

Trường hợp đánh giá:

Hoạt động chính là đánh giá các phương án giải quyết vấn đề đã cho

Trường hợp khảo sát, nghiên cứu:

Thu thập thông tin, nghiên cứu giải quyết nhiệm vụ, vấn đề

Ngày đăng: 17/01/2016, 17:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w