MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM MÁY TRỒNG KHOAI MÌ MTKM – 2 RESULTS OF EXPERIMENTAL STUDIES OF CASSAVA PLANTING MACHINE MTKM – 2 Nguyễn Thị Kiều Hạnh1a, Nguyễn Thị Bình Minh1b,
Trang 1MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM MÁY TRỒNG KHOAI MÌ
MTKM – 2
RESULTS OF EXPERIMENTAL STUDIES OF CASSAVA PLANTING MACHINE
MTKM – 2
Nguyễn Thị Kiều Hạnh1a, Nguyễn Thị Bình Minh1b, Khúc Đình Nam1c,
Trần Thị Thanh1d, Nguyễn Như Nam1e
1Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM
a nguyenkieuhanh24@yahoo.com; b binhminh_sunshine@yahoo.com;
c khucdinhnam@hcmuaf.edu.vn; d ttthanh@hcmuaf.edu.vn; e namnguyennhu@yahoo.com.vn
TÓM TẮT
Máy trồng khoai mì MTKM – 2 là sản phẩm khoa học của đề tài nghiên cứu khoa học cấp Thành phố: “Nghiên cứu thiết kế, chế tạo máy trồng khoai mì 2 hàng MTKM – 2” Mục đích nghiên cứu nhằm xác định một số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của máy trồng khoai mì MTKM – 2 làm cơ sở đánh giá khả năng ứng dụng vào sản xuất Phương pháp đo đạc các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật thực hiện bằng khảo nghiệm và được xử lý bằng phương pháp thống kê Kết quả nghiên cứu thực nghiệm máy trồng khoai mì MTKM – 2 cho thấy máy đạt năng suất
từ 0,67 ha h–1 0,73 ha.h–1, chiều dài hom trồng từ 175 mm 185 mm, tỉ lệ cây mọc và phát triển từ 91,8 99,4 %, suất tiêu thụ nhiên liệu 7,35 7,85 kg.h–1
, chi phí trồng 572.980 đ ha–
1, chi phí lao động 4,29 người.h ha–1
Từ khóa: máy trồng khoai mì MTKM – 2, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, khả năng ứng dụng
vào sản xuất, xử lý bằng thống kê, nghiên cứu thực nghiệm
ABSTRACT
The cassava planting machine MTKM – 2 is the product of City scientific research project: "Research, design, manufacturing cassava planting machine with 2 rows MTKM – 2" The research aims to determine economic – technicalindicators of cassava planting machine MTKM - 2 as a basis for assessing the application into production Methods for measuring economic – technicalindicators implemented by the experiments are solved by statistics The results of empirical research of the cassava planting machine MTKM – 2 show the machine has the capacity from 0.67 ha.h–1 to 0,73 ha.h–1, the length of the cutting plant is from 175 mm
to 185 mm, the ratio of developed tree is from 91.8% to 99.4%, the fuel consumption is from 7.35 kg.h–1 to 7.85 kg.h–1, the expense for planting is 572.980 VND.ha–1, the labor cost is 4.29 people.h.ha–1
Keywords: the cassava planting machine MTKM – 2, economic – technical indicators, the application into production, solved by statistics, empirical research
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong canh tác khoai mì ở nước ta hiện nay, việc trồng khoai mì chủ yếu bằng phương pháp thủ công qua các công đoạn: lên luống, rạch hàng, rải phân bón lót, cắt hom, đặt hom, lấp hom Thời vụ trồng khoai mì không chỉ trùng vào thời vụ thu hoạch mà còn trùng vào thời điểm trồng và thu hoạch nhiều loại cây trồng khác, nên tạo ra sự “căng thẳng” nhu cầu lao động, máy móc Do đó việc cơ giới hóa canh tác khoai mì, đặc biệt là khâu trồng có nhu cầu cấp bách, mang tính cấp thiết Ở trong nước đã có nhiều đề tài khoa học các cấp kề cả cấp nhà nước nghiên cứu cơ giới hóa canh tác khoai mì, trong đó có nghiên cứu thiết kế, chế tạo máy trồng khoai mì [1] Tuy nhiên sản phẩm máy trồng khoai mì của các đề tài đã thực hiện có
Trang 2mức độ cơ giới hóa thấp như: phải chuẩn bị hom; việc thả hom trồng xuống rãnh bằng tay nên năng suất thấp; chi phí trồng cao, nên không ứng dụng được vào sản xuất
Dựa theo mô hình máy trồng mía cũng là loại máy trồng bằng hom, một số cơ sở cơ khí
ở tỉnh Tây Ninh đã chế tạo thành máy trồng khoai mì sau khi thiết kế lại bộ phận cắt cho phù hợp với kích thước hom và mật độ trồng Tuy nhiên do yêu cầu kỹ thuật nông học của mía và khoai mì khác nhau, nên máy trồng khoai mì chép mẫu từ máy trồng mía không đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật nông học cho trồng khoai mì như: kích thước hom trồng; độ sâu trồng
và lấp đất; kích thước luống trồng; độ chặt của lớp đất trên hom sau khi trồng;…Vì vậy, các máy trồng khoai mì này chưa phổ biến được vào sản xuất
Đã có một số đơn vị và cá nhân nhập máy trồng khoai mì do Trung Quốc sản xuất Các máy trồng khoai mì này có thiết kế xuất xứ từ Braxin [1] Tuy nhiên do máy có giá nhập khá cao (từ 8.300 – 8.552 USD cho phiên bản máy 2AMSU và 12.000 USD cho phiên bản máy 2BMSU), lại chưa thích ứng với điều kiện canh tác khoai mì của Việt Nam nên chi phí trồng cao, một số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chưa thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật nông học và thiếu tính chủ động trong quá trình vận hành sử dụng
Máy trồng khoai mì MTKM – 2 là sản phẩm của đề tài nghiên cứu khoa học cấp Thành phố: “Nghiên cứu thiết kế, chế tạo máy trồng khoai mì 2 hàng MTKM – 2” được đặt ra nhằm góp phần giải quyết tính cấp thiết của tình trạng trên Vì vậy việc xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của máy nhằm đánh giá tính ứng dụng của máy có ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc
2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 Máy trồng khoai mì MTKM – 2
Máy trồng khoai mì MTKM – 2 thực hiện đồng thời các công việc trong quá trình trồng khoai mì sau: lên luống, rạch hàng, cắt và rải hom, bón phân, lấp và nén đất, vun luống Máy
có cấu tạo như hình 1 với sơ đồ nguyên lý cấu tạo như hình 2
Đặc tính kỹ thuật của máy trồng khoai mì MTKM – 2 như sau:
+ Máy trồng khoai mì từ cây hom: mã hiệu MTKM – 2;
+ Số hàng trồng 2 và khoảng cách hàng trồng 1.000 mm;
+ Khoảng cách hom trên luống trồng điều chỉnh từ 600 850 mm;
+ Điều kiện đồng ruộng: làm đất theo yêu cầu nông học; chiều dài thửa ruộng từ 15 m trở lên;
+ Kích thước phủ bì (Dài x Rộng x Cao): 1.500 mm x 2080 mm (khi góc chứa hom ở vị trí làm việc là 3.020 mm) x 2.030 mm
+ Trọng lượng toàn bộ không có cây hom và phân bón: 493 kg;
+ Sự di chuyển: kiểu liên kết treo với máy kéo bánh bơm có công suất từ 50 HP trở lên; tốc độ di chuyển cực đại trên đường 15 km/h;
+ Cơ cấu định lượng hom trồng: nguồn động lực điều khiển cơ cấu định lượng hom trồng từ bánh đồng máy trồng; cơ cấu cấp cây hom thả tự do bằng tay kết hợp cuốn hom tự động kiểu 2 trục cuốn với chùm ống cao su; cơ cấu cắt hom kiểu 2 trống dao với lưỡi dao cắt thẳng, hướng tâm;
+ Cơ cấu định lượng phân bón: nguồn động lực điều khiển cơ cấu định lượng phân bón
từ bánh đồng máy trồng; cơ cấu định lượng kiểu vít tải;
+ Bộ phận chứa cây hom: số lượng 2 giàn đỡ hom kiểu nhịp cầu; dung tích chứa mỗi giàn với chiều dài hom từ 11,5 m là 0,40 m3;
+ Thùng chứa phân: số lượng 1 thùng; dung tích 0,21 m3;
Trang 3+ Bộ phận rạch hàng: loại 2 đĩa kép; đường kính đĩa 420; góc tiến 350; góc nghiêng
00; khả năng đào rãnh sâu điều chỉnh được từ 50200 mm;
+ Bộ phận gạt hom vào rãnh và lấp đất: kiểu bánh xe lấp đất bị động; đường kính rãnh trống 200; chiều dài rãnh trống 50 mm; đường kính vành bánh xe 280; góc nghiêng vành bánh xe 300; chiều dài trống 130 mm;
+ Bộ phận lấp hom kết hợp tạo luống trồng: kiểu chảo bừa có cắt tai khế; đường kính chảo 420; góc nghiêng chảo lấp điều chỉnh từ = 0150; góc tiến chảo lấp điều chỉnh từ 30450;
+ Cơ cấu rạch vết kết hợp tạo rãnh luống: kiểu lưỡi xới vun với góc doãng 600; dạng rãnh hình thang cân với đáy là bề rộng rãnh 200 mm; độ sâu rãnh điều chỉnh từ 200250 mm; + Bánh đồng: dạng ống 76 cuốn vành tròn có đường kính 700; số lượng mấu bám 15 cái; bề rộng mấu bám 12 cm; chiều cao mấu bám 40 mm;
+ Cơ cấu treo: loại cơ cấu treo 3 điểm;
+ Khung máy: kiểu khung phẳng với các thanh khung dạng thép hộp vuông 60mm x 60mm, dày 4 mm ghép bằng hàn;
+ Tốc độ làm việc danh nghĩa: tốc độ làm việc danh nghĩa 0,81,7 m.s–1;
+ Năng suất thiết kế (không tính thời gian dừng máy do nguyên nhân kỹ thuật và quay vòng đầu bờ): 1 ha.h–1
Hình 1 Máy trồng khoai mì MTKM – 2
1 Khung chính; 2 Cơ cấu treo; 3 Bộ phận bón phân; 4 Nắp bộ phận nạp cây mì vào cắt hom; 5 Ống nạp cây hom; 6 Bộ truyền động xích từ trục bánh xe tới trống cắt; 7 Ghế ngồi; 8 Thanh treo đàn hồi; 9 Khung của bộ phận lấp đất; 10 Khung lắp chảo lấp đất; 11 Thanh bắt chảo lấp đất; 12 Chảo lấp đất; 13 Bánh xe lấp và đè hom; 14 Tấm chặn kết hợp chuyển đất của bộ phận rạch hàng; 15 Bánh xe đỡ tựa; 16 Đĩa rạch hàng; 17 Tấm chặn kết hợp chuyển đất của
bộ phận lên luống; 18 Lưỡi lên luống
Hình 2 Sơ đồ cấu tạo máy trồng khoai mì MTKM – 2
2.2 Bố trí thí nghiệm
Bố trí thí nghiệm theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn
Trang 42.3 Phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật xác định theo [4]
Lượng cung cấp phân hay mức bón phân thực tế (QP):
QP = 10000.mP/(2.l) [kg.ha–1] (1) Với mP – khối lượng phân đã bón trên một đường trồng (hay 2 hàng trồng), [kg];
2 – bề rộng làm việc của máy trồng khoai mì MTKM – 2, [m];
l – chiều dài một đường trồng, [m]
Độ đồng đều rải phân (P) xác định thông qua hệ số biến động:
P = 100.SP/QPTB [%] (2) Với: SP – độ lệch tiêu chuẩn mức bón phân thực tế, [kg.ha–1];
QPTB – mức bón phân thực tế trung bình
Tỉ lệ sai lệch mức bón SBPi ở đường máy trồng thứ i:
SBPi = 100.(QPi -QPB)/QPB = QPi -1000)/10 [%] (3) Với: QPB – mức bón phân đã qui định, QPB = 1000 kg.ha–1
Độ ổn định chiều dài hom cắt (h) xác định thông qua hệ số biến động:
h = 100.Sh/LhTB [%] (4) Với: Sh – độ lệch tiêu chuẩn chiều dài hom cắt, [mm]
Tỉ lệ cây mọc (Cmi) so với hom đã trồng ở đường máy trồng thứ i:
Với: E – số lượng hom đã mọc cây trên đoạn dài 10 m khảo sát của cả 2 hàng trồng cho mẫu khảo sát thứ i, [cái]; N – số lượng hom trồng không mọc ở vị trí lấy mẫu khảo sát thứ i, [cái] Năng suất giờ thuần túy (Nt):
Với: m – diện tích trồng được trong kíp, [ha];
Tl – thời gian làm việc thuần túy trong kíp, [h]
Năng suất giờ làm việc kíp (NK):
NK = m/TK [ha.h–1] (7) Với: m – diện tích trồng được trong kíp, [ha];
TK – thời gian làm việc chung trong kíp, [h]
Suất tiêu thụ nhiên liệu (G):
Với: Q – lượng nhiên liệu tiêu thụ trong kíp, [kg];
m – diện tích trồng được trong kíp, [ha]
Hệ số sử dụng thời gian làm việc:
Với: Tl – tổng số thời gian làm việc thuần túy, [h];
TK – tổng số thời gian làm việc trong kíp, TK = 8 [h]
Trang 5Chi phí lao động (H) cho liên hợp máy trồng:
H = A/NK [người.h.ha–1] (10) Với: A – số lao động làm việc, [người];
NK – năng suất giờ làm việc kíp, [ha.h–1]
2.4 Dữ liệu tính giá thành
nth – tuổi thọ máy trồng MTKM – 2, nth= 1.500 [h];
Tnăm – số giờ làm việc trong năm, Tnăm= 300 [h.năm–1];
lcnKT – lương công nhân kỹ thuật lái máy kéo, lcnKT = 450.000 [đ.8h.người–1];
lcnPT – lương công nhân phổ thông, lcnPT = 180.000 [đ.8h.người–1];
gdĐ – giá dầu điesel, gdĐ = 18.000 [đ.kg–1]
2.5 Cơ cấu giá thành
Cơ cấu giá thành trồng khoai mì bằng máy trồng khoai mì MTKM – 2 xác định theo [4] như bảng 1
Bảng 1 Cơ cấu giá thành trồng khoai mì bằng máy trồng khoai mì MTKM – 2 STT Thành phần, đvt Công thức và kết quả tính Ghi chú
Chi phí cố định hàng năm
1 Khấu hao K,
[đ.năm–1]
K = (P – Đ) / N = 9.000.000 [đ.năm–1]
P – giá mua, P = 50.000.000 [đ];
Đ – giá đào thải, Đ = 0,1.P = 5.000.000 [đ]; N – tuổi thọ tính theo năm, N = 5 [năm]
2 Tiền lãi L,
[đ.năm–1]
L= [(P + S)/2].[r/100]
= 5.500.000 [đ.năm–1]
(P + S)/2 – vốn đầu tư trung bình, [đ.năm–1
]; r – tỷ lệ lãi, r =
20 [%]
3 Bảo hiểm B,
[đ.năm–1
]
B=[(P + S)/2].[i/100]
= 2.750.000 [đ.năm–1]
I – tỷ lệ lãi, i = 10 [%]
4 Thuế Th, [đ.năm–
1]
Th=P.t/100=1.000.000 [đ.năm–1] T – tỉ lệ thuế, t = 2 [%]
5 Khấu hao nhà cửa
Knh, [đ.năm–1]
Knh = P.h/100= 500.000 [đ.năm–1] H – tỉ lệ khấu hao nhà cửa, h = 1
[%]
6 Sửa chữa, bảo
dưỡng SB,
[đ.năm–1]
SB=P.a/100=4.000.000 [đ.năm–1] A – tỉ lệ chi phí cho sửa chữa và
bảo dưỡng, a = 8 [%]
Tổng chi phí cố định
hàng năm CCĐnăm,
[đ.năm–1]
CCĐnăm =K+L+B+Th+Knh+SB=
22.750.000 [đ.năm–1]
Tổng chi phí cố định cho
giờ làm việc CCĐh, [đ.h–
1]
CCĐh=CCĐnăm/Tnăm= 74.500 [đ.h–1] Tnăm – số giờ làm việc trong năm
Tnăm= 300 [h.năm–1]
Tổng chi phí cố định cho
1 ha CCĐha, [đ.ha–1
]
CCĐha = CCđh/NK = 74500/NK
[đ.ha–1]
NK – năng suất giờ làm việc kíp xác định bằng thực nghiệm, [ha.h–1
]
Trang 6Chi phí thay đổi để trồng 1 ha khoai mì bằng máy trồng MTKM – 2
1 Chi phí nhiên liệu
Cnl, [đ.ha–1]
Cnl = G.gdĐ = 18000.G [đ.ha–1] G – suất nhiên liệu xác định bằng
thực nghiệm, [kg.ha–1]; gdĐ – giá nhiên liệu, gdĐ = 18.000 [đ.kg–1]
2 Chi phí dầu mỡ
bôi trơn Cdm,
[đ.ha–1]
Cdm = 0,1 Cnl = 1800.G [đ.ha–1] Chi phí dầu mỡ bôi trơn tính
bằng 10 % chi phí nhiên liệu
3 Chi phí lao động
Clđha, [đ.ha–1
]
Clđha=Clđh/NK=(mKT.lcnKT+mPT
lcnKT)/NK = 101250/NK [đ.ha–1]
mKT – số lượng công nhân kỹ thuật; lcnKT – lương công nhân kỹ thuật, lcnK = 450.000 [đ.8h.người–1]; mPT – số lượng công nhân công nhân phổ thông;
lcnPT – lương công nhân phổ thông, lcnPT = 180.000 [đ.8h.người–1]
Tổng chi phí thay đổi để
trồng 1 ha khoai mì
CTĐha, [đ.ha–1]
CTĐha = 19800.G+ (101250/NK) [đ.ha–1]
Giá thành trồng 1 ha khoai mì (Cha) bằng máy trồng khoai mì MTKM – 2 là:
Cha= CMK + CMT = CMK + CCĐha+ CTĐha = (TMKh/NK) + (74500/NK) + 19800.G + (101250/NK) =(120000/NK) + (74500/NK) + 19800.G + (101250/NK) = (295750/NK) + 19800.G (11) Với: TMKh – chi phí thuê máy kéo trong 1h, TK=120.000 [đ.h–1];
NK – năng suất giờ làm việc kíp xác định bằng thực nghiệm, [ha.h–1];
G – suất nhiên liệu xác định bằng thực nghiệm, [kg.ha–1]
2.6 Xử lý thống kê kết quả thực nghiệm
Xử lý thống kê kết quả thực nghiệm theo [3]:
Số đo trung bình cộng: x x /n
n 1 i i
Độ lệch tiêu chuẩn: Sx = (x x)2/(n 1)
n 1 i
(13)
Hệ số biến động: V = 100.Sx/ x[%] (14) Khoảng tin cậy khi n30: [x– t /2.Sx/ n ; x– t /2.Sx/ n ] (15) Trong đó: x – đại lượng quan trắc; i – mẫu quan trắc thứ i; n – số lượng mẫu quan trắc;
t /2 – phân vị mức /2 của phân bố Student; – mức nghĩa, = 0,05
3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Kết quả khảo nghiệm xác định mức bón phân thực tế
Kết quả khảo nghiệm xác định mức bón phân thực tế khi trồng khoai mì bằng máy trồng khoai mì MTKM – 2 trình bày như bảng 2
Trang 7Bảng 2 Kết quả khảo nghiệm xác định mức bón phân thực tế khi trồng khoai mì
bằng máy trồng khoai mì MTKM – 2
Lượt
khảo sát
Mức bón phân Q PB , [kg.ha –1 ]
Chiều dài đường chạy l, [m]
Diện tích khoai mì trồng, [ha]
Khối lượng phân đã bón, [kg]
Mức bón phân thực
tế Q P , [kg.ha –1 ]
Tỉ lệ sai lệch mức bón S BP , [%]
1 1.000 148,5 0,0297 28,9 973 2,70
2 1.000 148,0 0,0296 29,5 997 0,30
3 1.000 147,5 0,0295 30,8 1.044 4,40
4 1.000 147,0 0,0294 28,2 959 4,10
5 1.000 146,5 0,0293 29,9 1.020 2,00 Trung
bình 1.000 147,5 0,0295 29,46 998,6 2,70
Độ lệch
Từ số liệu thực nghiệm ở bảng 2 tính được:
Khoảng tin cậy mức bón phân QP thực tế tính theo công thức (15): (956 1041) [kg.ha–1] (16)
Độ đồng đều rải phân P tính theo công thức (14) là: 3,44 [%] (17)
3.2 Kết quả khảo nghiệm xác định chiều dài hom và tỉ lệ cây mọc
Kết quả khảo nghiệm xác định chiều dài hom, khoảng cách giữa các hom trồng trên luống và tỉ lệ cây mọc khi trồng khoai mì bằng máy trồng khoai mì MTKM – 2 trình bày như bảng 3
Bảng 3 Kết quả khảo nghiệm xác định chiều dài hom, khoảng cách giữa các hom trồng trên luống và tỉ lệ cây mọc khi trồng khoai mì bằng máy trồng khoai mì MTKM – 2 Lượt
khảo sát
Số lượng hom trồng trên 10 m đường trồng, [cái]
Chiều dài hom trồng L h , [mm]
Khoảng cách các hom S h , [mm]
Tỉ lệ cây mọc
C m , [%]
Số lượng
hom mọc
cây E
Số lượng hom không mọc cây N
1 22 1 162 192 178 699 785 744 95,65
2 21 2 165 193 179 711 791 755 91,30
3 22 0 173 198 185 712 783 748 100,00
4 22 1 160 186 174 716 798 759 95,65
5 21 1 168 190 182 709 789 752 95,45 Trung
bình
21,6 1,0 166 192 180 709 789 752 95,61
Độ lệch
tiêu chuẩn
0,6 0,7 5,1 4,4 4,2 6,3 5,8 5,9 3,08
Trang 8Từ số liệu thực nghiệm ở bảng 3 tính được:
Khoảng tin cậy chiều dài hom cắt Lh tính theo công thức (15) là: 175 185 [mm] (18)
Độ ổn định chiều dài hom cắt h tính theo công thức (4): 2,33 [%] (19) Khoảng tin cậy khoảng cách giữa các hom trồng Sh trên luống tính theo công thức (15)
Khoảng tin cậy tỉ lệ cây mọc Cm tính theo công thức (15) là: 91,8 99,4 [%] (21) 3.3 Kết quả khảo nghiệm xác định năng suất và các chỉ tiêu chất lượng cơ bản của quá trình trồng khoai mì bằng máy trồng MTKM – 2
Kết quả khảo nghiệm xác định năng suất cùng các chỉ tiêu chất lượng cơ bản của quá trình trồng khoai mì bằng máy trồng MTKM – 2 trình bày như bảng 4
Bảng 4 Kết quả khảo nghiệm xác định năng suất cùng các chỉ tiêu chất lượng cơ bản
của quá trình trồng khoai mì bằng máy trồng MTKM – 2 Kíp
làm
việc
Thời gian
làm việc
thuần túy
trong kíp
T l , [h]
Thời gian làm việc chung trong kíp
T K , [h]
Hệ số
sử dụng thời gian K
Diện tích trồng trong kíp
m, [ha]
Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong kíp, [kg]
Năng suất giờ thuần túy N t , [ha.h –1 ]
Năng suất giờ làm việc kíp N K , [ha.h –1 ]
Suất tiêu thụ nhiên liệu G, [kg.ha –
1 ]
1 5,38 8 0,67 5,54 42,6 1,03 0,69 7,69
2 5,25 8 0,66 5,67 43,1 1,08 0,71 7,60
3 5,43 8 0,68 5,81 42,5 1,07 0,73 7,31
4 5,21 8 0,65 5,31 41,8 1,02 0,66 7,87
5 5,29 8 0,66 5,61 42,3 1,06 0,70 7,54 Trung
bình 5,31 8 0,66 5,59 42,5 1,05 0,70 7,60
Độ
lệch
tiêu
chuẩn
0,091 - 0,011 0,184 0,472 0,026 0,026 0,205
Từ số liệu thực nghiệm ở bảng 4 tính được:
Khoảng tin cậy năng suất giờ thuần túy Nt tính theo công thức (15) là: 1,021,08 [ha.h–1
] (22) Khoảng tin cậy năng suất giờ làm việc NK tính theo công thức (15) là: 0,670,73 [ha.h–1
] (23) Khoảng tin cậy suất tiêu thụ nhiên liệu G tính theo công thức (15) là: 7,357,85 [kg.ha–1] (24) Chi phí lao động H tính theo công thức (10) là: H = 3/0,7 = 4,29 [người.h.ha–1] (25)
3.4 Tính toán giá thành trồng 1 ha khoai mì
Giá thành trồng 1 ha khoai mì (Cha) bằng máy trồng khoai mì MTKM – 2 tính theo công thức (11) và số liệu thực nghiệm theo bàng 4 là:
Cha = (295750/0,7) + 19800.7,6 = 572.980 [đ.ha–1] (26)
3.5 Thảo luận
Kết quả khảo nghiệm cho thấy sử dụng máy trồng khoai mì MTKM – 2 để cơ giới hóa trồng khoai mì có những ưu điểm so với trồng bằng thủ công hay bán thủ công như sau:
Trang 91) Do hom được cắt tốt, ít bị hư hại trước khi đặt hom xuống rãnh cũng như việc tạo rãnh, lấp hom đảm bảo yêu cầu kỹ thuật nông học tốt hơn nên đạt tỉ lệ cây hom sống và phát triển cao hơn so với trồng bằng thủ công hay bán thủ công chỉ đạt từ 80 85 % (theo [1]) 2) Năng suất cao, chi phí lao động cùng các chi phí trồng khác thấp hơn so với phương pháp trồng thủ công hay bán thủ công nên cho giá thành trồng chỉ tới 572.980 đ ha–1 , thấp hơn nhiều so với phương pháp trồng thủ công hay bán thủ công có chi phí từ 2.200.000đ ha–1
2.800.000 đ ha–1 (theo [1]) Chi phí thấp này giúp cho việc thu hồi vốn đầu tư nhanh, khả năng ứng dụng, triển khai vào sản xuất tốt
3) Chi phí lao động thấp cùng năng suất cao góp phần giải quyết tốt bài toán lao động thời vụ hiện nay ở những vùng chuyên canh cây khoai mì
4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
4.1 Kết luận
Máy trồng khoai mì 2 hàng MTKM – 2 có hình dáng, mẫu mã đẹp Kết quả khảo nghiệm cho thấy máy làm việc đạt độ tin cậy cao, đạt được các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, và yêu cầu kỹ thuật nông học
4.2 Kiến nghị
Triển khai ứng dụng vào sản xuất để có các đánh giá sát với thực tiễn sản xuất hơn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Thị Kiều Hạnh, Nghiên cứu thiết kế, chế tạo máy trồng khoai mì 2 hàng MTKM
– 2 Báo cáo giám định đề tài nghiên cứu khoa học cấp Thành phố, 2015
[2] Hoàng Kim, Nguyễn Đăng Mãi, Sắn Việt Nam: Hiện trạng, định hướng và giải pháp phát
triển những năm đầu thế kỷ 21, VNCP-IAS-CIAT-VEDAN, Nhà xuất bản Nông nghiệp,
Hà Nội, 2001
[3] Đặng Hùng Thắng, Thống kê và ứng dụng, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 1999
[4] Trung Tâm Giám Định Máy Móc Thiết Bị Cơ Điện Nông Nghiệp, Hệ thống các tiêu
chẩn khảo nghiệm, giám định chất lượng máy kéo, máy canh tác dùng trong sản xuất nông lâm nghiệp Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 1998
THÔNG TIN LIÊN HỆ TÁC GIẢ
1 Nguyễn Thị Kiều Hạnh, Trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh
Email: nguyenkieuhanh24@yahoo.com, điện thoại: 0983035396
2 Nguyễn Như Nam, Trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh,
Email: namnguyennhu@yahoo.com.vn, điện thoại: 0909364205