1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoàitại tỉnh U Đôm Xay - Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào

91 250 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 504 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nghiên cứu hoạt động quản lý Nhà nước đối với việc thu hút và sử dụngvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh U Đôm Xay và đưa ra một sốgiải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vốn và công nghệ là chìa khoá, là điều kiện hàng đầu để thực hiện thànhcông sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở mọi quốc gia và là xu thế củathời đại

Đầu tư nước ngoài là một giải pháp hữu hiệu, là một lợi thế mà các nước

đi sau có thể tận dụng để phát triển thay vì phải mất hàng trăm năm tích luỹ banđầu Các quốc gia đi sau có thể "mượn vốn, công nghệ, kinh nghiệp quản lý…"của các quốc gia đi trước nhằm tạo ra một gia tốc đủ lớn để chiến thắng sức ỳcủa nền kinh tế vốn đã còm cõi, lạc hậu

Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào là một nước nghèo, nền kinh tế kém pháttriển nói chung và tỉnh U Đôm Xay nói riêng Để vượt qua tình trạng đó, phải

mở cửa nền kinh tế, khai thác triệt để nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước Từkhi luật đầu tư nước ngoài được ban hành ngày 25/7/1988, cùng với cả nước, UĐôm Xay đã không ngừng nỗ lực kêu gọi các nhà đầu tư nước ngoài vào U ĐômXay Hiện nay, U Đôm Xay đang có 42 dự án vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương, cải thiện cơ sở hạ tầng kinh tế

và giải quyết được các vấn đề xã hội của tỉnh Tuy nhiên việc thu hút và sử dụngvốn đầu tư nước ngoài trong thời gian qua cũng bộc lộ nhiều yếu điểm mànguyên nhân chủ yếu là thuộc về sự quản lý, điều hành của Nhà nước Hậu quả

là nhiều dự án đã suy giảm về số lượng dự án, lẫn số vốn đầu tư, trong đó nhiều

dự án phải rút giấy phép, hoặc phải đình chỉ trước thời hạn vì nhiều lý do Làmthế nào để ngăn chặn đã giảm sút đầu tư nước ngoài và tăng cường cạnh tranhlấy vốn đầu tư nước ngoài là một nhiệm vụ được đặt ra cho nhà nước Do vậy

tôi chọn đề tài nghiên cứu " Quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh U Đôm Xay - Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào" nhằm góp phần giải quyết

những vấn quản lý Nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 2

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài và quản

lý Nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài

- Nghiên cứu hoạt động quản lý Nhà nước đối với việc thu hút và sử dụngvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh U Đôm Xay và đưa ra một sốgiải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại UĐôm Xay

3 Phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, luận văn dựa vào cơ sở phương pháp luận duy vật biệnchứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, các lý thuyết kinh tế vàquản lý Nhà nước về kinh tế Về mặt phương pháp nghiên cứu, khoá luận sửdụng phương pháp tiếp cận Hệ thống, phương pháp thống kê, phân tích so sánh,thu thập thông tin tài liệu để làm sáng tỏ nội dung của vấn đề nghiên cứu

4 Kết cấu khoá luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung khoá luận gồm 3 chương:

Chương I: Quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Chương II: Thực trạng quản lý Nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh U Đôm Xay.

Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại U Đôm Xay.

Trang 3

CHƯƠNG I QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

I ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

1 Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài

- Đầu tư là một khái niệm rộng, nên có nhiều quan niệm khác nhau về Đầu tư theo nghĩa rộng: Có thể là quá trình bỏ vốn (bao gồm cả tiền,nguồn lực, thời gian, trí tuệ, công nghệ…) để đạt được mục đích hay mục tiêunhất định nào đó Những mục tiêu này có thể là mục tiêu về chính trị, kinh tế,văn hoá, xã hội v.v… và cũng có khi chỉ là mục đích nhân đạo đơn thuần

Đầu tư trong hoạt động kinh tế là quá trình bỏ vốn (bao gồm cả tiền, nhânlực, nguyên liệu, công nghệ…) vào các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằmmục đích thu lợi nhuận Đây được xem như là bản chất của đầu tư

Đầu tư nói chung là sự hy sinh nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạtđộng nào đó nhằm thu về kết quả nhất định trong tương lai, lớn hơn các nguồnlực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó

Nguồn lực đó có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, côngnghệ hay trí tuệ

Những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền, vốn),tài sản vật chất (nhà máy, đường xá…) tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyênmôn, khoa học kỹ thuật…) và nguồn lực có điều kiện làm việc có năng suấttrong nền sản xuất xã hội

Do đặc tính tạo ra lợi ích lớn hơn chi phí, đầu tư là một trong những nhân

tố quan trọng nhất quyết định sự tăng trưởng, phát triển của mỗi quốc gia và củatừng doanh nghiệp Nhận thức rõ những vai trò và lợi ích mà hoạt động đầu tưmang lại, các nhà đầu tư trong nước tiến hành nghiên cứu thị trường, mở rộngđịa bàn hoạt động tại các quốc gia khác Do đó, hoạt động đầu tư diễn ra mạnh

mẽ, vượt khỏi phạm vi quốc gia và trở thành nội dung cơ bản trong các quan hệkinh tế quốc tế Gọi là đầu tư nước ngoài

- Đầu tư nước ngoài (ĐTNN):

Trang 4

Là việc đưa những tài sản ứng trước dưới hình thức giá trị hoặc hiện vậtcủa chính phủ hay tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp vào nước tiếp nhận đầu

tư để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ nhằm thu lợi nhuậnđạt các hiệu quả kinh tế xã hội

Căn cứ vào tính chất sử dụng vốn, hiện nay ĐTNN được chia thành đầu tưgián tiếp nước ngoài và đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đầu tư gián tiếp nước ngoài: “Là một loại hình trao đổi vốn quốc tế

trong đó chủ đầu tư bỏ vốn đầu tư nhưng không trực tiếp quản lý và điều hànhhoạt động sử dụng vốn” Hiện nay, đầu tư gián tiếp nước ngoài chủ yếu đượctiến hành dưới 3 hình thức sau:

+ Viện trợ phát triển chính thức (Otticial Development Assistance) viết tắt

là ODA Đây là nguồn viện trợ song phương hoặc đa phương dưới dạng viện trợkhông hoàn lại hoặc cho vay với lãi suất thấp và thường đi kèm với các điềukiện khác nhau

+ Tín dụng thương mại: Là hoạt động vay và cho vay vốn với lãi suất thịtrường giữa các ngân hàng, các tổ chức tài chính quốc tế, các chính phủ…

+ Đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu của nước ngoài (Foreign PortfolioInvestment), viết tắt là FPI Với loại hình này, người nước ngoài tham gia đầu tưvào trái phiếu chính phủ, trái phiếu hoặc mua cổ phiếu của công ty nước ngoàivới trị giá thấp chưa đủ để tham gia vào ban điều hành doanh nghiệp (theo luậtdoanh nghiệp từng nước) Chủ đầu tư được hưởng lãi suất cho vay hoặc lợi tức

cổ phần và họ không trực tiếp quản lý điều hành

Đầu tư trực tiếp nước ngoài: (Foreign Derect Investment), viết tắt là

FDI, “là hình thức đầu tư quốc tế mà chủ đầu tư nước ngoài đóng góp một sốvốn đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ theo đó chủ đầu tư trực tiếp thamgia quản lý, điều hành vốn đầu tư”

Các nhà đầu thường sử dụng các hình thức sau để tiến hành đầu tư trựctiếp nước ngoài

+ Đầu tư trực tiếp nước ngoài thông qua thị trường chứng khoán với hìnhthức này, nhà ĐTNN đầu tư và thị trường chứng khoán, nắm giữ cổ phần chi

Trang 5

phối và trực tiếp tham gia điều hành vốn tại nước nhận đầu tư Hình thức đầu tưnày chưa suất hiện ở Lào vì thị trường chứng khoán ở Lào không phát triển vàchưa có văn bản pháp luật nào qui định cụ thể để tạo khung pháp lí thuận lợi chonhà đầu tư.

+ Đầu tư trực tiếp nước ngoài bằng cách đưa vốn hoặc các tài sản khácvào nước nhận đầu tư Theo điều lệ quốc tế, vốn FDI có thể đóng góp dướinhững dạng sau:

 Các loại ngoại tệ mạnh hoặc tiền nội địa

 Các loại hiện vật hữu hình như: Nhà xưởng, nguyên vật liệu, hàng hoá,tài nguyên (cả mặt đất, biển)…

 Các loại hàng hoá vô hình như: sức lao động, bí quyết công nghệ, bằngphát minh, nhãn hiệu, uy tín của thương hiệu…

Đặc điểm của FDI:

+ Nhà đầu tư quyết định đầu tư, quyết định sản xuất, kinh doanh Lợinhuận của nhà đầu tư thu được phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất, kinhdoanh được chia theo tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định sau khi đã nộp thuế thunhập và các khoản đóng góp khác cho nước sở tại

+ Nhà đầu tư nước ngoài, điều hành, quản lý toàn bộ mọi hoạt động đầu

tư đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; tham gia điều hành doanhnghiệp liên doanh theo tỷ lệ vốn góp của mình

+ FDI không chỉ có sự lưu chuyển vốn mà còn thường đi kèm theo côngnghệ, kiến thức quản lý, kinh doanh và gắn với mạng lưới phân phối rộng lớnlên phạm vi toàn cầu Vì thế, đối với các nước nhận đầu tư, đặc biệt các nướcđang phát triển, thì hình thức đầu tư này tỏ ra có nhiều ưu thế hơn các hình thứckhác

+ Nguồn FDI không chỉ bao gồm vốn đầu tư ban đầu dưới hình thức vốnpháp định, mà trong quá trình hoạt động, nó còn bao gồm vốn vay của doanhnghiệp và vốn tái đầu tư từ lợi nhuận thu được

2 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 6

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khácnhau tuỳ thuộc vào mức độ sở hữu vốn của nhà đầu tư Trên thế giới hiện nay,

có các hình thức FDI chủ yếu sau:

+ Đầu tư độc lập: Đây là hình thức tồn tại của vốn nước ngoài có đặc

điểm như sau:

- Tồn tại dưới dạng doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài, chủ đầu tưnước ngoài đầu tư vốn 100% tại nước sở tại; có quyền điều hành toàn bộ doanhnghiệp theo qui định pháp luật của nước sở tại

Tồn tại biệt lập trong một khu đặc biệt, được gọi bằng những tên cụ thểnhư sau: Khu quá cảnh, khu công nghiệp, khu chế suất… tuỳ nội dung kinh tế cụthể và chế độ quản lý của nước sở tại đối với khu đó Hình thức độc lập củadoanh nghiệp nước ngoài tại nước sở tại thể hiện dưới dạng đặc thù kinh tế nướcngoài thực chất là một bộ phận kinh tế nước ngoài đóng trên lãnh thổ nước chủnhà

Hình thức đầu tư độc lập được các nhà đầu tư nước ngoài ưa chuộng vì cónhiều thuận lợi cho họ Họ không phải tiếp xúc với sự phức tạp của môi trườngbản địa, không bị đối tác khai thác các bí mật công nghệ bí quyết kinh doanh

Về phía nước sở tại, tuy không tiếp cận trực tiếp được các doanh nghiệp nướcngoài nhưng với qui mô đầu tư lớn của doanh nghiệp nước ngoài, nước sở tạivẫn có thể thu lợi nhuận như: giải quyết công ăn việc làm thường xuyên cho một

bộ phận lao động xã hội, có thị trường xuất khẩu tại chỗ nguồn nguyên vật liệucho sản xuất và phục vụ đời sống của người nước ngoài, thu được tài các loạithuế

Trang 7

lý điều hành doanh nghiệp; chia lợi nhuận và chịu rủi ro theo tỷ lệ góp vốn củamỗi bên và vốn pháp định.

Doanh nghiệp liên doanh giúp cho các nhà ĐTNN và nước nhận đầu tưkiếm được lợi ích trong doanh nghiệp Sự trợ giúp của đối tác liên doanh trongnước là phương thức hiệu quả giúp nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận với môitrường đầu tư mới với những đặc tính pháp lý, phong tục tập quán, văn hoá tiêudùng… Đổi lại, đối tác tại nước nhận được tài nhà ĐTNN sự trợ giúp về vốn,công nghệ, kinh nghiệp quản lý, thông tin thị trường… và sự chia sẻ rủi ro trongkinh doanh

Đồng thời sự có mặt của đối tác trong nước trong hội đồng quản trị doanhnghiệp liên doanh giúp chính phủ nước nhận đầu tư nhanh chóng nắm bắt kịpthời điều chỉnh những hoạt động của nhà ĐTNN có nguy cơ xâm hại lợi íchquốc gia, lợi ích đối tác, người lao động và người tiêu dùng trong nước

Bên cạnh các mặt tích cực, doanh nghiệp liên doanh còn có các mặt hạnchế Do các bên có sự khác nhau về chế độ chính trị, phong tục tập quán, truyềnthống, văn hoá, ngôn ngữ, luật pháp nên dễ xuất hiện mâu thuẫn trong hoạt độngđiều hành quản lý Và nước sở tại thường bất lợi thế do tỷ lệ góp vốn thấp, nănglực cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật yếu

- Hình thức hợp tác kinh doanh: Hai bên hoặc nhiều bên hợp tác kinhdoanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh như hợp tác sản xuất phân chialợi nhuận, phân chia sản phẩm và các hình thức hợp tác kinh doanh khác

Hợp đồng hợp tác kinh doanh đem lại sự hỗ trợ về vốn và kinh nghiệmkinh doanh đồng thời đảm bảo duy trì tính độc lập, linh hoạt trong quản lý kinhdoanh giữa các đối tác Dự án được triển khai nhanh chóng giúp các bên kịpthưòi tranh thủ thời cơ trong khai thác tổng hợp các nguồn lợi kinh tế trên lãnhthổ nước nhận đầu tư

Tuy nhiên do không thành lập thực thể pháp lý riêng biệt ỏ nước nhận đầu

tư mà không mang tính chịu trách nhiệm hữu hạn nên hình thức hợp đồng kinhdoanh gây khó khăn trong tuyển lao động và ký kết hợp đồng với các đối tác

Trang 8

khác để tiến hành các dự án đầu tư Hơn nữa đây là hình thức bị hạn chế lĩnhvực đầu tư và không được hưởng nhiều ưu đãi về thuế quan như hình thức khác Hình thức hội nhập là hình thức đầu tư nước ngoài có nhiều lợi ích chonước sở tại Nó giúp cho nước sở tại tiếp cận được các khoa học công nghệ,khoa học quản lý tiên tiến của thời đại Đồng thời qua quan hệ liên doanh nhànước sở tại có thể phát huy vai trò nội lực của mình trong lý, sản xuất và kinhdoanh.

Ngoài ra các hình thức FDI phổ biến trên thế giới còn có các hình thứckhác như: BOT( xây dung- kinh doanh – chuyển giao), BTO( xây dung –chuyển giao – kinh doanh), BT( xây dung – chuyển giao), …và các hình thứcđược phân chia như sau:

Hình thức FDI theo bản chất của đầu tư

+ Đầu tư vào phương tiện hoạt động:Đầu tư vào phương tiện hoạtđộng là hình thức đầu tư FDI trong đó công ty mẹ mua sắm và thiết lập các phương tiện kinh doanh ở nước nhận đầu tư Hình thức này làm tăng khối lượng đầu tư vào

+ Hình thức mua lại và sáp nhập: Là hình thức FDI trong đó hai hay nhiều doanh nghiệp có vốn FDI đang hoạt động sáp nhập vào nhau hoặc một doanh nghiệp này (có thể hoạt động ở nước nhận đầu tư ở nước ngoài) mua lại doanh nghiệp có vốn FDI ở nước nhận đầu tư Hình thức này không nhất thiết dẫn tới khối lượng đầu tư vào

Việc đa dạng hoá các hình thức đầu tư nhằm nâng cao tính hấp dẫn môitrường đầu tư, đẩy mạnh hoạt động đầu tư

Trang 9

3 Sự cần thiết khách quan của đầu tư trực tiếp nước ngoài

Toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng phát triển chung củathế giới Đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng là nội dung của vấn đề trên Do vậyđầu tư trực tiếp nước ngoài cũng là một xu hướng phát triển khách quan của cácquốc gia

+ Đối với các quốc gia đầu tư (các nhà đầu tư)

Các nhà đầu tư tại các quốc gia phát triển có xu hướng đầu tư ra bên ngoài

để khắc phục tình trạng bão hoà của thị trường tiêu thụ các sản phẩm hàng hoá

và dịch vụ trong nước, khai thác các lợi thế của thị trường ngoài biên giới quốcgia

Ngoài ra các nhà đầu tư ở các quốc gia phát triển thường gặp khó khăn,

do sự không đồng đều giữa các yếu tố đầu vào của sản xuất Tuy đã có đủ vốncho quá trình tái sản xuất nhưng nhà đầu tư thường gặp khó khăn do thiếu tàinguyên, đất đai để xây dựng nhà xưởng hoặc chi phí cho các yếu tố đầu vào quácao Trước nguy cơ bị suy giảm lợi nhuận một cách nghiêm trọng nếu tiếp tụcđầu tư trong nước, các nhà đầu tư có sự chuyển hướng nguồn vốn ra nước ngoài,nơi các yếu tố chi phí sản xuất có lợi thế so sánh như: giá nhân công rẻ, nguồntài nguyên dồi dào, địa điểm tiêu thụ sản phẩm thuận lợi, ít đối thủ cạnh tranh…

Chiến lược chuyển hướng này cho phép nhà đầu tư thu nhiều lợi nhuậnhơn và đạt được các mục tiêu khác như: mở rộng qui mô hoạt động, chiếm lĩnhthị phần…

+ Đối với quốc gia nhận đầu tư

Thu hút FDI là một nhu cầu tất yếu nhằm bổ sung vốn, khắc phục, tìnhtrạng thiếu vốn do tỷ lệ tích luỹ nội bộ thấp đồng thời khai thác tốt hơn các thếmạnh như tài nguyên, lao động, thị trường… của quốc gia mình Đồng thời nó là

cơ hội để tiếp nhận các tiến bộ vượt bậc của khoa học công nghệ ở các quốc giaphát triển thúc đẩy nhu cầu máy móc thiết bị hiện đại nhất trong các doanhnghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của mình

Như vậy tính chất khác biệt của các yếu tố sản xuất giữa các quốc gia dẫnđến sự xuất hiện nhu cầu đi đầu tư và nhu cầu được đầu tư trong đó các bên đều

Trang 10

phải tìm thấy ở FDI những lợi ích của mình dù ở mức độ lợi nhuận có thể khácnhau Khi cung và cầu đầu tư gặp nhau, dòng vốn được di chuyển khỏi biên giớiquốc gia này và trực tiếp tham gia hoạt động kinh tế ở quốc gia khác Do đó FDItrở thành một tất yếu khách quan và có xu hướng ngày càng phát triển và phongphú đa dạng với các loại hình khác nhau

4 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với quá trình phát triển kinh

tế xã hội ở các nước chậm và đang phát triển

Hiện nay, FDI không phải chỉ có ở các nước chậm phát triển và đang pháttriển mà ở cả những nước tư bản phát triển Trong phần này tác giả chỉ nó về vaitrò của FDI đối với các nước chậm phát triển và đang phát triển

Trong suốt mấy chục năm qua, FDI ngày càng thể hiện rõ vai trò quantrọng của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội rất nhiều quốc gia Ngày nay,vai trò của FDI đã khẳng định nó có đem những lợi thế quan trọng cho các nướctiếp nhận đầu tư trong phát triển kinh tế xã hội

Thứ nhất, FDI bổ sung vốn cho nền kinh tế.

FDI là nguồn vốn quan trọng giúp các nước tiếp nhận đầu tư cơ cấu lạinền kinh tế, thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội, thúc đẩy tăng trưởng và pháttriển FDI không chỉ bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển mà còn là một luôngvốn ổn định hơn so với các loại vốn đầu tư quốc tế như vốn ODA…, FDI dựatrên triển vọng tăng trưởng, không tạo ra nợ cho chính phủ nước nhận đầu tư vàkhông bị rằng buộc về điều kiện của nhà đầu tư , vì thế ít thay đổi khi tình huốngbất lợi

Thứ hai, FDI cung cấp công nghệ mới.

Đối với các nước chậm phát triển như Lào, đi tắt đón đầu để có công nghệmới trong quá trình phát triển kinh tế là một đòi hỏi bức thiết hiện nay Conđường thuận lợi nhất để làm được điều đó là thông qua FDI, đây được coi lànguồn quan trọng để phát triển khả năng công nghệ của nước nhận đầu tư Vaitrò này được thể hiện thông qua việc chuyển giao công nghệ sẵn có từ các nhàđầu tư trực tiếp nước ngoài và phát triển khả năng công nghệ từ các cơ sở nghiêncứu, ứng dụng của nước chủ nhà (cũng được mong đợi từ các nhà ĐTNN)

Trang 11

Phần lớn công nghệ được chuyển giao giữa các chi nhánh của các công tyxuyên quốc gia sang nước chủ nhà; được thông qua doanh nghiệp 100% vốnnước ngoài và doanh nghiệp liên doanh mà bên nước ngoài nắm tỷ lệ lớn cổphần dưới dạng công nghệ.

Bên cạnh việc chuyển giao các công nghệ sẵn có, thông qua FDI, cácdoanh nghiệp FDI còn góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu phát triển côngnghệ của nước chủ nhà Đồng thời, trong quá trình tham gia liên doanh, cácdoanh nghiệp trong nước có thể học tập được từ công nghệ nguồn và cải tiếnphù hợp với điều kiện trong nước Để khai thác tốt nguồn vốn, đem lại hiệu quảkinh tế cao, chuyển giao công nghệ là một phương pháp tất yếu Tuy nhiên, thựctiễn cho thấy, chỉ khi nào đội ngũ những người lao động ở các nước tiếp nhậnđầu tư có khả năng sử dụng thành thạo các thiết bị hiện đại, có năng lực tổ chứcquản lý giỏi, nguồn FDI mới có điều kiện để phát huy tác dụng

Thứ ba, FDI giúp phát triển nguồn nhân lực và giải quyết việc làm.

FDI góp phần tăng qui mô hoạt động hoặc thành lập các doanh nghiệp,ngành nghề kinh doanh mới, thu hút thêm lao động Đặc biệt, đi theo các dự ánFDI là các ngành dịch vụ và gia công cho các dự án này, tạo thêm nhiều cơ hội,việc làm cho người lao động Đây là môi trường tốt để giải quyết tình trạng laođộng dư thừa ở các nước chậm và đang phát triển Đồng thời FDI cũng tạo rathu nhập cho người lao động và có tác động tích cực trong phát triển nguồn nhânlực của nước chủ nhà; thông qua việc tạo điều kiện cho những người lao độnglàm việc trong các doanh nghiệp có vốn FDI có cơ hội học hỏi, tiếp nhận khoahọc công nghệ, rèn luyện kỹ năng lao động, năng lực tổ chức quản lý ở trình độcao

Nguồn lực quan trọng này chính là nhân tố đảm bảo cho các nước nhậnđầu tư có điều kiện rút ngắn khoảng cách tụt hậu, nâng cao khả năng cạnh tranhcủa nền kinh tế Thực tiễn cho thấy, không ở đâu có điều kiện nâng cao khảnăng tiếp cận công nghệ hiện đại và phương thức quản lý có hiệu quả bằng cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Trong các lợi ích mà FDI đem lại thì lợi

Trang 12

ích về việc làm và nâng cao trình độ cho thế hệ những người lao động mới vàvấn đề có giá trị và ý nghĩa quan trọng hơn cả.

Thứ tư, FDI thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế không chỉ là đòi hỏi của bản thân sựphát triển nội địa nền kinh tế, mà cò là đòi hỏi của xu hướng quốc tế hoá đờisống kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn cầu hiện nay FDI là một bộ phậnquan trọng của hoạt động kinh tế đối ngoại, thông qua đó, các quốc gia sẽ thamgia ngày càng sâu sắc vào quá trình phân công lao động quốc tế, vào quá trìnhliên kết kinh tế giữa các nước trên thế giới, đòi hỏi mỗi quốc gia phải thay đổi

cơ cấu kinh tế của mình cho phù hợp Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mỗiquốc gia phù hợp với trình độ phát triển chung của thế giới, sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho FDI Ngược lại, FDI cũng góp phần thúc đẩy nhanh quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước chủ nhà, thông qua việc tạo ra nhiều lĩnh vựcngành nghề kinh tế mới và góp phần nâng cao nhanh chóng kỹ thuật, công nghệ

ở nhiều ngành kinh tế, tăng năng suất lao động ở các ngành này

Ngoài ra, với tác động của FDI, một số ngành nghề truyền thống đượckích thích phát triển, nhưng cũng có một số ngành nghề phát triển chậm lại vàdần bị xoá bỏ

Thứ năm, FDI tạo điều kiện mở rộng thị trường và thúc đẩy xuất khẩu.

Xuất khẩu là yếu tố quan trọng của tăng trưởng và cân bằng cán cânthương mại của mỗi nước Nhờ xuất khẩu, những lợi thế so sánh của các nhân tốsản xuất của nước chủ nhà được khai thác có hiệu quả hơn

Các nước chậm và đang phát triển, tuy có khả năng sản xuất với mức chiphí có thể cạnh tranh được nhưng vẫn rất khó khăn trong việc thâm nhập vào thịtrường quốc tế Vì thế khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài hướng vào xuấtkhẩu luôn là ưu đãi trong chính sách thu hút FDI của các nước này Thông quaFDI, các nước nhận đầu tư có thể tiếp nhận với thị trường thế giới, vì hầu hếtcác hoạt động FDI đều có công ty xuyên quốc gia và đa quốc gia thực hiện Ởtất cả các nước đang phát triển, các công ty xuyên quốc gia, đều đóng vai tròquan trọng trong việc đẩy mạnh xuất khẩu do vị thế và uy tín của chúng trong hệ

Trang 13

thống sản xuất và thương mại quóc tế; Đây cũng là điều kiện đẩy nhanh quátrình hội nhập kinh tế quốc tế của nước đang phát triển.

Ngoài ra, FDI còn đem lại một số lợi thế khác cho nước chủ nhà như tăngnguồn thu ngân sách nhà đầu tư các khoản thuế, tiền thuê đất, và thu lợi nhuận;

đa dạng hoá sản phẩm, chất lượng cao, giá cả hợp lý, thoả mãn nhu cầu tiêudùng ngày càng cao của các tầng lớp dân cư…

5 Một số hạn chế của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nước nhận đầu tư

Bên cạnh những đóng góp to lớn của FDI vào nền kinh tế xã hội, FDIcũng gây ra những tác động bất lợi tới nước nhận đầu tư Đứng về phía Quản lýNhà nước, cần phải nhìn nhận vấn đề này và luôn có những biện pháp thíchđáng

FDI có thể gây ra các hậu quả sau:

+ Nếu sử dụng nhiều vốn ĐTNN nói chung và FDI nói riêng có thể dẫnđến việc thiếu chú trọng huy động sử dụng vốn trong nước, gây ra sự mất cânđối trong đầu tư Từ đó các loại hình đầu tư nước ngoài có thể gây nên sự phụthuộc của nền kinh tế vào vốn nước ngoài, thậm chí còn lệ thuộc bí quyết kỹthuật, công nghệ, đầu mối cũng cấp vật tư, nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm…Nếu vốn FDI chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư phát triển, tính độc lập tựchủ của nước nhận đầu tư có thể bị ảnh hưởng, nền kinh tế bị lệ thuộc vào bênngoài, thiếu vững chắc nhất là khi dòng vốn có sự biến động, giảm sút

Chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định "Mọi sự vận hiện tượng muốn tồn tại

và phát triển là phục thuộc vào các yếu tố bên trong" Do vậy cần phải khai thácmọi tiềm lực, thế mạnh bên trong một cách tối đa là chính và khai thác bênngoài là để hỗ trợ

+ Các nhà ĐTNN đầu tư là nhằm kiếm lợi nhuận Do vậy nhờ sự yếu kémtrình độ công nghệ, trình độ quản lý của nước nhận đầu tư, một số nhà ĐTNN đãlợi dụng nó để tiêu thụ các máy móc thiết bị lạc hậu thậm chí hết hạn sử dụng,gây ảnh hưởng tiêu cực cho nước nhận đầu tư

+ Cũng xuất phát từ lợi nhuận các nhà ĐTNN có thể lợi dụng những lợithế tài chính của mình gây cạnh tranh các doanh nghiệp trong nước bằng cách

Trang 14

"chuyển giá" thông qua việc cung ứng nguyên liệu, thiết bị vật tư, linh kiện…với giá cao để thu lợi Do đó giá thành sản phẩm được đẩy lên cao, làm giảmdoanh thu của các doanh nghiệp trong nước, ảnh hưởng đến người tiêu dùng vàlàm giảm thu ngân sách của nước nhận đầu tư.

+ Ngoài ra một số doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thực hiện chínhsách cạnh tranh bằng con đường bán phá giá, chịu lỗ trong giai đoạn đầu để lấn

át các doanh nghiệp trong nước, khống chế thị trường, ảnh hưởng đến một sốảnh sản xuất trong nước

+ Trong diễn biến chính trị quốc tế các quốc giá có thể dùng biện phápkinh tế để phá hoại nhau Đặc biệt đối với các nước xã hội chủ nghĩa như ViệtNam, Lào, những kẻ thù bên ngoài có thể dùng các biện pháp kinh tế thông quacác hình thức FDI, trợ giúp… để phá hoại ta

Do vậy đứng về phía QLNN, Nhà nước cần phải nhận thức đúng đắn và

có những biện pháp phù hợp để vừa thu hút FDI một cách hiệu quả vừa tranhnhững bất lợi do FDI gây ra

II QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

Quản lý nhà nước đối với FDI là tập hợp những tác động của cơ quan Nhànước có thẩm quyền nhằm tạo khung pháp lý cho việc thu hút ngày càng nhiều

và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn FDI phục vụ các mục tiêu nhà nước đề ra

1 Sự cần thiết phải quản lý Nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài

Nhà nước cần thiết phải quản lý đối với FDI là vì những lý do sau:

Thứ nhất: Xuất phát từ vai trò của FDI đối với sự phát triển kinh tế xã hội.Nguồn vốn FDI chứa trong nó tiền, công nghệ, kỹ năng quản lý… tác động tíchcực làm thay đổi cơ cấu kinh tế, nguồn lực con người và các lĩnh vực khác Dovậy để phát huy mặt tích cực của FDI thì cần có sự quản lý của Nhà nước và chỉ

có nhà nước mới có thể quản lý toàn bộ nguồn toàn nền kinh tế Nhà nước tiếnhành quản lý việc thu hút, sử dụng nguồn vốn FDI vạch ra các chính sách, kếhoạch phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của FDI đối với nền kinh

tế Hoạt động quản lý FDI là chức năng quản lý hành chính nhà nước đối vớikinh tế mà Đảng đã đề ra

Trang 15

Thứ hai: FDI được thực hiện bởi các cá nhân, pháp nhân và đại diện củacác quốc gia khác gắn liền với lợi ích của quốc gia đó, nên nó liên quan đến vấn

đề quan hệ quốc tế Quan hệ quốc tế là thuộc thẩm quyền quản lý của nhà nước

Sở dĩ nhà nước phải quản lý là vì: Trong trường hợp có sự tranh chấp, có mâuthuẫn trong FDI thì sẽ kéo theo mâu thuẫn về chính trị của hai quốc gia đó hậuquả là phá hoại mối quan hệ tương trợ lẫn nhau của hai quốc gia và làm giảm vịthế uy tín của quốc gia mình Nhà nước cần phải tăng cường quản lý FDI, giữgìn và tăng cường mối quan hệ hợp tác với các quốc gia khác để tranh thủ sự trợgiúp một cách tối đa của các nước

Thứ ba: Ngoài các đóng góp tích cực FDI còn tác động tiêu cực về kinh

tế, chính trị, văn hoá xã hội của nước nhận đầu tư Trong xu thế hội nhập kinh tếquốc tế, sự cạnh ranh của các doanh nghiệp, các quan hệ kinh tế đối ngoại có thểkéo theo sự lệ thuộc kinh tế, sự phá hoại môi trường, những tranh chấp, sự xácđộng văn hoá thậm chí cả sự bất ổn về chính trị Vì vậy FDI cần đạt dưới sựquản lý của Nhà nước tại nước nhận đầu tư

+ Ngoài những lợi ích và những rủi ro đối với nước nhận đầu tư, FDI cònmang lại những lợi ích và ẩn chứa nhiều rủi ro cho các nhà ĐTNN Các nhàĐTNN tiến hành bỏ vốn đầu tư sản xuất kinh doanh tại nước nhận đầu tư, họphải đối mặt với những yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý mới mẻ Đây lànhân tố ảnh hưởng tới các nhà ĐTNN

Nếu môi trường đầu tư tại nước nhận đầu tư thuận lợi thì sẽ thu hút đượccác nhà đầu tư, nếu môi trường đầu tư không thuận lợi thì sẽ gây ảnh hưởng tớicác nhà đầu tư từ đó làm suy giảm số lượng các dự án đầu tư dẫn đến gây ảnhhưởng đến nền kinh tế xã hội Vì vậy đây cũng là một vấn đề đặt dưới sự quản

lý của Nhà nước Nhà nước cần phải tạo ra một khung pháp lý luận lợi để đảmbảo lợi ích của các nhà ĐTNN đồng thời hạn chế rủi ro cho họ như vậy mới cóthể thu hút được các nhà đầu tư nước ngoài Vì vậy QLNN đối với FDI trở thànhmột tất yếu

2 Chức năng và vai trò của QLNN đối với FDI

Trang 16

Từ sự cần thiết khách quan phải có sự quản lý của nhà nước đối với FDI,Nhà nước thực hiện chức năng quản lý như sau:

+ Chức năng bảo vệ chủ quyền quốc gia, bảo vệ các lợi ích quốc gia màphạm vi kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài liên quan

+ Thực hiện chức năng định hướng, cho hoạt động đầu tư trực tiếp nướcngoài diễn ra theo chủ trương, đường lối chính sách pháp luật của Đảng Nhànước, qua đó thu về những kết quả nhất định trong hoạt động này

+ Chức năng và vai trò trong việc thu hút, quản lý sử dụng nguồn vốn FDI

và đảm bảo những điều kiện cần thiết cho hoạt động FDI trong việc phát triểnkinh tế xã hội Đồng thời hạn chế tối đa những tác hại do FDI gây ra

Với vị trí chức năng vai trò như trên, có thể nói hoạt động quản lý nhànước có ý nghĩa rất quan trọng quyết định đến hiệu quả thu hút sử dụng vốn FDItại nước nhận đầu tư

3 Nội dung của QLNN đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài

Nội dung QLNN đối với FDI tuỳ thuộc vào điều kiện, tình hình, hoàncảnh của mỗi quốc gia và thay đổi theo các thời kỳ khác nhau Song về căn bảnQLNN về FDI có những nội dung chủ yếu sau:

3.1 Xây dựng chiến lược, qui hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội

Nhà nước xây dựng chiến lược, qui hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xãhội chung cho cả nền kinh tế và quy hoạch, kế hoạch đầu tư trong đó xác định rõđịa bàn, lĩnh vực ngành nghề mà nước sở tại khuyến khích hay hạn chế đầu tư

để chủ đầu tư xây dựng các phương án đầu tư của mình sao cho phù hợp và đạthiệu quả cao

3.2 Thiết lập quan hệ ngoại giao nhằm tạo các tiền đề chính trị pháp lý cho việc tạo dựng các quan hệ kinh tế quốc tế nói chung và FDI nói riêng

Quan hệ kinh tế quốc tế giữa chính phủ, tổ chức, cá nhân các nước đượcchính thức thừa nhận sau khi các quốc gia xác lập quan hệ ngoại giao Hoạtđộng đầu tư nước ngoài là vấn đề hệ trọng, nó cần sự hỗ trợ đắc lực của nhànước, không chỉ là người đặt nền móng cho các quan hệ ngoại giao để mở cửacho các quan hệ kinh tế mà còn là sự đảm bảo an toàn về lợi ích, quyền tự do và

Trang 17

tính mạng của nhà đầu tư Nhà đầu tư chỉ dám bỏ vốn đầu tư vào những nơi có

sự ổn định về chính trị, những quốc gia mà Nhà nước chủ đầu tư thiết lập quan

hệ ngoại giao để đảm bảo an toàn cho đồng vốn bỏ ra sinh lời và đảm bảo vềmọi mặt Bằng việc ký kết các hiệp định quốc tế, hiệp định kinh tế với nướcngoài, Nhà nước chính thức xác nhận và bảo vệ lợi ích của chủ đầu tư trong vàngoài nước

3.3 Xây dựng và ban hành hệ thống pháp luật trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài

Công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về FDI là nội dungquan trọng nhất của hoạt động quản lý nhà nước đối với hoạt động FDI tại Làocũng như các nước

Pháp luật cần có cho hoạt động QLNN về đầu tư nước ngoài, có phạm virộng, đa dạng, ở Lào bao gồm: Luật khuyến khích đầu tư và các văn bản, các quiđịnh pháp luật lĩnh vực khác liên quan đến FDI như: Luật dân sự, Luật laođộng ,Luật về thuế, Luật khoa học công nghệ,luật thương mại…và chúng ta cóthể ban hành các đạo luật cụ thể hơn theo Trung Quốc như : Luật về các doanhnghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, luật về xí nghiệp doanh nghiệp liên doanh,

cổ phần, Luật về xí nghiệp liên doanh hợp tác với nước ngoài…

Để quản lý hoạt động FDI, nhà nước có thể sử dụng nhiều công cụ, nhiềuhình thức quản lý khác nhau, một công cụ đặc biệt hữu hiệu, có tính chất bắtbuộc thực hiện, có hiệu lực cao là qui định pháp luật cho Nhà nước ban hành,trên cơ sở quan điểm đường lối, chính sách của Đảng về FDI, phù hợp với thông

lệ, hệ thống pháp luật trên thế giới và tập quán quốc tế

Không những là công cụ quan trọng của nhà nước, hệ thống pháp luật nóichung và luật FDI nói riêng còn là cơ sở pháp lý để đảm bảo cho hoạt động FDIđược thực hiện thuận lợi, đồng thời giới hạn những phạm vi các chủ đầu tư nướcngoài có thể thực hiện ở Lào Để thu hút đầu tư có hiệu quả , đảm bảo tính cạnhtranh lành mạnh của các doanh nghiệp việc xây dựng và hoàn thiện pháp luậttrong lĩnh vực này có ý nghĩa vô cùng quan trọng Pháp luật được ban hànhkhông chỉ trên cơ sở những điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của nước chủ nhà

Trang 18

mà còn tính đến bối cảnh và thông lệ quốc tế, tính đến môi trường pháp lý chungcủa các nước trong khu vực và thế giới Và về nguyên tắc pháp luật phải đồng

bộ, nhất quán, ít thay đổi, Nhà nước phải đảm bảo pháp luật được thực thi mộtcách nghiêm túc, đội ngũ cán bộ công chức thi hành pháp luật phải tôn trọng vàcăn cứ vào pháp luật, không gây trở ngại cho các đối tác nước ngoài

3.4 Tạo dựng môi trường đầu tư

Ngoài việc xây dựng hệ thống chính sách, pháp luật thông thoáng choviệc đầu tư trực tiếp nước ngoài thì để đảm bảo thu hút vốn FDI ngày

càng nhiều thì Nhà nước cần phải thường xuyên cải thiện môi trường đầu

tư trong nước như:

- Đảm bảo sự ổn định về chính trị, kinh tế, xã hội; xây dựng các chínhsách ưu đãi, hỗ trợ cho các nhà đầu tư nước ngoài nhằm thu hút các nhà đầu tưnước ngoài

- Xây dựng và hoàn thiện kết cấu cơ sở hạ tầng Hệ thống các công trình

hạ tầng có khả năng phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tưnước ngoài Đồng thời xây dựng và nâng cao hệ thống bảo hiểm, xây dựng cáctrung tâm chứng khoán hiện đại để phục vụ cho các nhà đầu tư

- Nâng cao năng lực hệ thống các doanh nghiệp và nguồn nhân lực (laođộng) nội địa Dù đầu tư dưới hình thức nào các nhà đầu tư nước ngoài đều cầntìm kiếm nguồn lao động giá rẻ, trình độ tay nghề cao và tìm kiếm các tối táckinh tế nội địa có năng lực để hợp tác kinh doanh

3.5 Xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài

Xúc tiến đầu tư là hoạt động nhằm giới thiệu các cơ hội đầu tư, trên thịtrường đầu tư, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư có thể nắm bắt được cơ hội đầu

tư này

Nhà nước là người nắm bắt các thông tin một cách toàn diện về thị trường

về đối tác và cơ hội đầu tư sẽ là người hướng dẫn, giới thiệu các lợi thế của quốcgia mình cho các nhà ĐTNN

Hoạt động xúc tiến đầu tư có thể được thực hiện qua các công việc sau:

Trang 19

- Hướng dẫn các cơ quan QLNN theo ngành và lãnh thổ thực hiện cáchoạt động liên quan đến FDI.

Cung cấp các thông tin về thị trường đầu tư nước mình (qua các hoạtđộng ngoại giao, qua các diễn đàn đầu tư, trung tâm thông tin, tư vấn đầu tư…)

- Giới thiệu chính sách, pháp luật, các thông tin về các đối tác kinh doanhtrong nước với các nhà đầu tư nước ngoài Đồng thời cung cấp thông tin về cácđối tác là nhà đầu tư nước ngoài cho các doanh nghiệp trong nước để tìm hiểu vàhợp tác đầu tư kinh doanh

3.6 Tổ chức bộ máy quản lý đối với FDI

- Tổ chức bộ máy chuyên trách về quản lý đối với đầu tư nước ngoài gắnvới những chức năng nhiệm vụ thẩm quyền cụ thể để đảm bảo cho hoạt động thuhút và sử dụng FDI có hiệu quả cao Hiện nay, ở CHDCND Lào, cơ quanchuyên trách về ĐTNN là Ban kế hoạch và Đầu tư Nhà nước Lào

- Tuyển dụng các cán bộ có trình độ, có năng lực, có phẩm chất tốt đểthực hiện các công việc QLNN đối với FDI

III KINH NGHIỆM QLNN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA

Các nhà ĐTNN đầu tư vào nước khác là nhằm mục đích kiếm được lợinhuận tối đa trong khi đó các nước nhận đầu tư thu hút ĐTNN cũng nhằm mụcđích đem lợi ích tối đa cho quốc gia mình Làm thế nào để thu hút ĐTNN vàonước một cách tối đa, đây là một kỹ năng mà các nước cần thu hút đầu tư cầnphải tính toán, học hỏi qua các quốc gia khác trên cơ sở những điều kiện tựnhiên, kinh tế chính trị, xã hội của mình

1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trung Quốc coi là một quốc gia thành công trong việc thu hút FDI choquá trình CNH- HĐH Là nước có nhiều điểm tương đồng với Lào, cũng chuyển

từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường Nhưng từ năm

1978, Trung Quốc đã mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài

Tính từ năm 1979 đến năm 1997 Trung Quốc đã thiết lập được 303.400 xínghiệp có vốn ĐTNN với tổng số vốn là 593,42 tỷ USD, vào thời điểm năm

Trang 20

1996 đã có khoảng 200 trong tổng số 500 tập đoàn kinh doanh lớn nhất thế giớiđầu tư vào Trung Quốc, năm 2001, khu vực có vốn FDI đã đóng góp 1/4 giá trịgia tăng trong công nghiệp, 1/5 giá trị gia tăng trong công nghiệp cao, 51,7%kim ngạch xuất khẩu (đưa Trung Quốc trở thành nước xuất khẩu lớn thứ 6 thếgiới), 19% tổng thu thuế và giải quyết việc làm cho 23 triệu lao động Từ năm

1993 đến nay Trung Quốc trở thành nước dẫn đầu trong thu hút FDI ở Châu Á

+ Các chính sách, biện pháp thu hút FDI của Trung Quốc.

Trung Quốc tiến hành mở rộng địa bàn thu hút vốn và tạo môi trườngkinh doanh thuận lợi cho các nhà ĐTNN Do có đường bờ biển rộng lớn lại có vịtrí địa lý thuận lợi Ngoài ra nguồn nhân lực, tài nguyên dồi dào, cộng với nhữngchính sách hợp lý, Trung Quốc trở thành một địa điểm hấp dẫn cho các nhàĐTNN

Về mặt tổ chức, trước hết Trung Quốc công bố các vùng, ngành khuyếnkhích đầu tư, các vùng ngành được phép đầu tư và các ngành, vùng cấm ĐTNN

Ngoài các xí nghiệp liên doanh nước ngoài ở khắp các vùng lãnh thổ đượcphép nhà nước, Trung Quốc còn tổ chức các khu chế xuất như: các vùng đặckhu kinh tế, vùng kinh tế kỹ thuật phát triển cao…

Quy chế tổ chức, quản lý hành chính của hai loại vùng này đều giống vớiqui chế quản lý Nhà nước ở các vùng nội địa, chỉ khác nhau ở qui chế quản lýkinh tế thuộc thẩm quyền chính phủ địa phương Cả hai loại vùng này đều đượcmiễn thuế thu nhập vật tư thiết bị làm hàng xuất khẩu hay phục vụ xí nghiệp liêndoanh ( trước ngày 1/1/1998, các vật tư thiết bị này còn phải chịu thuế VAT ) vàđều phải chịu thuế thu nhập công ty, thuế phương tiện giao thông, thuế tiêu thụđặc biệt, thuế bất động sản…Các doanh nghiệp Trung Quốc ở các vùng đặc khukinh tế cũng phải chịu thuế thu nhập như các xí nghiệp liên doanh với nướcngoài

Luật pháp Trung Quốc cho phép chính quyền ở các vùng đặc khu kinh tếđược phê duyệt các dự án đầu tư với số vốn tối đa là 30 triệu USD, cho ngườinước ngoài tham dự ít nhất là 25% vốn pháp định của các dự án liên doanh.Chính quyền địa phương cũng có quyền cấp đất cho các doanh nghiệp dùng làm

Trang 21

vốn góp cổ phần liên doanh với nước ngoài Trong phạm vi thẩm quyền củamình, mỗi đặc khu kinh tế lại có cách khác nhau để thu hút vốn ĐTNN.

Ngoài ưu đãi của địa phương, các nhà ĐTNN vào Trung Quốc còn đượchưởng quy chế ưu đãi chung của Nhà nước Nếu các nhà ĐTNN tái đầu tư từ 5năm trở lên thì số lợi nhuận thu được sẽ được hoàn lại 40% thuế thu nhập trên sốlợi nhuận tái đầu tư này, nếu đầu tư vào vùng ngành doanh lợi thấp nhà ĐTNN

sẽ được miễn hoàn toàn hay một phần thuế trong 5 năm đầu hoạt động trong 10năm tiếp theo có thể được miễn giảm từ 15 - 30% thuế thu nhập tuỳ thuộc vàovùng, ngành cụ thể Nếu sau khi đã đầu tư lên 5 triệu USD hay đã cung cấp côngnghệ tiên tiến mà loại hoạt động liên doanh với các xí nghiệp quay vòng vốnchậm, nhà đầu tư này có thể được miễn hoàn toàn hay một phần thuê cho hoạtđộng của mình

Cuộc khủng hoảng tài chính ở khu vực đã để lại ảnh hưởng xấu cho nềnkinh tế của nhiều nước trong khu vực trên thế giới các nhà lãnh đạo Trung Quốc

đã vạch ra những biện pháp nhằm đảm bảo các điều kiện thuận lợi và ổn định đểthu hút vốn ĐTNN như:

- Bắt đầu từ 1/1/1998 Trung Quốc bãi bỏ thuế quan và thuế VAT có cácvật tư thiết bị nhập phục vụ hạng mục công trình có vốn đầu tư nước ngoài

- Trực tiếp mở thị trường cho nhà ĐTNN tham gia, kể cả lĩnh vực tàichính, bảo hiểm, viễn thông, du lịch, ngoại thương

- Khuyễn khích cung cấp vốn và phương tiện công nghệ tiên tiến vào khuvực làm hàng xuất khẩu

Với những biện pháp nói trên và những giải pháp ở từng giai đoạn cụ thể,các nhà hoạch định chính sách đầu tư của Trung Quốc từ nay đến năm 2010,hàng năm sẽ thu hút được ít nhất khoảng 30 tỷ USD vốn đầu tư nước ngoài kể

cả vốn vay của WB, ADB và quĩ hợp tác các kinh tế với nước ngoài của NhậtBản

2 Kinh nghiệm quản lý FDI của một số tỉnh thành Việt Nam

Việt Nam là một nước láng giềng thân thiết của CHDCND Lào, cùng mộtchế độ chính trị, kinh tế Nghiên cứu kinh nghiệm những bài học của Việt Nam

Trang 22

trong việc thu hút sử dụng FDI là rất hợp lý và có ý nghĩa quan trọng Chính phủViệt Nam đã vạch ra các chính sách ưu đãi thông thoáng cho ĐTNN Ngoàichính phủ các tỉnh thành cũng có thẩm quyền riêng trong vấn đề đưa ra cácchính sách khuyến khích thu hút và quản lý FDI.

+ Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Ninh.

Ngoài những ưu đãi do chính phủ Việt Nam qui định, các dự án có vốnĐTNN vào Quảng Ninh còn được hưởng các ưu đãi lớn như sau:

- Hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật:

Tỉnh Quảng Ninh đảm bảo xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đếnhàng rào doanh nghiệp với dự án có vốn đầu tư từ 15 triệu USD trở lên Các dự

án đầu tư vào các khu công nghiệp, sử dụng đất nông nghiệp thuộc vùng nôngthôn, xây dựng các công trình hạ tầng đến hàng rào doanh nghiệp sẽ được hoàntrả bằng cách trừ dần các chi phí đầu tư đó vào tiền sử dụng các dịch vụ tươngứng cho đến lúc bài đáp đủ chi phí bỏ ra hoặc thanh toán bằng tiền

- Về giá thuê đất, thời gian miễn tiền thuê đất: áp dụng đơn giá thuê đất

ưu đãi đối với dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài thuê đất của tỉnh Các dự án đầu

tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khoá khăn sẽ được áp dụng giá thuêđất ở mức thấp nhất và được miễn tiền thuê đất thêm 3 năm ngoài thời gian quiđịnh chung, đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn sẽ được ápdụng giá thuê đất ở mức thấp nhất và được miễn tiền thuê đất thêm 3 năm ngoàithời hạn qui định chung, đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệtkhó khăn sẽ được áp dụng giá thuê đất bằng 50% mức thấp nhất và được miễntiên thuê đất thêm 5 năm ngoài thời gian qui định chung, các dự án khuyếnkhích đầu tư, nếu đầu tư vào khu vực đặc biệt khó khăn thì sẽ được miễn tiềnthuê đất trong vòng 7 năm ngoài thời hạn qui định chung, các dự án đặc biệtkhuyến khích đầu tư nếu đầu tư vào khu vực kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn sẽđược miễn hoàn toàn tiền thuê đất

Những công trình phục vụ dự án nếu mang tính phục vụ công cộng nhưgiao thông, cây xanh công viên, trường học, bệnh viện ngoài hàng rào doanhnghiệp sẽ được miễn tiền thuê đất

Trang 23

- Về thủ tục hành chính:

Các nhà ĐTNN được hướng dẫn thủ tục: Lập hồ sơ xin thuê đất, đăng kýkinh doanh, nhập khẩu máy móc thiết bị phụ tùng vật tư nguyên liệu Hướngdẫn và hỗ trợ giải quyết nhanh chóng thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuấtnhập khẩu Ban quản lý các khu công nghiệp và ĐTNN có trách nhiệm báo cáoUBND tỉnh và thu xếp các buổi làm việc với các doanh nghiệp để không chồngchéo về nội dung, không để nhiều đoàn đến làm việc với doanh nghiệp trongcùng một thời gian, gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh; thôngbáo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết ít nhất 5 ngày

Các tổ chức, ngành chức năng không được tiến hành hoạt động kiểm tratại các doanh nghiệp có vốn FDI trước khi được UBND tỉnh cho phép (trừtrường hợp vi phạm pháp luật cần xử lý ngay)

Các ngành địa phương không được tuỳ tiện đặt ra các qui định dưới dạng

"giấy phép con" đối với doanh nghiệp FDI

+ Các ưu đãi khác như: được hưởng giá máy, phí thu gom rác, nước thải,phí xây dựng, phí thiết kế, phí thẩm định thiết kế, và giá dịch vụ thuộc thẩmquyền quyết định của địa phương thống nhất như các doanh nghiệp Việt Namkinh doanh cùng lĩnh vực tại Quảng Ninh

Người nước ngoài làm việc trong các doanh nghiệp FDI một năm trở lênđược hưởng các giá dịch vụ như người Việt Nam khi đi tham quan các di tíchlịch sử, văn hoá, danh thắng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Ưu đãi đào tạo lao động làm việc cho các doanh nghiệp FDI thông quacác trường đào tạo nghề tại tỉnh

Thưởng 10 triệu đồng đối với dự án FDI được cấp phép hoặc dự án điềuchỉnh tăng vốn cho các đơn vị trực tiếp giải quyết thủ tục ĐTNN

Chi hoa hồng cho các cá nhân hoặc đơn vị môi giới dự án FDI ngoàithành công tại Quảng Ninh: Đối với dự án có qui mô dưới 1 triệu USD được chimức hoa hồng là 10 triệu đồng; dưới 3 triệu USD thì mức này là 15 triệu đồng;

từ 3 triệu trở lên được chi hoa hồng ở mức 20 triệu đồng

Trang 24

Với những chính sách ưu đãi này, Quảng Ninh đã thu được nhiều nguồnvốn FDI phục vụ CNH - HĐH của tỉnh Với những chính sách ưu đãi trên trongthời gian tới Quảng Ninh sẽ còn tiếp tục thu được nhiều nguồn vốn ĐTNN vàoQuảng Ninh.

+ Kinh nghiệm của Hải Phòng.

Hải Phòng là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, Hải Phòng có vịtrí địa lý, điều kiện tự nhiên thuận lợi, là tỉnh có cảng biển lớn nhất miền Bắc và

có tốc độ phát triển đứng thứ 3 trong cả nước Việt Nam

Sự phát triển của Hải Phòng một phần cũng có sự đóng góp của FDI.Trong những năm qua Hải Phòng đã tích cực thu hút FDI và có những chínhsách ưu đãi cho FDI sau:

- Ưu đãi về miễn thuế tiền thuê đất: Tiền thuê đất được áp dụng lĩnh hoạt

ở mức độ thấp và có lợi cho nhà ĐTNN Đất thuê có thể được miễn giảm tiềnthuê tới 15 năm

Bồi thường và chi phí di dời, giải phóng mặt bằng: UBND thành phố HảiPhòng sẽ thực hiện việc bồi thường, di dời, giải phóng mặt bằng và giải quyếtcác thủ tục đất cho nhà đầu tư, chi phí nay do UBND thành phố Hải Phòng bỏ ra

Thời gian đánh giá dự án được rút ngắn lại từ 3 đến 5 ngày

Hải Phòng cũng sử dụng chính sách mọt giá đối với các dịch vụ cung cấpđiện, nước, rác thải xây dựng của doanh nghiệp FDI giống như doanh nghiệptrong nước

Ngoài ra Hải Phòng còn có những hỗ trợ khác như chủ đầu tư có thể đượccấp 20 triệu đồng hỗ trợ kinh phí chuẩn bị hồ sơ cho một dự án Hay thưởng hoa

Trang 25

hồng cho trung gian là cá nhân, tổ chức lên tới 20 triệu đồng đối với dự án giớithiệu thành công tại Hải Phòng.

Với những chính sách ưu đãi trên hiện nay, Hải Phòng đã thu hút được

140 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, còn hiệu lực tổng vốn đăng ký lên tới1.445 triệu USD

+ Bài học kinh nghiệm quản lý FDI của một số nước đặc biệt là Quảng Ninh và Hải Phòng đối với tỉnh UĐômXay.

Qua nghiên cứu những kinh nghiệm thu hút FDI của Trung Quốc, HảiPhòng và Quảng Ninh, tác giả có rút ra một số bài học cho UĐômXay nhằm thuhút được nhiều vốn FDI trong thời gian tới

Thứ nhất: Nhận thức đúng đắn tầm quan trọng của FDI đối với sự pháttriển kinh tế xã hội của tỉnh Từ đó phải vạch ra các chính sách hợp lý để thu hútđầu tư

Thứ hai: Xây dựng các danh mục đầu tư với các chính sách ưu đãi kèm theo.Thứ ba: Bài học về đơn giản hoá thủ tục hành chính trong quản lý hoạtđộng của FDI và hoàn thiện hệ thống pháp luật về ĐTNN Điều này có ý nghĩarất quan trọng trong thu hút FDI bởi vì nó liên quan đến lợi ích của các nhàĐTNN và trước khi tiến hành đầu tư họ phải nghiên cứu về khung pháp lý củaquốc gia đó

Thứ tư: Bài học cho việc chi thường cho các tổ chức, cá nhân trung giankhi giới thiệu thành công dự án có vốn FDI Đây là một bài học mới và quantrọng cho U Đôm Xay bởi vì tổ chức cá nhân trong gian hay gọi là các công ty

tư vấn ĐTNN chưa xuất hiện và hình thức thưởng này chưa được qui định cụ thểtại U Đôm Xay

Thứ năm: Tiếp tục xây dựng cơ sở hạ tầng và nâng chất lượng nguồnnhân lực để đáp ứng được tiêu chuẩn của các nhà ĐTNN

Tóm lại: Để thu hút có hiệu quả FDI, cần thiết phải tiến hành đồng bộ cácgiải pháp trên và thường xuyên học hỏi kinh nghiệm của các tỉnh, các nướckhác, luôn hoàn thiện hệ thống pháp luật, thủ tục hành chính phù hợp với những

Trang 26

thay đổi của môi trường Mặt khác Lào cần tạo lòng tin và sự hiểu biết về đầu tưtại Lào cho các nhà ĐTNN Phải kết hợp chặt chẽ lợi ích hai bên.

Trang 27

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP

NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH U ĐÔM XAY

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỈNH U ĐÔM XAY

1 Điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý

U Đôm Xay là một tỉnh ở trung tâm các tỉnh thuộc miền Bắc Lào, có tổngdiện tích 15.370km2 Phía Bắc giáp với tỉnh Phông Sa Li và Trung Quốc, phíaĐông giáp với tỉnh Luông Pha Bang, phía Tây giáp với tỉnh Luông Nam Tha vàBoKẹo, phía Nam giáp với tỉnh Xay Nha Bu Li

UĐôm Xay là một tỉnh miền núi, với 85% là đồi núi, đồng bằng trung du

ở dải rác theo các ven sông, với mật độ dân số 17,25 người/km2

Có thể nói, U Đôm Xay có vị trí địa lý tương đối thuận lợi nằm ở giữaTrung tâm các tỉnh miền Bắc Lào do vậy mọi tuyến giao thông các tỉnh miềnBắc đều đi qua tỉnh U Đôm Xay và có đường Quốc lộ 13 đi qua (Quốc lộ 13 làquốc lộ quan trọng nhất của Lào đi xuyên từ Bắc Xuống Nam) Thuận lợi chophát triển các ngành dịch vụ, thương mại… Vị trí thuận lợi như trên có thể mở

ra cho UĐôm Xay nhiều cơ hội phát triển kinh tế xã hội, cơ hội thu hút đầu tưnước ngoài, được Nhà nước đầu tư xây dựng nhiều công trình cơ sở hạ tầng vớinhiều chính sách ưu đãi khác

Vị trí địa lý của tỉnh U Đôm Xay, ngoài các điều kiện thuận lợi nêu ở trên,

vị trí địa lý tỉnh U Đôm Xay cũng có một số hạn chế khó khăn như 85% là đồinúi gây khó khăn cho phát triển qui mô sản xuất nông nghiệp, không thể đưamáy móc vào cho sản xuất nông nghiệp mà tỉnh U Đôm Xay cơ cấu kinh tế chủyếu là cơ cấu kinh tế nông nghiệp Vị trí địa lý là đồi núi gây khó khăn cho côngtác tập trung dân cư, dân cư ở dải dác theo các ven sông dẫn đến việc gây khókhăn cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng như điện nước, trường học trạm y tế vàkhó khăn cho việc phát triển các ngành dịch vụ khác…

- Về khí hậu thuỷ văn

Trang 28

U Đôm Xay có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, thời tiết ở tỉnh U ĐômXay cũng như các tỉnh miền Bắc Lào được chia thành 2 mùa chủ yếu như mùa

hè và mùa mưa Mùa hè bắt đầu tư tháng mười đến tháng năm và mùa mưa bắtđầu từ tháng năm đến tháng chín Nhiệt độ trung bình thấp nhất là từ 150C vàcao nhất là 300C Như vậy rất thuận tiện cho việc phát triển ngành sản xuất nôngnghiệp và một số cây công nghiệp đặc biệt là cây cao su

- Về tài nguyên thiên nhiên

U Đôm Xay có hơn 60% là diện tích rừng có rất nhiều loại thực vật câyquí hiếm và có giá trị cao Ngoài ra U Đôm Xay có rất nhiều con sông nhỏ lớnđặc biệt là phía Nam giáp với sông Mê Kông ngoài cung cấp nguồn thuỷ sản màcòn có tiềm năng để xây dựng các công trình thuỷ điện (hiện nay đã có một nhàmáy điện phục vụ cho tỉnh)

Ngoài ra U Đôm Xay còn có rất nhiều khoáng sản theo thống kê thì cótôn, đồng đỏ, bạc, sát, than, vàng và các loại khác Hiện nay, đang có 4 dự ánđầu tư nước ngoài đang khai thác các loại khoáng sản như: Công ty liên doanhLào - Trung Quốc đang khai thác tồn tại Bản Theng - huyện Xay; Công ty San

Mu đang nghiên cứu và khai thác đồng đỏ ở huyện Na Mọ; Công ty Yuân Xinkhai thác tôn ở huyện Na Mo; Công ty Lak Imperial Mining Group đang khaithác đồng đều tại huyện Pác beng

Tỉnh U Đôm còn có rất nhiều núi đã có thể xây dựng nhà máy xi măng.Với nguồn khoáng sản dồi dào, U Đôm Xay có thể trở thành một địa điểmthu hút đầu tư nước ngoài nếu nhà nước có những chính sách khuyến khích thuhút đầu tư nước ngoài phù hợp

2 Các điều kiện kinh tế xã hội

Từ sau đất nước được giải phóng năm 1975, cùng với Trung ương tỉnh đãkhông ngừng nỗ lực phát triển kinh tế xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng đã cónhững thay đổi và hiện nay trở thành những điều kiện để thu hút đầu tư nướcngoài

Trang 29

2.1 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Hệ thống cơ sở hạ tầng U Đôm Xay tương đối hoàn chỉnh, có thể đáp ứngđược nhu cầu cơ bản của các nhà đầu tư, tạo điều kiện cho phát triển kinh tế vàthu hút FDI

+ Giao thông vận tải:

Hệ thống giao thông của U Đôm Xay bao gồm: Đường bộ, đường thuỷ,đường hàng không

- Đường bộ: Hiện nay, tỉnh U Đôm Xay tổng dài các tuyến đường là1332,5 km, trong đó có 314 km đã trải bằng nhựa, 536 km trải đá có thể đi được

cả hai mùa, 217 km chỉ đi được vào mùa hè và 265,5km do người dân xây dung;

có 65,5% bản làng có đường tới (385 bản)

U Đôm Xay còn có quốc lộ số 13 đi qua và có tuyến đường đi tới các tỉnhxung quanh U Đôm có địa lý thuận lợi về giao thông đường bộ tất cả các tỉnhmiền Bắc xung quanh, tỉnh U Đôm Xay giao thông đi lại phải qua tỉnh U ĐômXay và cả nước đi vào nước Trung Quốc đều qua tỉnh U Đôm Xay

- Đường thuỷ: Phía Nam tỉnh U Đôm Xay giáp với sông Mê Kông do vậyđây cũng là một đường giao thông thuận lợi của tỉnh U Đôm Xay với các tỉnhdọc theo sông Mê Kông và Thái Lan

- Đường hàng không: U Đôm Xay có đường hàng không, đi các tỉnh vàThủ đô Viêng Chăm

Nhìn chung, hệ thống giao thông U Đôm Xay ngày càng hoàn thiện hơn,tạo điều kiện thuận lợi để U Đôm Xay thu hút đầu tư trong và ngoài nước đểkhai thác mạnh mẽ và có hiệu quả các ngành kinh tế tiềm năng

Ngoài hệ thống giao thông, hệ thống cung cấp điện nước cũng được quantâm xây dựng và hoàn thiện nhằm đồng bộ hoá cơ sở hạ tầng toàn tỉnh U ĐômXay có nhà máy điện từ năm 1996, hiện nay mạng lưới điện quốc gia từ nhàmáy điện Nam Ngừm, lớn nhất nước Lào đang mở rộng ra cả nước và vào cáchuyện của U Đôm Xay dự định cuối năm 2007 tất cả các huyện và các bản làngtheo các tuyến đường sẽ có điện ding ; Hệ thống cung cấp nước sạch cũng được

Trang 30

nâng cao Hiện nay tại nội thành tỉnh U Đôm Xay 100% được ding nước sạch, ởđịa phương có 316 bản được dùng nước sạch.

+ Bưu chính viễn thông

Hệ thống mạng lưới bưu chính viễn thông đã được phủ sóng khá rộng,sóng điện thoại di động phủ sóng ở tất cả các huyện tạo điều kiện cho việc liênlạc nhanh chóng với cả nước và trên thế giới

+ Hệ thống tín dụng ngân hàng

Ở tỉnh có các ngân hàng như: Ngân hàng nông nghiệp, ngân hàng ngoạithương, Ngân hàng phát triển Lào, Ngân hàng Công thương Lan Xang, có thểđáp ứng trong việc thanh toán trong nước và nước ngoài nhanh chóng

+ Hệ thống các ngành dịch vụ

Các ngành dịch vụ cũng không ngừng được nâng cao như hệ thống cáckhách sạn, nhà hàng có đầy đủ các tiện nghi sang trọng, lịch sự đáp ứng nhu cầucủa khách trong và ngoài nước; mạng lưới internet cũng được nâng cấp và pháttriển thành một ngành dịch vụ sôi nổi có thể đáp ứng nhu cầu liên lạc và truy cậpthông tin của khách trong và ngoài nước

2.2 Cơ sở hạ tầng xã hội

+ Cơ cấu hành chính

Các cấp hành chính ở CHDCND Lào gồm có 3 cấp như: Cấp Trung ương,cấp tỉnh và cấp huyện Dưới huyện là các bản làng nhưng Hiến pháp Lào chưacông nhận là một cấp hành chính

Tỉnh U Đôm Xay gồm có 7 huyện, 572 bản, 42,722 gia đình, có tổng dân

số 265, 179 người, trong đó có 133.126 Nữ Địa hình của tỉnh 85% là núi đồinên dân cư thường cư trú ở nông miền núi, có 396 gia đình sống ở miền núi( theo báo cáo của UBND tỉnh )

Vấn đề dân số, chỗ ở dân cư là một vấn đề khó khăn cho việc thu hút vàtriển khai các dự án FDI , bởi vì nó liên quan đến vấn đề thị trường và lao động.Dân số ít thiếu nguồn lao động, thiếu thị trường tiêu thụ sản phẩm Dân cư ở rảirác khó khăn cho việc thực hiện các chương trình các dự án phát triển kinh tế xã

Trang 31

hội Vì vậy đòi hỏi nhà nước cần có những chính sách, phương pháp phù hợpxác định các lĩnh vực ngành nghề khuyến khích, ưu đãi cho đầu tư nước ngoài.

+ Y tế: Mạng lưới cơ sở vật chất kỹ thuật y tế từ tỉnh đến huyện đượccủng cố nâng cấp đáp ứng nhu cầu cơ bản trong khám chữa bệnh cho người dân.Đến nay toàn tỉnh có 2 bệnh viện tuyến tỉnh, có 7 trung tâm y tế huyện, 38 trạm

y tế ở các địa phương, 350 phòng thuốc ở 350 bản và các phòng khám đa khoatrong đó có một phòng khám do các Bác Sĩ đến tại nước ngoài

+ Giáo dục:

Hệ thống giáo dục ở U Đôm Xay khá đa dạng Hệ thống giáo dục phổthông gồm giáo dục mầm non, tiểu học trung học cơ sở; có hai trường giáo dụcđại học nghề nghiệp

Thực hiện chính sách xã hội hoá giáo dục, hiện nay các trường không chỉ

có những trường công lập mà còn có các loại hình trường tư ra đời và ngày cànggia tăng

Giáo dục nguồn nhân lực đóng một vai trò quan trọng trong sự nghiệpphát triển kinh tế xã hội của đất nước cũng như đảm bảo một điều kiện để thuhút đầu tư nước ngoài

+ Văn hoá, dân tộc, tôn giáo

U Đôm Xay là một tỉnh có số di tích lịch sử văn hoá như: các đền chùa cóthể khai thác thành nơi lịch thu hút khách tham quan trong và ngoài nước

Tỉnh U Đôm Xay có 14 dân tộc thiểu số Cư trú thành những cộng đồng

có ngôn ngữ bản sắc dân tộc rõ rệt Sự đa dạng về kết cấu dân tộc tại U ĐômXay tạo nên sự đa dạng trong bản sắc văn hoá và kinh nghiệm sản xuất, là điềukiện để phát triển ngành du lịch và phát huy các ngành nghề truyền thống Tuynhiên đồng bào các dân tộc do trình độ lao động thấp và chính tính đa dạng vềdân tộc cũng gây không ít khó khăn về ngôn ngữ, phát triển kinh tế xã hội

Vấn đề tín ngưỡng tôn giáo, các đồng bào dân tộc U Đôm Xay chủ yếu làtheo đạo Phật và tín ngưỡng dân gian Trong những năm gần đây dưới sự nỗ lựccủa nhà nước đối với vấn đề tôn giáo làm cho các hoạt tiêu cực tôn giáo bị hạn

Trang 32

chế và ít gây ảnh hưởng đến quá trình sản xuất phát triển kinh tế xã hội và conngười.

Với các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên, U Đôm Xay cũng có nhiềulợi thế so sánh hơn so với các địa phương khác trong thu hút FDI đặc biệt là vấn

đề vị trí địa lý thuận lợi là nằm trung tâm các tỉnh miền Bắc, hệ thống giao thôngvận tải thuận tiện, lao động nhân công giá rẻ Và bên cạnh các điều kiện thuậnlợi còn có nhiều vấn đề khó khăn cần khắc phục như vấn đề dân trí, tập trungdân cư, hiện đại hoá cơ sở hạ tầng Làm thế nào để phát huy được các lợi thế,tiềm năng của tỉnh và hạn chế các khó khăn, vấn đề được đặt ra cho chính quyềntỉnh, tức là tỉnh cần có những biện pháp, chính sách phù hợp để phát huy tốt cáctiềm năng đó trong phát triển kinh tế xã hội cũng như nhằm thu hút đầu tư nướcngoài

II CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI LÀO

Theo qui định của Luật khuyến khích đầu tư nước ngoài năm 2004 củaLào, thì đầu tư nước ngoài tại Lào có các hình thức sau:

+ Hợp đồng kinh doanh:

Hợp đồng kinh doanh là sự hợp tác kinh doanh giữa các cá nhân, tổ chứctrong nước với nước ngoài mà không được thành pháp nhân mới tại Lào Trongquá trình hoạt động của doanh nghiệp hợp đồng kinh doanh thì quyền, nghĩa vụ,trách nhiệm và lợi ích của mỗi bên được qui định trong hợp đồng

+ Doanh nghiệp liên doanh (Joint Venture Company)

Doanh nghiệp liên doanh là hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài được sửdụng rộng rãi trên thế giới từ trước tới nay

Theo qui định của Luật khuyến khích ĐTNN Lào thì doanh nghiệp liêndoanh là doanh nghiệp được đăng ký thành lập theo qui định pháp luật của Lào.Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hợp tác vớidoanh nghiệp Lào, trong đó hai bên cùng sở hữu doanh nghiệp Tổ chức quản lýhoạt động và hợp tác giữa các bên trong doanh nghiệp liên doanh được qui địnhtrên cơ sở hợp đồng giữa các bên và điều lệ của doanh nghiệp liên doanh

Trang 33

Nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp liên doanh phải góp vốn ítnhất 30% của vốn đăng ký (vốn pháp định) Vốn góp được tính bằng tiền Lào(kíp) theo tỷ giá hối đoái của ngân hàng Nhà nước Lào.

+ Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài

Doanh nghiệp 100% vốn đâu tư nước ngoài là doanh nghiệp của nhà đầu

tư nước ngoài một bên thành lập tại Lào Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nướcngoài có thể thành lập pháp nhân mới hoặc chi nhánh của doanh nghiệp nướcngoài tại Lào và trực tiếp điều hành doanh nghiệp

III THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG FDI CỦA TỈNH U ĐÔM XAY

1 Những thuận lợi và khó khăn

+ Những thuận lợi

CHDCND Lào có nền chính trị ổn định Từ sau giải phóng đất nước năm

1975, Lào duy trì tốt mối quan hệ sẵn có với tất cả các nước trong khu vực vàcác nước trên thế giới, các tổ chức quốc tế như: Ngân hàng thế giới (WB), quĩtiền tệ quốc tế (IMF), tập đoàn tài chính thế giới (IFC), ngân hàng phát triểnchâu Á (ADB), chương trình của liên hợp quốc (UNDP) và các thành viên củaASEAN Vào năm 1986 chính phủ Lào đã có những bước đột phá mới rất quantrọng trong hệ thống nền kinh tế nước Lào Đó là chủ trương mở cửa nền kinh tếtrong nước theo hướng phát triển kinh tế nhiều thành phần trong nền kinh tế thịtrường (thay cho chính sách bao cấp của Nhà nước) Điều đó làm cho sự ra đờicủa các thành phần kinh tế khác ra đời trong đó có thành phần kinh tế 100% vốnđầu tư nước ngoài Nhờ đó nền kinh tế cả nước được phục hồi, tăng trưởng thực

tế năm 1991 - 1995 trung bình tăng 5 - 6%/năm, lạm phát giảm mạnh từ mức60%/năm 1989 đến 18%/năm vào năm 1990 Từ đó làm cho các doanh nghiệp

có vốn nước ngoài đầu tư vào Lào dẫn đến sự ra đời của Pháp Luật đầu tư nướcngoài được ban hành và thông qua ngày 25/7/1988 nhằm khuyến khích việc thuhút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng hoạt động ngân hàng, hoạt động tài chính,bảo hiểm về mối quan hệ hợp tác lao động Và điều luật Đầu tư nước ngoài đượcsửa đổi bổ sung vào ngày 14/3/1994, các năm tiếp theo và mới đây nhất là vào

Trang 34

ngày 22/10/2004 Chứng tỏ sự phát triển của ĐTNN được phát triển trong từnggiai đoạn.

Hiến pháp mới của CHDCND Lào ra đời vào ngày 15/8/1991, Hiến phápnăm 1991 khẳng định Nhà nước Lào CHDCND Lào khẳng định tại điều 14

“Nhà nước quản lý và phát triển các loại hình sở hữu nhà nước, tập thể, cá thể,

tư nhân của các nhà tư bản trong và ngoài nước và sở hữu của cộng đồng nướcngoài dã đầu tư vào CHDCND Lào Nhà nước khuyến khích các thành phầnkinh tế thi đua, hợp tác phát triển sản xuất kinh doanh, các thành phần kinh tếđều đảm bảo công bằng trước pháp luật”

Sự ra đời của Hiến pháp mở đường cho quan hệ quốc tế, kinh tế quốc tếđược nâng cao một bước Tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài đầu tưvào Lào ngày càng nhiều

Cùng với sự tạo điều kiện thuận lợi và khung pháp lí, kinh tế của cả nước,

U Đôm Xay cũng không ngừng khuyến khích đầu tư nước ngoài nhằm tạo điềukiện thuận lợi cho việc thu hút FDI

Ngoài ra U Đôm Xay còn có một trí địa lý thuận lợi, là một tỉnh trungtâm giao thông của các tỉnh miền Bắc, có biên giới giáp với Trung Quốc vànhiều nguồn tài nguyên chưa được khai thác

+ Những khó khăn

 Hệ thống chính sách ,pháp luật chưa được hoàn thiện

 Địa hình tỉnh 85% là núi đồi, dân cư ở rải rác 67,5% hộ dân cư ở miềnnúi Cơ cấu kinh tế chủ yếu là nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn lên tới64%, công nghiệp 20% và dịch vụ 14% Trong đó sản xuất nôngnghiệp của người dân có khoảng 60% là sản xuất tự cung tự cấp

 Cơ sở hạ tầng chưa phát triển, đường xá chưa được xây dựng đi tậncác bản làng, hệ thống các trung tâm kỹ thuật ,trung thương mại, trung tâm giaodịch chưa có và hệ thống các trường học phổ thông, trường dạy nghề chưa đạttiêu chuẩn cao

 Do dân số ít cho nền nguồn lực lao động ít đồng thời trình độ lao động,tay nghề thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu của các nhà ĐTNN

Trang 35

 Ngoài các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của nhà nước đối với đầu tư nướcngoài rồi tỉnh vẫn chưa có những chính sách ưu đãi, khuyến khích riêng để thuhút các nhà đầu tư nước ngoài

Những vấn đề khó khăn trên cũng có tác động rất lớn đến vấn đề thu hútcũng như triển khai thực hiện các dự án đầu tư nước ngoài

2 Tình hình thực hiện các dự án FDI tại U Đôm Xay

Từ khi luật đầu tư Lào ra đời ngày 25/7/1988, đã tạo điều kiện môi trườngpháp lý thuận lợi khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài vào Lào ngày càngnhiều Theo thống kê của sở Kế hoạch và Đầu tư , từ năm 1992 đến năm 2007,

U Đôm Xay đã thu hút được 42 dự án đầu tư nước ngoài với tổng số vốn là56.016.714 USD

Khởi đầu năm 1992 có 2 dự án với số vốn là 1,47 triệu USD đến năm

2004 số lượng dự án tăng lên thành 14 dự án với số vốn đầu tư là 13,68 triệuUSD Số dự án tăng lên 7 lần

Năm 2005 số lượng dự án tăng lên đột biến rất lớn, từ 14 dự án vào năm

2004 tăng lên thành 32 dự án vào năm 2005, tức là tăng 18 dự án và nâng tổng

số vốn đầu tư lên 32,18 triệu USD

Năm 2006 - 2007 sự gia tăng số lượng dự án có xu hướng giảm đi Năm

2006 tăng thêm 8 dự án và năm 2007 chỉ có 2 dự án nâng tổng số dự án thành 42

dự án và số vốn là 56,01 triệu USD

Trang 36

B ng 2.1 S d án v v n FDI t n m 1992 - 2007 c a U ôm Xayảng 2.1 Số dự án và vốn FDI từ năm 1992 - 2007 của U Đôm Xay ố dự án và vốn FDI từ năm 1992 - 2007 của U Đôm Xay ự án và vốn FDI từ năm 1992 - 2007 của U Đôm Xay à vốn FDI từ năm 1992 - 2007 của U Đôm Xay ố dự án và vốn FDI từ năm 1992 - 2007 của U Đôm Xay ừ năm 1992 - 2007 của U Đôm Xay ăm 1992 - 2007 của U Đôm Xay ủa U Đôm Xay Đôm Xay

Nguồn: Sơ kế hoạch và đầu tư tỉnh U Đôm Xay

Biểu 2.1: Tình hình thu hút FDI tại U Đôm Xay

0 2,000,000

Trang 37

Tính trung bình từ năm 1992 - 2007, mỗi năm chỉ thu hút được 2 dự án VốnFDI thu hút vào U Đôm Xay cũng không cao, xuất phát từ các dự án thường làcác dự án nhỏ, ít vốn, trung bình trong tổng số 42 dự án đó, mỗi dự án chỉ có 1,3triệu USD Một con số rất ít Trong tổng số 42 dự án trên có 90% dự án đi vàosản xuất trong đó có một số dự án còn trong quá trình triển khai xây dựng giảiphóng mặt bằng.

Giai đoạn năm 1992 - 2004, tỷ lệ thu hút FDI vào tỉnh thấp do nhiềunguyên nhân Về gốc độ kinh tế thì do các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội đặcbiệt là cơ sở hạ tầng của tỉnh chưa đảm bảo thuận lợi cho các nhà đầu tư Về góc

độ quản lý thì do tỉnh cũng như nhà nước chưa có nhiều văn bản pháp lý quiđịnh cụ thể về việc khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài.Trong khi đó năm

2005 số lượng các dự án tăng lên rất cao, nguyên nhân là do việc hoàn thiện luậtKhuyến khích ĐTNN (22/10/2004) và Chỉ thị 301/2005 của Thủ tướng về việc

ưu đãi khuyến khích ĐTNN và các chuyến thăm của lãnh đạo tỉnh đặc biệt làchuyến thăm kết nghĩa với tỉnh Vân Nam – Trung Quốc Bởi vì các dự án tănglên trong năm 2005 chủ yếu là các dự án của Trung Quốc

Cơ cấu ngành của các dự án FDI tại U Đôm Xay.

Cơ cấu ngành của các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại U Đôm Xaytương đối giống cơ cấu ngành dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Lào nóichung, cụ thể ở các bảng sau:

B ng 2.2 C c u cá d án ảng 2.1 Số dự án và vốn FDI từ năm 1992 - 2007 của U Đôm Xay ơ cấu cá dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại U Đôm Xay trong ấu cá dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại U Đôm Xay trong ự án và vốn FDI từ năm 1992 - 2007 của U Đôm Xay đầu tư trực tiếp nước ngoài tại U Đôm Xay trong ư trực tiếp nước ngoài tại U Đôm Xay trong ự án và vốn FDI từ năm 1992 - 2007 của U Đôm Xayu t tr c ti p nếp nước ngoài tại U Đôm Xay trong ư trực tiếp nước ngoài tại U Đôm Xay trongớc ngoài tại U Đôm Xay trongc ngo i t i U ôm Xay trongà vốn FDI từ năm 1992 - 2007 của U Đôm Xay ại U Đôm Xay trong Đôm Xay

giai o n n m 1992 - 2007đ ại U Đôm Xay trong ăm 1992 - 2007 của U Đôm Xay

Trang 38

Tỷ trọng(%)

(Nguồn: Sở kế hoạch và đầu tư U Đôm Xay)

Theo bảng trên có thể thấy rõ số lượng các dự án FDI vào U Đôm Xay,ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng thu hút với 15 dự án (bằng 35,71% tổng sốcác dự án) với số vốn 23.007 triệu USD và bằng 41,07% tổng vốn đầu tư FDI ;ngành nông nghiệp có 16 dự án (bằng 38,09% số dự án đầu tư) với số vốn 27.24triệu USD (bằng 48,63% tổng số vốn) Trong khi đó ngành dịch vụ có 11 dự án(chiếm 26,19% tổng số dự án) với số vốn 5.76 triệu USD (bằng 10,29% tổng sốvốn)

Có thể nói các lĩnh vực ngành đầu tư trực tiếp nước ngoài tại U Đôm Xay

có tỷ trọng tương đối đồng đều (công nghiệp 15 dự án với số vốn 35,71 triệuUSD ; Nông nghiệp 16 dự án với số vốn 38,09 triệu USD, và dịch vụ 11 dự ánvới số vốn 5,76 triệu USD) đều này mang tính tích cực bởi góp phần tăng tỷtrọng ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm thiếu tỷ trọng ngành nông nghiệp,phát triển đúng theo đường lối của Đảng và Nhà Nước Song do U Đôm Xay cónhiều lợi thế trong sản xuất nông nghiệp nên cơ cấu FDI trên vẫn chưa thực sựphù hợp với điều kiện cũng không phát huy tốt lợi thế so sánh của tỉnh.Trướcmắt U Đôm Xay cần nỗ lực hơn nữa trong thu hút FDI vào ngành nông nghiệpvới xu hướng là sản xuất hàng hoá nông nghiệp phục vụ thị trường nhằm khắcphục tình trạng sản xuất tự cung tự cấp và góp phần đẩy nhanh quá trình chuyểndịch cơ cấu nông nghiệp kinh tế nông thôn

Hiện nay, vốn FDI đầu tư vào ngành công nghiệp của tỉnh chủ yếu là đầu

tư vào các ngành khai thác khoáng sản, xây dựng và lắp đặt thiết bị phục tùng.Còn các ngành dịch vụ chủ yếu là các dịch vụ về khách sạn nhà nghỉ, nhà hàng

ăn uống Còn ngành nông nghiệp tập trung vào trồng cây cao xu, và ngô để xuấtkhẩu

Trang 39

Các hình thức đầu tư FDI tại U Đôm Xay.

Bảng 2.3 Các hình thức đầu tư FDI tại U Đôm Xay

Giai o n 1992 - 2007-05-22đ ại U Đôm Xay trongHình thức

Số vốn(USD)

Tỷ trọng(%)

Số vốn(USD)

Tỷ trọng(%)

(Nguồn Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh U Đôm Xay)

Biểu đồ 2.2 Tỷ lệ vốn FDI theo hình thức đầu tư ở U Đôm Xay

Doanh nghiÖp 100% vèn n íc ngoµi

(Nguồn: Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh U Đôm Xay)

Qua số liệu trên (bảng số 2.3 và biểu đồ 2.2) có thể thấy, trong cơ cấu cáchình thức FDI vào U Đôm Xay thời gian qua thì hình thức doanh nghiệp 100%vốn nước ngoài chiếm ưu thế nhất (36/tổng số 42 dự án), và chiếm 94,03% tổng

số vốn Hình thức liên doanh chỉ chiếm (6/tổng 42 dự án) chiếm 5,96% tổng sốvốn FDI Còn hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh chưa xuất hiện ở U ĐômXay

Tình trạng trên đòi hỏi tỉnh cần phải có những chính sách khuyến khíchphát triển các hình thức liên doanh hợp đồng kinh doanh và các hình thức khác

Trang 40

nhằm nâng cao khả năng hợp tác sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệptrong nước để họ có thể học tập, những kinh nghiệm quản lý, kinh doanh và tiếpthu những khoa học công nghệ của các doanh nghiệp nước ngoài…

Các đối tác đầu tư tại U Đôm Xay.

Bảng 2.4 Các đối tác đầu tư FDI vào U Đôm Xay giai đoạn năm 1992 – 2007

(Nguồn: Sở kế hoạch và đầu tư U Đôm Xay)

Qua bảng đồ trên (2.4), có thể thấy các nhà đầu tư ở châu Á đặc biệt làTrung Quốc chiếm tỷ trọng lớn về vốn và số dự án đầu tư (với 30 dự án/tổng số

42 dự án và 46,53 triệu/tổng số vốn FDI 56,01 triệu USD) Điều này, khẳng địnhmột mặt do trong thời gian qua U Đôm Xay đã tích cực hợp tác và thu hút nhàđầu tư tại các nước láng giềng và khu vực mặt khác do vị thế và tiềm năng củatỉnh chưa được nâng cao và chưa đáp ứng được nhu cầu của các nhà đầu tư lớnđến từ các nước phát triển ở các châu lục và Chính quyền tỉnh chưa tích cựctrong việc hoạch định thu hút các nhà đầu tư lớn Do vậy,vấn đề đặt ra ở đây làtỉnh phải làm thế nào để thu hút được nhiều dự án từ các nhà đầu tư ở tất cả cácnước trong khu vực và trên thế giới vào U Đôm Xay

IV THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĐÔM XAY

1 Giới thiệu bộ máy quản lý Nhà nước đối với FDI trên địa bàn tỉnh UĐôm Xay

Theo Luật Khuyến khích ĐTNN và Chỉ thị 301/2005 của TTg thì hệthống bộ máy quản lý Nhà nước đối với FDI trên địa bàn tỉnh đã được xác lậpvới cơ cấu chức năng như sau:

- UBND tỉnh U Đôm Xay ( Văn phòng tỉnh trưởng ) là cơ quan quản lýnhà nước của địa phương có thẩm quyền cao nhất trong quản lý hoạt động FDI

Ngày đăng: 17/01/2016, 17:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15 Báo cáo của Hội nghị Đảng bộ sở KH&ĐT U Đôm Xay về những kết quả hoạt động của sở giai đoạn 2003-2006 và phương hướng hoạt động 2006-2010. ( 21/3/2007) Khác
16 Bản báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội của Đảng Uỷ tỉnh U Đôm Xay giai đoạn năm 2000-2005 và phương hướng 2006-2010 và 2020 ( 8/2005) Khác
19 Quyết Định số 154/2001 của Ban Kế hoạch và Đầu tư nhà nước. Quy định về cơ cấu tổ choc, chức năng, nhiệm vụ , quyền hạn của sở Kế hoạch và Đầu tư các cấp. ( 3/2001) Khác
21 Chỉ thị số: 301 /2005 của Thủ tướng về hướng dẫn thực hiện luật khuyến khích đầu tư Lào (10/2005) Khác
24 Quyết định số 749/2006 của UBND tỉnh về công tác đầu tư phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh ( 2006) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Số dự án và vốn FDI từ năm 1992 - 2007 của U Đôm Xay - Quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoàitại tỉnh U Đôm Xay - Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào
Bảng 2.1. Số dự án và vốn FDI từ năm 1992 - 2007 của U Đôm Xay (Trang 36)
Bảng 2.2. Cơ cấu cá dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại U Đôm Xay trong - Quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoàitại tỉnh U Đôm Xay - Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào
Bảng 2.2. Cơ cấu cá dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại U Đôm Xay trong (Trang 38)
Bảng 2.3. Các hình thức đầu tư FDI tại U Đôm Xay - Quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoàitại tỉnh U Đôm Xay - Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào
Bảng 2.3. Các hình thức đầu tư FDI tại U Đôm Xay (Trang 39)
Hình thức - Quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoàitại tỉnh U Đôm Xay - Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào
Hình th ức (Trang 39)
Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý Nhà nước về FDI tại VĐôm Xay - Quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoàitại tỉnh U Đôm Xay - Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào
Sơ đồ 1 Bộ máy quản lý Nhà nước về FDI tại VĐôm Xay (Trang 43)
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy ở kế hoạch và đầu tư tỉnh U Đôm Xay - Quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoàitại tỉnh U Đôm Xay - Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào
Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức bộ máy ở kế hoạch và đầu tư tỉnh U Đôm Xay (Trang 43)
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT - Quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoàitại tỉnh U Đôm Xay - Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT (Trang 88)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w