1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề Tài: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HỢP ĐỒNG hóa học

35 1,4K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 401,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản chất của dạy học hợp đồng Học theo hợp đồng là cách tổ chức học tập, trong đó người học làm việc theo một gói các nhiệm vụ trong một khoảng thời gian nhất đinh... Quy trình thực hiệ

Trang 1

TIẾP CẬN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HIỆN ĐẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

Trang 2

A LÝ THUYẾT

I Bản chất của dạy học hợp đồng

Học theo hợp đồng là cách tổ chức học tập, trong đó người học làm việc theo một gói các nhiệm vụ trong một khoảng thời gian nhất đinh

Trang 3

II Quy trình thực hiện dạy học theo hợp đồng

2.Thiết kế

kế hoạch bài học

3.Tổ chức dạy chọ theo hợp đồng

3.Tổ chức dạy chọ theo hợp đồng

Quy trình dạy học theo hợp đồng

Quy trình dạy học theo hợp đồng

Trang 4

1.Chọn nội dung và quy định về thời gian

• Chọn nội dung: Bài ôn tập hoặc luyện tập hoặc

bài học mới mà trong đó có thể thực hiện các nhiệm vụ không theo thứ tự bắt buộc.

• Quy định thời gian: Thời gian tối thiểu cho

dạy học theo hợp đồng là 90 phút

Trang 5

2.Thiết kế kế hoạch bài học

 Xác định mục tiêu của bài

 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

 Thiết kế văn bản hợp đồng

 Thiết kế các dạng bài tập, nhiệm vụ

Trang 6

Thiết kế các dạng bài tập, nhiệm vụ

Thiết kế các dạng bài tập, nhiệm vụ

Thiết kế bài tập, nhiệm vụ học tập có tính chất giải trí

Thiết kế bài tập, nhiệm vụ mở và nhiệm vụ đóng

Thiết kế bài tập, nhiệm vụ mở và nhiệm vụ đóng

Thiết kế các hoạt

động dạy học

Thiết kế các hoạt

động dạy học

Trang 7

Thiết kế các hoạt động dạy học

• Hoạt động 1: Kí hợp đồng

• Hoạt động 2: Thực hiện hợp đồng

• Hoạt động 3: Nghiệm thu hợp đồng

• Hoạt động 4: Củng cố, đánh giá

Trang 8

3.Tổ chức dạy học theo hợp

học tập

Tổ chức kí hợp đồng nhiệm vụ

học tập

Tổ chức, hướng dẫn học sinh thực hiện hợp đồng

Tổ chức, hướng dẫn học sinh thực hiện hợp đồng

đẳng

GV có thể tổ chức cho học sinh đánh đồng

đẳng

Tổ chức nghiệm thu hợp đồng

Tổ chức nghiệm thu hợp đồng

Trang 9

III Ưu điểm và hạn chế của phương pháp dạy học theo

hợp đồng

1. Ưu điểm

• Cho phép nhân hóa nhịp độ và trình độ người học.

• Rèn luyện khả năng làm việc độc lập của người học.

• Tạo điều kiện người học được hỗ trợ cá nhân mà

không hỗ trợ đồng loạt.

• Hoạt động của người học đa dạng, phong phú hơn.

• Tạo điều kiện cho người học được lựa chọn phù hợp với năng lực

• Học sinh được giao và nhận nhiệm vụ có trách nhiệm

• Tăng cường sự tương tác giữa học sinh và giáo viên.

Trang 10

• Phương pháp này khó thực hiện thường xuyên.

• Đối tượng học sinh.

Trang 11

B.Thiết kế kế hoạch dạy học theo phương

để giải các bài tập: viết PTHH,

sơ đồ điều chế, bài tập nhận biết, hiện tượng phản ứng, bài tập có tính toán Vận dụng kiến thức để giải bài tập ô chữ

Trang 12

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hệ thống hóa kiến thức về nhóm oxi

- Vận dụng kiến thức để giải các bài tập lý thuyết và tính toán liên quan

2 Kỹ năng

- Phân tích, tổng hợp kiến thức, tìm mới quan hệ logic

- Viết PTHH, cân bằng phương trình hóa học, biết lập sơ đồ điều chế, sơ đồ nhận biết chất

3 Thái độ

Làm việc nghiêm túc, tự giác, tích cực, hợp tác trong học tập

Trang 13

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

PPDH theo hợp đồng, PPDH theo nhóm, phương

pháp đàm thoại.

III CHUẨN BỊ

- GV: tài liệu về bài tập, phiếu hợp đồng, phiếu trợ

giúp, máy chiếu.

- HS: chuẩn bị trước những yêu cầu mà GV đã giao như trong hợp đồng.

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong.

- Giảng bài mới

Trang 14

Thời gian tiến hành: 90 phút

• Hoạt động 1: Nghiên cứu và kí kết hợp đồng (5 phút)

Gv : đưa ra bản hợp đồng, giải thích một số nội dung và yêu cầu cần thực hiện trong hợp đồng.

HS: xem hợp đồng, thắc mắc những điều còn chưa rõ, rồi ký hợp đồng Hoạt động này, cần được tiến hành ở tiết học trước để HS có thời gian chẩn bị tốt hơn.

• Hoạt động 2: HS thực hiện hợp đồng (60 phút)

Nhiệm vụ 1 () 10 phút

GV: yêu cầu học sinh trình bày tóm tắt kiến thức tổng kết chương 6 bằng sơ đồ tư duy.

GV: chuẩn bị sơ đồ tư duy bằng trình chiếu power point.

GV: yêu cầu HS khác nhận xét và cho ý kiến.

GV: nhận xét và hỏi các câu hỏi khác có liên quan ( cho điểm HS)

HS: đã chuẩn bị trước ở nhà.

HS: trình bày tóm tắt kiến thức.

Trang 15

- GV:yêu cầu HS làm bài tập 3

- HS: tiến hành thực hiện và tự đánh giá vào bảng hợp đồng khi GV cho ngừng nhiệm vụ.

Nhiệm vụ 4 () 5 phút

- GV: tiến hành chia nhóm, mỗi nhóm 2 người

- GV: cho HS thảo luận đưa ra ý kiến bài tập 4.

- GV: quan sát các nhóm thực hiện, đưa phiếu trợ giúp khi có nhóm cần trợ giúp.

- HS: tiến hành thảo luận trong nhóm của mình và đưa ra lời giải khi GV yêu cầu.

Hết tiết 1 ( GV có thể tiến hành thanh lý một nửa hợp đồng)

Trang 16

HS: các nhóm thảo luận và viết bài giảng vào bảng phụ.

HS: đánh giá vào bảng hợp đồng khi GV yêu cầu

Nhiệm vụ 6 () 5 phút ( tự chọn)

GV: cho HS thực hiện bài tập (bài tập ô chữ)

GV: chuẩn bị nội dung bài tập và trình chiếu bằng power point.

GV: lấy ý kiến từ nhiều cá nhân.

GV: đưa ra từ khóa (bài tập ô chữ) cho bài tập.

HS: với kiến thức đã chuẩn bị ở nhà, tiến hành trả lời các câu hỏi do giáo viên đưa ra.

Trang 17

Hoạt động 3: Thanh lý hợp đồng (15 phút)

GV: yêu cầu học sinh đánh giá bài làm của mình vào bảng hợp đồng và cũng cho HS đánh giá theo kiểu đồng đẳng nhau để mang tính khách quan

Đối với các bài tập khó HS cần hiểu rõ hơn GV yêu cầu các nhóm mang bảng phụ treo trên bảng để các HS theo dõi, nhận xét

và cùng đối chiếu với đáp án của GV đưa ra

Ví dụ: bài tập 5, 6,7, 8, 9

Hoạt động 4: Nhận xét và đánh giá (10 phút)

GV: thu thập kết quả thực hiện hợp đồng của HS trong lớp, tổng hợp kiến thức cần nhớ và dặn dò chuẩn bị cho bài sau hay phổ biến cho HS kí hợp đồng cho tiết học sau (nếu có)

Có thể cho HS làm bài kiểm tra nhanh từ 5 đến 8 phút

Trang 18

HỢP ĐỒNG HỌC TẬP

BÀI 46 : LUYỆN TẬP CHƯƠNG 6

Họ và tên HS: thời gian từ đến

Trang 19

 Nhiệm vụ bắt buộc  thời gian tối ưu

 Nhiệm vụ tự chọn  đã hoàn thành

 Hoạt động cá nhân gặp khó khăn

 Nhóm đôi tiến triển tốt

 Hoạt động theo nhóm đông  rất thoải mái

GV giảng bài  bình thường

 BT thực hiện ở nhà  không hài lòng

Tôi cam kết thực hiện theo đúng hợp đồng Học sinh Giáo viên

( ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ

tên)

Trang 20

Nhiệm vụ 1 Bài tập 1:thiết kế sơ đồ tư duy phần kiến thức cần

nhớ “ bài 46: Luyện tập chương 6”

Trang 21

Bài tập 2:

a) Hoàn thành sơ đồ chuỗi phản ứng sau:

*S SO2  Na2SO3 Na2SO4  BaSO4

*S FeS  H2S  S  SO2 H2SO3

b) Cho biết tổng số phản ứng oxi hóa khử trong các chuỗi phản ứng trên.

Trang 23

Câu hỏi:

1 Tại sao có thể thu khí oxi bằng cách đẩy nước?

2 Nêu hiện tượng thí nghiệm, giải thích

3 Viết phương trình phản ứng hóa học

Bài tập 4: Điều chế khí oxi và lưu huỳnh dioxit trong phòng thí nghiệm:

a Điều chế khí oxi:

Điều chế oxi bằng phản ứng phân hủy những hợp chất chứa oxi, kém

bền với nhiệt như KmnO4 , KClO3 , H2O2 , …

Trang 24

b Điều chế khí SO2 :

Câu hỏi :

1 Khi điều chế khí SO2 cần lưu ý điều gì?

2 Nêu hiện tượng thí nghiệm, giải thích.3.Viết phương trình phản ứng hóa học

Trang 25

Bài tập 5: ( Bài 4 trang 190 sgk)

Những dụng cụ bằng bạc hoặc đồng sẽ chuyển thành màu đen trong không khí hay trong nước có chứa hidro sunfua, là

do chúng bị phủ bằng một lớp muối sunfua kim loại có màu đen theo các phản ứng sau:

Ag + H2S + O2  Ag2S + H2O

Cu + H2S + O2  Cu2S + H2O

a Hãy xác định số oxi hóa của những nguyên tố tham gia phản ứng oxi hóa khử

b Lập phương trình hóa học của những phản ứng trên

c biết vai trò của những chất tham gia phản ứng oxi

hóa-khử

Trang 26

Bài tập 6:( Bài 5 trang 191 sgk):

Nếu đốt Mg trong không khí rồi đưa vào bình đựng khí lưu huỳnh dioxit, nhận thấy có 2 chất bột được sinh ra : bột A màu trắng và bột B màu vàng Bột B không tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng, nhưng cháy được trong không khí, sinh ra khí

C làm mất màu dung dich kali pemanganat.

a Hãy cho biết tên các chất A,B,C và giải thích.

b Viết phương trình hóa học của các phản ứng đã

xảy ra.

3

2du nO

nO

Trang 27

Bài tập 7: (Bài 8 trang 191sgk )

Một bình kín đựng oxi ở nhiệt độ t0C và có áp suất P1 (atm) , sau khi phóng tia lửa điện để chuyển oxi thành ozon bình được đưa

về nhiệtđộ ban đầu, áp suất khí trong bình lúc này là P2 tiếp tục dẫn khí trong bình qua dung dịch KI (dư), thu được dung dịch A

và 2,2848 lít khí ( điều kiện tiêu chuẩn)

a Tính hiệu suất quá trình ozon hóa, biết rằng để trung hòa dung dịch A cần dùng 150 ml dung dịch H2SO4 0,08M

Trang 28

• Bài tập 8: (Bài 9 trang 191sgk):

b Cần hòa tan bao nhiêu gam oleum A vào 200g

nước để được dung dịch H2SO4 10%

ĐA:Công thức oleum : H2SO4.3SO3

moleum = 0,0558.338 = 18,8604 (g)

Trang 29

• Bài tập 9: (Bài 10 trang 191sgk):

Nung 81,95g hỗn hợp gồm KCl, KNO3 và KClO3 ( xúc tác thích hợp ) đến khi khối lượng không đổi sản phẩm khí sinh ra tác dụng với hidro, thu được 14,4g H2O sản phẩm rắn sinh ra được hòa tan trong nước rồi xử lí dung dịch này bằng dung dịch AgNO3 sinh ra 100,45g AgCl kết tủa.

a Viết các phương trình hóa học.

b Xác định khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban

đầu.

ĐA: khối lượng mỗi muối: KCl = 37,25g; KNO3 = 20,2g;

KClO 3 = 24,5g

Trang 30

Bài tập 10: Ô chữ của bạn

Ô chữ chìa khóa cần tìm 1 một hàng ngang gồm 3 chữ cái

: Là đặc điểm chung của các phản ứng sau:

1 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2

Trang 31

TRÒ CHƠI Ô CHỮ

Trang 33

  - Sẽ có 3 ô chữ

khác.

- Kết thúc trò chơi, nhóm nào có tổng điểm cao hơn sẽ được quà tặng.

LUẬT CHƠI

Trang 34

Bài kiểm tra 8 phút

Câu 1: Trong nhóm oxi, đi từ oxi đến Telu Hãy chỉ ra câu sai :

A Bán kính nguyên tử tăng dần

B Độ âm điện của các nguyên tử giảm dần

C Tính bền của các hợp chất với hidro tăng dần

D Tính axit của các hợp chất hidroxit giảm dần

Câu 2: Trong nhóm oxi, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

Hãy chọn câu trả lời đúng :

A Tính oxihóa tăng dần, tính khử giảm dần

B Năng lượng ion hóa I1 tăng dần

C Ái lực electron tăng dần

D Tính phi kim giảm dần ,đồng thời tính kim loại tăng dần

Câu 3: Khác với nguyên tử S, ion S2– có :

A Bán kính ion nhỏ hơn và ít electron hơn

B Bán kính ion nhỏ hơn và nhiều electron hơn

C Bán kinh ion lớn hơn và ít electron hơn

D Bán kinh ion lớn hơn và nhiều electron hơn

Trang 35

Câu 4: Trong nhóm VIA chỉ trừ oxi, còn lại S, Se, Te đều có khả năng thể hiện

mức oxi hóa +4 và +6 vì :

A Khi bị kích thích các electron ở phân lớp p chuyển lên phân lớp d còn trống

B Khi bị kích thích các electron ở phân lớp p, s có thể nhảy lên phân lớp d còn trống để có 4 e hoặc 6 e độc thân.

C Khi bị kích thích các electron ở phân lớp s chuyển lên phân lớp d còn trống.

D Chúng có 4 hoặc 6 electron độc thân.

Câu 5: Một nguyên tố ở nhóm VIA có cấu hình electron nguyên tử ở trạng thái

kích thích ứng với số oxi hóa +6 là

A 1s2 2s2 2p6 3s1 3p6 B 1s2 2s2 2p6 3s1 3p4

C 1s2 2s2 2p6 3s1 3p33d1 D 1s2 2s2 2p6 3s1 3p33d2

Câu 6: Oxi có số oxi hóa dương cao nhất trong hợp chất:

A K2O B H2O2 C OF2 D (NH4)2SO4

Câu 7: Oxi không phản ứng trực tiếp với :

A Crom B Flo C cacbon D Lưu huỳnh

Câu 8: Hidro peoxit tham gia các phản ứng hóa học:

H2O2 + 2KI → I2 + 2KOH (1); H2O2 + Ag2O → 2Ag + H2O + O2 (2) nhận xét nào đúng ?

A Hidro peoxit chỉ có tính oxi hóa

B Hidro peoxit chỉ có tính khử.

C Hidro peoxit vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử

D Hidro peoxit không có tính oxi hóa, không có tính khử

Ngày đăng: 17/01/2016, 17:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w