2 Mô hình chi phí lưu giữ cost of carry 3 Định giá HĐTL khi có dòng tiền từ tài sản cơ sở 4 Định giá HĐTL khi có giá trị tiện ích Áp dụng định giá HĐTL: 1 Định giá hợp đồng tương lai ch
Trang 1ĐỊNH GIÁ VÀ SỬ DỤNG
HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI
TS Trần Quốc Tuấn
Trang 2Nội dung
Nguyên tắc chung về định giá HĐTL
Phương pháp định giá HĐTL:
(1) Định giá HĐTL khi không có dòng tiền từ tài sản cơ sở.
(2) Mô hình chi phí lưu giữ (cost of carry)
(3) Định giá HĐTL khi có dòng tiền từ tài sản cơ sở
(4) Định giá HĐTL khi có giá trị tiện ích
Áp dụng định giá HĐTL:
(1) Định giá hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu
(2) Định giá hợp đồng tương lai trái phiếu
(3) Định giá hợp đồng tương lai hàng hóa
(4) Định giá hợp đồng tương lai tiền tệ
Trang 3I Nguyên tắc chung về định giá HĐTL
Khái niệm về giao dịch chênh lệch giá (arbitrage) và quy luật 1 giá
(Law of one price):
Arbitrage: diễn ra khi các tài sản tương đương được giao dịch ở 2 mức giá khác nhau
Law of one price: Tuy nhiên về mặt lý thuyết trên thị trường
hoàn hảo và dài hạn, áp lực giao dịch sẽ đẩy 2 mức giá trở về cân bằng
Giá trị của hợp đồng tương lai
Giá trị của hợp đồng vào thời điểm ký kết sẽ bằng 0 nên ta có v 0 (T) = 0.
Trang 4Xác định giá hợp đồng tương lai khi không có dòng
tiền từ tài sản cơ sở.
Thời gian Mua tài sản cơ sở, bán HĐTL Bán tài sản cơ sở, mua HĐTL
Hiện tại, thời
Lợi nhuận sau khi tính đến lãi suất phải trả trên khoản đầu tư:
ST – 100.000 – 5.000 Lợi nhuận từ HĐTL: f0(T) - STTổng lợi nhuận: f0(T) – 100.000 – 5.000
Giá tài sản cơ sở là STGiá HĐTL tiệm cận giá tài sản cơ sở Nhận chuyển giao tài sản cơ sở
Lợi nhuận sau khi tính đến lãi suất thu được từ việc đầu tư khoản tiền bán tài sản
cơ sở:
100.000 + 5.000 - STLợi nhuận từ HĐTL: ST - f0(T) Tổng lợi nhuận: 100.000 + 5.000 - f (T)
II Phương pháp định giá HDTL
Trang 5Xác định giá hợp đồng tương lai khi không có dòng tiền từ tài sản cơ sở.
Để bảo đảm không có lợi nhuận từ giao dịch arbitrage thì giá HĐTL hiện tại f0(T) phải
bằng 100.000 VND + 5.000 VND
Giá HĐTL là giá giao ngay được tính theo lãi suất gộp phi rủi ro: f0(T) = S0(1+r)
r là lãi suất phi rủi ro
Thời gian đáo hạn của HĐTL là T năm Khi
đó, giá HĐTL sẽ là
f0(T) = S0(1+r)T
Trang 6Xác định giá hợp đồng tương lai khi không có dòng tiền từ tài sản cơ sở.
Giả sử chúng ta có 1 HĐTL có thời gian đáo hạn
182 ngày ; lãi suất năm là 5% Khi đó ta có T =
182/365 và r = 0,05 Nếu giá giao ngay là 100.000 VND, giá HĐTL khi đó sẽ là:
Trang 7Mô hình chi phí lưu giữ (cost of carry)
sản từ 0 đến T
Mua tài sản ở mức giá S0, và bán HĐTL giá f0(T), lưu giữ tài sản và chịu khoản chi phí lưu giữ FV(SC,0,T), thực hiện giao tài sản khi đáo hạn theo giá HĐTL
Tổng giá trị cuối cùng sẽ là f0(T) - FV(SC, 0,T) và đây là khoản giá trị phi rủi ro
giá trị bỏ ra ban đầu S0 Do vậy [f0(T) - FV(SC, 0,T)]/(1+r)T = S0
f0(T) = S0(1+r)T + FV(SC, 0,T)
Trang 8Mô hình chi phí lưu giữ (cost of carry)
Nếu gọi U là giá trị hiện tại của tất cả các
khoản chi phí lưu trữ, khi đó công thức trên
Trang 9Xác định giá hợp đồng tương lai khi có dòng tiền từ tài sản
Trang 10Xác định giá hợp đồng tương lai khi có giá trị tiện ích
(convenience yield)
trừ đi những lợi ích có được, khi đó:
FV(CB,0,T) = Chi phí cất trữ – Giá trị tiện ích
Mọi chi phí và lợi ích trên được thể hiện theo giá trị tương lai tại thời điểm T và đều đã được biết trước tại thời điểm
0 Nếu chi phí cất trữ lớn hơn giá trị tiện ích thì FV(CB,0,T) mang giá trị dương Chúng ta gọi FV(CB,0,T) là chi phí lưu giữ (cost of carry)
Giá HĐTL là giá trị tương lai của giá giao ngay tính theo lãi suất gộp phi rủi ro cộng với chi phí lưu giữ
Trang 11Xác định giá hợp đồng tương lai khi có giá trị tiện ích
(convenience yield)
Ví dụ: Giả sử giá tài sản cơ sở là 75.000 VND;
lãi suất phi rủi ro là 5,15%/năm Chi phí thuần tính từ chi phí cất trữ và giá trị tiện ích của tài sản là 3.200 VND Hợp đồng tương lai đối với tài sản này có thời gian đáo hạn 9 tháng (tương ứng
T = 9/12 = 0,75 năm) Khi đó, giá hợp đồng
tương lai sẽ là:
f0(T) = S0(1+r)T + FV(CB,0,T)
f0(0,75) = 75.000 (1,0515)0,75 + 3.200
= 81.079 VND.
Trang 12Định giá hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu
Gọi các khoản cổ tức biết trước trong khoảng thời gian n là Dj (j=1,2,…n)
Giá trị tương lai của dòng cổ tức này tại thời điểm T là FV(D,0,T), theo lãi suất gộp phi rủi ro (r0)
S0 là giá trị hiện thời của chỉ số cổ phiếu; f0(T) là giá hiện tại của hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu đáo hạn thời điểm T
Tại thời điểm 0: mua một danh mục cổ phiếu với kết cấu tương tự như chỉ
số cổ phiếu cơ sở, số tiền đầu tư là S0; đồng thời bán HĐTL chỉ số cổ
phiếu đó với giá f0(T)
Khi đáo hạn thời điểm T: chuyển giao các cổ phiếu cho bên mua HĐTL và nhận số tiền thanh toán theo giá HĐTL lúc ban đầu, f0(T) Giá trị tích lũy của các khoản cổ tức tái đầu tư là FV(D,0,T) Do vậy, tổng thu nhập từ các
vị thế nắm giữ trong khoảng thời gian từ 0 đến T là: f0(T) + FV(D,0,T)
III Sử dụng định giá HDTL vào
TTTC
Trang 13Định giá hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu
Giá trị này đã xác định được ngay khi mở vị thế nên đây được coi là giao dịch không có rủi ro Khi chiết khấu giá trị này về thời điểm 0 theo lãi suất phi rủi ro, kết quả thu được phải bằng giá trị khoản đầu
tư ban đầu S0.
Giá HĐTL chỉ số cổ phiếu: f0(T) = S0(1+r)T– FV(D,0,T)
Nếu cổ tức xác định qua lợi suất cổ tức, ký hiệu là q; khi đó giá HĐTL chỉ số cổ phiếu là: f0(T) = S0(1+r – q)T
Ví dụ: Giả sử chỉ số VN-Index hiện ở mức 680 điểm và có lợi suất
cổ tức 1,5% Lãi suất phi rủi ro hiện là 5% Giá HĐTL chỉ số Index đáo hạn sau 6 tháng nữa (tương đương T = 6/12 = 0,5 năm) là:
VNI-f0(0,5) = 680×(1 + 0,05 – 0,015)0,5 = 691,8
Trang 14Định giá HĐTL trái phiếu
là giá hiện tại của TP trả lãi định kỳ đáo hạn tại thời
điểm T+Y Như vậy, tại thời điểm đáo hạn của HĐTL (T), trái phiếu có thời gian còn lại đến khi đáo hạn là Y
CIi = lãi cuống phiếu vào thời điểm ti, chúng ta chỉ quan tâm các khoản lãi cuống phiếu được trả trước thời điểm đáo hạn
HĐTL, (trước thời điểm T);
f0(T) là giá hiện tại của HĐTL trái phiếu đáo hạn tại thời điểm T;
Tổng giá trị lãi cuống phiếu tích lũy tại thời điểm T là
Trang 15Định giá HĐTL trái phiếu
mua trái phiếu với giá và bán HĐTL trái phiếu với giá f0(T) Giá trị ban đầu của HĐTL bằng 0 Do vậy, giá trị
hiện tại của danh mục tổng thể này đúng bằng giá trị hiện tại của trái phiếu:
được chuyển giao cho bên mua hợp đồng và số tiền nhận lại
khoản lãi cuống phiếu đem lại tổng giá trị FV(CI,0,T) tại thời
ngay từ khi xây dựng danh mục tại thời điểm 0
Do đó, giá trị hiện tại của danh mục này chính là
được vào thời điểm T
c 0
P (T Y)
c 0
P (T Y)
c 0
P (T Y)
Trang 16Định giá HĐTL trái phiếu
Giá HĐTL TP sẽ là:
Ví dụ: Giả sử TP mệnh giá 100.000 VND, trả lãi định kỳ hàng năm lãi suất 7% Thời gian đáo hạn 5 năm và lợi suất trái phiếu hiện là 8%
Lãi cuống phiếu là 7.000 VND; giá trái phiếu hiện tại là
96.007 VND
Chúng ta xem xét HĐTL trái phiếu có thời gian đáo hạn 1,5 năm (T=1,5), lãi suất phi rủi ro, r0(T) là 6,5% Giá trị tích lũy của các khoản lãi cuống phiếu và thu nhập từ tái đầu tư lãi cuống phiếu là:
Giá HĐTL trái phiếu được tính như sau:
Trang 17Định giá HĐTL trái phiếu
Đối với TP chuyển giao rẻ nhất có hệ số chuyển đổi CF(T):
giá thanh toán thời điểm chuyển giao là f0(T)xCF(T)
Dòng tiền khi đáo hạn là f0(T)xCF(T) + FV(CI,0,T)
Giá trị hiện tại của dòng tiền này phải bằng với giá trị
TP thời điểm 0:
Trang 18Định giá HĐTL hàng hóa
Định giá HĐTL đối với tài sản đầu tư (vàng, bạc )
Gọi U là giá trị hiện tại của tất cả các khoản chi phí cất trữ và thu nhập ròng từ tài sản cơ sở phát sinh thời gian tồn tại của hợp đồng tương lai, khi
đó ta có: f0(T) = (S0 + U)(1+r) T
Nếu sử dụng lãi suất gộp liên tục, công thức trên có dạng:
f 0 (T) = (S 0 + U)e rT
Định giá HĐTL đối với hàng hóa tiêu dùng:
Tài sản tiêu dùng thường không mang lại thu nhập nhưng có thể làm phát sinh chi phí cất trữ rất lớn Theo lập luận về giao dịch chênh lệch giá,
chúng ta sẽ có f0(T) = (S0 + U)erT
Vì các nhà đầu tư, doanh nghiệp thường có nhu cầu sử dụng các loại hàng hóa tiêu dùng này Họ sẽ không muốn bán hàng hóa này trên thị trường giao ngay và mua HĐTL vì các HĐTL không thể “tiêu dùng” được Do vậy, giá HĐTL trong trường hợp này sẽ phải là:
f (T) ≤ (S + U)e
Trang 19Định giá hợp đồng tương lai tiền tệ
Ngoại tệ có mức sinh lời rf và là lãi suất phi rủi ro cho loại ngoại tệ đó.
HĐTL tiền tệ có thể coi như một HĐTL chỉ số cổ phiếu, trong đó mức sinh lời cổ tức được hiểu như lãi suất
ngoại tệ
Chúng ta thực hiện giao dịch mua ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay S0, đồng thời bán HĐTL ngoại tệ với thời gian đáo hạn T ở mức giá f0(T) Vị thế này được duy trì cho đến khi hợp đồng đáo hạn; khi đó, lãi từ đầu tư ngoại tệ theo lãi suất phi rủi ro được ghi nhận, và ngoại tệ được chuyển giao để đổi lấy số nội tệ theo tỷ giá f0(T) ban
đầu.
Trang 20Định giá hợp đồng tương lai tiền tệ
Giả sử nhà đầu tư cần S0/(1+rf)T đơn vị nội tệ để mua 1/(1+rf)T đơn vị ngoại tệ Nhà đầu tư đầu tư số ngoại tệ này và thu nhập được tính theo lãi suất ngoại tệ Tại thời điểm T, giá trị tương lai của khoản thu nhập
đó (tính bằng đồng ngoại tệ) sẽ là [1/(1+rf)T][(1+rf)T] = 1 Như vậy, nhà đầu tư thu được 1 đồng ngoại tệ khi hợp đồng tương lai đáo hạn và
phải thực hiện việc chuyển giao số đơn vị ngoại tệ đó để nhận về giá hợp đồng tương lai, tức là f0(T).
Để không có cơ hội cho giao dịch chênh lệch giá thì giá trị hiện tại của khoản thanh toán cuối cùng, f0(T), chiết khấu theo lãi suất nội tệ phi rủi
ro (ký hiệu là r), phải bằng giá trị bỏ ra ban đầu