Theo chuẩn mực số 14 ban hành theo quyết định 149 ngày 31/12/2001 của BỘ Tài Chính thì: Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển với trình độ ngày càng cao thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú và sôi động, đòi hỏi pháp luật
và các biện pháp kinh tế của Nhà nước phải đổi mới để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế phát triển Trong xu hướng đó, kế toán cũng không ngừng phát triển và hoàn thiện về nội dung, phương pháp cũng như hình thức tổ chức để đáp ứng nhu cầu quản lý ngày càng cao của nền sản xuất xã hội Để có thể quản lý hoạt động kinh doanh thì hạch toán kế toán là một công cụ không thể thiếu Đó là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính, đảm nhận
hệ thống tổ chức thông tin, làm căn cứ để ra quyết định kinh tế
Với tư cách là công cụ quản lý tài chính, kế toán cung cấp các thông tin kinh tế tài chính thực hiện, có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao, giúp doanh nghiệp và các đối tượng có liên quan đánh giá đúng đắn tình hình hoạt động của doanh nghiệp, trên cơ sở đó ban quản lý DN sẽ đưa ra các quyêt định kinh
tế phù hợp Vì vậy kế toán có vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống quản
lý sản xuất kinh doanh của DN
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh, thông qua công tác kế toán, DN sẽ biết được thị trường nào, mặt hàng nào mà mình bán có hiệu quả nhất Điều này không những đảm bảo cho DN cạnh tranh trên thị trường đầy biến động
mà còn cho phép DN đạt được những mục tiêu kinh tế đã đề ra như: Doanh thu, Lợi nhuận, Thị phần, uy tín….Xuất phát từ nhận thức và qua thời gian
Trang 2Được sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Thị Thu Thủy
cũng như sự giúp đỡ của cán bộ phòng Kế toán Công ty CP TM và ĐT Thanh Bình, em đã lựa chọn nhuyên đề cho bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình là: “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty
CP TM và ĐT Thanh Bình.”
Báo cáo tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP TM và ĐT Thanh Bình
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP TM và ĐT Thanh Bình
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức của bản thân có hạn, nên chuyên
đề của em không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Vì vậy em rất mong nhận được ý kiến đóng góp và xem xét của các thầy cô cùng các anh chị trong công ty cổ phần thương mại và đầu tư Thanh Bình để đề tài của em ngày càng hoàn thiện hơn
Em Xin Chân Thành Cảm Ơn!
Trang 4CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ THANH BÌNH
1.1 Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu.
1.1.1 Khái niệm doanh thu.
Theo chuẩn mực số 14 ban hành theo quyết định 149 ngày 31/12/2001 của BỘ Tài Chính thì:
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần vốn chủ sở hữu
Doanh thu phát sinh từ giao dịch,sự kiện được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
1.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu.
Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn lắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu hàng hóa hay kiểm soát hàng hóa
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu bán hàng bao gồm: Doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh thu bán hàng nội bộ
Trang 51.2.Khái niệm bán hàng và các phương thức bán hàng.
1.2.1 Khái niệm bán hàng.
Bán hàng là quá trình trao đổi quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa, giữa người mua và người bán trên thị trường hoạt động, đồng thời người bán được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Công tác bán hàng có ý nghĩa hết sức to lớn Nó là công đoạn cuối cùng của giai đoạn tái sản xuất Doanh nghiệp khi thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà Nước thông qua việc nộp thuế, đầu tư phát triển tiếp, nâng cao đời sống của người lao động trong doanh nghiệp Hàng hóa cung cấp nhằm để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng và sản xuất của xã hội gọi là bán ra ngoài Trường hợp, hàng hóa cung cấp giữa các đơn vị trong cùng một công ty, tổng công ty, được gọi là bán hàng trong nội bộ
1.2.2 Các phương thức bán hàng:
* Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp
Bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho ( hoặc trực tiếp tại phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp Khi giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho người mua, doanh nghiệp đã nhận được tiền hoặc có quyền thu tiền của người mua, giá trị của hàng hóa đã hoàn thành, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã được ghi nhận
Sơ đồ 1.1: Kế toán bán hàng theo phương thức bán trực tiếp.
Kết chuyển doanh thu thuần
Ghi nhận doanh thu bán hàng
Tổng giá thanh
Các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 6* Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi cho khách hàng.
Phương thức gửi hàng đi là phương thức bên bán gửi hàng đi cho khách hàng theo các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết Số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì lợi ích và rủi ro được quyền giao toàn bộ cho người mua, giá trị hàng hóa đã được thực hiện nà là thời điểm bên bán được ghi nhận được doanh thu bán hàng
Sơ đồ 1.2: Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi.
* Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng.
Phương thức bán hàng gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng là phương thức mà bên giao đại lý xuất hàng giao cho bên nhận đại lý để bán Bên nhận đại lý, ký gửi phải bán hàng theo đúng giá bán đã quy định và được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng
Theo luật thuế GTGT, nếu bên nhận đại lý bán theo đúng giá quy định của bên giao đại lý thì toàn bộ thuế GTGT đầu ra cho bên giao đại lý phải tính nộp NSNN, bên nhận đại lý không phải nộp thuế GTGT trên phần hoa hồng được hưởng
Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đã bán
K/c DTT
để xác định KQKD
Ghi nhận DTBH và CCDV
Trang 7Sơ đồ 1.3: Kế toán hàng gửi bán đại lý, ký giửi ở bên giao đại lý.
Sơ đồ 1.4 : Kế toán hàng gửi bán đại lý, ký giửi ở bên nhận đại lý.
* Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp
Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, người mua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua, số
Kết chuyển giá vốn hàng bán
K/c doanh thu thuần doanh thuGhi nhận Hoa hồng gửi cho bên nhận
Trang 8phương thức bán này, về mặt kế toán khi giao hàng cho khách hàng coi là đã bán nhưng thực chất thì DN mới chỉ mất quyền sở hữu về số hàng đó.
Sơ đồ 1.5 : Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp.
* Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng.
Phương thức hàng đổi hàng là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp đem sản phẩm, vật tư, hàng hóa để đổi lấy vật tư, hàng hóa khác không tương tự Giá trao đổi là giá hiện hành của hàng hóa, vật tư tương ứng trên thị trường
1.2.3.Các phương thức thanh toán tiền hàng.
Hiện nay, Công ty CP TM và ĐT Thanh Bình áp dụng hai phương thức thanh toán chủ yếu là:
• Bán hàng thu tiền ngay(thanh toán nhanh): Theo phương thức này, hàng hóa của công ty sau khi giao cho khách hàng phải được thanh toán ngay bằng tiền mặt, séc hoặc chuyển khoản
• Bán hàng chưa thu được tiền ngay( thanh toán chậm): Đây là hình thức mua hàng trả tiền sau, theo hình thức này khi công ty xuất bán hàng hóa thì số hàng đó được coi là tiêu thụ và kế toán tiến hành ghi nhận doanh thu và theo dõi trên sổ chi tiết công nợ
Thu tiền bán hàng lần tiếp theo
Ghi nhận doanh thu
DT chưa thực hiện
Thuế GTGT phải nộp.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tổng giá thanh toán
2.a 2.b
2.c
Trang 91.3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng.
* Khái niệm: Doanh thu bán hàng là số tiền thu được do bán hàng Ở
các doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT, còn ở các doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp tính thuế trực tiếp thì doanh thu bán hàng là trị giá thanh toán của số hàng đã bán.Ngoài ra, doanh thu bán hàng còn bao gồm cả các khoản phụ thu
Để phản ánh doanh thu bán hàng kế toán sử dụng TK 511
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: dùng để phản ánh doanh thu của DN trong một kỳ kế toán từ các giao dịch và các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511
− Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
xuất khẩu hoặc thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp phải nộp của
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 10TK 511 có bốn TK cấp hai:
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
- TK5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
* Nguyên tắc hạch toán vào TK 511:
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT
- Đối với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán ( bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế XK)
- Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công được hưởng không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công
- Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng
- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả trậm trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định
- Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số hàng này không được coi là tiêu thụ va không được hạch toán vào TK 511 mà chỉ hạch toán vào bên có TK 131 về khoản
Trang 11tiền đã thu của khách hàng, khi thực hiện giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK 511 về giá trị hàng đã giao, đã thu tiền bán hàng, phù hợp với điều ghi nhận doanh thu.
* Nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty là hiệu số giữa thu nhập và chi phí
Công thức tổng quát:
• Kết quả kinh doanh = Thu nhập - Chi phí
• Kết quả của hoạt động bán hàng:
Kết quả Doanh Các khoản Giá vốn Chi phí bán
hoạt động = thu - giảm trừ - hàng - hàng và chi
bán hàng thuần DT bán phí QLDN
1.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ
Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy mạnh bán ra, thu hồi nhanh chóng tiền bán hàng, doanh nghiệp cần có chế độ khuyến khích đối với khách hàng Nếu khách hàng mua với khối lượng hàng hóa lớn sẽ được
DN giảm giá, nếu khách hàng thanh toán sớm tiền hàng sẽ được DN chiết khấu, còn nếu hàng hóa của DN kém phẩm chất thì khách hàng có thể không chấp thuận thanh toán hoặc yêu cầu DN giảm giá Các khoản trên sẽ phải ghi vào chi phí hoạt động tài chính hoặc giảm trừ doanh thu bán hàng ghi trên hóa đơn
Trang 12- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 521
Số chiết khấu thương mại đã chấp
nhận thanh toán cho khách hàng
Kết chuyển số chiết khấu thương mại sang TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần cảu kỳ kế toán
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
* Nguyên tắc hạch toán vào TK 521.
+ Chỉ hạch toán vào TK này khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã quy định
+ Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được giảm trừ vào giá bán trên hoa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng lần cuối cùng
+ Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm ( đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 521 Doanh thu bán hàng đã phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại
Sơ đồ 1.6: Hạch toán tài khoản 521.
* Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại: Phản ánh doanh thu của số thành
phẩm hàng bán đã tiêu thụ trong kỳ nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân lỗi thuộc về doanh nghiệp
TK 521 – Chiết khấu thương mại
Trang 13- KÕt cÊu vµ néi dung ph¶n ¸nh cña TK 531.
Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã
trả lại tiền cho người mua hàng
hoặc tính trừ vào nợ phải thu của
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
* Nguyên tắc hạch toán vào TK 531.
+ Chỉ hạch toán vào Tk này khi giá trị hàng bán bị khách hàng trả lại do doanh nghiệp vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như: Hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại Đồng thời hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng trả lại đính kèm hóa đơn ( nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hóa đơn ( nếu trả lại một phần)
Sơ đồ 1.7: Hạch toán tài khoản 531
(1) Phản ánh giá vốn hàng bán bị trả lại nhập kho
Trang 14* Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán: Được sử dụng để theo dõi toàn bộ
các khoản giảm giá hàng bán chao khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận vì các lý do chủ quan của doanh nghiệp ( hàng kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế)
- KÕt cÊu vµ néi dung ph¶n ¸nh cña TK 532
Giảm giá hàng bán đã chấp thuận
cho người mua hàng
Kết chuyển các khoản làm giảm trừ giá bán vào bên nợ TK 511 hoặc TK 512
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
* Nguyên tắc hạch toán vào TK 532
+ Chỉ hạch toán vào TK này khoản giảm giá hàng bán, các khoản giảm trừ
do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn, tức là sau khi đã phát hành hóa đơn bán hàng, không phản ánh vào TK 532 số giảm giá đã được ghi trên hóa đơn bán hàng và đã được trừ vào tổng giá bán ghi trên hóa đơn
Sơ đồ 1.8: Hạch toán Tài khoản 532.
1.3.3 Kế toán giá vốn hàng bán.
1.3.3.1.Khái niệm giá vốn hàng bán:
Giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng bao gồm giá trị giá vốn của hàng xuất kho đã bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ
Trang 15Trị giá vốn của
hàng bán ra =
Trị giá vốn của hàng xuất ra đã bán -
CP BH, CPQLDN phân
bổ cho hàng đã bán
* Để hạch toán giá vốn hàng bán kế toán sử dụng TK 632.
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán: dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hóa, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ Giá vốn hàng bán có thể là giá thành công xưởng thực tế của sản phẩm xuất bán hay giá thành thực tế của lao vụ, dịch vụ cung cấp hoặc giá trị mua thực tế của hàng hóa tiêu thụ TK 632 được áp dụng cho các doanh nghiệp sử dụng phương pháp
kê khai thường xuyên và các doanh nghiệp sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ để xác định giá vốn của sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ
* Kết cấu và nội dung phản ánh của Tk 632:
−Với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên:
+ Bên Nợ: Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp theo hóa đơn
+ Bên Có: Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ vào Tk xác định kết quả
Tk 632 cuối kỳ không có số dư
−Với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ:
Trang 16• Kết chuyển trị giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ vào TK xác định kết quả
Tài khoản 632 cuối kỳ không có số dư
Trang 171.3.3.2 Cách xác định trị giá vốn hàng xuất kho đã bán.
Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán được xác định bằng 1 trong 4 phương pháp và đồng thời phụ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp cụ thể
+ Đối với doanh nghiệp sản xuất.
Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập kho đưa bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho hoặc giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành, có 4 phương pháp tính
- Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này khi xuất kho thành phẩm thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và giá thành thực tế nhập kho của lô đó để tính giá trị xuất kho
- Phương pháp nhập trước, xuất trước: với giả thiết thành phẩm nào nhập kho trước thì sẽ xuất trước, thành phẩm nhập kho theo giá nào thì xuất kho theo giá đó, sau đó căn cứ vào số lượng xuất kho để tính thực tế xuất kho Như vậy giá vốn thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ được tính theo giá thành thực tế của thành phẩm thuộc các lần nhập sau cùng
- Phương pháp nhập sau, xuất trước: Với giả thiết thành phẩm nào nhập kho sau thì xuất trước, thành phẩm nhập theo giá nào thì xuất theo giá đó, sau
đó căn cứ vào số lượng xuất kho để tính ra giá trị xuất kho Như vậy giá vốn thực tế của thành phẩm tồn kho được tính theo giá thành thực tế của thành phẩm thuộc các lần nhập đầu tiên
Trang 18- Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này trị giá
vốn của thành phẩm xuất kho để bán được căn cứ vào số lượng thành phẩm xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền (giá thành sản xuất thực tế đơn vị bình quân)
Sau đó tính trị giá vốn của từng loại thành phẩm, hàng hóa xuất bán trong kỳ theo công thức:
Trị giá vốn của thành Tổng số lượng thành Giá bình quân 1
phẩm, hàng hóa xuất = phẩm, hàng hóa xuất x đơn vị thành
bán trong kỳ bán trong kỳ phẩm, hàng hóa
Trên đây là cách tính đơn giá bình quân gia quyền cố định của toàn
bộ số thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Ngoài ra có thể tính theo đơn giá bình quân gia quyền liên hoàn (đơn giá bình quân được xác định sau mỗi lần nhập)
Mỗi phương pháp tính giá thành thực tế của thành phẩm xuất kho trên đều có ưu điểm, nhược điểm riêng Lựa chọn phương pháp phù hợp nhất thì doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình thực tế yêu cầu hạch toán của doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo nguyên tắc nhất quán để các báo cáo tài chính có thể so sánh được và đảm bảo nguyên tắc công khai Cả ba phương pháp đầu muốn áp dụng được đều phải có đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập, trong khi hầu hết các doanh nghiệp đều không thể làm được điều đó với thành phẩm cho nên hầu như nó không được sử dụng trong thực tế
đầu kỳ
+
Trị giá thực tế của thành phẩm,hàng hóa nhập kho
trong kỳ
Số lượng thành phẩm, hàng hóa tồnkho đầu kỳ
+
Số lượng thành phẩm, hàng hóa nhậpkho trong kỳ
Trang 19+ Đối với doanh nghiệp thương mại:
- Trị giá vốn của hàng xuất kho đã bán bao gồm: Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho đã bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán
- Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho đã bán được xác định theo một trong 4 phương pháp tính giá tương tự như trên
- Chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán: Do chi phí mua hàng liên quan đến nhiều chủng loại hàng hoá, liên quan cả đến khối lượng hàng hoá trong kỳ và hàng hoá đầu kỳ, cho nên cần phân bổ chi phí mua hàng cho hàng đã bán trong kỳ và hàng tồn cuối kỳ
Tiêu chuẩn phân bổ chi phí mua hàng được lựa chọn là:
x Trị giá mua của hàng tồn cuối kỳ
Trị giá mua hàng + Trị giá mua hàngTồn đầu kỳ nhập trong kỳ (Hàng hoá tồn cuối kỳ bao gồm:hàng hoá tồn kho, hàng hoá đã mua nhưng còn đang đi trên đường và hàng hoá gửi đi bán nhưng chưa được chấp nhận)
Trang 20(1a)Trị giá vốn hàng gửi bán (2)Khi hàng
Trang 21Sơ đồ1.10: Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK
Kết chuyển trị giá hàng tồn cuối kỳ và hàng
gửi bán chưa được chấp nhận
K/c trị giá hàng tồn
Đầu kỳ và hàng gửi K/c trị giá vốn hàng
TK 631 bán chưa được chấp bán trong kỳ
Nhận
Kết chuyển trị giá thành phẩm SX trong kỳ
1.3.4 Kế toán chi phí bán hàng.
* Khái niệm: Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ
Để tập hợp chi phí bán hàng kế toán sử dụng tài khoản 641
* Kết cấu và nội dung phản ánh:
- Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng: được sử dụng để phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa, lao vụ như cho phí bao gói, phân loại, chọn lọc, vận chuyển, bốc dỡ, giới thiệu, bảo hành sản phẩm, hàng hóa, hoa hồng trả cho đại lý bán hàng…
TK 641 – Chi phí bán hàng
Trang 22Kế toán cần theo dõi chi tiết CPBH theo nội dung kinh tế của chi phí.
TK 641 có 7 tài khoản cấp 2:
+ TK 6411 – Chi phí nhân viên
+ TK 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì
* Trình tự hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu về CPBH theo sơ đồ sau:
Sơ đồ1.11: Hạch toán tổng hợp chi phí bán hàng
1.3.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
* Khái niệm: Chí phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách
Trang 23riêng ra được cho bất kỳ một hoạt nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, như chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác.
* Kết cấu và nội dung phản ánh:
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: để tập hợp các khoản chi phí thuộc loại này trong kỳ
Trình tự hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu theo sơ đồ sau:
TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệpChi phí quản lý doanh
Trang 24Sơ đồ1.12: Hạch toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí nhân viên quản lý Các khoản ghi giảm Chi phí quản lý
TK 152, 153
Chi phí vật liệu, dụng cụ
Trang 251.3.6 Kế toán chi phí và các khoản khác.
- Chi phí hoạt động tài chính:
+ Khái niệm hoạt động tài chính: Hoạt động tài chính là hoạt động giao dịch liên quan đến đầu tư tài chính, cho vay vốn, góp vốn liên doanh,liên kết, mua bán chứng khoán,…do đó phải hạch toán chính xác doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp
+ Tài khoản sử dụng: TK 635 – Chi phí tài chính, tài khoản này phản ánh những chi phí có liên quan đến hoạt động về vốn: chi phí liên doanh, chi phí cho đầu tư tài chính…
Bên Nợ: Các chi phí tài chính phát sinh.
Bên Có: Kết chuyển chi phí tài chính khi xác định kết quả.
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
+ Trình tự hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu theo sơ đồ sau:
Trang 26Sơ đồ 1.13: Hạch toán tổng hợp kế toán chi phí hoạt động tài chính
Khi đánh giá lại ngoại tệ TK 3433
trội trái phiếu
- Doanh thu hoạt động tài chính:
+Tài khoản sử dụng: TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính, tài khoản này phản ánh các khoản thu nhập thuộc hoạt động tài chính tài chính của DN
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính khi xác định kết quả
Bên Có: Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
Trình tự hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu theo sơ đồ sau:
giá hối đoái
(5) Phân bổ dần chiết khấu
TK 911
Trang 27Sơ đồ 1.14: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển chi phí khác khi xác định kết quả
TK 811 không có số dư cuối kỳ
Trình tự hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu theo sơ đồ sau:
Trang 28Sơ đồ 1.15: Hạch toán kế toán chi phí khác
Chi phí khác bằng tiền Kết chuyển CP khác
TK 211,213
Giá trị còn lại của TSCĐ
Khi nhượng bán, thanh lý
Bên Nợ: Kết chuyển thu nhập khác để xác định kết quả
Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh tại doanh nghiệp
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
Trình tự hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu theo sơ đồ sau:
Trang 29Sơ đồ 1.16: Hạch toán kế toán thu nhập khác
TK 911 TK 711 TK 111,112,152,153
Kết chuyển thu Thu nhập khác bằng tiền,
TK 331,334,338Thu các khoản nợ không
xác định được chủ
TK 211,213…
Thu quà tặng, biếu…
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
+Tài khoản sử dụng:TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, TK
này phản ánh chi phí thuế thu nhập của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành TK này có 2 TK cấp 2:
•Tk 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: TK này phản ánh chi phí thuế thu nhập hiện hành phát sinh trong năm của doanh nghiệp
•Tk 8212 – Chi phí thuế TN doanh nghiệp hoãn lại, Tk này phản ánh chi phí thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm của doanh nghiệp
+ Trình tự hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu theo sơ đồ sau:
Trang 30Sơ đồ 1.17: Hạch toán kế toán chi phí thuế TNDN
- Lợi nhuận chưa phân phối
+ Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của các hoạt động trong doanh
nghiệp trong một thời gian nhất định( tháng, quý, năm), lợi nhuận được biểu hiện qua chỉ tiêu “ lãi” hoặc “ lỗ” Phân phối lợi nhuận phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp: Công ty Nhà nước, công ty TNHH, Công ty CP, Công ty liên doanh…Theo chế độ tài chính hiện hành lợi nhuận thực hiện của doanh nghiệp nhà nước được phân phối như sau:
Bù lỗ của năm trước( được trừ vào thu nhập chịu thuế)
Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định
Phần lợi nhuận còn lại được phân phối như sau:
Chia lãi cho các thành viên góp vốn đầu tư theo hợp đồng góp vốn
Bù các khoản lỗ năm trước đã hết thời hạn trừ vào lợi nhuận trước thuế
Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính, khi số dư quỹ này bằng 25% vốn điều lệ của doanh nghiệp thì không trích nữa
Phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ đi các khoản trên được phân phối theo tỷ lệ giữa vốn Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp và vốn tự huy động bình quân trong năm
Trang 31+ Tài khoản sử dụng: TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối, TK này
phản ánh kết quả kinh doanh (lợi nhuận ,lỗ) sau thuê thu nhập doanh nghiệp
và tình hình phân chia lợi nhuận của doan nghiệp
Bên Nợ :
Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trích lập quỹ của doanh nghiệp
Chia cổ tức lợi nhuận cho cổ đông
Bổ xung nguồn vốn kinh doanh
Nộp lợi nhuận lên cấp trên
Bên Có:
Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên, số lỗ của cấp dưới được xử lý
Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh
Số dư bên Có: Số lãi chưa phân phối hoặc chưa sử dụng.
Số dư bên Nợ: phản ánh lỗ chưa sử lý.
+ TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối có 2 TK cấp 2:
TK 4211: Lợi nhuận chưa phân phối năm trước: Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và xử lý số lỗ thuộc các năm trước và dùng để điều chỉnh tăng , giảm số dư đầu năm của TK 4211
TK 4212: Lợi nhuận chưa phân phối năm nay: Phản ánh kết quả kinh doanh tình hình phân chia lợi nhuận và xử lý số lỗ của năm nay
Trình tự hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu theo sơ đồ sau:
Trang 32Sơ đồ1.18: Hạch toán kế toán lợi nhuận chưa phân phối
Chia cho đối tác góp vốn Số tạm chia thừa
TK 411,414,415,418,431 TK 411,415
Bổ sung các quỹ DN Xử lý số lỗ
1.3.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
- Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động SXKD và hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng
số tiền lãi hay lỗ Kết quả hoạt động SXKD là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần( doanh thu thuần) với giá vốn hàng đã bán (của sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ) và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Kế toán sử dụng TK 911 để xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp phát sinh trong kỳ hạch toán
- Kết cấu và nội dung hạch toán
Bên Nợ:
•Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, lao vụ
•Chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thường
•Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
•Kết chuyển số lãi trước trong kỳ
Bên Có:
• Doanh thu bán hàng thuần của sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ
đã tiêu thụ
•Doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu bất thường
•Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ
Trang 33Hạch toán tổng hợp kết quả các hoạt động trong doanh nghiệp được khái quát bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ1.19: Hạch toán xác định kết quả các hoạt động trong doanh nghiệp
TK 421
Lãi
Trang 34CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ
ĐẦU TƯ THANH BÌNH 2.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần thương mại và phát triển Thanh Bình
2.1.1.Thông tin chung về công ty
-Tên công ty: Công ty cổ phần thương mại và đầu tư Thanh Bình
-Tên đối ngoại: Thanh Binh Investment And Trading Joint Stock
Company
-Tên đối ngoại: Thanh Bình In And Tra.,JSC
-Trụ sở chính: P 804-162A, Nguyễn Tuân-Thanh Xuân-Hà Nội
Cơ cấu vốn và số lượng lao động của Công ty Cổ phần Thương Mại
Và Đầu Tư Thanh Bình được thể hiện như sau:
Số lượng công nhân
Trang 35Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư Thanh Bình đã thành lập ngày 30/09/2003 theo quyết định số 01222GP/UB ngày 30/09/2003 của UBND thành phố Hà Nội.
Công ty với đội ngũ nhân viên không chỉ trẻ về tuổi đời mà còn trẻ trong phong cách làm việc luôn đi cùng sự năng động, nhiệt huyết, lòng đam
mê, những ý tưởng đột phá, mới mẻ luôn làm hài lòng từng khách hàng.Chính
vì thế, sau gần 8 năm hình thành và phát triển, Công ty Cổ phần Thương Mại
và Đầu Tư Thanh Bình đã xâm nhập được thị trường , bành trướng các cơ hội phát triển kinh doanh, tạo được uy tín thật sự trong lòng khách hàng tiềm năng cũng như khách hàng mới của công ty,giành được sự tôn trọng của các doanh nghiệp trên thương trường
Năm 2011, công ty thực hiện một số dự án ký kết với các đối tác nước ngoài nhằm đáp ứng được các yêu cầu cao nhất của khách hàng về chất lượng sản phẩm và dịch vụ Công ty đã nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng từ các nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Hồng Kong…những mẫu mã mới nhất, chất lượng tốt nhất, phong phú và đa dạng về chủng loại
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh và thị trường tiêu thụ
* Công ty kinh doanh các dịch vụ trong các lĩnh vực sau đây:
-Các sản phẩm hàng hóa phục vụ nhu cầu tiêu dùng
- Sửa chữa bảo dưỡng máy móc thiết bị (Điều hòa gia đình, điều hòa công nghiệp )
- Bán buôn các thiết bị điện tử đồ dung gia đình
- Sửa chữa lắp đặt các thiết bị điện
Trang 36-Tu vấn thiết kế chuyển giao công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, lắp đặt bảo hành các thiết bị tin học, công nghệ truyền hình.
*Thị trường tiêu thụ:
-Thị trường có ảnh hưởng lớn nhất của công ty chủ yếu nằm xung quanh khu vực Hà Nội và các tỉnh ở khu vực phía Bắc
-Năm 2011 công ty mở một số chi nhánh bán hàng và cung cấp dịch vụ
ở khu vực Miền Trung
Trang 37KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3 NĂM GẦN ĐÂY
Trang 382.1.4 Chiến lược kinh doanh của công ty:
-Trực tiếp nhập hàng từ các doanh nghiệp, đơn vị khác trên thị trường.VD:Công ty TNHH dich vụ Trane Việt Nam cung cấp máy nén, dầu, cảm biến cho chiller… , công ty cổ phần cơ điện lạnh hồng phúc cung cấp gas lanh HCFC22, gas R34,xốp bảo ôn…., công ty TNHH vật tư thường mại vạn xuân cung cấp đá, sơn,…
Tổ chức bán buôn, bán lẻ các mặt hàng thuộc lĩnh vực kinh doanh của
DN với các mục tiêu sau:
+ Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh theo đúng quy chế hiện hành và thực hiện mục đích và nội dung hoạt động của doanh nghiệp
+ Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của doanh nghiệp, tự tạo theo vốn để đảm bảo cho việc mở rộng và tăng trưởng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đáp ứng được nhu cầu sử dụng của xã hội.Sử dụng đúng chế độ chính sách quyết định và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đó
+ Nâng cao hiệu quả kinh doanh
+ Xây dựng các chiến lược phát triển ngành hàng kế hoạch kinh doanh phù hợp với điều kiện thực tế
+ Tuân thủ các chính sách,chế độ và pháp luật của nhà nước có liên quan đến kinh doanh của doanh nghiệp.Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành, hàng đăng ký,chịu trách nhiệm trước nhà nước về kết quả hoạt động kinh doanh của mình, và chịu trách nhiệm trước khách hàng, pháp luật
về hàng hoá, dịch vụ do doanh nghiệp mình thực hiện
+ Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của bộ lao động
+ Đảm bảo thực hiện đúng chế dộ theo quy định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ, về hạch toán kế toán,chế độ kiểm toán và các chế độ khác do nhà nước quy định, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách theo quy định của pháp luật
Trang 392.1.5.Công tác tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty.
• Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý.
* Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị của công ty, đứng đầu là Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ trong mọi lĩnh vực kinh doanh của công ty
* Ban kiểm soát: Ban kiểm soát của công ty gồm 3 thành viên, hoạt động độc lập theo nhiệm vụ và quyền hạn của mình được quy định tại điều lệ
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
cơ điện
Phòng tài chính
kế toán
Phòng kinh doanh tiếp thị
Phòng KCS xưởng Phân
sản xuất tấm lợp ACC
Phân xưởng sản xuất tấm lợp KLM
Đội vận tải
và đội xây lắp
Trang 40quản trị, thực hiện nghĩa vụ và quyền hạn của mình phù hợp với các quyết định, điều lệ của công ty.
* Phó tổng giám đốc: Là người giúp việc cho tổng giám đốc do hội đồng quản trị bổ nhiệm miễn nhiệm theo đề nghị của tổng giám đốc được tổng giám đốc phân công phụ trách quản lý, điều hành các hoạt động chuyên trách của công ty, giúp tổng giám đốc xây dựng kế hoạch sản xuất tháng, quý, năm của công ty, cân đối nhiệm vụ, kế hoạch giao cho các phân xưởng, đội chỉ đạo sản xuất hàng ngày, tuần, tháng
* Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ giúp tổng giám đốc tổ chức chỉ đạo công tác kế toán và thống kê, đồng thời kiểm tra, kiểm soát công tác tài chính của công ty, có trách nhiệm quản lý vốn, quỹ, tài sản, bảo toàn và sử dụng vốn của công ty có hiệu quả, lập báo cáo quyết toán hàng quý, hàng năm lên cơ quan cấp trên, cơ quan thuế và các đối tượng khác
* Phòng tổ chức-hành chính: Có nhiệm vụ về công tác tổ chức, công tác hành chính, bảo vệ, an ninh, y tế cụ thể là phân công lao động, xây dựng các nội quy, quy chế, kỷ luật lao động
* Phòng công nghệ cơ điện: Có nhiệm vụ về lĩnh vực quản lý kỹ thuật, máy móc điện và các thiết bị khác
* Phòng kinh doanh tiếp thị: Tìm nguồn hàng, lập kế hoạch ký kết các hợp đồng kinh tế về cung cấp nguyên liệu, vật tư cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
* Phòng kinh tế-kế hoạch: Tham mưu cho tổng giám đốc xây dựng sản xuất, kỹ thuật, tài chính, đời sống xây dựng dự án, kế hoạch giá thành các công trình
* Phòng KCS (kiểm tra chất lượng sản phẩm): Chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm, có trách nhiệm nghiêm chỉnh thực hiện quy định, pháp luật nhà nước, quyết định và chỉ thị của cơ quan cấp trên về kiểm tra chất lượng sản phẩm