1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vốn kinh doanh và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH xuất nhập khẩu kinh doanh và dịch vụ thùy linh

63 421 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 169,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu khóa luận Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, chuyên đề đượckết cấu thành 3 chương với nội dung chủ yếu sau: Chương I: Lý luận chung về vốn kinh doanh và hi

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong chuyên đề là trung thực, xuất phát từ thực

tế tại công ty TNHH kinh doanh xuất nhập khẩu và dịch vụ Thùy Linh

Tác giả chuyên đề

Dương Ngọc Nam

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Thùy Linh một

số năm gần đây: 13

Bảng 2.2: Bảng các hệ số tài chính chủ yếu 15

Bảng 2.3: Cơ cấu và biến động vốn kinh doanh 18

Bảng 2.4: Cơ cấu và biến động vốn kinh doanh 25

Bảng 2.5: Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 30

Bảng 2.6: Bảng phân tích nguồn vốn và diễn biến sử dụng vốn 31

Bảng 2.7: Tình hình quản lý, sử dụng vốn lưu động 34

Bảng 2.8: Khả năng thanh toán của công ty TNHH Thùy Linh 37

Bảng 2.9: Cơ cấu tài sản cố định công ty TNHH Thùy Linh 39

Bảng 2.10: Phân tích hệ số hao mòn TSCĐ tại CTY TNHH Thùy Linh năm 2012 40

Bảng 2.11: Tình hình sử dụng TSCĐ tại Công ty TNHH Thùy Linh 42

Bảng 2.12: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 44

Bảng 2.13: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn 46

Bảng 2.14: Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu CT TNHH Thùy Linh năm 2012 49

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty 12

Biểu 2.1: Mô hình tài trợ VKD của Cty TNHH Thùy Linh cuối năm 2012 29

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu khóa luận 2

CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 3

1.1 Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh 3

1.1.1 Khái niện, thành phần và đặc trưng của vốn khinh doanh 3

1.1.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh 5

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 6

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 6

1.2.2 Các chỉ tiêu sử dụng vốn của doanh nghiệp 7

1.2.3 Các biện pháp nâng cao sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh 8

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THÙY LINH 10

2.1 Quá trình hình thành, phát triển và đặc điểm hoạt động của công ty Thùy Linh 10

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của công ty 10

2.1.2 Đặc điểm hoạt động của công ty 11

2.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty 12

2.2 Tình hình quản lý, sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty TNHH Thùy Linh 17 2.2.1 Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh tại công ty .17

Trang 4

2.2.2 Tình hình quản lý, sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tạicông ty 332.2.3 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 50

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY THÙY LINH 52

3.1 Định hướng phát triển của công ty trong một số năm tới 523.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội trong và ngoài nước ảnh hưởng đến hoạtđộng kinh doanh của công ty 523.1.2 Mục tiêu, định hướng hoạt động của công ty Thùy Linh 523.2 Biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác sử dụng vốn kinhdoanh 54

KẾT LUẬN 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Các doanh nghiệp muốn tồn tại đều cần có vốn Không có vốn, khôngmột doanh nghiệp nào có thể duy trì hoạt động Vốn trở thành mạch máu nuôidưỡng doanh nghiệp, giúp cho hoạt động của doanh nghiệp được trôi chảy,thuận lợi hơn Trong quá trình hoạt động, mục tiêu chủ yếu của doanh nghiệp

là tìm kiếm và tối đa hóa lợi nhuận

Tuy nhiên, nền kinh tế thế giới- trong đó có Việt Nam- đang phải hứngchịu "siêu bão" tài chính mới, gây ảnh hưởng không nhỏ tới nền kinh tế củamọi quốc gia, không chỉ ở các nước kém phát triển mà còn ở cả các đầu tàukinh tế khác Điều này đã khiến cho vốn kinh doanh càng trở nên khan hiếm.Việc huy động vốn đầy đủ và kịp thời, cùng với sử dụng vốn sao cho hiệu quả

đã và đang là vấn đề đặt ra cấp bách với các nhà quản lý tài chính

Thực tế cho thấy, vốn kinh doanh rất thiếu, nhưng lại rất nhiều Thiếuđối với các doanh nghiệp khát vốn, trong khi lượng vốn thực tế trên thị trườnglại rất nhiều Nhiều doanh nghiệp có trong tay lượng vốn cần thiết nhưng lại

sử dụng sai mục đích, sử dụng kém hiệu quả Hậu quả là một lượng vốnkhông nhỏ của doanh nghiệp bị thất thoát, gây nên tình trạng thiếu vốn chonhững dự án, hoạt động kinh doanh chính Vấn đề đặt ra là huy động vốn và

sử dụng vốn như thế nào để mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệpđang là một câu hỏi lớn cần lời giải đáp

Như đã nói ở trên, vốn giữ vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt độngcủa doanh nghiệp Các giải pháp về vốn luôn được đặt lên hàng đầu trong cácgiải pháp phát triển và tìm hướng đi riêng cho doanh nghiệp Xuất phát từquan điểm đã nêu, qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH xuất nhập khẩukinh doanh và dịch vụ Thùy Linh, cùng các cán bộ phòng kế toán của Công ty

em đã lựa chọn nghiên cứu và hoàn thành đề tài: " Vốn kinh doanh và các giải

Trang 6

pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH xuất nhập khẩu kinh doanh và dịch vụ Thùy Linh".

2 Mục tiêu nghiên cứu

-Mục tiêu cuối cùng của chuyên đề là hệ thống hóa và làm sáng tỏ một

số lí luận cơ bản về vốn; khẳng định tầm quan trọng, ý nghĩa của vốn kinhdoanh

- Đánh giá thực trạng tại doanh nghiệp và đưa ra giải pháp kiến nghịnhằm nâng cao khả năng sử dụng vốn của doanh nghiệp

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Bài chuyên đề tập trung đi sâu vào nghiên cứu và trình bày những vấn

đề về lý luận và thực tiễn liên quan đến lợi nhuận và giải pháp nâng cao lợinhuận trên thực tế về tình hình thực hiện lợi nhuận tại công ty TNHH Thùytrong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011 – 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

-Phương pháp luận: Phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện

chứng và duy vật lịch sử

-Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp

- Phương pháp thu thập và xử lí thông tin: Thông tin được thu thậpthông qua phương pháp nghiên cứu tài liệu và phỏng vấn

5 Kết cấu khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, chuyên đề đượckết cấu thành 3 chương với nội dung chủ yếu sau:

Chương I: Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp

Chương II: Thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Thùy Linh.

Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty TNHH Thùy Linh.

Trang 7

CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh

1.1.1 Khái niệm, thành phần và đặc trưng của vốn kinh doanh

Đối với các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanhcần phải có các yếu tố cần thiết: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sứclao động, từ đó đòi hỏi doanh nghiệp cần phải có một lượng tiền tệ nhất định

Do vậy, doanh nghiệp phải hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ Quá trìnhsản xuất kinh doanh chính là quá trình hình thành, phân phối và sử dụng cácquỹ tiền tệ đó Lượng vốn tiền tệ này được gọi là vốn kinh doanh (VKD) củadoanh nghiệp

Vậy VKD có thể được hiểu một cách khái quát nhất như sau:

Vốn kinh doanh của Doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn

bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời

b Đặc trưng của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

Các Doanh nghiệp khi hoạt động đều mong muốn có được hiệu quảkinh doanh cao nhất, muốn vậy các chủ thể kinh doanh cần nhận thức đầy đủnhững đặc trưng của vốn, coi đó là kim chỉ nam cho mọi vận động của vốnnói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp nói chung

Trang 8

Có thể thấy vốn kinh doanh là quỹ tiền tệ đặc biệt, không thể thiếu đốivới Doanh nghiệp với những đặc trưng cơ bản sau:

Thứ nhất: Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định Nói cách

khác vốn là lượng giá trị thực của tài sản hữu hình, vô hình của doanh nghiệp

Thứ hai: Vốn phải vận động nhằm mục đích sinh lời Đây là đặc điểm

cơ bản nhất của vốn Do đó, trong quá trình sản xuất kinh doanh, tránh ứ đọngvốn gây ảnh hưởng đến chu kỳ vận động tiếp theo

Thứ ba: Vốn có giá trị theo thời gian Tại các thời điểm khác nhau vốn

có giá trị khác nhau nên việc huy động và sử dụng vốn kịp thời có ý nghĩa hếtsức quan trọng

Thứ tư: Vốn được tập trung tích tụ đến một lượng nhất định mới có thể

đáp ứng được nhu cầu của sản xuất kinh doanh, phát huy được tác dụng củachính nó đối với sự phát triển Doanh nghiệp Vì vậy, Doanh nghiệp cần có kếhoạch để huy động vốn đủ lượng cần thiết, đồng thời trong quá trình kinhdoanh cần tái đầu tư lợi nhuận để mở rộng sản xuất kinh doanh

Thứ năm: Vốn được gắn với một chủ sở hữu nhất định và phải được

quản lý sử dụng một cách chặt chẽ, có hiệu quả

c Phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Căn cứ vào thời gian huy động, VKD có thể phân thành hai loại, đó lànguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn Đây là cách phân loại quan trọngnhất thường được các Doanh nghiệp sử dụng

Nguồn vốn dài hạn

Nguồn vốn dài hạn ( hay gọi là vốn thường xuyên) là nguồn vốn có tínhchất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng dài hạn ( lớn hơn 1 năm ) vàohoạt động kinh doanh Do tính chất ổn định trong thời gian dài nên nguồn vốnnày thường được dung để hình thành tài sản cố định và một bộ phận tài sảnngắn hạn của doanh nghiệp TSCĐ trong các Doanh nghiệp là những tư liệulao động chủ yếu và các tài sản khác có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ

Trang 9

sản xuất kinh doanh, giá trị của nó được dịch chuyển dần từng phần vào giátrị sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ra trong mỗi chu kỳ sản xuất

Nguồn vốn dài hạn = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

Nguồn vốn lưu động thường xuyên: là nguồn vốn dài hạn được sử dụng

để tài trợ cho tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

Nguồn vốn lưu động thường xuyên được xác định tại một thời điểm :Nguồn vốn lưu động thường xuyên= Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dàihạn khác

Nguồn vốn ngắn hạn ( nguồn vốn tạm thời )

Là nguồn vốn có thời hạn trong vòng một năm, bao gồm các khoản vayngắn hạn của ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ khác phát sinhtrong kinh doanh như nợ người cung cấp, nợ tiền lương người lao động trongdoanh nghiệp…

Việc phân loại này giúp cho người quản lí xem xét để huy động cácnguồn vốn phù hợp với tính chất và thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiếtcho quá trình kinh doanh

1.1.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh

Việc nắm bắt được các nguồn VKD giúp cho doanh nghiệp dễ dàng lựachọn được những phương án huy động vốn, quản lý sử dụng vốn đạt hiệu quảcao Một trong những cách phân loại phổ biến nhất và có ý nghĩa lớn nhất làchia nguồn vốn thành nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu

Nợ phải trả

Đặc điểm của Nợ phải trả là có thời gian đáo hạn, tiền lãi cố định hoặckhông phải trả lãi Nhìn chung, người cho vay không có quyền tham gia quản

lý Doanh nghiệp Nợ phải trả gồm: Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

- Nợ ngắn hạn: là các khoản nợ có thời gian đáo hạn đến một năm.

Trong nợ ngắn hạn, thứ tự ưu tiên chi trả lần lượt là Thuế và các khoản phảinộp nhà nước, các khoản phải trả công nhân viên; các khoản vay; cuối cùng là

Trang 10

các khoản chiếm dụng người bán Nợ ngắn hạn là nguồn vốn ảnh hưởng đếnkhả năng thanh toán trong ngắn hạn và còn được gọi là nguồn vốn tạm thờicủa Doanh nghiệp

- Nợ dài hạn: là các khoản nợ có thời gian đáo hạn trên một năm, gồm

vay và nợ dài hạn, phải trả dài hạn người bán

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thácvốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp nhằm mục tiêutối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu với chi phí vốn tối thiểu trong mộtkhoảng thời gian nhất định

Trong tình hình cạnh tranh ngày càng cao như hiện nay thì việc nângcao hiệu quả sử dụng vốn trở nên hết sức cần thiết, xuất phát từ những nguyênnhân sau:

+ Xuất phát từ vai trò của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh: nếukhông có vốn sẽ không thể diễn ra quá trình sản xuất kinh doanh Việc thiếuvốn, cung ứng vốn chậm trễ sẽ gây khó khăn cho sản xuất, làm cho hiệu quả

sử dụng vốn giảm Vốn cũng cần được bảo toàn và phát triển để doanh nghiệpđầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất, hạ giá thành từ đó tănglợi nhuận Vì vậy, Doanh nghiệp cần tìm mọi biện pháp để sử dụng vốn cóhiệu quả hơn

Trang 11

+ Xuất phát từ thực tế sử dụng vốn hiện nay của nhiều doanh nghiệp làchưa hiệu quả, gây thất thoát lãng phí vốn.

+ Xuất phát từ ý nghĩa đối với xã hội: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

sẽ góp phần tăng thu ngân sách, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho ngườilao động, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế

1.2.2 Các chỉ tiêu sử dụng vốn của doanh nghiệp

Việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một nội dung quantrọng của hoạt động tài chính Doanh nghiệp Thông các đó, các Doanh nghiệp

có căn cứ xác đáng để đưa ra các quyết định tài chính như: điều chỉnh quy mô

và cơ cấu đầu tư, các biện pháp khai thác và tạo lập nguồn vốn, nhờ đó nângcao hiệu quả sử dụng vốn Trong thực tế, các Doanh nghiệp thường đánh giáhiệu quả sử dụng vốn thông qua các chỉ tiêu sau:

 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn kinh doanh

* Chỉ tiêu vòng quay toàn bộ vốn: được đo bằng tỷ số giữa doanh thu thuần

trong kỳ và vốn kinh doanh bình quân

Công thức: Vòng quay vốn kinh doanh = \ f(Doanhthuthuần,Vốnkinhdoanhbìnhquân

Chỉ tiêu này phản ánh trong một kỳ, vốn kinh doanh của Doanh nghiệpquay được bao nhiêu vòng

* Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh: Đây là chỉ tiêu đo lường

mức sinh lời của đồng vốn

Công thức:

Tỷ suất lợi nhuận VKD = \f(,Vốnkinhdoanhbìnhquân x 100%

Chỉ tiêu này phản ánh một trăm đồng vốn kinh doanh được sử dụng tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế

* Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu:

Công thức:

Trang 12

Tỷ suất lợi nhuận VCSH = \f(Lợinhuậnsauthuế,Vốnchủsởhữubìnhquân x 100%

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn mà chủ sở hữu bỏ vào kinh doanhmang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

* Hệ số hao mòn TSCĐ:

Công thức:

f(Sốtiềnkhấuhaolũykế,Nguyêngiátàisảncốđịnhởthờiđiểmđánhgiá

Ý nghĩa: phản ánh mức độ hao mòn của tài sản cố định trong Doanh

nghiệp so với thời điểm đầu tư ban đầu

*Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định:

Công thức:

Hiệu suất sử dụng TSCĐ =\f(,Nguyêngiátàisảncốđịnhbìnhquântrongkỳ

Ý nghĩa: phản ánh một đồng tài sản cố định trong kỳ tạo ra được bao

nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần

* Tỷ lệ đầu tư vào tài sản cố định:

Công thức:

Tỷ lệ đầu tư vào tài sản cố định = \f(Giátrịcònlạicủatàisảncốđinh,Tổngtàisản

Ý nghĩa: phản ánh mức độ đầu tư vào tài sản cố định trong tổng giá trị

tài sản của Doanh nghiệp (trong một đồng giá trị tài sản của Doanh nghiệp có

bao nhiêu đồng được đầu tư vào tài sản cố định)

1.2.3 Các biện pháp nâng cao sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh

Thứ nhất, xác định chính xác nhu cầu vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

Thứ hai, lựa chọn hình thức thu hồi vốn tích cực, tổ chức khai thác triệt

để nguồn vốn bên trong Doanh nghiệp, đáp ứng kịp thời cho nhu cầu sản xuấtkinh doanh, vừa giảm được khoản chi phí sử dụng vốn của Doanh nghiệp

Trang 13

Thứ ba, tổ chức tốt quá trình sản xuất và đẩy nhanh công tác tiêu thụ sản phẩm, hạn chế mức thấp nhất sản phầm tồn kho, tăng vòng quay vốn

Thứ tư, làm tốt công tác thanh toán công nợ, chủ động phòng ngừa rủi

ro trong kinh doanh

Thứ năm, trước khi quyết định đầu tư, Doanh nghiệp phải cân nhắc kỹ

lưỡng từng nguồn tài trợ vốn đầu tư, quy trình công nghệ, tình hình cung cấpnguyên vật liệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm để đảm bảo chi phí sử dụngvốn đầu tư là thấp nhất

Thứ sáu, tăng cường phát huy vai trò của tài chính trong việc quản lý

và sử dụng vốn

Sử dụng vốn nhàn rỗi một cách linh hoạt thông qua hình thức đầu tư rabên ngoài, cho các đơn vị khác vay, liên doanh, liên kết nhằm thu lợi tức tiềnvay hoặc cũng có thể đầu tư mở rộng sản xuất Các Doanh nghiệp cần phảixem xét, cân nhắc hình thức nào mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất, hạn chếkhả năng rủi ro có thể xảy ra

Trang 14

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH

DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THÙY LINH

2.1 Quá trình hình thành, phát triển và đặc điểm hoạt động của công ty Thùy Linh

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của công ty

- Tên công ty: CÔNG TY TNHH KINH DOANH VA DICH VU THUY LINH

- Trụ sở chính: Số 6C/156 Lê Lai, Máy Chai, Ngô Quyền, Hải Phòng

- Điện thoại: 0313.718.398

- Gmail: Thuylinhbusiness@gmail.com

Công ty TNHH Thùy Linh được thành lập và hoạt động theo Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200810072 do Sở Kế hoạch và Đầu tưthành phố Hải Phòng cấp

Công ty TNHH Thùy Linh chính thức đi vào hoạt động từ tháng 6 năm

2004, lĩnh vực hoạt động chủ yếu là nhập khẩu, lắp ráp, kinh doanh và buônbán các loại máy xây dựng máy công trình

Những ngày đầu thành lập, vốn điều lệ của công ty chỉ dừng ở mức3.000.000.000VNĐ Ngày 08 tháng 12 năm 2010, vốn điều lệ của công ty đãđược tăng thêm 6.000.000.000VNĐ, đưa tổng vốn chủ sở hữu lên9.000.000.000 VNĐ

Là một doanh nghiệp còn non trẻ với 8 năm hoạt động trong ngànhnhưng với sự cố gắng nỗ lực của cán bộ công nhân viên trong Công ty, Công

ty đã gặt hái được nhiều thành tích đáng kể với nhiều bằng khen và giấy khencác cấp

Trang 15

2.1.2 Đặc điểm hoạt động của công ty

* Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty.

Là một doanh nghiệp thiên về sản xuất các sản phẩm phục vụ chongành xây dựng, nên quy trình kỹ thuật sản xuất của công ty trải qua nhiềugiai đoạn phức tạp

* Các ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty:

Nhập khẩu mua bán các loại máy móc thiết bị phục vụ cho ngành xâydựng; Sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành, bảo trì các mặt hàng công ty kinhdoanh; Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi các loại thiết bị xây dựng, các loại hànghoá; Kinh doanh vận tải bằng ôtô; Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinhdoanh; Kinh doanh vật liệu xây dựng

* Sản phẩm và dịch vụ chính của công ty:

Nhập khẩu chế tạo các loại thiết bị xây dựng : Máy súc, máy ủi, máycẩu, máy gia công sắt thép… Cung cấp thiết bị, chế tạo các phương tiện, vậnchuyển, xây lắp các máy phát lực, máy nâng chuyển

* Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý:

Là công ty trách nhiệm hữu hạn ngay từ những ngày đầu thành lập, vớiđặc điểm sản xuất chuyên biệt là những sản phẩm phục vụ cho ngành xâydựng mang tính chất phức tạp trong kỹ thuật nên bộ máy tổ chức Công tytrách nhiệm hữu hạn Thùy Linh được tổ chức thành các bộ phận chuyên mônhóa cụ thể theo chức năng, có sự phân biệt mạnh giữa quản lý kinh tế và quản

lý kỹ thuật

Trang 16

kÕ to¸n kü thuËt Phßng s¶n xuẤt X ëng

Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty được thể hiện tại sơ đồ 2.1:

Sơ đồ 2.1: CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY

2.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty

a Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất và kinh doanh của công ty

Trước hết, để đánh giá được thực trạng VKD và hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh của Công ty, cần phải xác định được các nhân tố thuận lợi và khókhăn có ảnh hưởng đến quá trình sử dụng VKD của Công ty

*Thuận lợi:

- Tuy mới thành lập được 8 năm nhưng doanh nghiệp sớm có uy tíntrên thị trường về chất lượng sản phẩm cũng như chất lượng dịch vụ nên đãtạo thuận lợi cho công ty trong việc tiêu thụ sản phẩm

- Đa số cán bộ công nhân viên của công ty tuổi đời còn trẻ, năng nổ,sáng tạo, giàu nhiệt huyết, nắm bắt nhanh các công nghệ mới

Trang 17

- Cán bộ công nhân viên công ty là một khối đoàn kết, hết lòng vì sựphát triển chung của công ty.

* Khó khăn:

- Do tình hình kinh tế trong những năm gần đây có nhiều biến độngtheo xu hướng xấu Là một doanh nghiệp sản xuất, công ty chịu ảnh hưởng rấtnhiều do lãi suất ngân hàng tăng cao làm chi phí tài chính tăng

- Tuổi đời của công nhân viên còn trẻ nên cần phải học hỏi thêm kinhnghiệm và kiến thức thực tiễn

- Trong nền kinh tế hiện nay lạm phát cao thì thị trường đầu vào chosản xuất sản phẩm của Công ty cũng nhiều khó khăn, giá nguyên vật liệungày càng tăng cao

b Kết quả trong hoạt động và sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây.

Nhờ vậy, năm 2012 Công ty đã vượt qua thử thách khó khăn, vượt qua

sự cạnh tranh gay gắt và đã hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kinh tế Xemxét tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong một số năm gần đây

thông qua bảng số liệu số 2.1 (giai đoạn 2010-2012):

Bảng 2.1: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Thùy Linh một số năm gần đây:

Chỉ tiêu ĐV tính Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Doanh thu thuần về bán

hàng và CCDV Ngđ 55.232.782 31.479.614 32.865.738

Tỷ lệ tăng tổng doanh thu % 185,58 -42,99 4,37 Lợi nhuận trước thuế Ngđ 224.380 188.611 160.067 Lợi nhuận sau thuế Ngđ 185.113 141.458 120.050 Thu nhập bình quân người

Trang 18

Theo dõi bảng số liệu số 2.3 trên ta thấy: Trong 3 năm qua tình hìnhkinh doanh của công ty có sự biến động đáng kể Nhìn chung doanh thu vềbán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty có sự tăng trưởng qua các năm.Năm 2010 có sự tăng trưởng mạnh mẽ về doanh thu Đây là việc hoàn toànhợp lý, khi sau một vài năm đầu hoạt động, hoạt động của công ty bắt đầu đivào quỹ đạo, công ty tạo lập được nhiều mối quan hệ làm ăn hơn cũng như uytín, chất lượng trên thương trường đã phần nào được khẳng định, đồng thờidoanh thu tăng cao là do sự gia tăng trong các hợp đồng cung cấp thiết bị máyxây dựng khi thị trường bất động sản trong giai đoạn này vô cùng nóng, cùngvới hàng loạt hợp đồng sửa chữa và bảo dưỡng thiết bị Điều này một phần đãảnh hưởng đến kết quả của năm 2011 khi so sánh cả về số tuyệt đối lẫn tươngđối đều có sự giảm sút lớn Sang năm 2012, tuy ảnh hưởng bởi khủng hoảngkinh tế nhưng doanh thu của công ty vẫn có sự tăng trưởng nhẹ (ở mức4,37%) Sự biến động của lợi nhuận trước thuế và sau thế cũng tuân theo sựbiến động của doanh thu khi tăng cao vào các năm 2010, năm 2012 tăng nhẹnhưng lại giảm vào năm 2011.

Số lượng lao động của công ty cũng có sự tăng trưởng qua các năm.Nếu như năm 2008 số lượng lao động mới chỉ dừng lại ở mức 80 người, thìsang năm 2012 lượng lao động trong công ty đã tăng lên 192 người với tỷ lệtăng bình quân thời kỳ này đạt 24,47% Công ty đã đóng góp vào việc giảiquyết một lượng lớn lao động cho địa phương

Mức lương của người lao động cũng không ngừng tăng qua các năm.Nếu như năm 2008 mới ở mức 1950 ngđ/người/tháng thì năm 2012 đã tănglên 3500 ngđ/người/tháng với tỷ lệ tăng bình quân thời kỳ này là 15,45%.Điều này chứng tỏ Công ty đã cố gắng trong việc nâng cao mức sống chongười lao động, tạo động lực kích thích người lao động hăng hái sản xuất

Trang 19

c Tình hình tài chính chủ yếu của công ty

Tình hình tài chính của công ty được thể hiện thông qua Bảng 2.2: Biểu các hệ số tài chính chủ yếu sau đây:

Bảng 2.2: Bảng các hệ số tài chính chủ yếu

TT Các chỉ tiêu tài chính ĐV

tính

Cuối năm 2012

Cuối năm 2011

Chênh lệch Giá trị Tỷ lệ

%

I Hệ số thanh toán

1 Hệ số thanh toán hiện thời Lần 1,165 1,284 -0,119 -9,29

2 Hệ số thanh toán nhanh Lần 0,432 0,593 -0,160 -27,07

3 Hệ số thanh toán tức thời Lần 0,009 0,054 -0,046 -84,23

Năm 2012 Năm 2011

4 Hệ số thanh toán lãi vay Lần 1,090 1,379 -0,289 -20,96

2012

Cuối năm 2011

2 Tỷ suất LNST trên VKD % 0,44 0,46 -0,02 -4,35

3 Tỷ suất lợi nhuận VCSH % 1,42 1,54 -0,12 -7,79

Thông qua biểu trên ta thấy: So sánh giữa năm 2012 với năm 2011:

+ Hệ số khả năng thanh toán hiện thời tuy vẫn ở mức lớn hơn 1 (đảmbảo khả năng thanh toán hiện thời) song đã giảm 0,119 lần, tương ứng với tỷ

lệ giảm là 9,29%

Trang 20

+Hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty cũng giảm 0,16 lần, ứngvới tỷ lệ giảm 27,07% Hệ số khả năng thanh toán tức thời của công ty giảm0,046 lần (ứng với mức giảm 84,23%) Cả 2 hệ số này có sự sụt giảm lớn,đồng thời đều nhỏ hơn 1 rất nhiều (đặc biệt là hệ số khả năng thanh toán tứcthời) Hệ số khả năng thanh toán lãi vay các năm đều lớn hơn 1, doanh nghiệpvẫn đảm bảo khả năng thanh toán lãi vay, song năm 2012 có sự sụt giảm sovới năm 2011 (giảm 0,289 lần, tức giảm 20,96%) Doanh nghiệp cần chútrọng việc đảm bảo khả năng thanh toán.

+ Hệ số nợ cuối năm 2012 giảm không đáng kể so với cùng kỳ năm

2011 (giảm 68,93% xuống 68,67%, tỷ lệ giảm là 0,38%) Tuy nhiên đây làđiểm tốt của công ty, giúp tăng năng lực tự chủ tài chính cho công ty Công tycần chú ý điều chỉnh giảm nợ phải trả, tăng vốn chủ sở hữu để đưa hệ số nàytiến dần tới mức lí tưởng cho một doanh nghiệp sản xuất các thiết bị xây dựng

+ Số vòng quay hàng tồn kho năm 2012 giảm mạnh so với năm 2011,

từ 5,16 vòng xuống còn 2,33 vòng Như vậy có thể trong năm lượng hàng tồnkho tồn đọng đã gia tăng đáng kể dẫn đến ứ đọng vốn Hiệu suất sử dụngTSCĐ cũng giảm 1,51 lần ứng với tỷ lệ giảm là 23,48% Những biểu hiệntrên cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty có chiều hướng xấu

đi so với năm 2011 Tuy nhiên, trong các hệ số hoạt động kinh doanh củacông ty có chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động và vòng quay toàn bộ vốn tăng,

kỳ thu tiền trung bình cũng giảm 80,18 ngày

+Trong các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời, chỉ có tỷ suất sinh lờikinh tế của tài sản tăng rất cao (tăng 4,29%, ứng với tỷ lệ tăng là 195,89%).Còn lại các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh, tỷ suất lợinhuận vốn chủ sở hữu, và hệ số lãi ròng đều giảm (tỷ lệ giảm lần lượt là4,35%; 7,79%; 11,11%) Tuy nhiên các hệ số vẫn giảm ở mức vẫn có thể chấpnhận được

Trang 21

2.2 Tình hình quản lý, sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty TNHH Thùy Linh

2.2.1 Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh tại công ty

a Tình hình cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh

Để đánh giá hiệu quả công tác sử dụng vốn kinh doanh cũng như đưa ranhững giải pháp nhằm cứu vãn khó khăn cho Công ty TNHH Thùy Linh, tacần đi sâu nghiên cứu cơ cấu vốn của Công ty

Tình hình cơ cấu và sự biến động của VKD được thể hiện tại bảng 2.3:

Trang 22

Bảng 2.3: Cơ cấu và biến động vốn kinh doanh

Tỷ lệ (%)

4 1 Phải thu của khách hàng 7.151.597 99,17% 8.383.539 98,91% -1.231.942 0,26% -14,69%

5 2 Trả trước cho người bán 53.631 0,74% 86.170 1,02% -32.539 -0,27% -37,76%

8 1 Hàng tồn kho 13.636.588 100,00% 12.058.051 100,00% 1.578.537 0,00% 13,09%

Trang 23

14 2 Giá trị hao mòn luỹ kế(*) (1.352.876) -19,72% (930.252) -14,32% -422.624 -5,40% 45,43%

15 3 Chi phí xây dựng cơ bản dở

Trang 24

* Nhận xét khái quát:

Nhìn chung tổng tài sản cuối năm 2012 so với đầu năm tăng từ29.611.252 nghìn đồng (ngđ) lên 29.767.733 ngđ, với số tăng tuyệt đối là156.481 ngđ, tỷ lệ tăng là 0,53% Điều này chứng tỏ Doanh nghiệp đã chútrọng đầu tư tăng quy mô tài sản kinh doanh Tổng tài sản tăng là do TSDHtăng và TSNH giảm nhưng mức độ tăng của tài sản dài hạn nhiều hơn mức độgiảm của tài sản ngắn hạn, cụ thể: tài sản dài hạn tăng 870.421 ngđ, tỷ lệ tăng

là 12,07%; trong khi đó tài sản ngắn hạn giảm 713.940 nghìn đồng, tỷ lệ giảm

là 3,19% Tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn cuối năm và đầu năm

có sự thay đổi nhỏ

Mặt khác, tài sản ngắn hạn ở đầu năm và cuối năm đều chiếm tỷ trọngcao trong tổng tài sản: Cuối năm là 72,85%, đầu năm là 75,64% Tài sản dàihạn chiếm tỷ trọng nhỏ: cuối năm là 27,15%, đầu năm là 24,36% Điều nàynhìn chung là khá phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp trong ngành sản xuấtthiết bị xây dựng

* Đối với tài sản dài hạn:

Tài sản dài hạn gồm TSCĐ và tài sản dài hạn khác Trong năm Công tykhông có các khoản đầu tư tài chính dài hạn cũng như bất động sản đầu tư.Tài sản dài hạn cuối năm tăng 870.421 ngđ với tỷ lệ tăng là 12,07% là do sựtăng lên của cả hai khoản mục TSCĐ và tài sản dài hạn khác Cụ thể: TSCĐcuối năm so với đầu năm tăng 363.528 ngđ với tỷ lệ tăng là 5,59%; tài sản dàihạn khác tăng 506.893 ngđ với tỷ lệ tăng là 70,93%

Như vậy, tài sản dài hạn tăng lên chủ yếu là do tăng tài sản dài hạnkhác

Xét về tỷ trọng ta thấy: trong khi TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn ở cả cuốinăm và đầu năm (cuối năm là 84,89%, đầu năm là 90,09%) lại có sự biếnđộng nhỏ, tài sản dài hạn khác chiếm tỷ trọng nhỏ (cuối năm là 15,11%, đầu

Trang 25

năm là 9,91%) thì có sự biến động lớn Cần đi vào xem xét chi tiết để đưa rađược đánh giá cụ thể:

Đối với khoản mục TSCĐ: TSCĐ tăng chủ yếu là do tăng của chi phí

xây dựng cơ bản dở dang (tăng 708.712 ngđ, tương ứng với tỷ lệ tăng là19,14%) Nguyên giá của TSCĐ tăng nhẹ (tăng 77.440 ngđ, tỷ lệ tăng là2,08%), đồng thời khoản khấu hao cũng tăng với tỷ lệ là 45,43% Điều nàycũng là hoàn toàn hợp lý với tình hình của doanh nghiệp khi doanh nghiệpđang trong giai đoạn mở rộng sản xuất nên đầu tư vào xây dựng nhà xưởng,làm cho chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng cao Thực tế cho thấy, từ 3tháng cuối năm công ty bắt đầu thực hiện xây dựng thêm nhà xưởng mới đểđáp ứng nhu cầu sản xuất Đây là điểm tốt của doanh nghiệp, tuy nhiên cầnphải theo dõi xem xét tiến độ thi công đảm bảo đúng kế hoạch để nhanhchóng đưa vào hoạt động

Trong năm, doanh nghiệp cũng mua sắm thêm máy móc phục vụ chosản xuất nên nguyên giá TSCĐ tăng như việc Điều này cũng làm cho khấuhao TSCĐ tăng Ngoài ra cũng thấy, trong các khoản khấu hao TSCĐ năm

2011 thì phương tiện vận tải có giá trị khấu hao lớn nhất Việc trích khấu haonhư trên giúp công ty nhanh chóng thu hồi được vốn, thực hiện tái sản xuấtkinh doanh Trong thời gian này, lượng vốn khấu hao có thể đưa vào sử dụngnhằm tăng lượng vốn lưu động

Như vậy việc tăng lên của khoản mục TSCĐ được xem là hợp lý

Đối với khoản mục tài sản dài hạn khác: khoản mục này tăng là do chi

phí trả trước dài hạn tăng (mức tăng tuyệt đối là 506.893 ngđ, tỷ lệ tăng70,93%) Đi sâu vào tìm hiểu ta thấy, trong năm 2012 chi phí trả lãi ngânhàng dài hạn của Công ty tăng cao (tăng 506.893 ngđ, ứng với tỷ lệ tăng là70,93%) làm cho chi phí trả trước dài hạn tăng Trong năm 2012, trong khicác ngân hàng thắt chặt tín dụng với các doanh nghiệp, nhất là các doanhnghiệp vừa và nhỏ thì với uy tín của Công ty hiện có, Công ty đã được tăng

Trang 26

hạn mức tín dụng (tại các ngân hàng uy tín như ngân hàng thương mại cổphần HSBC, ngân hàng dầu khí toàn cầu), đồng thời Công ty cũng mở rộngquan hệ với ngân hàng cổ phần thương mại Á Châu Do vậy chi phí trả lãi vayngân hàng dài hạn tăng là hợp lý Với đặc điểm ngành sản xuất và tình hìnhthực tế thì việc vay vốn là cần thiết, song Công ty cần chú ý đến nhiều yếu tố,nhất là yếu tố lãi suất Việc vay nhiều vốn với lãi suất cao trong tình hình hiệnnay sẽ gây gánh nặng cho Công ty, đồng thời góp phần tăng thêm rủi ro trongvấn đề thanh toán công nợ.

* Đối với tài sản ngắn hạn:

Tài sản ngắn hạn của công ty gồm: tiền và các khoản tương đương tiền,các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác Trong nămtài sản ngắn hạn giảm 713.940 ngđ, ứng với tỷ lệ giảm là 3,19% là do ảnhhưởng của các khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền giảm (giảm784.178 ngđ, tỷ lệ giảm là 83,17%), các khoản phải thu ngắn hạn giảm (sốtuyệt đối giảm 1.264.481 ngđ, ứng với tỷ lệ giảm là 14,92%), tài sản ngắn hạnkhác giảm (giảm 243.817 ngđ, tỷ lệ giảm 26,43%), trong khi đó hàng tồn kholại tăng (tăng 1.578.537 ngđ, tỷ lệ tăng là 13,09%)

Cơ cấu tài sản ngắn hạn cũng có thay đổi khi giảm tỷ trọng các khoảnmục tiền và tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, tài sản ngắn hạnkhác, đồng thời tăng tỷ trọng hàng tồn kho Trong đó chiếm tỷ trọng cao trongtài sản ngắn hạn là hàng tồn kho (đầu năm chiếm 53,83%, cuối năm chiếm62,88%) và các khoản phải thu ngắn hạn (đầu năm chiếm 37,84%, cuối nămchiếm 33,25%)

Đi sâu vào phân tích ta thấy:

Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền giảm mạnh Cụ thể tiền

mặt đầu năm là 828.577 ngđ, cuối năm là 9.619 ngđ, như vậy giảm 818.958ngđ, tỷ lệ giảm là 98,84%; tiền gửi ngân hàng đầu năm là 114.317 ngđ, cuốinăm là 149.096 ngđ, như vậy tăng 34.779 ngđ, tỷ lệ tăng là 30,42% Qua số

Trang 27

liệu trên ta thấy trong năm Công ty đã giảm lượng dự trữ tiền mặt xuống rấtthấp, tăng tiền gửi ngân hàng, song lượng tăng này là không đáng kể so vớilượng tiền mặt giảm Việc giảm tiền mặt tại quỹ làm giảm lượng vốn ứ đọngtại đây, từ đó làm tăng lượng vốn cho các khâu khác Nhìn chung việc giảmkhoản mục tiền và tương đương tiền giúp cho hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp tăng cao, song ở mức thấp như hiện nay của Công ty sẽ gây ảnhhưởng rất nhiều đến việc thanh toán các khoản nợ đến hạn cũng như trong cáctrường hợp cần thanh toán khác của công ty.

Khoản mục các khoản phải thu ngắn hạn giảm về số tuyệt đối là rất lớn

(giảm1.264.481 ngđ), nguyên nhân chủ yếu là do giảm phải thu của kháchhàng (giảm 1.231.942 ngđ, với tỷ lệ là 14,69%) Trả trước cho người bán tuygiảm về số tuyệt đối là không lớn (giảm 32.539 ngđ) song về mặt tỷ lệ nógiảm 37,76% Các khoản phải thu khác không có sự thay đổi Sở dĩ như vậy

là do phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong cả khoản mục này(chiếm 98,91% đầu năm, và chiếm 99,17% vào cuối năm), trả trước chongười bán chỉ chiếm 1,02% vào đầu năm và 0,74% vào cuối năm

Việc giảm đi của các khoản mục này là điểm đáng mừng với hoạt độngkinh doanh của Công ty, nhất là trong thời điểm kinh tế khó khăn chung chocác doanh nghiệp như hiện nay, doanh nghiệp đẩy mạnh được công tác đòi nợtrong khi vẫn tăng được sản lượng tiêu thụ, đồng thời doanh thu tăng Cóđược kết quả này là do trong năm công ty thực hiện nhiều biện pháp có hiệuquả trong công tác thu hồi nợ Song các khoản phải thu chiếm tỷ trọng quácao là một khó khăn, tạo ra một khoản vốn bị chiếm dụng lớn, ảnh hưởng đếnvốn dành cho tái sản xuất kinh doanh của công ty Doanh nghiệp cần cónhững biện pháp thiết thực hơn nữa trong việc thu hồi nợ để giảm khoản bịchiếm dụng này

Tóm lại: Nhìn chung trong năm qua sự biến động và cơ cấu vốn kinh

doanh của công ty là tương đối hợp lý, nó xuất phát từ những nhu cầu thực

Trang 28

tiễn của tình hình sản xuất kinh doanh Tuy nhiên còn những tồn tại trong việcquản lý vốn kinh doanh của công ty đó là: các khoản phải thu của khách hàngcòn rất lớn và đòi hỏi công ty phải có những biện pháp hữu hiệu để giải quyếtkhắc phục vấn đề.

b Tình hình cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh

VKD luôn được tài trợ từ những nguồn nhất định Do đó hiệu quả sử dụngVKD không thể tách rời việc huy động nguồn vốn tài trợ Huy động vốn kịp thờivới chi phí hợp lý là một tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của DN Tình

hình cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn được thể hiện ở bảng 2.4

Trang 29

Bảng 2.4: Cơ cấu và biến động vốn kinh doanh

Tỷ lệ (%)

3 1 Vay ngắn hạn 11.300.000 60,70% 7.300.000 41,85% 4.000.000 18,85% 54,79%

4 2 Phải trả cho người bán 5.802.890 31,17% 6.376.260 36,55% -573.370 -5,38% -8,99%

5 3 Người mua trả tiền trước 969.659 5,21% 1.199.934 6,88% -230.275 -1,67% -19,19%

6 4 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 27.415 0,15% 66.242 0,38% -38.827 -0,23% -58,61%

12 1.Vốn đầu tư của chủ sở hữu 9.000.000 96,50% 9.000.000 97,82% 0 -1,33% 0,00%

13 7 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 326.834 3,50% 200.288 2,18% 126.546 1,33% 63,18%

Trang 30

Theo bảng 2.4 rút ra một số nhận xét sau:

Tổng nguồn vốn cuối năm 2012 tăng so với đầu năm là 156.481 ngđvới tỷ lệ tăng là 0,53% là do cả nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tăng, cụ thể: nợphải trả tăng 29.935 ngđ, tỷ lệ tăng là 0,15%; vốn chủ sở hữu tăng 126.546ngđ, tỷ lệ tăng là 1,38% Như vậy nguồn vốn tăng chủ yếu là do vốn chủ sởhữu tăng Tỷ trọng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu thay đổi không đáng kể.Tuy nhiên cả đầu năm và cuối năm nợ phải trả đều chiếm tỉ trọng khá cao(đầu năm là 68,93%, cuối năm là 68,67%), vốn chủ sở hữu chiểm tỉ trọng nhỏ(chỉ trên 30%) Điều này chứng tỏ sự phụ thuộc tài chính vào bên ngoài củaCông ty là khá lớn

Đi vào cụ thể ta thấy: tuy cả khoản mục nợ phải trả tăng không đáng kểnhưng các chỉ tiêu nhỏ trong đó biến động khá lớn Nợ ngắn hạn cuối năm

2012 tăng 1.172.836 ngđ so với đầu năm, với tỷ lệ tăng là 6,72% Trong khi

đó nợ dài hạn giảm đáng kể (giảm 1.142.900 ngđ, tỷ lệ giảm là 38,52%) Domức tăng của nợ ngắn hạn lớn hơn mức giảm của nợ dài hạn đã làm cho cảkhoản mục nợ phải trả tăng Cả ở đầu năm và cuối năm, nợ ngắn hạn chiếm tỷtrọng rất cao (đầu năm chiếm 85,46%, cuối năm chiếm tỷ trọng là 91,07%)

Nợ ngắn hạn tăng là do vay ngắn hạn tăng đột biến trong năm với số

tăng tuyệt đối 4.000.000 ngđ, tương ứng tỷ lệ tăng là 54,79% Trong khi đócác khoản mục phải trả cho người bán, người mua trả tiền trước, thuế và cáckhoản phải nộp nhà nước cũng như các khoản phải trả ngắn hạn đều giảm.Vay ngắn hạn tăng là do trong năm doanh nghiệp vay thêm vốn ngân hàngngắn hạn để bổ sung vốn kinh doanh, nhằm thanh toán ngay các khoản muanguyên vật liệu cho sản xuất, phần khác là do nợ dài hạn đã đến hạn trả Qua

tìm hiểu thực tế cho thấy công ty đã đáp ứng đúng hạn nghĩa vụ thanh toán.

Do đó việc tăng này có thể coi là hợp lý

Trong năm, doanh nghiệp tích cực thanh toán cho người bán làm chokhoản mục phải trả người bán giảm 573.370 ngđ (tỷ lệ giảm là 8,99%) Điều

Trang 31

này là một biểu hiện tốt, tăng uy tín thanh toán của công ty với đối tác, songlại làm giảm lượng vốn chiếm dụng của công ty.Vì thế doanh nghiệp cần cânnhắc trong khoản mục này.

Khoản mục người mua trả tiền trước cũng giảm 230.275 ngđ (tỷ lệgiảm là 19,19%) là do trong năm doanh nghiệp thay đổi chính sách bán hàngnhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm trong giai đoạn khó khăn của nền kinh tế

Cơ cấu nợ ngắn hạn: chiếm phần lớn là vay ngắn hạn (đầu năm là41,85%, cuối năm là 60,70%), tiếp đến là phải trả người bán (đầu năm chiếm36,55%, cuối năm chiếm 31,17%), các khoản mục khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ

Trong nợ dài hạn: nợ dài hạn giảm là do vay và nợ dài hạn giảm.

Nguyên nhân là do một lượng lớn các khoản vay nợ dài hạn đến hạn trả Xemxét thực tế thấy rằng công tác thanh toán nợ đến hạn của doanh nghiệp thựchiện tốt, không có khoản nợ quá hạn nào

Vốn chủ sở hữu tăng là do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng(tăng 126.546 ngđ, tỷ lệ tăng là 63,18%) Chủ sở hữu quyết định sẽ giữ lại đểđầu tư sản xuất Đây được coi là hợp lý khi chi phí huy động vốn ngày càngtăng cao, có khó khăn trong huy động các nguồn vốn bên ngoài

Tóm lại: Tình hình biến động nguồn vốn trong thời gian qua là khá hợp

lý, xuất phát từ nhu cầu thực tế của hoạt động sản xuất kinh doanh Tuynhiên, để đánh giá cụ thể hơn cơ cấu và sự biến động của vốn và nguồn vốn,chúng ta cần liên hệ đối chiếu giữa chúng để rút ra nhận xét:

Ngày đăng: 17/01/2016, 07:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học kinh tế quốc dân, năm 2011. Chủ biên: TS Lê Thị Xuân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
2. Giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, năm 2008. Chủ biên:PGS. TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Thế Hiển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Tài chính
3. Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp , NXB Đại học kinh tế quốc dân, năm 2011. Chủ biên TS Lê Thị Xuân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốcdân
4. Báo cáo tài chính công ty TNHH Thùy Linh năm 2010, 2011, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính công ty TNHH Thùy Linh
5. Hồ sơ năng lực của công ty TNHH Thùy Linh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty......................................................12 Biểu 2.1: Mô hình tài trợ VKD của Cty TNHH Thùy Linh cuối năm 2012.........29 - Vốn kinh doanh và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH xuất nhập khẩu kinh doanh và dịch vụ thùy linh
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty......................................................12 Biểu 2.1: Mô hình tài trợ VKD của Cty TNHH Thùy Linh cuối năm 2012.........29 (Trang 2)
Sơ đồ 2.1: CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY 2.1.3.  Tình hình tài chính chủ yếu của công ty - Vốn kinh doanh và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH xuất nhập khẩu kinh doanh và dịch vụ thùy linh
Sơ đồ 2.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY 2.1.3. Tình hình tài chính chủ yếu của công ty (Trang 16)
Bảng 2.1: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Thùy Linh một số năm gần đây: - Vốn kinh doanh và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH xuất nhập khẩu kinh doanh và dịch vụ thùy linh
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Thùy Linh một số năm gần đây: (Trang 17)
Bảng 2.2: Bảng các hệ số tài chính chủ yếu - Vốn kinh doanh và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH xuất nhập khẩu kinh doanh và dịch vụ thùy linh
Bảng 2.2 Bảng các hệ số tài chính chủ yếu (Trang 19)
Bảng 2.3: Cơ cấu và biến động vốn kinh doanh - Vốn kinh doanh và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH xuất nhập khẩu kinh doanh và dịch vụ thùy linh
Bảng 2.3 Cơ cấu và biến động vốn kinh doanh (Trang 22)
Bảng 2.4: Cơ cấu và biến động vốn kinh doanh - Vốn kinh doanh và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH xuất nhập khẩu kinh doanh và dịch vụ thùy linh
Bảng 2.4 Cơ cấu và biến động vốn kinh doanh (Trang 29)
Bảng 2.5: Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn - Vốn kinh doanh và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH xuất nhập khẩu kinh doanh và dịch vụ thùy linh
Bảng 2.5 Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn (Trang 35)
Bảng 2.6: Bảng phân tích nguồn vốn và diễn biến sử dụng vốn - Vốn kinh doanh và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH xuất nhập khẩu kinh doanh và dịch vụ thùy linh
Bảng 2.6 Bảng phân tích nguồn vốn và diễn biến sử dụng vốn (Trang 36)
Bảng 2.7: Tình hình quản lý, sử dụng vốn lưu động - Vốn kinh doanh và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH xuất nhập khẩu kinh doanh và dịch vụ thùy linh
Bảng 2.7 Tình hình quản lý, sử dụng vốn lưu động (Trang 39)
Bảng 2.8: Khả năng thanh toán của công ty TNHH Thùy Linh - Vốn kinh doanh và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH xuất nhập khẩu kinh doanh và dịch vụ thùy linh
Bảng 2.8 Khả năng thanh toán của công ty TNHH Thùy Linh (Trang 42)
Bảng 2.9: Cơ cấu tài sản cố định công ty TNHH Thùy Linh - Vốn kinh doanh và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH xuất nhập khẩu kinh doanh và dịch vụ thùy linh
Bảng 2.9 Cơ cấu tài sản cố định công ty TNHH Thùy Linh (Trang 44)
Bảng 2.10: Phân tích hệ số hao mòn TSCĐ tại CTY TNHH Thùy Linh  năm 2012 - Vốn kinh doanh và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH xuất nhập khẩu kinh doanh và dịch vụ thùy linh
Bảng 2.10 Phân tích hệ số hao mòn TSCĐ tại CTY TNHH Thùy Linh năm 2012 (Trang 45)
Bảng 2.11: Tình hình sử dụng TSCĐ tại Công ty TNHH Thùy Linh - Vốn kinh doanh và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH xuất nhập khẩu kinh doanh và dịch vụ thùy linh
Bảng 2.11 Tình hình sử dụng TSCĐ tại Công ty TNHH Thùy Linh (Trang 47)
Bảng 2.13: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn - Vốn kinh doanh và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH xuất nhập khẩu kinh doanh và dịch vụ thùy linh
Bảng 2.13 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn (Trang 51)
Bảng 2.14: Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu CTy TNHH Thùy Linh năm 2012 - Vốn kinh doanh và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH xuất nhập khẩu kinh doanh và dịch vụ thùy linh
Bảng 2.14 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu CTy TNHH Thùy Linh năm 2012 (Trang 54)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w