Tài liệu tham khảo Báo cáo thực tập tại nhà máy đóng tàu Bến Kiền
Trang 1mục lục
1 Bố trí sắp xếp các phân xởng đóng tàu trong nhà máy 3
1.2 Nhiệm vụ chúc năng của từng phân xởng 4
2.1.2 Kích thớc, chất liệu,quy cách sàn phóng 12
2.1.4 Các dụng cụ phục vụ cho công việc phóng dạng 12
3 Cấu tạo, nguyên lí làm việc và sử dụng các trang thiết bị của nhà máy 16
3.5 Máy hàn tự động(Máy hàn hồ quang chìm) 19
6.3 Yêu cầu đối với khung dàn phẳng , khung dàn cong trớc khi tiến hành lắp ráp và hàn phân đoạn trên chúng 42
PhầnVII Gia công lắp ráp và hàn chi tiết , cụm chi tiết liên khớp 447.1 Cơ sở , cách gia công tấm thép cong của vỏ bao thân tàu 447.2 Cơ sở , cách gia công thép định hình cong thuộc kết cấu thân tàu 46
Trang 27.3 Cơ sở , cách gia công lắp ráp và hàn dầm chữ T thẳng vàcong 46
7.4 Tìm hiểu quy trình chế tạo cụm chi tiết
7.5 Quy trình lắp ráp và hàn phân đoạn phẳng , phân đoạn cong ( khối)
Lời nói đầu
Ngành Đóng tàu là một ngành công nghiệp rất quan trọng của nớc ta nóichung và cuả thành phố cảng Hải Phòng nói riêng Trong những năm gần đây ngành
Đóng tàu của nớc ta đã có những bớc phát triển mạnh mẽ và đang dần khẳng định vịthế của mình trong khu vực
Trong tiến trình hội nhập và phát triển đó ,Nhà máy đóng tàu Bến Kiền với
đội ngũ kĩ thuật viên và công nhân lành nghề , đầy nhiệt huyết cũng đang ngày mộtvững bớc đi lên
Qua thời gian một tháng thực tập , tìm hiểu thực tế tại Nhà máy đóng tàu BếnKiền cùng với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và sự hớng dẫn tận tình của các kĩ s
và công nhân tại Nhà máy em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập trong đó là một sốnhận xét của em về nhà máy đóng tàu Bến Kiền và những kinh nghiệm em đã học hỏi đợc tại Nhà máy trong thời gian vừa qua
Trang 3Vì thời gian nghiên cứu và trình độ chuyên môn còn hạn hẹp nên bản báo cáo
thực tập này không tránh khỏi sai sót, em rất mong đợc sự góp ý và chỉ bảo của các thầy cô giáo
*Khái quát chung về nhà máy đóng tàu Bến Kiền :
Nhà máy đóng tàu Bến Kiền nay là Công ty Cổ phần công nghiệp tàu thuỷBến Kiền là một thành viên của tổng công ty công nghiệp tàu thủy Việt Nam,nằm trong địa phận xã An Hồng, huyện An Dơng, thành phố Hải Phòng cáchCảng Hải Phòng 12km về phía tây bắc
Nhà máy có diện tích mặt bằng chính là 15,9ha, có hơn một nghìn cán bộcông nhân viên với các ngành nghề kinh doanh : Đóng mới và sửa chữa các ph-
ơng tiện nổi, kết cấu thép và gia công cơ khí, cụ thể nh sau:
Nhà máy có khả năng đóng mới các loại tàu : tàu kéo, tàu dầu, tàu hàng cácloại ,tàu container , tàu viễn dơng và các xà lan vận tải cỡ lớn
Hệ thống đà dọc mới đợc xây dựng cho phép Nhà máy có thể đóng mới cáctàu cỡ lớn trên 10000DWT.Hiện nay một tàu đa chức năng trọng tải 9200T đang
đợc tổng lắp trên đà dọc và một tàu hàng trọng tải 4600T đang chờ để tổnglắp Nhà máy cũng đang tiến hành đóng mới tàu hút bùn 2800m3
Về sửa chữa các phơng tiện nổi: Nhà máy có thể sửa chữa các tàu trọng tảitrên 3600T trong âu tàu
Cách bố trí mặt bằng và lắp đặt các trang thiết bị của nhà máy đảm bảo choviệc đóng mới và sửa chữa tàu thuỷ đợc thực hiện theo dây chuyền liên tục
Những hạn chế của Nhà máy đóng tàu Bến Kiền :
Nhà máy không có điều kiện đóng các tàu có trọng tải lớn trên 10000T vìcác tàu lớn không thể qua đợc cầu Kiền do cầu có độ cao tính từ mặt nớc ở mức
Trang 4nớc thấp nhất là 25m Đây là một hạn chế rất bất lợi cho việc phát triển, mở rộngsản xuất của Nhà máy Hơn nữa Nhà máy cũng hạn chế về phơng tiện kĩ thuậtmáy móc và cơ sở hạ tầng
1: Bố trí,sắp xếp các phân x ởng đóng tàu trong nhà máy
Bố trí mặt bằng và lắp đặt các trang thiết bị đảm bảo để thực hiện dây chuyền
đóng mới và sửa chữa tàu thuỷ (theo sơ đồ bố trí mặt bằng Nhà máy đóng tàu Bến Kiền).
Px Vỏ2
Px Vỏ1 Văn Phòng
bãi chứa tôn
Bãi lắp ráp
đ
à tà u
Triền ngang + âu tàu
Px
Hạ Liệu
Px
điện máy
Px
Phun
bi
Px sửa chữa
Px
Trang
trớ
Px ống tàu thuỷ
Px cơ khí
Px
cơ điện
Cầu tàu Cầu tàu
bãi chứ a tôn
Trang 5-Đà đợc trang bị cẩu cổng 200T và cẩu trục 80T để phục vụ tổng lắp thân tàu.
2 Khu II : Nhà xởng gia công chi tiết và lắp ráp vỏ tàu cỡ lớn
-Gồm hai nhà có diện tích 5832m2
-Dùng để gia công và lắp ráp các phân đoạn có trọng lợng tới 40T
-Thiết bị nâng hạ gôm 4 cầu trục 30T
-Trong nhà xởng: Trên tầng bố trí 2 cầu trục treo Q = 2T cao h = 67m dùng đểnâng hạ và di chuyển các chi tiết có trọng lợng lớn, dới sàn là 3 khung dàn(kích thớc 5m x 40m và 4.5m x 30m, 9m x 25m, tất cả cao 0.5m) có kết cấuvững chắc để làm bệ khuôn gia công
-Bố trí lắp đặt các thiết bị phục vụ gồm có : nhiều trạm cắt Plasma ga tậptrung , máy cắt giờng có công xuất 7kw cắt đợc tôn = (38)mm Một máy cắt
ga, ôxy điều khiển kỹ thuật số Cp2580 CNC - B có thể cắt các loại thép từ 5mm
200mm Một máy lốc đĩa để gia công tôn vỏ tàu có thể gia công tôn dày tối đa
= 16mm Hai máy lốc tôn để lốc tôn tấm thành ống tròn, ký hiệu UBBDAcông xuất 38kw lốc tôn dày tối đa 16x2000, ký hiệu UBR - 20 công xuất96kw lốc tôn dày tối đa 16 Một máy dập lệch tâm KB325C công xuất 20kw
và lực ép P = 63T, 20 máy hàn điện xoay chiều 1XH - 230, 1 máy hàn A1416,
10 máy cắt hơi bán tự động, 2 bộ đèn cắt bích tròn và 1 bộ đèn hoả công, 14 bộ
đèn cắt hơi, 2 máy nén khí loại nhỏ dùng để thử kín mối hàn , đảm bảo cho mỗi
tổ sản xuất làm việc bình thờng, ngoài ra còn trang bị dụng cụ đồ nghề cá nhâncho từng công nhân
4 Khu vực IV : Gia công thép hình (thuộc phân xởng gia công chi tiết)
-Có diện tích : 18m x 65m = 1170m2
-Bố trí một cẩu trục Q = 2T cao 6 7m, hai máy ép thuỷ lực có ký hiệuPYXWM250 công xuất 38kw lực ép P = 250T và máy ép thuỷ lực 4175 côngxuất 2.8kw lực ép P = 100T để gia công thép hình làm khung xơng vỏ tàu vàdập các chi tiết mã liên kết khác
5 Khu vực V : Nhà rèn đập (thuộc phân xởng gia công)
-Diện tích 712m2 lắp đặt máy búa hơi 150TBH công xuất 14kw, P = 150T là nơigia công xích từ (824.5)mmvà rèn phôi các chi tiết phục vụ gia công cơ khí
và một máy kéo xích T36 để kiểm tra độ bền của xích từ 8 36 với lực kéoPmax = 70tấn
6 Khu vực : Phân xởng vỏ lắp ráp
Trang 6-Lắp ráp các chi tiết phân đoạn, tổng đoạn và đấu tổng thành có diện tích 27m x102m = 2754m2 Và một văn phòng phân xởng có diện tích 144m2.
-Là nơi các chi tiết kết cấu thân tàu đã đợc gia công từ phân xởng vỏ gia côngchuyển đến và đấu lắp thành từng phân đoạn, tổng đoạn hoàn chỉnh
-Các trang thiết bị phục vụ sản xuất : khung dàn bệ khuôn, kích thớc 11mx90m
và 11mx70m cáo 0.5m, có kết cấu cứng vững đợc làm bằng thép hình I200, các
bệ khuôn lắp ráp phân đoạn thân tàu đợc đặt trên khung dàn đó
-Các thiết bị gồm có : 4cẩu trục treo Q = 2Tcao h = 67m di chuyển phía trêntrần để vận chuyển và nâng hạ các chi tiết trong khi lắp ráp
-Cẩu trục cổng 20T di chuyển trên đờng ray suốt chiều dài phân xởng để nâng,vận chuyển các phân tổng đoạn ra khu tổng lắp, ngoài ra con tham gia vào việccẩu lật các phân tổng đoạn ở đây đặt một máy ép thuỷ lực CTC - 400T có côngxuất 100kw, P = 400T để gia công chi tiết định hình theo khuôn mẫu và dập cácchi tiết kết cấu có chiều dày lớn = (1240mm), 1 máy dũi đờng hàn bằng quethan, 1 máy nén khí loại trung bình dùng để thử kín đờng hàn, 1 máy ngắmquang học dùng để kiểm tra đờng chuẩn và đờng tâm của tàu Trang bị 39 máyhàn điện xoay chiều IXH - 230, 1 máy hàn điện một chiều, 16 máy hàn bán tự
động hiệu ESAB (Thuỵ Điển) có 380v/24v (180400)A và 12 bộ đèn cắt hơi, 4
bộ đèn bán tự động đảm bảo cho mỗi tổ sản xuất làm việc bình thờng ngoài racòn trang bị đầy đủ dụng cụ đồ nghề cá nhân cho từng công nhân
8 Khu vực VIII : Nhà phân xởng Vỏ III
-Có diện tích là: 64m x 32m = 2388m2
-Trong đó có một văn phòng và nhà kho (diện tích 85m2)
-Toàn bộ công việc gia công và lắp ráp thân tàu vỏ nhôm đều thực hiện trongnhà xởng
Trang 7I = 1000A số lợng 1chiếc, máy hàn TIG hiệu NERTABLOC I = (16002000)A
số lợng 1 chiếc, máy hàn bán tự động SAF (Pháp) công suất 16KVA, I =(250360)A số lợng 3 chiếc, đèn cắt Platma ZIP3.0 công suất 24.5KVA:34.9A/415V số lợng 2 chiếc Hai máy hàn bán tự động KEMPPI5000 công suất 250A/9.9KVA Ngoài ra còn có 1 bộ đèn cắt hơi axêtylen và 1 máy hàn xoay chiều1XH - 230, trang bị dụng cụ đồ nghề cá nhân
9 Khu vực IX : Nhà phân xởng Cơ khí
-Có diện tích 102m x 42m = 4284m2 trong đó có văn phòng phân xởng và nhàkho diện tích 150m2
-Tại đây đợc trang bị hàng loạt máy gia công cắt gọt loại nhỏ, loại vừa và loạimáy tiện lớn có thể gia công sửa chữa các trục chân vịt dài 11m
-Trang bị một lò tôi cao tần BUU - M100 công suất 100kw tần số 66KHz để xử
lý nhiệt các chi tiết (ủ, tôi chi tiết) và một máy ép thuỷ lực
-Có 4 cầu trục treo 2 T để phục vụ chuyển các chi tiết gia công
10 Khu vực X : Phân xởng Điện máy - Có diện tích 40m x 24m = 1056m2
-Trong đó bố trí kho và văn phòng phân xởng có diện tích 200m2
-Một phần phân xởng là nơi bố trí trang thiết bị gia công ống và thép tấm mỏng.Thiết bị phục vụ là máy cắt tôn, máy gia công tấm mỏng, 2 máy uốn ống thuỷlực (NaUy) công suất 4,5kw có thể uốn ống 60mm và 2 máy uốn ống di độngvới độ cong tuỳ ý, trên trần lắp một cầu trục 10T chạy dọc theo phân xởng dùng
để nâng hạ và vận chuyển thiết bị Tất cả các hệ ống của tàu đóng mới và sửachữa đều đợc gia công tại đây sau đó vệ sinh sơn bảo quản mới chuyển xuốnglắp dới tàu
-Một phần phân xởng để vệ sinh bảo dỡng các lắp đặt thiết bị dới tàu nh máychính, máy phụ các thiết bị bơm, máy nén khí, van Trang bị các máy thử bơmcao áp (Nhật), máy đo độ mỏi MIU - 600, máy đo trục cam (Đức) hiệu CARZE
- ISS - 3011, máy đo độ đảo bánh răng (Đức)
ra còn trang bị dụng cụ đồ nghề cho từng công nhân
-Bố trí 1 máy uốn ống thuỷ lực kỹ thuật số
12 Khu vực XII: Phân xởng Mộc + Sơn trang trí
Trang 8-Có diện tích 18m x 74m = 1232m2 bố trí một văn phòng phân xởng diện tích45m2.
-Bố trí các thiết bị gia công đồ nội thất : máy phay gỗ công suất 1.7kw, máy bào
gỗ BT - 40 công suất 4.5kw, máy khoan gỗ, máy ca, máy ca di động
-Các thiết bị làm sạch và máy phun cát PBM - 3b công suất 0,1m3 ,2 máy phunsơn hiệu GRA - CG/207647 áp lực 7Bar với công suất là 4lít/p, máy bơm nớc áplực cao Ngoài ra còn trang bị dụng cụ đồ nghề đầy đủ cho công nhân
13 Khu vực XIII: Bãi tổng lắp tàu cỡ nhỏ và triền nghiêng ngang, Âu tàu
-Là khu vực sân tập kết phân đoạn, tổng đoạn, nơi cẩu lật và tổng lắp thân tàu -Là một bãi rộng có diện tích 102m x 90m = 9180m2, có nền bê tông chống lún
có thể tổng lắp đợc tàu 4500T Bố trí lắp đặt các hệ thống đờng ray cho các cẩutrục cổng 60T và 20T của Nhà máy chế tạo và cần cẩu tháp 20T/16m; 9,5T/30mcủa Đức sản xuất có thể di chuyển dọc sân thao tác để phục vụ tổng lắp hoànthiện thân tàu và hệ thống xe goòng phục vụ công tác hạ thuỷ tàu
-Hệ thống xe xoòng bằng (kích thớc 8m x 90m) và xe goòng nghiêng (kích thớc8m x 90m) có sức chở 4500T
-Hai tời kéo và cáp để phục vụ hạ thuỷ và di chuyển thân tàu ký hiệubA1250/2M và một tời phụ 14T Ngoài ra còn trang bị cẩu ôtô MK - 125 có sứcnâng Q = 2T10T và 2 cẩu ôtô Kran 16T, cẩu ô tô 50T ( Nhật Bản sản xuất) một
hệ thống goòng bằng trọng tải 2500T để phụ vụ đấu lắp và hạ thuỷ những tàu cótrọng tải nhỏ hơn Phía Tây nam của sân thao tác lắp đặt một máy lốc tônZXM500/36 có thể lốc tôn dày = 36mm x 5000
14 Khu vực XIV : Phân xởng Âu đà và Âu tàu
-Âu tàu có kích thớc chiều cao-1,9m x rộng 25m x dài 97m.
-Cửa âu rộng B = 14,8m, trong lòng âu có thể chứa tàu rộng 14 m dài 90m hoặc
có thể kê đợc 2 tàu có kích thớc rộng 9m x 72m, trọng tải 1000T tiến hành sửachữa đồng thời
-Trạm bơm phía bắc của âu bố trí trạm bơm có 6 bơm trục đứng hút đồng thời
để hút khô nớc trong âu công suất 1400m3/h
-Hai tàu kéo BK02 có công suất 135CV và 170CV
-Bố trí văn phòng làm việc của phân xởng âu triền và nhà kho có diện tích75m2
-Chuyển tiếp giữa sân tổng lắp và âu tàu là khu vực triền nghiêng (diện tích97m x 60m = 820m2) có nền bê tông cứng, lắp đặt hệ thống xe goòng nghiêng
và đờng ray phục vụ hạ thuỷ tàu (triền nghiêng theo tỷ lệ 1/10)
-Phía trớc văn phòng phân xởng triền đà là sân thao tác dùng để sửa chữa và
đóng mới tàu hút bùn có diện tích (90m x 10m = 11700m2)
15 Khu vực XV : Cầu tàu ( có hai cầu tàu)
Trang 9-Cầu tàu thứ nhất ở phía tây nhà máy có chiều dài 200m có thể cập đợc các loại tàu có trọng tải từ nhỏ tới 4000T, dọc theo cầu tàu bố trí cần cẩu tháp KB100, sức nâng 5T,.
-Khu vực này có diện tích rộng 202m x 25m để tập kết các thiết bị cần lắpxuống tàu hoặc khi sửa chữa tàu các thiết bị tháo ở tàu đợc chuyển lên bãi sau
đó đa về các phân xởng thực hiện
-Khu vực Cầu tàu thứ hai nằm ở phía đông nhà máy (Kích thớc 100mx18m) cậptàu từ 4500T tới 8500 T
-Trên cầu tàu có đặt các cột bích để buộc tàu, có các trạm cầu dao cấp điện và
có các bơm cấp nớc xuống tàu hoặc cứu hoả và một cần cẩu tháp chạy dọc cầutàu Cầu tàu là nơi cập tàu để hoàn thiện các công việc sau khi tàu ra âu, hạthuỷ, chạy thử và bàn giao
16 Khu vực XVI: Triền dọc cỡ nhỏ - kích thớc 25m x 60m có độ nghiêng 1/10
-Để phục vụ sủa chữa tàu, sà lan có chiều rộng lớn, mớn nớc chìm là 2m Hệthống xe goòng và tời có trọng tải 8T, để đa tàu lên hoặc xuống triền
17/ Khu vực XVII Bãi lắp ráp
-Có diện tích 33060 m2
-Là nơi lắp ráp và tập kết các chi tiết phân tổng đoạn phục vụ đấu tổng thànhtàu trên triền dọc
18 Khu vực XVIII : Nhà làm việc Nhà 4 tầng và nhà 2 tầng - diện tích 1299 m2
-Nhà 4 tầng đợc bố trí nơi làm việc của Ban giám đốc Nhà máy và các phòng cóchức năng nh sau:
-Phòng Tổ chức hành chính, phòng Kỹ thuật Công nghệ, Phòng Sản xuất, phòngKCS, phòng Kế toán - Tài chính, là đầu mối đối ngoại và là nơi điều hành toàn
bộ hoạt động của Nhà máy Nhà máy có trang bị hệ thống mạng máy vi tính nội
bộ gồm 20 trạm đợc kết nối thông qua máy chủ quản lý cơ sở dữ liệu Ngoài racòn bố 47trí 8 phòng nghỉ cho khách đến làm việc nghỉ lại khi cần thiết
19 Khu vực XIX : Phun cát
-Có diện tích 4012 m2 Phía tây của nhà máy là bãi rộng, là nơi phun cát làmsạch
bề mặt tôn và các phụ kiện kết cầu thân tàu Sau đó sơn một lớp sơn bảo quản trớckhi đa sang phân xởng gia công và lắp ráp Hệ thống đờng ống dẫn khí từ máynén khí GAPACK 1108 , công suất Q=1108m3/ h trong nhà kho cạnh phân x-ởng vỏ3
20 Khu vực XX : Nhà ăn ca : diện tích 455 m2
-Là nơi tổ chức bữa ăn tra tập chung cho cán bộ công nhân viên của nhà máy
và khách hàng đến giao dịch với nhà máy
Ngoài ra, nhà máy lắp đặt 4 trạm biến áp để phân phối điện cho các nơi :
Trang 10+ Trạm biến áp điện lực 35/6KV công suất 1800KVA điện áp 35KV/6.
+ Trạm biến áp điện lực 35/6KV công suất 1000KVA điện áp 35KV/6
+ Trạm biến áp điện lực 35/6KV công suất 560KVA điện áp 35KV/0.4
+ Trạm biến áp điện lực 35/6KV công suất 1800KVA điện áp 35KV/0.4
Phần II : Phóng dạng và chế tạo dỡng mẫu
2.1/ Phóng dạng thân tàu :
2.1.1/Mục đích của công việc phóng dạng:
Vẽ tuyến hình tàu theo kích thớc thực (tỉ lệ 1:1)
Lấy các kích thớc thực của các sờn thực phục vụ cho việc làm dỡng mẫu
2.1.2/Kích thớc, chất liệu,quy cách sàn phóng:
Sàn phóng dạng của nhà máy có kích thớc 102x18 m,có khả năng phóngdạng đợc tàu trọng tải trên 6500T
Sàn phóng làm bằng gỗ đã đợc xử lí nhiệt,dới lớp gỗ là lớp nhựa đờngchống ẩm và dới cùng là lớp bêtông.Các phiến gỗ đợc ghép xuống mặt sàn bằng
đinh,các đinh đó phải ngập sâu vào gỗ để đảm bảo có thể bào mặt sàn.Mặt sàncủa Nhà máy đợc sơn một lớp sơn màu xanh nhạt.Sau mỗi lần vẽ xong cho mộtcon tàu ngời ta lại sơn lại
2.1.3/Yêu cầu đối với sàn phóng:
_Sàn phóng phải nhẵn,phẳng,đặc biệt phải không bị cong vênh hay biếndạng do ảnh hởng của thời tiết.Góc nghiêng của sàn về mọi phía không đợc vợtquá 1/2000, độ lồi lõm cho phép 1mm/1m chiều rộng và 3mm/6m chiềudài Kiểm tra độ nghiêng của mặt sàn bằng ống thủy bình còn độ lồi lõm kiểm trabằng các lát gỗ dài phẳng
2.1.4/Các dụng cụ phục vụ cho công việc phóng dạng:
Dây căng,chì ,thớc thẳng ,thớc cong ,lát gỗ (dài : 6m , rộng : 2m, dày : 8m,m) ,bút dạ , thớc định hình , cóc , êke , compa,
2.1.5/Các bớc phóng dạng:
- Bớc 1: Chuẩn bị dụng cụ, dọn sàn phóng để lấy mặt bằng, lau sàn, sơn lớp phủ mới,
định vị khu vực của hình chiếu
- Bớc 2: Kẻ ô mạng bằng phơng pháp trắc địa(dùng máy trắc địa để xác định các
điểm thẳng hàng Kẻ ô mạng bằng phơng pháp thủ công dựa vào các thông số củatàu để xác định các thông số của ô mạng từ đó vẽ ô mạng
- Bớc 3: Chuẩn bị cơ sở để để vẽ tuyến hình thật trên sàn phóng dạng, bao gồm : Bản toạ độ giao điểm của các đờng dạng vỏ của nhà thiết kế
Bản vẽ tuyến hình của nhà thiết kế
- Bớc 4: Vẽ tuyến hình từ thông số kỹ thuật của tất cả các đờng sờn (gồm cả sờn thực
và sờn lý thuyết) theo tỷ lệ 1:1(Dựa vào bản vẽ và bảng trị số tuyến hình)
2.1.6/Cách kiểm tra sau mỗi bớc phóng dạng, sai số cho phép
* Kiểm tra sau mỗi bớc phóng dạng :
Trang 11Ô mạng lới có vị trí rất quan trọng Sự chính xác của ô mạng lơí sẽ đa đến kết quả chính xác khi vẽ các đờng cong dạng vỏ Do đó khi vẽ ô mạng lới phải thật cẩn thận,
tỉ mỉ và chính xác
Phơng pháp kiểm tra độ chính xác của ô mạng lới là :
- Đo đờng chéo của các hình chữ nhật trong ô mạng bằng compa có khẩu độ lớn
- Dùng sợi dây căng suốt dọc đờng chéo từ đờng cơ bản tới mớn nớc cao nhất Nếucác điểm cắt giữa các sờn và mớn nớc đều nằm trên đờng dây thì ô mạng lới đã đợc
Để kiểm tra mức độ chính xác giữa các điểm trên hình chiếu mặt phẳng sờn giữa, ta
vẽ đờng cắt chéo ở góc cắt giữa đờng sờn với đờng nớc và đờng cắt dọc nhỏ Đờngnày đợc vẽ trên hình chiếu bằng
_ K/c giữa các đờng sờn,ĐN,MPDT không đợc vợt quá 1,5mm tại các mặt chiếu
t-ơng ứng
_ Kiểm tra độ vuông góc:so sánh 2 đờng huyền của 2 tam giác vuông dựng về 2 phíacủa đờng vuông góc.Sai lệch cho phép là 1mm/chiều dài dới 20m, sai lệch với tính toán là 2mm
_ Kiểm tra độ song song: đo đờng chéo hcn hoặc đo k/c tại các điểm khác nhau +)Đo điểm:1mm/20m chiều dài
+)Đờng chéo:2mm/20m chiều dài
2.2/Chế tạo dỡng mẫu
2.2.1/ Cách chế tạo dỡng thẳng:
Dỡng thẳng( dỡng đo chiều dài )dùng để đo chiều dài các chi tiết tấm phẳng, tấmcong hoặc để xác định vị trí chi tiết khi lắp đặt, ta thờng dùng các lát gỗ mỏng, nhỏnhng dài Tiết diện của các lát gỗ thờng là 10x20; 20x20; 20x30; 30x30 có khi lêntới 40 mm một chiều, còn chiều dài có thể tới 6; 8; 10 hoặc 12 m Phơng pháp lập d-ỡng đo chiều dài đối với tấm tôn đã khai triển đợc tiến hành nh sau:
+ Trên sàn phóng dạng nơi tấm tôn bao đã đợc khai triển ta kẻ một đờng thẳngn-n dọc theo tấm tôn (hình 1)
+ Kẻ đờng thẳng thứ hai m-m ở vào giữa tấm vuông góc với n-n Nh vậy ta có
hệ toạ độ vuông góc làm mốc so sánh Để tận dụng và tiết kiệm nguyên vật liệu ngời
ta thờng sử dụng cả 4 mặt lát gỗ (m-m n-n)
m
Trang 12m
Hình 2.1
Ph-ơng pháp lập dỡng với tấm bao sau khi đã trải thẳng
+ Dùng lát gỗ dài áp sát vào đờng thẳng n - n, lấy dấu tất cả các giao điểm giữa
đờng n n với các cung sờn lên trên mặt thớc Lấy giao điểm giữa n n với đờng m
-m là-m gốc
+ Cũng dùng lát gỗ đó nhng ta lật gỗ đi 900 và áp sát theo chiều dọc và songsong với đờng n-n phía mép trên tấm tôn Lấy dấu các giao điểm giữa mép trên vớicác cung sờn, lấy giao điểm của đờng m - m với thớc làm gốc
+ Tơng tự nh thế ta lấy dấu các giao điểm của mép dới tấm tôn với các cung sờntrên mặt thứ ba của thớc gỗ
+ Trên thớc gỗ thứ hai( ngắn hơn) ta lấy dấu khoảng cách giữa các giao điểmmép trên với các cung sờn và các giao điểm mép dới với các cung sờn tới đờng n - n
Ta lấy giao điểm của n - n với m - m làm gốc Để dễ dàng nhận biết, trên mỗi mặtcủa thớc gỗ ngắn này ta chỉ lấy dấu cho 1 đến 2 đờng sờn và bằng màu riêng biệt
Nh vậy nhờ ba thớc gỗ này ta có thể lấy dấu cho tấm tôn bao trên bất cứ nơi nào cầnthiết
2.2.2 Chế tạo dỡng phẳng:
Để lấy dấu hình dáng thật của các đờng cong trên vật liệu, ngời ta thờng dùng ỡng phẳng Dỡng phẳng đợc chế tạo từ gỗ rộng 100 đến 120 mm dày khoảng 5 mmhoặc dùng tấm chất dẻo và đôi khi dùng tấm kim loại, hợp kim Dỡng phẳng có thểchế tạo theo nhiều phơng pháp khác nhau Phơng pháp đơn giản nhất là dùng lát gỗuốn sát với đờng cong trên sàn phóng dạng, dùng các vật nặng đè lát gỗ xuống sàn(hình 2).Đờng cong từ sàn đợc chuyển lên lát gỗ( để làm dỡng) nhờ một tấm gỗ nhỏ
d-đa chạy dọc theo lát gỗ uốn cong và vạch dấu theo đờng chạy của tấm gỗ nhỏ Tadùng ca để ca theo đờng vừa vạch Nh vậy ta đã có một dỡng phẳng cho đờng congtrên sàn Loại dỡng này thờng dùng để lấy dấu các mã hông tàu và cho các chi tiết
có đờng mép là đờng cong ngắn
Hình 2.2 Dỡngphẳng dùngcho việc kiểm tra uốn
1.3/Chế tạo dỡng khung :
Dỡng khung thờng đợc sử dụng trong việc uốn các tấm tôn có dạng cong Đối vớicác tấm tôn có dạng cong đơn giản ta có thể dùng kiểu dõng lắp ráp từ một số dỡngphẳng Các dỡng phẳng này bao gồm các dạng cong của các đờng sờn, dỡng congdọc của tấm v.v Khi lắp chúng với nhau ta cần lu ý đến góc bẻ của đờng sờn( vì đ-ờng sờn thông thờng vuông góc với tôn bao)
Trang 13Để phục cho việc uốn các tấm tôn có dạng cong phức tạp, các dỡng phải chắc khoẻ, không biến dạng Do đó chiều cao của các dỡng phẳng ngang phải ít nhất là 100 mm
và lắp chắc chắn với nhau bằng các khung gỗ
Hình2.3 Dỡng khối
3.Cấu tạo, nguyên lí làm việc và sử dụng các trang thiết
bị của nhà máy
3.1/Máy cắt hơi bằng tay:
*) Cấu tạo:
- Các bình khí axetylen ( hoặc gas) và oxi có áp suất cao
- Trên các bình khí đều có đồng hồ đo,chỉnh ampe kế đến chế độ công tác
Dỡng
phẳng
Lát gỗ
Trang 14- Bộ giảm áp lắp vào các bình hơi tơng ứng.
Khi cắt giữ mỏ cắt nằm trong cùng mặt phẳng chứa đờng cắt và ngiêng so với
đờng cắt một độ nhất định tuỳ thuộc vào độ dầy của tôn
Cắt xong tiến hành ngắt van oxi và van gió
_ RayChơng trình cắt đã đợc lập trình sẵn trên máy tính, do đó khi muốn cắt một chitiết nào đó ngời điều khiển chỉ cần gọi chơng trình cắt và xoay chi tiết cho hợp lí
Trang 15với tờ tôn đang có và khởi động cắt, máy sẽ tự động cắt chi tiết theo chơng trình
đã có cài đặt
*)Ưu điểm của máy cắt CNC nàylà:
Cho năng suất cao, máy có thể cắt rất đẹp những chi tiết có hình dạng phứctạp,giảm đợc sức lao động cho ngời công nhân.Có thể cắt đợc những tôn khá dàytrên 100mm
*) Nh ợc điểm:
Rất khó cắt những chi tiết lập là có chiều dài lớn
3.3/ Máy cắt hơi bán tự động(Đèn bò):có thể cắt đợc những tôn dày cỡ 30mm
Hình 3.2 Đènbò
Nguyên lý hoạt động và điều kiện làm việc nh máy cắt hơi bằn tay nhng mỏcắt đợc cố định vào 1 xe chạy trên ray.Đờng ray sẽ chạy song song với đờngcắt
*)Ưu điểm: đờng cắt đẹp thích hợp với đờng cắt dài và cắt tấm có chiều dày lớn
Trang 163.5/ Máy hàn tự động(Máy hàn hồ quang chìm):
Đây là một loại máy hàn hiện đại cho chất
lợng mối hàn tốt không có khuyết tật do có lớp thuốc
hàn bao bọc lấy mối hàn
Các máy hàn tự động tơng đối an toàn vì có
Hình3.4 Máy hàn tự động
hồ quang chìm(Hồ quang đI chìm trong lớp thuốc hàn)
Tuy nhiên các máy hàn tự động chỉ có thể hàn theo đờng thẳng và do khi hànmáy di chuyển theo đờng hàn nên không cơ động khi hàn ở những nơi chật hẹp
3 6 Máy hàn: Hàn hồ quang điện
a Cấu tạo: Thực chất máy hàn là một dạng đặc biệt của máy biến áp,
gồm có :
Hình 3.5 Máy hàn hồquang điện
- Các cuộn dây sơ cấp
- Các cuộn dây thứ cấp
Trang 17- Thì 1 lớn nên 2 đi qua lõi của cuộn thứ cấp giảm nên suất điện độngxuất hiện trong cuộn thứ cấp giảm làm cờng độ dòng điện trong mạchhàn nhỏ Ngợc lại nếu lõi A đi qua tạo khoảng trống không lớn thì 1
nhỏ làm suất điện động cảm ứng lớn do đó dòng điện trong mạch hàn sẽlớn
rẽ
Trang 18Máy lốc đĩa có thể gia công tôn dày tối đa = 16mm.
+Hệ thống truyền động hai gồm mô tơ gắn với cần trục tay đòn,đầu tay
đòn có gắn bánh xe đĩa,hệ thống cần trục này có thể chuyển động lên xuống đểnâng hạ đĩa
từ từ và bắt đầu từ phía có bán kính cong nhỏ nhất
-Với những tấm tôn lớn hoặc cong hai chiều thì máy lốc tôn không thực hiện
đạt yêu cầu nên sau khi lốc ngời ta phỉa tiếp tục uốn tôn bằng phơng pháp gianhiệt,làm lạnh.Phơng pháp này đợc thực hiện bằng cách tạo các vùng tam giác ởmép tôn sau đó dùng mỏ hàn gia nhiệt ở vùng tam giác đó và làm lạnh ngay tứckhắc bằng nớc,kim loại vùng này co giãn một cách đột ngột làm tấm tôn congtheo hớng định sẵn
b) Máy lốc ống:
Hình 3.8 Máy lốc tônống
Trang 19Hai máy lốc ống gồm:Một máy ký hiệu UBBDA công suất 38kw lốc tôn dày tối
đa = 16mm x 2000mm và một máy ký hiệu UBR-20 công suất 96kw lốc tôn dàytối đa = 16mm
Thông thờng để lốc các cơ cấu dạng ống máy lốc ống có ba trục gọi là máy lốctrục, hoạt động dựa theo nguyên lí:Cả ba trục đều quay tạo áp lực ma sát giữa tôn
và trục, trục trên hạ xuống tạo áp lực ép tấm tôn vào các trục dới làm tấm tôn congtheo thiết diện trục đồng thời quay theo trục
Trang 20Mã
Bệ Cối
Hình 3.10 Sơ đồ máy ép thuỷ lực
3.9) Các thiết bị nâng hạ:
Các thiết bị nâng hạ của nhà máy gồm có:
_Các cẩu trục treo 2T4T di chuyển phía trên trần các phân xởng để vậnchuyển và nâng hạ các tờ tôn hoặc các chi tiết trong khi lắp ráp
_Cẩu ôtô MK – 125 có sức nâng 2T 10T, hai cẩu ôtô Kran 16T để vậnchuyển các chi tiết và các phân đoạn, tổng đoạn ra nơI lắp ráp
_Cầu trục cổng 200T,60T và cần cẩu lớn 80T,30T phục vụ cho quá trìnhtổng lắp tàu tại sân tổng lắp và tại triền đà
* Cần cẩu boong :
Một bộ cần trục boong quay 3600 có khả năng nâng lên và dịch chuyển một bộphao có đờng kính 2,88M có xích và đế rùa từ hai bên mạn tàu lên trên tàu và ngợclại đa phao xuống dới biển ; đợc cấp bố trí trên boong nh đợc thể hiện trên bản vẽ
bố trí chung
Đặc tính của cần trục boong:
Loại Điện thuỷ lực, Thay đổi tầm vơn bằng xy-lanh
Trang 21Tốc độ quay cẩu Khoảng 0,60 phút –1 ( quay 3600 )
Tầm hoạt động cẩu 11M ( tối đa ) –3,90M ( tối thiểu )
Nâng cao 20M ( tối đa )
Mô-tơ điện 75KW ( 180KW 15%O Phụ trội )
Điều kiện tàu khi nâng
Nghiêng ngang 100 Nghiêng dọc ( chúi ) là 20
* Cẩu giàn khung nâng bằng pa-lăng :
Một bộ cẩu giàn khung loại trụ chữ A và một máy tời đợc bố trí lắp trên boongthợng mũi tàu
Loại cẩu này có lực kéo là 65 tấn ( tối đa ) để nhổ lên một phao và giữ vật cảu tốithiểu trong khoảng cách 2M từ giữa tâm vật cẩu và đầu mũi tàu
Máy cho cầu giàn khung sẽ đợc bố trí lắp trên bông nh thể hiện trên bản vẽ bốtrí chung
Đặc tính máy tời cẩu pa-lăng :
Loại Tời điện ( điều khiển bằng biến đổi điện )
Tải cuốn 196kN ( 20 tấn )
Tốc độ cuốn 35M/phút
Cáp tời đờng kính 36mm x 120M
Mô-tơ điện 140KW
Cần cẩu boong và máy tời giàn cẩu không thể lai vận hành cùng một lúc
4 : Hệ thống thiết bị hạ thuỷ của nhà máy
4.1) Âu tàu: