1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

THỜI điểm đảo GIÓ TRONG QUÁ TRÌNH sấy TĨNH THÓC THEO lớp dày

10 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 419,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết hợp với phương trình bán thực nghiệm về sấy thóc theo lớp mỏng, bài báo này sẽ đi vào nghiên cứu một hệ phương trình vi phân dẫn nhiệt, nhằm xác định tường minh sự biến đổi của các t

Trang 1

TH ỜI ĐIỂM ĐẢO GIÓ TRONG QUÁ TRÌNH SẤY TĨNH THÓC

THEO L ỚP DÀY

THE TIMED OF WIND REVERSAL DURING THE STATIC DRYING FOR GRAIN

WITH THICK LAYERS

Ph ạm Tuyết Mai

Bộ môn Cơ - Điện, Khoa Toán – Công nghệ, Trường ĐH Hùng Vương, Phú Thọ

tuyetmaigha@gmail.com

TÓM T ẮT

Thóc gạo là nguồn cung cấp lương thực chính cho con người và động vật Sau khi thu

hoạch, thóc cần được sấy để giảm độ ẩm, làm chậm quá trình hô hấp của hạt, ngăn cản nấm

mốc phát triển và kéo dài thời gian bảo quản an toàn Mô hình sấy thóc tĩnh theo lớp dày hiện nay rất phổ biến ở các nước đang phát triển với cả hai chế độ sấy có và không có đảo gió Kết

hợp với phương trình bán thực nghiệm về sấy thóc theo lớp mỏng, bài báo này sẽ đi vào nghiên cứu một hệ phương trình vi phân dẫn nhiệt, nhằm xác định tường minh sự biến đổi của các thông số chế độ sấy là nhiệt độ khí sấy, độ ẩm khí sấy, nhiệt độ thóc sấy và độ ẩm thóc

sấy trong từng thời điểm, tại từng lớp trong suốt quá trình sấy thóc tĩnh theo lớp dày Nghiên

cứu này có xét đến ảnh hưởng của sự thay đổi các thông số nhiệt vật lý của thóc và khí sấy trong suốt quá trình sấy Từ đó, xét đến ảnh hưởng của thời điểm đảo gió và rút ra thời điểm đảo gió hợp lý cho quá trình sấy thóc tĩnh theo lớp dày trên thiết bị sấy tĩnh vỉ ngang có đảo gió

Từ khóa: sấy lớp mỏng, sấy lớp dày, đảo gió, nhiệt độ khí sấy, độ ẩm thóc

ABSTRACT

The rice is the major source of food for humans and animals After harvesting, the rice grains need to be dried to reduce the moisture, to slow the process of seed respiration, to prevent the development of molds and to prolong the safe storage of the rice grains The thick layer drying model with and without wind reversal process for the rice grain is very popular in the developing countries Combining with the semi-empirical equation of the thin layer drying model for the rice grains, in this paper, a system of the partial differential heat conductivity equations was investigated to determine explicitly the variation of the drying conditions such

as the drying air temperature, the drying air humidity, the temperature and moisture of the rice grains in every moment and in every layer during the static drying with thick layers This study was performed with the consideration of the effect of the change the physical temperature parameters of the rice grain and the drying air during the drying process And then, the effect of the wind reversal timed on the drying process by the static flat bed dryer with the thick layers and wind reversal timed was determined and finally, the reasonable time

of the wind reversal process was also determined

Keywords: thin layer drying, thick layer drying, wind reversal, drying air temperature,

moisture content of rice

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Thóc là vật liệu sinh học có độ ẩm rất cao khi thu hoạch (từ 25 – 40 % d.b.) và có mức

độ hô hấp mạnh, rất dễ bị côn trùng, vi sinh vật và mối mọt phá hỏng Sau thu hoạch trong vòng 24 giờ, thóc cần được sấy để giảm độ ẩm xuống 14% để làm chậm quá trình hô hấp của

hạt, ngăn cản nấm mốc phát triển và kéo dài thời gian bảo quản an toàn [1] Yêu cầu cơ bản

Trang 2

của quá trình sấy là nâng cao tốc độ sấy, giảm thiểu thời gian sấy và năng lượng tiêu hao mà

vẫn giữ nguyên được chất lượng sản phẩm sấy [2], [3]

Thực tế, có rất nhiều thiết bị sấy thương mại hiện đại như thiết bị sấy tháp, sấy thùng quay, sấy tầng sôi, sấy bằng bức xạ hồng ngoại và vi sóng [1], [2], [3] Tuy nhiên, đối với nền kinh tế như nước ta thì phương pháp sấy chủ yếu là phơi thóc trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời

- phụ thuộc vào thời tiết, thời gian phơi kéo dài, chất lượng không đồng đều, tỷ lệ gãy vỡ và hao hụt cao, bị lẫn tạp chất, tốn nhiều công lao động; và sử dụng thiết bị sấy tĩnh vỉ ngang –

có cấu tạo đơn giản, chi phí đầu tư và vận hành thấp, chỉ bằng 1/3 thiết bị sấy tháp [4]

Các thông số chế độ sấy tĩnh, lớp dày (bao gồm: nhiệt độ, tốc độ, độ ẩm của khí sấy, chiều dày lớp hạt và thời điểm đảo gió) có ảnh hưởng đến tốc độ của quá trình sấy, tiêu hao năng lượng và chất lượng thóc sấy Đảo gió giúp cho độ ẩm giữa các lớp hạt trong buồng sấy

giảm bớt sự khác biệt [4] Xác định được thời điểm đảo gió hợp lí sẽ làm tăng mức độ đồng đều của thóc sấy, tức là làm tăng chất lượng thóc sấy, giảm bớt năng lượng tiêu hao cho quá trình sấy Nếu thời gian đảo gió chưa hợp lý thì có thể xảy ra hiện tượng hồi ẩm vào lớp hạt

đã được sấy làm giảm chất lượng thóc sấy và có thể làm giảm tốc độ sấy (tăng thời gian sấy

một mẻ thóc) Tuy nhiên, các nghiên cứu trong và ngoài nước mặc dù đã so sánh sự khác biệt

giữa thiết bị có đảo gió và không có đảo gió, đánh giá và xác định thời điểm đảo gió theo phương pháp đáp ứng bề mặt [1], hoặc theo kinh nghiệm sấy thực tế [4] nhưng chưa chỉ ra được một cách tường minh thời điểm đảo gió theo trường độ ẩm của lớp thóc sấy

Vì vậy, nghiên cứu này để xác định thời điểm đảo gió hợp lý của quá trình sấy thóc tĩnh theo lớp dầy thông qua việc xác định trường độ ẩm, trường nhiệt độ của lớp thóc sấy để đánh giá chính xác hơn về ảnh hưởng của thông số này trong quá trình sấy thóc tĩnh, ứng dụng cho

vận hành thiết bị sấy vỉ ngang một cách hiệu quả nhất

2 MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP

Có ba dạng mô hình sấy tĩnh hạt nông sản theo lớp dày: mô hình đạo hàm riêng (P.D.E) hay mô hình không cân bằng, mô hình cân bằng và mô hình logarit [5], [6] Giải ba dạng mô hình trên thì kết quả đáng chú ý nhất là xác định được trường độ ẩm của lớp hạt, trường nhiệt

độ khí sấy theo thời gian và chiều dày lớp hạt với độ chính xác khác nhau để xác định tốc độ

sấy (thời gian sấy) Mô hình P.D.E cho kết quả tính toán có độ chính xác cao và gần với thực

tế nhất nhưng có hạn chế là khi điều kiện đầu vào thay đổi thì số lượng cần tính toán theo mô hình P.D.E sẽ rất lớn, còn mô hình cân bằng và mô hình logarit thì đơn giản hơn nhưng độ chính xác không cao [6] Vì vậy, nghiên cứu này lựa chọn mô hình P.D.E để xác định trường nhiệt độ, độ ẩm của lớp hạt, trường nhiệt độ, độ ẩm của khí sấy và từ trường độ ẩm của các

lớp hạt trong buồng sấy sẽ xác định được thời gian đảo gió hợp lí

Sấy lớp dày là quá trình mà thông số của khí sấy và hạt sấy tại vị trí bất kỳ trong khối

hạt bị thay đổi theo thời gian và chiều dày lớp hạt Mô hình mô phỏng quá trình sấy lớp dày thường dựa trên quan niệm lớp dày là gồm nhiều lớp mỏng xếp chồng lên nhau theo chiều chuyển động xuyên qua lớp hạt của khí sấy Trong đó, nhiệt độ, độ ẩm và tốc độ khí sấy đi vào lớp sau chính là nhiệt độ, độ ẩm và tốc độ khí sấy đi ra lớp mỏng trước đó Độ chính xác

của công thức sấy lớp mỏng đóng vai trò quyết định tới độ chính xác của mô hình lớp dày Các mô hình P.D.E mô phỏng quá trình sấy hạt nông sản theo lớp dày được mô tả bằng

hệ 4 phương trình đạo hàm riêng, gồm các công thức cân bằng entanpy của khí sấy, cân bằng entanpy của hạt, cân bằng độ ẩm của khí sấy và công thức sấy lớp mỏng mô tả tốc độ thay đổi

Trang 3

Trên thế giới đã có nhiều hệ phương trình P.D.E được thành lập như hệ phương trình

của Brooker (1974) [1], Sharp (1982) [6], V.K Srivastava và J John (2002) [5] Các hệ phương trình này thay đổi chủ yếu ở công thức sấy lớp mỏng khác nhau Trong nghiên cứu này, mô hình P.D.E được giải bằng phương pháp sai phân hữu hạn (sai phân tiến) và các giá

trị tính toán của hệ được chạy trên phần mềm Microsoft Excel

2.1 Thành l ập hệ phương trình

Để thành lập được 3 phương trình cân bằng (phương trình cân bằng entanpy của khí

sấy, phương trình cân bằng entanpy của hạt, phương trình cân bằng độ ẩm của khí sấy) ta cần các giả thiết đơn giản hóa quá trình truyền nhiệt truyền chất trong thể tích khảo sát như sau:

• Sự co ngót thể tích là không đáng kể, có thể bỏ qua trong quá trình sấy

• Gradient nhiệt độ trong hạt là không đáng kể

• Dẫn nhiệt, dẫn ẩm từ hạt này đến hạt khác được bỏ qua

• Tường của thiết bị sấy đoạn nhiệt với môi trường xung quanh, hay nó được cách nhiệt hoàn hảo và bỏ qua lượng nhiệt tích tụ trong lớp cách nhiệt

• Sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm của tác nhân sấy theo thời gian với bước thời gian đủ

nhỏ là không đáng kể so với chiều cao lớp hạt ( T a T a H H

,

∂ <<∂ ∂ <<∂

• Độ chính xác của công thức sấy lớp mỏng và độ ẩm cân bằng coi như đã biết

Đối với công thức sấy lớp mỏng cho thóc, nghiên cứu lựa chọn sử dụng mô hình của Arawal và Singh [7] Ta có hệ phương trình P.D.E như sau:

p

Y e



Trong công thức sấy lớp mỏng trên (t: là thời gian tính bằng giờ)

a 2

a

2.2 Giải hệ phương trình và quá trình khảo sát

Việc giải mô hình sấy thóc cần xác định các thông số nhiệt vật lý của thóc, của khí sấy

và các hệ số truyền nhiệt, truyền ẩm giữa hạt và khí sấy Các thông số này đều thay đổi theo

độ ẩm của hạt thóc [9]

Trang 4

B ảng 1: Các thông số nhiệt vật lý của thóc và khí sấy (không khí)

a

ρ (kg/m3)

Khối lượng riêng của khí

101,325

0, 287.T

ρ = (Tabs: nhiệt độ tuyệt đối) [6]

a

c

(J/kg.oC)

Nhiệt dung riêng của không khí

c =1009, 26 0,0040403T− +6,1759.10 T− −4,097.10 T− [6]

v

c

(J/kg.oC)

Nhiệt dung riêng của hơi

nước

c =1,883.10 −1,6737.10 T− +8, 4386.10 T− −2,6966.10 T− [6]

v

h (J/kg) Nhiệt ẩn hóa

hơi hv =2,503.106−2,386.10 (T3 abs−273,16); 273,16≤Tabs≤533,16 [6]

w

c

(J/kg.oC)

Nhiệt dung riêng của nước 4186 (với khoảng nhiệt độ

o

a

µ

(kg/m.s)

Độ nhớt của

không khí

a 1,691.10− 4,984.10 T− a 3,187.10− Ta 1,319.10− Ta

a

h

(W/m3.K)

Hệ số trao đổi nhiệt đối

lưu

B o

a

2r G

A 0, 2755; B 0,34; r 0, 00457m; a 1200m / m

µ

[6]

ε

(decimal) Độ rỗng ε = − ( 0, 02303M 64,551) / 100 + [8]

p

ρ (kg/m3)

Khối lượng riêng của

2,0272M 508,5

p

c

(J/kg.oC)

Nhiệt dung riêng của

c =1109 4186M+ [6]

RH

(decimal)

Độ ẩm tương

đối của khí

101,3.H RH

=

Pvs (kPa) Áp suất hơi

bão hòa

abs vs

abs

T 6887

Ngoài ra, trong công thức sấy lớp mỏng còn xuất hiện thông số Me là độ ẩm cân bằng

của thóc, nghiên cứu sử dụng công thức của Henderson (1952) [10]:

ln 1 RH

Trang 5

( ) ( ) t t

i

t t

t t t t a

a i 1 a i

i

t t

t t t t

i 1 i

i t

t t t g

g i gi

i

Y

T

x H

x T

t

+∆

+∆

+∆ +∆

+

+∆

+∆ +∆

+

+∆

∂ 

 ∂ 

Để tăng khả năng ứng dụng cho mô hình tính toán, nghiên cứu này giải mô hình theo điều kiện sấy đã được xác định theo quy trình sấy thóc tối ưu [1], là các điều kiện biên và điều

kiện đầu tại các thời điểm khác nhau

B ảng 2 Các thông số chế độ sấy khảo sát

STT

Tên g ọi T g,

o C

d o , kg/kgkkk (H)

T ốc độ khí

s ấy

v a , m/s

T a ,

o C

Chi ều dày lớp

h ạt

D, m

4 Trung bình ẩm 26,7 0,027 0,25 48 0,4

3 K ẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Thực hiện sấy thóc tĩnh theo lớp dày ở hai chế độ sấy có và không có đảo gió

3.1 S ấy ở điều kiện thời tiết trung bình

Sau khi giải hệ phương trình P.D.E ta có được các đồ thị thể hiện trường nhiệt độ và độ

ẩm của khí sấy (Ta; H) trường nhiệt độ và độ ẩm của thóc sấy (Tg; M) trong quá trình sấy ở

điều kiện thời tiết trung bình, không đảo gió (bài báo chỉ trình bày kết quả của 4 thông số cho

m ột điều kiện sấy)

B ảng 3 Nhiệt độ của khí sấy theo thời gian và chiều cao lớp hạt

0,05 0,1 0,15 0,2 0,25 0,3 0,35 0,4

0 36,796 32,265 29,773 28,399 27,640 27,220 26,988 26,859

4 39,741 36,147 33,309 31,210 29,722 28,698 28,008 27,549

8 41,566 39,267 36,822 34,534 32,570 30,985 29,767 28,861

11 42,254 40,756 38,863 36,821 34,831 33,032 31,501 30,262

Trang 6

Hình 1 Nhi ệt độ khí sấy theo thời gian và chiều cao lớp hạt (Bảng 3)

B ảng 4 Độ ẩm của khí sấy theo thời gian và chiều cao lớp hạt

t (h)

Độ cao lớp hạt (m)

0 0,000064 0,020106 0,020124 0,020130 0,020130 0,020127 0,020123 0,020118

4 0,020018 0,020041 0,020061 0,020075 0,020084 0,020088 0,020089 0,020088

8 0,020004 0,020009 0,020016 0,020025 0,020034 0,020043 0,020049 0,020052

11 0,020001 0,020003 0,020005 0,020008 0,020012 0,020018 0,020024 0,020029

Hình 2 Độ ẩm khí sấy theo thời gian và chiều cao lớp hạt (Bảng 4)

25.000

30.000

35.000

40.000

45.000

0.05 0.1 0.15 0.2 0.25 0.3 0.35 0.4

Thời gian sấy (h)

Độ cao (m)

0.01998

0.02000

0.02002

0.02004

0.02006

0.02008

0.02010

0.02012

0.02014

0.05 0.1 0.15 0.2 0.25 0.3 0.35 0.4

Thời gian sấy (h)

(m)

30

35

40

45

0.05 0.1 0.15 0.2 0.25

Trang 7

Bảng 5 Nhiệt độ của các lớp hạt theo thời gian

Th ời gian (h)

Độ cao lớp hạt (m)

0,05 0,1 0,15 0,2 0,25 0,3 0,35 0,4

0 26,7 26,7 26,7 26,7 26,7 26,7 26,7 26,7

4 33,197 30,792 29,257 28,294 27,694 27,321 27,088 26,943

8 37,942 35,121 32,770 30,945 29,607 28,666 28,022 27,586

11 40,094 37,750 35,441 33,361 31,613 30,229 29,188 28,434

B ảng 6 Độ ẩm của các lớp hạt theo thời gian

0,05 0,1 0,15 0,2 0,25 0,3 0,35 0,4 TB

0 0,28 0,28 0,28 0,28 0,28 0,28 0,28 0,28 0,28

4 0,150 0,181 0,213 0,240 0,261 0,273 0,281 0,285 0,228

8 0,105 0,118 0,136 0,160 0,189 0,220 0,246 0,265 0,171

11 0,096 0,102 0,111 0,124 0,142 0,166 0,194 0,224 0,138

Hình 4 Độ ẩm thóc sấy theo thời gian và chiều cao lớp hạt (bảng 6)

Do chênh lệch độ ẩm giữa các lớp như trên là rất lớn nên cần thực hiện sấy có đảo gió cho quá trình sấy thóc tĩnh

Bảng 7 Kết quả sấy ở điều kiện thời tiết trung bình

S ố

TN

Điều kiện

đầu Điều kiện biên Đảo

gió

t sấy ,

h

Độ ẩm

cu ối,

%

T đảo ,

h

(M TB -

M min ),

%

(M max -

M TB ), %

Tg,oC M,% Ta,oC H,%

1

26,7 0,28 43 0,02

0.05

0.1

0.15

0.2

0.25

0.3

0.05 0.1 0.15 0.2 0.25 0.3 0.35 0.4

Thời gian sấy (h)

Trang 8

Hình 5 Độ ẩm của các lớp hạt theo thời gian khi sấy có đảo gió ở điều kiện trung bình

Bảng 7 cho thấy, quá trình sấy có đảo gió ảnh hưởng không lớn đến thời gian sấy mà ảnh hưởng chủ yếu tới sự chênh lệch độ ẩm giữa các lớp, gây ảnh hưởng mạnh tới chất lượng thóc sấy Dựa vào bảng 7, thấy thời điểm đảo gió sau 7h sấy là hợp lý vì sự chênh lệch độ ẩm

giữa các lớp đã giảm đi rất nhiều so với quá trình sấy không đảo gió, đồng thời, sự hồi ẩm ở các lớp khi đảo gió tại thời điểm 7h là không lớn, giúp hạt giảm độ quá sấy (Hình 5) Kết quả tính bằng mô hình gần giống với số liệu thực nghiệm trong đề án CARD của Phan Hiếu Hiền [4] Sự sai khác giữa kết quả của mô hình p.d.e so với thực nghiệm là do khi sấy lớp dày:

- Sự tiếp xúc giữa các hạt thóc với khí sấy không đồng đếu do sự xếp chặt của các lớp thóc mỏng chồng lên nhau

- Tốc độ tác nhân sấy giảm theo chiều thổi của nó do có sự cản trở của các lớp hạt dày

- Vật liệu ẩm có sự co ngót làm khối lượng riêng tăng lên, độ rỗng lớp hạt giảm xuống

- Độ chính xác của mô hình phụ thuộc rất nhiều vào công thức sấy lớp mỏng (hay công

thức tốc độ sấy) và phụ thuộc vào bước sai phân

Các kết quả thu được đã được tham chiếu với các số liệu sấy thực tế như trên để hiệu

chỉnh công thức lớp mỏng, nâng cao tính ứng dụng cho mô hình P.D.E

3.2 S ấy ở điều kiện thời tiết lạnh khô

B ảng 8 Kết quả sấy ở điều kiện thời tiết lạnh khô

S ố

TN

Điều kiện

đầu Điều kiện biên Đảo

gió t sấy , h

Độ ẩm

cu ối,

%

T đảo ,

h

(M TB -

M min ),%

(M max -

M TB ),%

Tg,oC M,% Ta,oC H, %

1

21 0,28 41 0,013

0.05

0.1

0.15

0.2

0.25

0.3

0.05 0.1 0.15 0.2 0.25 0.3 0.35 0.4

Thời gian sấy (h)

Độ cao (m)

Trang 9

3.3 S ấy ở điều kiện thời tiết nóng ẩm

B ảng 9 Kết quả sấy ở điều kiện thời tiết nóng ẩm

Số

TN

Điều kiện

đầu Điều kiện biên Đảo

gió

t sấy ,

h

Độ ẩm

cu ối, % T đảo h ,

(M TB -

M min ),%

(M max -

M TB ),%

T g , o C M,% T a , o C H, %

1

34,5 0,28 48 0,027

Nhận thấy thời điểm đảo gió lúc 5h là hợp lý nhất

3.4 S ấy ở điều kiện thời tiết trung bình ẩm

Bảng 10 Kết quả sấy ở điều kiện thời tiết trung bình ẩm

S ố

TN

Điều kiện

đầu Điều kiện biên Đảo

gió t sấy , h

Độ ẩm

cu ối,

%

t đảo ,

h

(M TB -

M min ),%

(M max -

M TB ),%

T g , o C M,% T a , o C H, %

1

26,7 0,28 48 0,027

Không 12,5 0,141 11,7 4,6

Nhận thấy thời điểm đảo gió lúc 8,5h là hợp lý nhất

Có một điểm đặc biệt, ở điều kiện khí hậu trung bình ẩm sẽ có hiện tượng độ ẩm tương đối RH của khí sấy quá bão hòa gây hiện tượng hồi ẩm rất mạnh

B ảng 11 Độ ẩm tương đối RH của khí sấy theo thời gian và chiều cao lớp hạt

0,05 0,1 0,15 0,2 0,25 0,3 0,35 0,4

0 0,515 0,689 0,841 1,000 1,000 1,000 1,000 1,000

4 0,466 0,596 0,731 0,852 0,952 1,000 1,000 1,000

8 0,412 0,480 0,568 0,668 0,772 0,868 0,950 1,000

12 0,391 0,425 0,476 0,543 0,623 0,711 0,800 0,883 12.5 0,389 0,420 0,468 0,531 0,607 0,693 0,781 0,865

Nhận thấy sự hồi ẩm này bắt đầu từ lớp thóc có độ dày 20cm trở lên, làm kéo dài quá trình sấy hạt, tăng chênh lệch độ ẩm giữa các lớp thóc trong buồng sấy Vì vậy, khi sấy thóc trong điều kiện thời tiết trên nên sấy thóc với chiều dày tối đa là 20cm Tuy vậy, độ dày lớp thóc nhỏ sẽ làm năng suất thiết bị sấy giảm, tăng vốn đầu tư chế tạo và vận hành thiết bị

Từ những kết quả trên có thể dự đoán được thời điểm đảo gió hợp lý cho quá trình sấy thóc lớp dày trong thiết bị sấy tĩnh vỉ ngang là t đ = (0,6 ÷ 0,65)t s

Trang 10

Điều này làm tăng khả năng ứng dụng cho mô hình tính toán khi các thông số điều kiện khí hậu hạy điều kiện sấy thay đổi

4 KẾT LUẬN

Nghiên cứu này dựa trên cơ sở hệ phương trình P.D.E của quá trình sấy thóc theo lớp dày đã xác định được một cách tường minh trường nhiệt độ và độ ẩm của khí sấy, nhiệt độ và

độ ẩm của các lớp hạt tại các thời điểm Từ đó dự đoán thời điểm đảo gió hợp lý theo mô hình

tính toán đối với các điều kiện khí hậu khác nhau là: t đ = (0,6 ÷ 0,65)t s

TÀI LI ỆU THAM KHẢO

[1] Đỗ Thái Sơn, Nghiên cứu tối ưu chế độ sấy đối lưu cho thóc theo lớp dày, cố định,

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Luận án Tiến sỹ Khoa học, 2011

[2] Nguyễn Văn May, Giáo trình kỹ thuật sấy nông sản thực phẩm, Hà Nội, Nhà xuất bản

Khoa học Kỹ thuật, 2007

[3] Trần Văn Phú, Tính toán và thiết kế hệ thống sấy, Hà nội, Nhà xuất bản Giáo dục, 2002

[4] Phan Hiếu Hiền, Lê Quang Vinh, Trần Thanh Thúy, Nguyễn Thanh Nghị và Trần Văn

Tuấn, Báo cáo Đề án CARD – MS6 Phần 3 Sấy vỉ ngang, trường Đại học Nông lâm

Thành phố Hồ Chí Minh, 2007

[5] V.K Srivastiva, J John, Energy Conversion and Management, Deep bed grain drying

modeling, 2002, 43, 1689-1708

[6] D Zare, S Minaei, M Mohamad Zadeh, M.H Khoshtaghaza, Energy Conversion and

Management, Computer simulation of rough rice drying in a batch dryer, 2006, 47,

3241-3254

[7] Y.C Agrawal, R.D Singh, ASAE Paper, St Joseph (MI), Thin layer drying studies for

short grain rice, 1977, No 77, 3531

[8] B.S Reddy, A Chakraverty, Biosystems Engineering, Physical properties of raw and

parboiled paddy, 2004, 88(4), 461-466

[9] Peseth Meas, The thesis for degree of doctor of philosophy at Masay University, New

Zealand, Mathematical modelling and improvement of operating practices of sun drying

of rice, 2006

[10] Y Tirawanichakul, S Prachayawarakorn, W Varanyanond and S Soponronnarit, Journal

of Food Engineering, Simulation and grain quality for in-store drying of paddy, 2004, 64,

405-415.)

Ngày đăng: 17/01/2016, 07:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. Độ ẩm khí sấy theo thời gian và chiều cao lớp hạt (Bảng 4) - THỜI điểm đảo GIÓ TRONG QUÁ TRÌNH sấy TĨNH THÓC THEO lớp dày
Hình 2. Độ ẩm khí sấy theo thời gian và chiều cao lớp hạt (Bảng 4) (Trang 6)
Hình 1. Nhi ệt độ khí sấy theo thời gian và chiều cao lớp hạt (Bảng 3) - THỜI điểm đảo GIÓ TRONG QUÁ TRÌNH sấy TĨNH THÓC THEO lớp dày
Hình 1. Nhi ệt độ khí sấy theo thời gian và chiều cao lớp hạt (Bảng 3) (Trang 6)
Bảng 7. Kết quả sấy ở điều kiện thời tiết trung bình - THỜI điểm đảo GIÓ TRONG QUÁ TRÌNH sấy TĨNH THÓC THEO lớp dày
Bảng 7. Kết quả sấy ở điều kiện thời tiết trung bình (Trang 7)
Hình 5.  Độ ẩm của các lớp hạt theo thời gian khi sấy có đảo gió ở điều kiện trung bình - THỜI điểm đảo GIÓ TRONG QUÁ TRÌNH sấy TĨNH THÓC THEO lớp dày
Hình 5. Độ ẩm của các lớp hạt theo thời gian khi sấy có đảo gió ở điều kiện trung bình (Trang 8)
Bảng 10.  Kết quả sấy ở điều kiện thời tiết trung bình ẩm - THỜI điểm đảo GIÓ TRONG QUÁ TRÌNH sấy TĨNH THÓC THEO lớp dày
Bảng 10. Kết quả sấy ở điều kiện thời tiết trung bình ẩm (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w