1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra về tình hình năng suất lao động của ngành hàng may mặc và phụ kiện tại big c thăng long

20 765 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 124,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để làm rõ tầm quan trọng của yếu tố năng suất lao động, nhóm chúng tôi quyết định nghiên cứu đề tài “Điều tra về tình hình năng suất lao động của ngành hàng may mặc và phụ kiện tại Big C

Trang 1

Lời Mở Đầu

Việt Nam đã đạt được những kết quả quan trọng trong giải quyết việc làm cũng như cải thiện đáng kể năng suất lao động Tuy nhiên vẫn còn những hạn chế mà chúng ta cần khắc phục để năng suất lao động không trở thành điểm “nghẽn” của tăng trưởng.Năng suất lao động có vai trò to lớn do tạo ra thu nhập và sức mua có khả năng thanh toán, làm tăng tiêu thụ ở trong nước - động lực của tăng trưởng kinh tế, là “cứu cánh” của tăng trưởng kinh tế trước những bất ổn ở bên ngoài Trong mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực (ngoại lực là quan trọng, nội lực là quyết định) thì lao động là nội lực Trong mối quan hệ giữa sử dụng số lượng lao động và năng suất lao động, thì năng suất lao động là yếu tố quyết định Nhìn lại chặng đường trong khoảng 20 năm qua, Việt Nam đã đạt được những kết quả quan trọng trong giải quyết việc làm cũng như cải thiện đáng kể năng suất lao động Tuy nhiên vẫn còn những hạn chế mà chúng ta cần khắc phục để năng suất lao động không trở thành điểm “nghẽn” của tăng trưởng

Để làm rõ tầm quan trọng của yếu tố năng suất lao động, nhóm chúng tôi quyết

định nghiên cứu đề tài “Điều tra về tình hình năng suất lao động của ngành hàng may mặc và phụ kiện tại Big C Thăng Long”.

Để có thể hoàn thành bài thảo luận này, nhóm 3 chúng em xin gửi lời cảm ơn tới thầy Nguyễn Đắc Thành– giảng viên bộ môn kinh tế doanh nghiệp thương mại trường Đại học Thương Mại đã hướng dẫn và giúp chúng em hoàn thành bài thảo luận này Bài thảo luận còn nhiều thiếu sót, nhóm 3 chúng em rất mong nhận được

sự đóng góp từ phía thầy và các bạn để nhóm có thể hoàn thiện bài thảo luận hơn Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Một số khái niệm và lý thuyết liên quan

Doanh nghiệp thương mại là một tổ chức kinh tế được thành lập với mục đích

chủ yếu là tiến hành các hoạt động thương mại

Nhân viên bán hàng là những NLĐ của DN trực tiếp tiếp xúc với khách hàng làm nhiệm vụ bán hàng cho khách hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng, đồng thời làm nhiệm vụ giữ liên lạc và chăm sóc khách hàng để có thể duy trì mối quan

hệ thân thiết với khách hàng

Cũng như trong các ngành sản xuất, năng suất lao động trong thương mại được biểu hiện bằng hiện vật hoặc bằng giá trị, nhưng vì hàng hóa kinh doanh có nhiều chủng loại, kiểu cỡ khác nhau nên phần lớn phải dung giá trị mới khái quát được

chỉ tiêu này Từ đó ta có khái niệm: Năng suất lao động trong doanh nghiệp

thương mại là mức tiêu thụ hàng hóa bình quân của một nhân viên bán hàng trong một đơn vị thời gian.

Những yêu cầu và định tính để đánh giá năng suất lao động

 Đảm bảo tính chính xác và khoa học

 Đảm bảo tính thực tiễn

 Đảm bảo tính toàn diện và hệ thống

 Đảm bảo so sánh và kế hoạch hóa

 Đảm bảo đánh giá khách quan, minh bạch

Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động của nhân viên bán hàng như: tiền

lương, kinh nghiệm, nhiệt huyết phục vụ tổ chức, mối quan hệ, cách thức làm việc, tác động tác nghiệp của nhà quản trị, cách làm việc và bố trí công việc của nhân viên, môi trường làm việc…

1.2 Công thức tính

Đo lường năng suất lao động của nhân viên bán hàng theo doanh thu.

Công thức: W =

Trong đó:

Trang 3

W: Năng suất lao động của nhân viên bán hàng

NV: Số nhân viên bán hàng

Chỉ tiêu này phản ánh năng lực sản xuất kinh doanh của mỗi lao động, nó được biểu hiện bằng doanh thu bình quân của một lao động đạt được trong kỳ Hoặc mức hao phí lao động cần thiết để thực hiện một đơn vị giá trị hàng hóa trong một đơn vị thời gian

1.3 Số liệu thu thập

Số liệu sơ cấp: sử dụng bảng hỏi, phiếu điều tra về tình hình năng suất lao động của nhân viên bán hàng, quản lý

Số liệu thứ cấp: số liệu về doanh thu tháng, quí, năm của doanh nghiệp thông qua điều tra và các tài liệu liên quan

PHẦN 2 ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA NGÀNH HÀNG MAY MẶC VÀ PHỤ KIỆN TẠI BIG C THĂNG LONG

2.1 Tổng quan về Big C Thăng Long

2.1.1 Khái quát về Big C Thăng Long

Công ty TNHH Thương mại Quốc tế và dịch vụ siêu thị Big C Thăng Long là liên doanh giữa công ty TNHH Nhà nước một thành viên Thăng Long GTC và công ty VINDEMIA SAS với số vốn điều lệ lên tới 30 triệu USD Trong đó Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Thăng Long GTC góp 35%, còn lại phía nước ngoài góp 65% Mục tiêu thành lập doanh nghiệp liên doanh để xây dựng và kinh doanh một siêu thị gồm:

+ Mua, tồn trữ và bán các sản phẩm hàng hóa tiêu dùng

+Mua, tồn trữ nguyên liệu và chế biến lương thực, thực phẩm để bán

+ Trực tiếp hoặc qua các nhà thầu phụ để kinh doanh các dịch vụ thương mại, giải trí, dịch vụ xe tại siêu thị

+ Khai thác thương hiệu

+ Tổ chức xuất khẩu hàng hóa Việt Nam

Trang 4

Trung tâm thương mại Big C Thăng Long có diện tích 12.000m2 và tổng đầu tư 12triệuUSD Trung tâm thương mại Big C Thăng Long tọa lạc tại 222 Trần Duy Hưng, quận Cầu Giấy, Hà Nội Siêu thị cung cấp gần 50.000 mặt hàng (trong đó 95% là hàng Việt) với giá cả hợp lý và chất lượng được kiểm soát, quy tụ nhiều thương hiệu nổi tiếng trong nước và quốc tế Đây sẽ là siêu thị bán lẻ lớn nhất Thủ

đô, nối tiếp sự ra đời của các trung tâm thương mại lớn tại Hà Nội gần đây như Metro, Vincom Big C Thăng Long sẽ là sự kết hợp của hệ thống cửa hàng bán lẻ với gian bán thực phẩm lấy thẳng từ nhà sản xuất nhằm cung cấp hàng hóa chất lượng cao với giá cả hợp lý

Tại các trung tâm thương mại và đại siêu thị Big C, phần lớn không gian được dành cho hàng tiêu dùng và thực phẩm với giá rẻ và chất lượng cao Sản phẩm kinh doanh tại các siêu thị Big C có thể được chia ra thành 5 ngành chính, như sau:

• Thực phẩm tươi sống: thịt, hải sản, trái cây và rau củ, thực phẩm chế biến, thực phẩm đông lạnh, thực phẩm bơ sữa, bánh mì

• Thực phẩm khô: Gia vị, nước giải khát, nước ngọt, rượu, bánh snack, hóa phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm cho thú cưng và những phụ kiện

• Hàng may mặc và phụ kiện: thời trang nam, nữ, trẻ em và trẻ sơ sinh, giày dép và túi xách

• Hàng điện gia dụng: các sản phẩm điện gia dụng đa dạng bao gồm thiết bị trong nhà bếp, thiết bị giải trí tại gia, máy vi tính, các dụng cụ và các thiết bị tin học

• Vật dụng trang trí nội thất: bàn ghế, dụng cụ bếp, đồ nhựa, đồ dùng trong nhà, những vật dụng trang trí, vật dụng nâng cấp, bảo trì và sửa chữa, phụ kiện di động, xe gắn máy, đồ dùng thể thao và đồ chơi

Không chỉ phục vụ hiệu quả nhu cầu mua sắm của người dân Thủ đô, TTTM Big

C Thăng Long còn tích cực tham gia vào hoạt động xúc tiến thương mại của TP

Hà Nội như: Bình ổn giá, Tháng khuyến mại, Đưa hàng về vùng sâu, vùng xa…

Bên cạnh đó, TTTM Big C Thăng Long cũng tích cực tham gia nhiều hoạt động

xã hội chia sẻ với cộng đồng như tặng quà cho người nghèo nhân dịp Tết nguyên đán, tặng quà cho trẻ em nghèo nhân dịp Tết thiếu nhi 1/6, tổ chức nhiều hoạt động khuyến khích tiêu dùng xanh…

Trang 5

2.2 Điều tra tình hình năng suất lao động của ngành hàng may mặc và phụ

kiện tại Big C Thăng Long

Địa điểm điều tra: các quầy hàng bán quần áo và phụ kiện ở tầng 1 và tầng 2 của siêu thị Big C Thăng Long

2.2.1 Điều tra nhân viên bán hàng tại Big C Thăng Long.

2.2.1.1 Phiếu điều tra năng suất lao động của nhân viên bán hàng:

Nhóm đã tiến hành điều tra năng suất lao động của 48 nhân viên bán hàng thông qua phiếu điều tra sau:

PHIẾU ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG

(Nhân viên bán hàng ngành hàng may mặc và phụ kiện tại Big C Thăng Long)

Chào anh(chị)! Chúng tôi là nhóm sinh viên trường Đại học Thương mại hiện

đang nghiên cứu về tình hình năng suất lao động tại Big C Thăng Long Phiếu điều tra này là một phần trong nghiên cứu của chúng tôi, rất mong bạn sẽ dành

Trang 6

vài phút điền vào thông tin trong phiếu khảo sát này Mọi thông tin anh(chị) cung cấp sẽ được bảo mật và hoàn toàn chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của anh(chị)!

PHẦN I: THÔNG TIN CÁ NHÂN

Anh/chị vui lòng cho biết một số thông tin cá nhân sau:

1: Họ và tên:

2:Ngày tháng năm sinh:

3: Giới tính: Nam/Nữ

4, Trình độ:

5, Thâm niên công tác:

PHẦN II: CÂU HỎI KHẢO SÁT

1, Anh(chị) làm:

A, Fulltime B, Parttime

2,Anh(chị) cho biết mức độ hoàn thành chỉ tiêu của anh(chị) trong 3 tháng gần đây:

Không đạt chỉ tiêu Đạt chỉ tiêu Vượt chỉ tiêu Tháng 7

Tháng 8

Tháng 9

3, Anh(chị) cho biết ngoài lương cứng thì mức lương theo doanh thu được tính như thế nào?

……

………

Trang 7

4, Anh chị hãy cho biết năng suất lao động của anh(chị) trong ba tháng gần đây:

A, Kém hơn

B, Không đổi

C, Cao hơn

D, Khác:………

5, Anh(chị) cho biết lương thực tế trong 3 tháng gần đây của anh(chị): Tháng 7: Tháng 8: Tháng 9: 6, Trong quá trình làm việc anh(chị) hay gặp những khó khăn ảnh hưởng đến NSLĐ của anh(chị):………

………

………

………

………

7, Anh(chị) mong muốn điều gì để cải thiện NSLĐ của anh(chị):………

………

Cám ơn sự đóng góp của anh(chị)!

2.2.1.2 Tổng hợp số liệu điều tra:

Trang 9

Big C Big C

Khối Trung tâm Thu mua Khối Trung tâm Thu mua

Bộ

Bộ

2.2.1.3 Phân tích bảng số liệu điều tra

_Về trình độ:

Full time 18- 37,5% 11- 22,92% 29- 60,42%

Part time 9- 18,75% 10- 20,83% 19- 39,58%

Qua bảng thống kê, ta có thể thấy tỷ lệ nhân viên ở trình độ Đại học, Cao đẳng, trung cấp là 56,25%, chiếm nhiều hơn số nhân viên ở trình độ THPT (43,75%) Tỉ

lệ nhân viên ở trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp (56,25%) chiếm ưu thế hơn so với nhân viên ở trình độ THPT (43,75%) Trong đó nhân viên ở trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp họ đa số làm việc fulltime (37,5%), số nhân viên làm việc parttime tương đối ít, chỉ chiếm (18,75%) Nhân viên ở trình độ trung học phổ thông có tỉ lệ tương đối đều nhau về thời gian làm việc part time và full time chiếm khoảng (22,92%)

_Về cơ cấu nhân lực: đội ngũ nhân viên bán hàng trẻ (độ tuổi chủ yếu từ 19-28, nhân viên ở độ tuổi 20-25 chiếm số lượng đông nhất)

Do đặc thù công việc trong ngành may mặc đòi hỏi tính cẩn thận, tỉ mỉ, hiểu biết thời trang nên đa số nhân viên bán hàng trong ngành này là nữ và chiếm 75% Nhân viên nam chiếm 25%, phần lớn nhân viên nam ngành này chủ yếu làm những công việc như vận chuyển xếp dỡ hàng hóa quần áo trong kho và di chuyển đến các quầy hàng

_Về thâm niên công tác:

Dưới 1 năm Từ 1- 3 năm Trên 3 năm Full time 1-2,08% 19- 39,58% 9- 18,75%

Qua bảng thống kê ta có thể thấy đội ngũ nhân viên bán hàng của sản phẩm may mặc hầu hết đều là những nhân viên có kinh nghiệm, chỉ có 1/48 nhân viên dưới 1

Trang 10

năm kinh nghiệm, chiếm 2,08%, còn lại đều có ít nhất 1 năm kinh nghiệm trở lên Hầu hết các NVBH tại đây đều có từ 1-3 năm làm việc tại Big C, họ chiếm đến 75% tổng số NVBH Tỷ lệ nhân viên có trên 3 năm kinh nghiệm chiếm 22,92%- 1

tỷ lệ khá cao và chủ yếu là nhân viên làm việc full time- 18,75% Với đội ngũ NVBH giàu kinh nghiệm như vậy, việc hiểu rõ thị truờng, khách hàng và sản phẩm chính là điểm mạnh của họ, điều đó góp phần quan trọng vào việc xử lý tình huống

và tăng NSLĐ

_Về mức độ hoàn thành công việc:

Full

time

14-29,17

%

7-14,58

%

8-16,67

%

20-41,67

%

2-4,17

%

7-14,58

%

14-29,17

%

1-2,08

%

17-35,42

% Part

time

10-20,83

%

3-6,25%

6-12,5%

12-25%

4-8,33

%

3-6,25%

9-18,75

%

1-2,08

%

6-12,5%

Tổn

g

24-50%

10-20,83

%

14-29,17

%

32-66,67

%

6-12,5

%

10-20,83

%

23-47,92

%

2-4,16

%

23-47,92

%

Theo bảng năng suất lao động trên có thể thấy, tỉ lệ nhân viên hoàn thành định mức lao động chiếm từ 50% đến 67%, con số này là hơi thấp bởi với một doanh nghiệp thương mại Bởi với một doanh nghiệp có mức tính lương theo năng suất lao động, tất cả nhân viên đều muốn hoàn thành đủ công việc của mình Việc có trung bình 10,5% nhân viên làm việc dưới định mức trong 3 tháng cần được lãnh đạo chi nhánh xem xét và có kế hoạch cải thiện Có thể thấy sau tháng 7, tỷ lệ nhân viên không đạt đã được giảm đáng kể xuống còn 12,5% vào tháng 8 và 4,16% vào tháng 9 Việc giảm này một phần do chính sách của DN cũng như tháng 9 là tháng bắt đầu năm học mới nên nhu cầu của khách hàng là học sinh, sinh viên tăng cao Những NVBH đạt và vượt định mức chủ yếu là nhân viên làm việc fulltime, tỷ lệ

đó gấp từ 1,5- 2 lần so với nhân viên parttime Tháng 7,8 là thời điểm sinh viên nghỉ hè, họ thường xin nghỉ để về nhà, do đó để đạt hoặc vượt định mức là khá khó khăn Các lãnh đạo chi nhánh xem xét và có kế hoạch cụ thể để đảm bảo NSLĐ của các NV này

_Về mức lương trong 3 tháng gần đây:

Trang 11

Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9

<1,5t

r

<3tr 3-4tr >4tr <1,5t

r

<3tr 3-4tr >4tr <1,5t

r

<3tr 3-4tr >4tr Full

time

1-2,08

%

5-10,42

%

18-37,5

%

4-8,33

%

2-4,17%

20-41,67

%

7-14,58

%

1-2,08%

14-29,17

%

14-29,17

% Part

time

2-4,17

%

17-35,42

%

4-8,33

%

15-31,25

%

1-2,08

%

18-37,5%

Tổn

g

3-6,25

%

23-47,92

%

18-37,5

%

4-8,33

%

4-8,33

%

17-35,42

%

20-41,67

%

7-14,58

%

1-2,08

%

19-39,58

%

14-29,17

%

14-29,17

%

Qua bảng thống kê, ta có thể thấy đa phần NVBH đều có mức lương dưới 4 triệu đồng chiếm khoảng 80%- 90% tổng số Nhân viên part time không có ai được trên

3 triệu đồng, nguyên nhân do lương cứng thấp hơn cũng như NSLĐ của họ không bằng nhân viên làm việc fulltime Ngoài ra, những nhân viên có mức lương dưới 3 triệu đồng là những nhân viên không duy trì được năng suất lao động ổn định mỗi tháng và thường không hoàn thành được định mức công việc mặc dù là nhân viên làm việc fulltime Ngược lại, những nhân viên có mức lương cao trên 4 triệu đồng

là những nhân viên ưu tú, họ có kinh nghiệm làm việc, biết cách tìm kiếm và giữ chân khách hàng, thường xuyên hoàn thành vượt định mức công việc và luôn duy trì được năng suất lao động ổn định

_NSLĐ so với quí trước:

Theo bảng số liệu, những nhân viên có năng suất lao động sụt giảm so với quý trước chiếm tới 37,5% Số lượng nhân viên fulltime có năng suất lao động kém

hơn chiếm số lượng tương đối lớn là 22,92% Nhân viên fulltime thường là nhân viên có trình độ thâm niên trên 1 năm nhưng NSLĐ lại kém hơn so với quí trước, đây là vấn đề mà nhà quản lý cần tìm hiểu nguyên nhân để có hướng khắc phục Bên cạnh đó, việc nhân viên part time có tới 7/19 nhân viên có NSLĐ giảm so với quý trước cũng là vấn đề quan trọng mà Nhà quản lý cần quan tâm Như vậy, BigC cần đưa ra những giải pháp, chính sách cụ thể và mạnh mẽ hơn nữa để cảnh báo

tình trạng giảm NSLĐ cũng như để kích thích và nâng cao NSLĐ của nhân viên bán hàng ngành quần áo

_Ngoài ra, qua khảo sát phiếu điều tra cho thấy: Phần lớn nhân viên còn gặp khó

Trang 12

khăn trong việc xử lý tình huống (đặc biệt là khi đối tượng là khách hàng người ngoại quốc),… Nhiều nhân viên hy vọng doanh nghiệp có chế độ thưởng đối với nhân viên vượt doanh thu để kích thích, động viên tinh thần làm việc

2.2.2 Điều tra quản lý

_Người phỏng vấn: Sinh viên nhóm 3 bộ môn Kinh tế doanh nghiệp thương mại trường Đại học Thương mại

Người được phỏng vấn:

• Anh Nguyễn Văn Đạt

+Quản lý nhóm quần áo nam

+Sinh năm: 1986

• Chị Nguyễn Thị Thanh Bình

+Quản lý nhóm quần áo nữ

+Sinh năm: 1990

_ Nội dung phỏng vấn giám sát bán hàng:

1,Anh/chị có thể cho biết khoảng thời gian nào thì quầy hàng đông khách

nhất???

=> Anh Đạt, chị Bình trả lời:

Đối với mặt hàng thời trang đặc biệt là quần áo, thì khoảng thời gianđông khách nhất trong ngày thường là chiều tối và buổi tối Bởi vì đây là thời gian mọi người hay đi mua sắm Đặc biệt buổi tối là thời gian dảnh rỗi và thời tiết dễ chịu thích hợp cho việc đi mua đồ vào cả mùa đông lẫn mùa hè Nhất là giới trẻ hiện nay hay có sở thích đi shopping và thay đổi phong cách thời trang liên tục Hiện nay, mặt hàng tại quầy cũng đã thay đổi nhiều mẫu mã mới thích hợp với phong cách và sở thích của giới trẻ

Ngày đăng: 17/01/2016, 12:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng NSLĐ của 3 quí đầu năm: - Điều tra về tình hình năng suất lao động của ngành hàng may mặc và phụ kiện tại  big c thăng long
ng NSLĐ của 3 quí đầu năm: (Trang 14)
Bảng NSLĐ của quí III: - Điều tra về tình hình năng suất lao động của ngành hàng may mặc và phụ kiện tại  big c thăng long
ng NSLĐ của quí III: (Trang 14)
BẢNG ĐÁNH GIÁ - Điều tra về tình hình năng suất lao động của ngành hàng may mặc và phụ kiện tại  big c thăng long
BẢNG ĐÁNH GIÁ (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w