1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chương 2 : Định kiến giới thể hiện trong ngôn ngữ nói về mỗi giới (trích luận văn: Vấn đề giới trong SGK tiểu học)

67 608 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 579,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1. Dẫn luận Giới thiệu về sự kì thị chống giới nữ Phần trình bày trong chương I cho thấy cho đến nay, các công trình nghiên cứu về sự kì thị giới trong ngôn ngữ chủ yếu tập trung khảo sát sự kỳ thị chống nữ giới. Có lẽ biểu thị kỳ thị chống nữ giới trong xã hội là nổi trội hơn biểu hiện kỳ thị chống nam giới và ngôn ngữ đã phản ánh điều này. Chẳng thế mà đã có cả Công ước Quốc tế về chống mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ CEDAW, trong đó có định nghĩa khái niệm “ phân biệt đối xử với phụ nữ” là “ bất kỳ sự phân biệt, loại trừ hay hạn chế nào dựa trên cơ sở giới tính, có tác dụng hoặc nhằm mục đích làm tổn hại hay vô hiệu hóa việc phụ nữ được công nhận, hưởng thụ hay thực hiện các quyền tự do cơ bản của con người trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, dân sự và các lĩnh vực khác, bất kể tình trạng hôn nhân của họ như thế nào và trên cơ sở bình đẳng nam nữ” ( Dẫn theo Trần Thị Vân Anh, Lê Ngọc Hùng, 2000).Sự kỳ thị chống nữ giới trong các ngôn ngữ nói về giới nữ trên thế giới có những nét chung sau:1.Nam giới được coi như một chuẩn mực cho tất cả mọi người, nữ giới bị đánh giá và khắc họa theo chuẩn mực ấy.2.Nữ giới bị bao gộp vào nam giới, phụ thuộc vào nam giới và có vị trí thứ yếu sau nam giới3.Trong khuôn khổ vai giới do xã hội định hình sẵn thì nữ giới bị bó hẹp trong vai trò là người nội trợ trong gia đình, không được khuyến khích tham gia các hoạt động xã hội.

Trang 1

Chương 2 : Định kiến giới thể hiện trong

ngôn ngữ nói về mỗi giới

2.1 Dẫn luận

- Giới thiệu về sự kì thị chống giới nữ

Phần trình bày trong chương I cho thấy cho đến nay, các công trìnhnghiên cứu về sự kì thị giới trong ngôn ngữ chủ yếu tập trung khảo sát sự

kỳ thị chống nữ giới Có lẽ biểu thị kỳ thị chống nữ giới trong xã hội lànổi trội hơn biểu hiện kỳ thị chống nam giới và ngôn ngữ đã phản ánhđiều này Chẳng thế mà đã có cả Công ước Quốc tế về chống mọi hìnhthức phân biệt đối xử với phụ nữ - CEDAW, trong đó có định nghĩa kháiniệm “ phân biệt đối xử với phụ nữ” là “ bất kỳ sự phân biệt, loại trừ hayhạn chế nào dựa trên cơ sở giới tính, có tác dụng hoặc nhằm mục đíchlàm tổn hại hay vô hiệu hóa việc phụ nữ được công nhận, hưởng thụ haythực hiện các quyền tự do cơ bản của con người trên tất cả các lĩnh vựcchính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, dân sự và các lĩnh vực khác, bất kể tìnhtrạng hôn nhân của họ như thế nào và trên cơ sở bình đẳng nam nữ”( Dẫn theo Trần Thị Vân Anh, Lê Ngọc Hùng, 2000)

Sự kỳ thị chống nữ giới trong các ngôn ngữ nói về giới nữ trên thếgiới có những nét chung sau:

1.Nam giới được coi như một chuẩn mực cho tất cả mọi người, nữ giới bị đánh giá và khắc họa theo chuẩn mực ấy

2.Nữ giới bị bao gộp vào nam giới, phụ thuộc vào nam giới và có vị trí thứ yếu sau nam giới

3.Trong khuôn khổ vai giới do xã hội định hình sẵn thì nữ giới bị bó hẹp trong vai trò là người nội trợ trong gia đình, không được khuyến khích tham gia các hoạt động xã hội

Trang 2

4.Nữ giới được đánh giá qua vẻ đẹp của hình thể trong khi nam giới lại được đánh giá qua tài năng, và nữ giới bị coi như những đối tượng của tình dục.

- Giới thiệu về sự kì thị chống nam giới

Nói đến sự kì thị giới trong xã hội cũng như trong ngôn ngữ thì hầunhư mọi người thường hay nghĩ ngay đó là sự kỳ thị chống nữ giới Tuynhiên theo chúng tôi, hiểu như vậy là chưa đầy đủ và chưa chính xác bởibên cạnh sự kỳ thị chống nữ giới còn có kỳ thị chống nam giới Luận ántiến sỹ của Trần Xuân Điệp cũng đã khẳng định “ chính vai trò của giới

và ngôn ngữ là do xã hội nói chung định hình, nghĩa là do cả nam và nữgiới tạo ra nên khả năng xảy ra đối với những thiên kiến chống nam giớitrong ngôn ngữ là như nhau” Trong chương 3 này chúng tôi sẽ tìm hiểu

có hay không sự kỳ thị giới chống nam giới thể hiện trong sách giáo khoaTiếng Việt tiểu học

Qua phần tổng quan các công trình nghiên cứu về sự kỳ thị giới trongcác ngôn ngữ nói chung ở chương 1, ta có thể dễ dàng nhận thấy một điều

là các công trình nghiên cứu sự kỳ thị giới chống nữ giới trong ngôn ngữrất đa dạng và phong phú nhưng các công trình nghiên cứu sự kỳ thị giớichống nam giới trong ngôn ngữ còn rất hạn chế Sự thiên lệch trong việcnghiên cứu mảng đề tài này đã khiến cho không ít người nghĩ rằng lịch sửnhân loại từ trước đến nay đều là xã hội phụ hệ và trong xã hội thì namgiới là người thống trị và áp đảo nữ giới và ngôn ngữ được con người sửdụng để thể hiện vị trí cao của người đàn ông, vị trí thấp kém của ngườiđàn bà

Một trong những nhà khoa học tiêu biểu trong việc nghiên cứu giới lànhà xã hội học người Mỹ - Margaret Mead đã khẳng định rằng thế giớiloài người là thế giới cộng sinh của cả nam và nữ, hai giới luôn nhất trívới nhau về vai trò giới tính và phân bổ các quyền hạn và nghĩa vụ khácnhau, do đó không thể nói nam giới là người áp đặt và duy trì vị trí thấp

Trang 3

kém của nữ giới Do vậy, mọi biểu hiện của sự thiên kiến về giới trongngôn ngữ là do nam giới và nữ giới định hình ( Dẫn theo Trần XuânĐiệp, 2002).

Giáo sư ngôn ngữ Egene R August của trường đại học Dayton củaHoa Kì là một trong những người đi đầu trong việc chỉ ra sự kỳ thị giớichống nam giới trong ngôn ngữ Ông cho rằng trong ngôn ngữ nói chung

có ba loại cách sử dụng mang tính kỳ thị chống nam giới, đó là :

1 Sử dụng từ ngữ mang tính loại trừ về giống, không tính đến namgiới trong một số trường hợp, làm cho nam giới trở thành vô hình

2 Sử dụng từ ngữ mang tính hạn chế về giống chống nam giới : cách

sử dụng từ ngữ này đã hạn định nam giới trong khuôn khổ các vai trò giới

đã được văn hóa quy định

3 Những lối diễn đạt mang tính rập khuôn tiêu cực về nam giới ( Dẫntheo Trần Xuân Điệp, 2002)

Đó chỉ là những nét chung của những biểu hiện kỳ thị giới trong các ngôn ngữ trên thế giới nhưng tùy theo nền văn hóa của mỗi nước mà cáchnhìn nhận, đánh giá về nam giới và nữ giới có sự khác nhau Và tùy theo từng loại hình ngôn ngữ khác nhau mà sự kỳ thị giới trong ngôn ngữ cũng

có biểu hiện không giống nhau

Trong chương này sẽ trình bày biểu hiện định kiến giới thể hiện trongngôn ngữ nói về mỗi giới qua những vấn đề sau :

+ Phân tích kết quả ngôn ngữ SGK thể hiện ở vai XH của mỗi giới+ Phân tích kết quả ngôn ngữ SGK thể hiện ở vai gia đình của mỗi giới

+ Phân tích kết quả ngôn ngữ SGK thể hiện ở tước vị của mỗi giới+ Phân tích kết quả ngôn ngữ SGK thể hiện ở tính từ nói về mỗi giới + Phân tích kết quả ngôn ngữ SGK thể hiện ở tên gọi mỗi giới

2.2 Phân tích kết quả ngôn ngữ SGK thể hiện ở vai XH của mỗi giới

Trang 4

2.2.1 Nhìn chung về vai xã hội

a Định nghĩa về vai xã hôi

Vai trò xã hội của một người có nghĩa là người đó phải đảm nhậnhay thể hiện đầy đủ các hành vi, nghĩa vụ, hệ thống chuẩn mực trên cơ sở

vị thế của người đó Đồng thời họ cũng nhận được những quyền lợi xãhội tương ứng với việc thực hiện vai trò của họ Mỗi cá nhân có vô vànvai trò, có bao nhiêu mối quan hệ xã hội thì có bấy nhiêu vai trò xã hội

Vị thế và vai trò của cá nhân trong xã hội bắt nguồn từ vị trí kinh tế,chính trị, xã hội của họ, từ địa vị của các cá nhân thuộc các giai cấp vàcác nhóm xã hội khác mà quy định nên Vai xã hội của nữ giới trước hếtđược thể hiện bởi nghề nghiệp của mỗi người

b Vai XH của mỗi giới từ trước đến nay

b1 Nữ

Trong lịch sử loài người từ trước đến nay, phụ nữ bao giờ cũng là một

bộ phận quan trọng trong đội ngũ đông đảo những người lao động trong

xã hội Bằng lao động sáng tạo của mình, phụ nữ đã góp phần làm giàucho xã hội, làm phong phú cuộc sống con người Phụ nữ luôn thể hiện vaitrò không thể thiếu của mình trong các lĩnh vực đời sống xã hội, cụ thể là:

- Trong lĩnh vực hoạt động vật chất, phụ nữ là một lực lượng trực tiếpsản xuất ra của cải để nuôi sống con người Không chỉ tái sản xuất ra củacải vật chất, phụ nữ còn tái sản xuất ra bản thân con người để duy trì vàphát triển xã hội

- Trong lĩnh vực hoạt động tinh thần, phụ nữ có vai trò sáng tạo nềnvăn hoá nhân loại Nền văn hóa dân gian của bất cứ nước nào, dân tộcnào cũng có sự tham gia bằng nhiều hình thức của đông đảo phụ nữ

- Song song với những hoạt động góp phần sáng tạo ra mọi của cảivật chất và tinh thần, phụ nữ còn tích cực tham gia đấu tranh giai cấp, đấutranh giải phóng dân tộc, vì sự tiến bộ của nhân loại

Trang 5

Ở nước ta, từ khi Vua Hùng dựng nước và giữ nước, qua nhiều quốcbiến, lịch sử hãy còn ghi dấu về nhân tính người phụ nữ thông minh, sángtạo, cần cù lao động, dũng cảm chiến đấu chống ngoại xâm,

Tuy nhiên, nhìn chung, vai trò xã hội của nữ giới ngày trước bị đánhgiá thấp Họ chủ yếu giới hạn trong công việc nội trợ, nếu không cũng làhoạt động đứng sau lưng chồng Những cá nhân tiêu biểu chỉ là số hiếm.Trong quá khứ phụ nữ thường không được phép tham gia vào nhiều loạinghề nghiệp Sự phân biệt đối xử về nghề nghiệp vẫn tiếp tục cho tớingày này Dựa trên kết quả nghiên cứu, khoảng 10% số tác giả nữ có tácphẩm được xuất bản bị che giấu về giới tính

2.2.2 Khảo sát vai XH của mỗi giới

Bảng khảo sát so sánh nghề nghiệp của nam – nữ giới

(trong các bài tập đọc ở SGK Tiếng Việt tiểu học)

Nghề nghiệp Nữ giới / Tổng số bài Nam giới / Tổng số bài

Trang 6

a Vai xã hội của nữ giới:

- Theo thống kê, nhìn chung về số lượng, nghề nghiệp của phụ nữ không đa dạng như nam giới Phụ nữ chỉ tham gia 7 ngành nghề trên tổng

số 17 ngành nghề mà SGK tiếng Việt tiểu học nhắc tới Ngoài ra, việc nhắc tới người phụ nữ trong vai trò làm việc ngoài xã hội ít hơn so với nam giới

- Tính chất nghề nghiệp của nữ giới

3 tập 1

Tiếng Việt

3 tập 2

Quà của đồng nội Làm ra thứ cốm dẻo và thơm bằng sự

trân trọng và khe khắt giữ gìn

Công việc nội trợ được nhắc tới trong SGK như sự mặc định cho phụ

nữ Đã nói tới nội trợ: nấu cơm, chăm sóc trẻ, thì ta nói tới người phụ nữ.Hình ảnh người phụ nữ được nói tới trong sự khéo léo, nhất là trong côngviệc nấu ăn Điều đó mang lại hơi ấm, niềm sung sướng cho các thành

Trang 7

viên Đó là thiên chức của người phụ nữ song cũng là “bức tường” gò bó buộc người phụ nữ phải hi sinh công việc bên ngoài để hoàn thành trách nhiệm với gia đình

2 tập 1

13,40,48,60.63,104

- Cô dạy điều hay

- Cô trao phần thưởngTiếng Việt

3 tập 1

Cô giáo tí hon Khoan thai, đánh vần từng tiếng, tỉnh

khôTiếng Việt

3 tập 2

1 Bàn tay cô giáo

2 Gặp gỡ ở xăm-bua

Lúc-1 Gấp thuyền giấy thoắt cái đã xong,tay mềm mại, biết bao điều lạ từ bàntay cô

2 Dạy các em tiếng Việt, kể về đấtnước – con người Việt Nam

em mới bước vào những năm đầu tới trường, đồng thời làm hình ảnh phái

nữ trở nên đẹp hơn trong con mắt của phái khác

Trang 8

TÊN BÀI TẬP ĐỌC CÁC TỪ NGỮ NÓI ĐẾN NGHỀ LÀM

NÔNG CỦA NỮ GIỚI Tiếng Việt

Giã gạo, tỉa bắp

+ Công việc khác: làm cách mạng, vận động viên

Bảng khảo sát về một số nghề nghiệp của phụ nữ

(trong các bài tập đọc ở SGK Tiếng Việt tiểu học)

LOẠI

SÁCH

TÊN BÀI TẬP ĐỌC

NGHỀ NGHIỆP CỦA PHỤ NỮ

CÁC TỪ NGỮ NÓI ĐẾN NGHỀ NGHIỆP CỦA NỮ GIỚI

Trang 9

2 Vận độngviên thể thao

1 Tài giỏi, giỏi võ nghệ,nuôi chí, mặc áo giáp,cưỡi voi, đoàn quân rungrung lên đường Giáo lao,cung nỏ, rìu búa,…cuồncuộn tràn theo bóng voi.Hai Bà Trưng trở thànhhai vị nữ tướng đầu tiêntrong lich sử nước ta

2 Đoạt huy chương vàngmôn trường quyền nữ tạigiải vô địch về võ thuậtTiếng Việt

4 tập 2

Khúc hát runhững em bélớn trên lưngmẹ

Làm cáchmạng

Rải truyền đơn, ham hoạtđộng

Ngoài các công việc phổ biến như giáo viên, làm nông, nội trợ;SGK cũng dành một số bài miêu tả người phụ nữ với hình ảnh đẹp trongcác công việc, vị trí vốn dành cho nam giới Tiêu biểu là bài “Hai BàTrưng” miêu tả lại hai lãnh tụ của cuộc khởi nghĩa chống ngoại xâm làmnức lòng nhân dân một thời Đây là biểu tượng đẹp về lòng yêu nước vàchí khí anh hùng của phụ nữ Việt Nam mà nhân dân các nước khác cũngkhâm phục Trong một số bài khác, ta gặp thêm chân dung các nữ anhhùng cách mạng đóng góp lớn cho các hai kháng chiến chống Pháp – Mĩcủa dân tộc Hình ảnh phụ nữ cũng rất đẹp trong việc giành các vị trí caotrường thế giới, ví dụ hình ảnh Thúy Hiền với huy chương vàng võ thuật.Nhìn lại, ta thấy, những người phụ nữ được nhắc tới với vị trí cao này đều

Trang 10

là con người Việt Nam và chủ yếu là đóng góp trong thời kì chiến tranh,khi cả nước đứng lên đánh giặc Rõ ràng, phái nữ đất nước ta không phải

“chân yếu tay mềm” mà chứa đựng những tiềm lực mạnh, chẳng quachúng ta có biết cách phát huy hay không thôi

Tóm lại, nhìn bao quát về tính chất nghề nghiệp của giới nữ, ta thấytrong vai trò xã hội, người phụ nữ thường hướng nội (quanh quẩn trongnhà) còn nam giới lại được hướng ngoại (đi làm xa nhà) Đa số người phụ

nữ đảm nhận những công việc đơn giản của xã hội, ít đòi hỏi chuyênmôn Những ngành nghề mà người phụ nữ đảm nhận được nhắc đếntrong 10 tập sách là những ngành nghề như: giáo viên, nông dân, nội trợ.Như vậy trong số ít những ngành nghề mà người phụ nữ được đảm nhậnthì chỉ có giáo viên là trí thức Những nghề đòi hỏi chất xám như bác học,

kĩ sư, bác sĩ không có phụ nữ Những vị trí cao trong xã hội như quan lại,lãnh tụ cũng ít thấy phụ nữ

b Vai xã hội của nam giới

- Theo thống kê, số lượng nghề nghiệp của nam giới nhiều hơn (10/17ngành nghề) Hơn nữa, bằng nghề nghiệp ấy, họ chiếm được vị trí xã hộicao và thường được tôn trọng Becky Lee nhận xét rằng "Những ngườiđàn ông được tôn trọng vì họ quyết đoán, thẳng thắn và ngang tàn, bềnbỉ" Về số lượng công việc mà nam giới tham gia, chúng tôi nghĩ ngườibiên soạn cũng hơi thiên kiến trong việc để nhiều bài tập đọc nhắc tớinam giới trong công việc xã hội mà không phải nữ giới Điều này có vẻphù hợp thực trạng xã hội khi nam tham gia nhiều công việc hơn nữ

Trang 11

SÁCH CỦA NAM

GIỚI

CÔNG VIỆC LÀM QUAN CHỨC CỦA NAM GIỚI Tiếng Việt

1 tập 2

Tặng cháu Chủ tịch

nước

Tặng sách vở cho thiếunhi

Tiếng Việt

2 tập 2

1 Thu Trung thu

2 Ai ngoan sẽđược thưởng

3 Cháu nhớ BácHồ

4 Chiếc rễ đa tròn

5 Bảo về như thế

là tốt

6 Bóp nát quảcam

1 Chủ tịchnước

2 Chủ tịchnước

3 Chủ tịchnước

4 Chủ tịchnước

5 Chủ tịchnước

6 Vua,quan

1 Làm thơ tặng thiếu nhi

2 Thưởng kẹo cho họcsinh ngoan

6 Tinh thần yêu nướccao

Tiếng Việt

3 tập 1

1 Cậu bé thôngminh

2 Đất quý, đất yêu

3 Luôn nghĩ tớimiền Nam

1 Vua

2 Vua

3 Chủ tịchnước

1 Tìm người tài

2 Tiếp đón khách quý

3 Gặp gỡ thanh niênmiền Nam

Kêu gọi toàn dân tập thểdục

Tiếng Việt

4 tập 1

1 Một người chínhtrực

2 Những hạt thócgiống

3 Điều ước củavua Mi-đát

1 Quan lại

2 Nhà vua

3 Vua

1 Phò tá thái cử, đề cửngười tài công tâm

2 Tìm người kế vị bằngcách độc đáo

3 Sống sung sướngTiếng Việt 1 Vương quốc 1 Vua, 1 Tìm cách để vương

Trang 12

8 – Ăn nhiều đồ ngon

- Nhiều mưu mẹoTiếng Việt

5 tập 1

1 Thư gửi các họcsinh

2 Sự sụp đổ củachế độ a-pác-thai

3 Tác phẩm củaSin-lơ và tên phátxít

1 Chủ tịchnước

2 Tổngthống

3 Sĩ quan

1 Viết thư gửi học sinhnhân ngày khai trường

2 Chống lại chế độ pác-thai

a-3 Hống hách, đi theoHít-le

Tiếng Việt

5 tập 2

1 Thái sư TrầnThủ Độ

2 Trí dũng songtoàn

3 Phân xử tài tình

1 Quan

2 Quanchức

3 Quan

1 Có công lớn lập ra nhàTrần song không lộnghành

2 Đi sứ Trung Quốc

3 Xử án tài bằng mẹo

Đa số, nam giới đảm nhận những vị trí cao trong xã hội như quan lại, lãnh tụ Đây là các vị trí đòi hỏi người nắm phải vừa có đức vừa có tài Thời kì trước, những vị trí này thường là độc tôn của nam giới Bây giờ, tuy có số ít nữ giới tham gia song nam giới vẫn là người nắm giữ chủ yếu.Hình ảnh những vị quan, lãnh tụ trong các bài tập đọc đều được miêu tả với những phẩm chất đáng ngưỡng mộ, nhất là Hồ Chủ tịch – người hiện lên vừa cao cả vừa gần gũi Chỉ duy nhất có tên sĩ quan Đức trong “Tác phẩm của Sin-lơ và tên phát xít” là có tính chất công việc xấu mà thôi Chỉ qua số lượng và tính chất công việc vượt trội này của nam giới, ta cũng có thể thấy được vị trí cao của nam giới trong xã hội

+ Bác sỹ

Bảng khảo sát về nghề bác sĩ của nam giới (trong các bài tập đọc ở SGK Tiếng Việt tiểu học)

Trang 13

SÁCH

TÊN BÀI TẬP ĐỌC CÁC TỪ NGỮ NÓI ĐẾN NGHỀ BÁC SĨ

CỦA NAM GIỚI Tiếng Việt

Nhân hậu, vì người bệnh

Bảng khảo sát về nghề kĩ sư của nam giới (trong các bài tập đọc ở SGK Tiếng Việt tiểu học)

LOẠI

SÁCH

TÊN BÀI TẬP ĐỌC CÁC TỪ NGỮ NÓI ĐẾN NGHỀ KĨ SƯ

CỦA NAM GIỚI Tiếng Việt

4 tập 2

Anh hùng lao độngTrần Đại Nghĩa

Đa tài: kĩ sư cầu cống, điện, vũ khí,đóng góp lớn cho cuộc kháng chiếncủa dân tộc

Tiếng Việt

5 tập 1

Một chuyên giamáy xúc

Quần áo xanh công nhân, giản dị, thânmật

Trang 14

Kỹ sư là người có khả năng tư vấn xây dựng, thiết kế và thi Kỹ sư làngười phải tốt nghiệp chuyên ngành kĩ thuật tại các trường đại học Kỹ sưthuộc ngành kỹ thuật, chương trình học khá khô khan, nhiều tính toán.Công việc đòi hỏi người kỹ sư phải đi công tác xa nhà thường xuyên Vớinhững đặc điểm đó, ngành này rất ít nữ giới Trong SGK Tiếng Việt tiểuhọc, những người kĩ sư được nói tới với tài năng và đóng góp lớn cho dântộc Đây chính là sự đề cao phái nam so với phái nữ

Tóm lại, nhìn chi tiết về tính chất nghề nghiệp của nam giới, ta thấyngành nghề mà người nam giới đảm nhận được nhắc đến trong 10 tậpsách là những ngành nghề như: quan chức, lãnh tụ, giáo viên, bác sĩ…Đa

số, nam giới đảm nhận những công việc đòi hỏi chuyên môn, chất xám,những vị trí cao trong xã hội như quan lại, lãnh tụ Khi miêu tả cách namgiới làm công việc đó, người biên soạn dành những câu từ, hình ảnhmang tính ca ngợi, thần tượng Rõ ràng, nam giới được miêu tả như hìnhmẫu con người lí tưởng được mọi người biết ơn, trân trọng Song xét ởkhía cạnh khác, điều này đòi hỏi nam giới phải luôn luôn cố gắng, hoànthành trách nhiệm, làm những điều lớn lao Nếu không làm được, namgiới thường bị xã hội coi thường Công việc làm nông cũng được nhắc tớinhiều vì đất nước ta là đất nước nông nghiệp, cần sức lao động từ namgiới Phái nam thường đảm nhận công việc nặng trong làm nông như càybừa, phun thuốc,… Công việc nội trợ và bán hàng không được nhắc tớitrong SGK bởi nó như sự mặc định dành cho phụ nữ

2.2.4 Đánh giá định kiến giới được thể hiện ở vai xã hội

- Định lượng : Về số lượng công việc mà nữ giới tham gia, chúng tôinghĩ người biên soạn có định kiến trong việc để nhiều bài tập đọc nhắctới nam giới trong công việc xã hội mà không phải nữ giới Nhiều bài, nữgiới được nhắc tới trong vai trò gia đình, còn vai trò xã hội thì không rõràng Điều này có vẻ phù hợp thực trạng xã hội khi nam tham gia nhiều

Trang 15

công việc hơn nữ Song trong tương lai, với sự bình đẳng và nội lực củangười phụ nữ, việc họ nắm giữ nhiều công việc và vị trí quan trọng là tấtyếu Chúng ta nên giảm bài viết về nam giới, tăng bài viết về nữ giớitrong các công việc quan trọng của xã hội Điều này sẽ tạo nên vị thế củangười phụ nữ trong xã hội cao hơn

- Định tính: Ta thấy, người biên soạn SGK có định kiến với giới nữ

Đa số người phụ nữ đảm nhận những công việc đơn giản của xã hội, ítđòi hỏi chuyên môn Những ngành nghề mà người phụ nữ đảm nhậnđược nhắc đến trong 10 tập sách với 487 bài tập đọc là những ngành nghềnhư: giáo viên, nông dân, nội trợ Như vậy trong số ít những ngành nghề

mà người phụ nữ được đảm nhận thì chỉ có giáo viên là trí thức Nhữngnghề đòi hỏi chất xám như bác học, kĩ sư, bác sĩ không có phụ nữ Những

vị trí cao trong xã hội như quan lại, lãnh tụ cũng ít thấy phụ nữ Có nhiềucông việc được cho là phù hợp với phái nam trong lĩnh vực công nghệcao, khoa học, kinh doanh và marketing…thì phụ nữ khó có thể tham gia.Hơn nữa, phụ nữ bị hạn chế trong học hành Trong thời phong kiến, phụ

nữ không được đi học Tới thời dân chủ, phụ nữ được đi học và có đượctham gia nhiều công việc xã hội hơn nhưng vẫn là hạn chế so với namgiới

2.3 Phân tích kết quả ngôn ngữ SGK thể hiện ở vai gia đình của mỗi giới

2.3.1 Nhìn chung về vai gia đình

a Đĩnh nghĩa về vai gia đình

Gia đình là một cộng đồng người sống chung và gắn bó với nhau bởi các mối quan hệ tình cảm, quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống,[quan

hệ nuôi dưỡng và hoặc quan hệ giáo dục Vai gia đình là vai trò, trách nhiệm của cá nhân trong cộng đồng gia đình ấy Các thành viên trong gia đình (tùy từng người) nói chung phải hoàn thành các vai trò sau:

Trang 16

1 Tái tạo ra một thế hệ mới bao gồm cả việc sinh đẻ và giáo dục đào

tạo:

• Chức năng sinh sản - tái sản xuất ra con người về mặt sinh

và hoặc về mặt xã hội;

• Chức năng giáo dục của gia đình

2 Nuôi dưỡng, chăm sóc các thành viên trong gia đình:

• Chức năng kinh tế và tổ chức đời sống gia đình;

• Chức năng thoả mãn những nhu cầu tâm - sinh lý tình cảm

Hai chức năng cơ bản này chi phối toàn bộ các chức năng khác của gia đình như:

• Chức năng kinh tế;

• Chức năng giao tiếp tinh thần;

• Chức năng tổ chức thời gian rỗi;

• Chức năng thu nhận các phương tiện;

• Chức năng giáo dục bảo trợ;

• Chức năng đại diện;

• Chức năng tình dục;

• Chức năng nghỉ ngơi, giải trí

b Vai gia đình của mỗi giới từ trước đến nay

b1 Vai trò trong gia đình của phụ nữ từ trước tới nay

Người phụ nữ trong gia đình đóng vai trò là người mẹ, người bà , người chị Đó là một thiên chức nhưng cũng là thách thức không nhỏ đối với phụ nữ trong việc kết hợp giữa công việc xã hội và gia đình Trong xãhội hiện đại, khi nhịp sống ngày càng sôi động và có nhiều thay đổi, thì vịtrí, vai trò của người phụ nữ trong gia đình lại càng quan trọng hơn Họ không ngừng học tập, rèn luyện nâng cao vị thế, vai trò của mình để trở

Trang 17

thành những người vợ, người mẹ mẫu mực, là nền tảng của hạnh phúc giađình

b2 Nhìn chung về vai trò gia đình của nam giới

Nam giới được đánh giá là trụ cột gia đình, là người đảm bảo kinh tế cho vợ con Ngoài ra, nam giới còn phải đảm bảo vai trò làm chồng và làm cha của nam giới trong gia đình

Bổn phận và trách nhiệm của người chồng đối với vợ:

- Chia sẻ gánh vác công việc gia đình

- Sống độ lượng yêu thương, tha thứ những lỗi lầm của nhau

- Biết sống hiếu thảo, kính trọng bố mẹ vợ như bố mẹ của mìnhBổn phận và trách nhiệm của người cha đối với con cái

- Người cha hãy nêu gương sáng đạo đức cho con học đòi, vì thần tượng của người con là đúc lại khuôn mặt của cha

- Dạy dỗ và sửa sai cho con cái để con ngày một tiến bộ trong đời sống hơn

Giới nam ở đây còn là người ông, người anh, người chú,…Nếu là người ông, vai trò lớn là quan tâm, khuyên bảo con cái, cháu chắt Người anh là quan tâm, bảo vệ em Người chú là quan tâm, đùm bọc cháu

2.3.2 Khảo sát về vai gia đình của mỗi giới

Bảng khảo sát công việc gia đình của phụ nữ so với nam giới

(trong các bài tập đọc ở SGK Tiếng Việt tiểu học)

Công việc Nữ giới / Tổng số bài Nam giới / Tổng số bàiViệc gia đình nói

chung

Trang 18

Chăm sóc con, người

thân

2.3.3 Nhận xét

a Vai gia đình của nữ giới

- Tham gia công việc đình nhiều

Về số lượng công việc trong gia đình của nữ giới, ta thấy nữ giới làngười chủ yếu làm Đã nhắc tới nữ giới là nhắc tới công việc gia đình.Bởi vì nữ giới được mặc định là con người của gia đình Lịch sử cổ, trung

và cận đại luôn coi người phụ nữ là nguồn hạnh phúc, là chủ thể quantrọng trong việc chăm sóc chồng con, đỡ đần cho cha mẹ khi già yếu, làchỗ dựa cho gia đình trong nhiều phương diện cuộc sống Đã từng cóngười cho rằng: “Nếu một người đàn ông hư hỏng thì chỉ hư hỏng mộtngười, nhưng một người phụ nữ hư hỏng thì hư hỏng cả nhà” Từ xưa đếnnay, với vai trò người yêu, người vợ, người mẹ - người phụ nữ luôn đượcyêu thương và chiếm vị trí quan trọng trong mọi tầng lớp xã hội Lịch sử

đã từng chứng minh rằng, vai trò của người phụ nữ, không phải bây giờchúng ta mới đề cập đến, mà trước đây vai trò của người phụ nữ đã từngđược xác định trong xã hội

- Công việc gia đình mà người phụ nữ tham gia

+ Tổ chức cuộc sống gia đình

Bảng khảo sát về công việc của phụ nữ trong gia đình

(trong các bài tập đọc ở SGK Tiếng Việt tiểu học)

LOẠI

SÁCH

TÊN BÀI CÔNG VIỆC CỦA

PHỤ NỮ TRONG GIA ĐÌNH

CÁC TỪ NGỮ NÓI ĐẾN CÔNG VIỆC CỦA PHỤ NỮ TRONG GIA ĐÌNH

Trang 19

tập 2 mẹ

3 CáiBống

cơm, tắm chocon, giặt giũ

3 Đi chợ

tay gầy đáng yêu

3 Đi chợ đường trơn

Tiếng

Việt 3

tập 1

1 Chõbánh khúccủa dì tôi

2 NhớViệt Bắc

3 Khi mẹvắng nhàcho bàngủ

4 Bài tậplàm văn

1 Nấu ăn

2 Thu lượm raucỏ

3 Nấu ăn, dọndẹp nhà cửa

4 Giặt giũ, dọndẹp,

1 Cắp rổ lớn, hái rau khúc,mang chõ bánh lên

2 Hái măng một mình

3 Luộc khoai, giã gạo, thổicơm, nhổ cỏ, quét sân

4 Mẹ thường làm hết mọiviệc

2 Khâu vá, nấuăn

1 Bà xỏ kim khâu, mẹ làmbánh khoai

2 Khâu vá, nấu thổi

Tiếng

Việt 4

tập 1

Nàng tiênỐc

Nấu nướng, dọndẹp

Nhà sạch sẽ, cơm nước tinhtươm, lợn đã được ăn, vườnsạch cỏ

Người phụ nữ là người sắp xếp, tổ chức cuộc sống gia đình Tuyngày nay tỷ lệ phụ nữ tham gia công việc xã hội ngày càng nhiều vàthành công không kém nam giới, nhưng nhìn chung công việc nội trợvẫn còn là mảng công việc chủ yếu do phụ nữ đảm trách Từ đi chợ, nấu

ăn, giặt giũ đến quét dọn, bày trí, sắp xếp, mua sắm cũng một tayngười phụ nữ lo liệu Đó là mảng công việc lặt vặt, tỉ mỉ, chiếm nhiều

Trang 20

thời gian nhưng không thể không có Người phụ nữ đã sắp xếp, tổ chứcgia đình theo suy nghĩ, nhận thức và tính năng động của mình Tuynhiên, công việc gia đình ấy khá đơn giản: nấu cơm, dọn dẹp, khâu vá,

…chứ không có công việc nặng nhọc như sửa chửa, xây dựng nhà cửa,

…Người phụ nữ cũng thường được miêu tả trong sự khéo tay, tỉ mỉ,chăm chỉ Họ trở thành linh hồn của căn nhà, thiếu họ căn nhà trốngvắng Những món ăn họ nấu, đồ họ làm trở thành đồ và kỉ niệm khôngquên được trong lòng người thân

+ Chăm sóc con

Bảng khảo sát về công việc chăm sóc con

của phụ nữ trong gia đình (trong các bài tập đọc ở SGK Tiếng Việt tiểu học)

LOẠI

SÁCH

TÊN BÀI CÔNG VIỆC CỦA

PHỤ NỮ TRONG GIA ĐÌNH

CÁC TỪ NGỮ NÓI ĐẾN CÔNG VIỆC CỦA PHỤ NỮ TRONG GIA ĐÌNH

2 Chuyện

ở lớp

1 An ủi con

2 Lắng nghe–tròchuyện với con

Trang 21

Việt 3

tập 1

áo len

2 Ngườimẹ

3 Nhớ lạibuổi đầu

đi học

cái

2 Chăm sóc conốm

3 Đưa con đihọc, động viêncon

ủi con

2 Đuổi theo Thần Chết đểtìm con, quyết liệt giành lạicon

3 Đưa con đi học, độngviên con

2 Khúchát runhững em

bé lớn trênlưng mẹ

mẹ dưới đủ các hoạt động: nuôi con, chăm sóc con khi ốm, vui đùa vớicon, dỗ dành, khuyên bảo, đưa đi học,…Các bà mẹ được miêu tả đềuvui sướng, hài lòng với việc gần con, chưa thấy có trường hợp miêu tả

mẹ nóng giận Nếu con có biểu hiện nhõng nhẽo, thái độ của mẹ chỉ làbuồn, chứ không thấy có phản ứng nóng nảy Việc nhận thức thông quaquá trình bé tự quan sát, học hỏi tự nhiên hàng ngày và ảnh hưởng đặcbiệt các đức tính của người mẹ, đã hình thành dần dần bản tính của đứacon theo kiểu "mưa dầm, thấm lâu" Ngoài ra, những đứa trẻ hường là

Trang 22

thích bắt chước người khác thông qua những hành động của nhữngngười gần gũi nhất, chủ yếu là người mẹ

+ Công việc khác :

Ngoài ra, người phụ nữ cũng được nhắc tới với vai trò trong việc điềuhòa các mối quan hệ gia đình Để điều hòa được các mối quan hệ gia đình, nó đòi hỏi những đức tính đảm đang, dịu dàng, biết thông cảm, chịukhó và sự tinh tế ở người phụ nữ Tuy nhiên, nó chỉ có một bài Đó là bài

“Thuần phục sư tử” trong SGK Tiếng Việt 5 tập 2 Người phụ nữ trong

đó học hỏi, tìm cách để làm giảm tính nóng nảy của chồng Còn việc nói

về người phụ nữ với việc góp phần hỗ trợ chồng thành đạt trong cuộc sống thì SGK tiểu học không nói đến Nữ giới ít được miêu tả trong quan

hệ với chồng, chủ yếu là với con mà thôi

b Vai gia đình của nam giới

- Về số lượng công việc trong gia đình của nam giới, ta thấy nam giới

là người được nhắc đến ít hơn So với số lượng công việc xã hội đồ sộ của nam giới, công việc gia đình chỉ chiếm ¼ So với số lượng công việc gia đình của nữ giới, số lượng công việc của nam giới khá ít, nhất là nấu nướng, dọn dẹp Có cũng chỉ là dạy dỗ con

- Công việc gia đình tham gia

Bảng khảo sát về công việc của nam giới trong gia đình

(trong các bài tập đọc ở SGK Tiếng Việt tiểu học)

LOẠI

SÁCH

TÊN BÀI CÔNG VIỆC

CỦA NAM GIỚI TRONG GIA ĐÌNH

CÁC TỪ NGỮ NÓI ĐẾN CÔNG VIỆC CỦA NAM GIỚI TRONG GIA ĐÌNH

Trang 23

2 Quan tâm tớicon

3 Dạy bảo con

4 Chăm sócem

5 Quan tâm tớianh, em

1 Chào, xin lỗi thầy giáocủa con

2 Có quà cho con

3 Đưa ra chuyện bó đũa

để bảo con đoàn kết

2 Chăm lo giađình

3 Chăm sóccháu

4 Dạy con

1 Nhường em mua áo lenmới

2 Đi chợ, nấu ăn

3 Chuẩn bị cho cháu vậtchất – tinh thần khi chuẩn

bị đi học

4 Dạy con siêng năng,biết trân trọng lao độngTiếng

2 Yêu thương

1 Khuyên con chăm học

2 Tìm cách chữa bệnh

Trang 24

mặt trăng con cho con gái

Tiếng

Việt 4

tập 2

Chuyện cổtích về loàingười

Dạy con Dạy con biết nghĩ, biết

Chăm sóc bố Đưa bố đi bệnh viện

Tiếng

Việt 5

tập 2

1 Lập lànggiữ biển

2 Nhữngcánh buồm

2 Trả lời thắc mắc củacon

Về tính chất công việc trong gia đình của nam giới, ta thấy công việccủa nam tập trung vào việc giáo dục con cái Như vậy, nam giới đượcmặc định trong việc giáo dục con, còn những việc nội trợ khác trong giađình thì không rõ trách nhiệm, chỉ có một bài là tham gia nội trợ, đó là bài

“Mẹ vắng nhà ngày bão” Trong bài đó, người bố có đi chợ, nấu ăn nhưng

đó là vì bất đắc dĩ mà thôi

2.3.4 Đánh giá định kiến giới thể hiện ở vai gia đình

- Định lượng : Về mặt định lượng, ta thấy nữ giới được nói tới nhiềuhơn với trách nhiệm gia đình Nữ giới làm nhiều việc nhà hơn nam giới là

sự tất yếu Bởi thiên chức của phụ nữ là phải đảm đương công việc giađình Tuy vậy, trong thời đại hiện nay, khi xã hội có nhiều thay đổi thìđây cũng là định kiến giới làm cho người phụ nữ phải gánh vác hết cáctrách nhiệm trong gia đình

- Định tính: Ta thấy nữ giới được miêu tả trong niềm vui khi đượcchăm sóc gia đình Thậm chí, khi gia đình có trục trặc, nữ giới vẫn luôn

cố gắng để thay đổi hoàn cảnh Điều đó chứng tỏ những phẩm chất tuyệt

Trang 25

vời của nữ giới trong gia đình Đặc biệt, người soạn đi sâu vào tình cảmmẫu tử và tạo được những trang sách đầy xúc động về tình cảm này Từ

đó, ta càng thấy vai trò lớn lao của người mẹ với con cái nói riêng và với

xã hội nói chung Chỉ có một vấn đề, đó là nữ giới được mặc định làchăm sóc con cái về mặt sinh lí, tâm lí Còn bố thì dạy dỗ con Ví dụtrong “Chuyện cổ tích về loài người”, ta thấy mẹ sinh ra để chăm sóc trẻ,

bố sinh ra để dạy trẻ Tuy nhiên thực tế thì chưa hẳn vậy Cả hai đều phải

có trách nhiệm tương đương nhau trong vấn đề này Vậy nên, ta có thểbớt đi một số bài miêu tả mẹ với vai trò nuôi nấng con cái và thay đó làvai trò dạy dỗ, như vậy hình ảnh người mẹ sẽ đầy đủ hơn

Tóm lại, người biên soạn nên đưa thêm vai gia đình vào cho nam Hiện nay có xu hướng nam giới tham gia nội trợ Vậy mà trong SGK luôn

có định kiến về việc tham gia nội trợ của nam giới Đây cũng là sự thiệt thòi cho nam giới khi họ luôn bị đóng khung vào những công việc hướng ngoại

2.4 Phân tích kết quả ngôn ngữ SGK thể hiện ở tước vị của mỗi giới

2.4.1 Nhìn chung về tước vị

a Thế nào là tước vị

Tước vị là chức tước và địa vị Tước là một danh hiệu được vua ban như: Nữ vương/Vương hậu, Vương công/Thân vương, ,… Những tước vịđặc biệt này thường chỉ được ban cho các quí tộc cao cấp hoặc những người có công lao đặc biệt to lớ đối với vua,với nước Ngày nay, chúng tathay đổi cách gọi tước bằng chức (chức vụ, chức danh, chức phận) Chứcphận về danh tính của một người được xã hội công nhận Ví dụ như giáo

sư, bác sĩ, dược sĩ, tiến sĩ, thạc sĩ, cử nhân Chức vụ là sự đảm nhiệm một vai trò, địa vị nào đó trong một tổ chức, một tập thể Ví dụ như tổng thống, chủ tịch, thủ tướng đối với một tập thể là đất nước Giám đốc,

Trang 26

trưởng phòng đối với một tổ chức kinh doanh Địa vị xã hội là vị trí vàthứ bậc của một người trong xã hội, có thể được quyết định theo hai cách.Một cá nhân có thể giành được địa vị xã hội thông qua những thành tựu của bản thân, đây được gọi là địa vị đạt được Ngược lại, nếu một cá nhânđược xắp đặt vào một hệ thống phân tầng do vị trí thừa kế, đó được gọi

sư Có nhiều tước vị chỉ dành riêng cho nam giới Ví dụ như chức vị Giáohoàng trong Giáo hội Công giáo Rôma, vua chúa,…

Bây giờ, tước vị của nam giới còn thể hiện qua nghề nghiệp, chức

vụ trong xã hội, ví dụ: giám đốc, trưởng phòng, tổng thống, bí thư, nhà khoa học, bác sĩ,…Khi phụ nữ có chồng là giáo sư, bác sĩ, hay giám đốc thì người ta cũng gọi người vợ là “bà giáo sư, bà bác sĩ, bà giám đốc” theo chồng Nhưng không áp dụng ngược lại cho người chồng khi vợ họ

có vị trí tương tự Điều này cho thấy tư tưởng phụ nữ phụ thuộc chồng, ăntheo chồng thì không sao, nhưng nam giới sẽ bị định kiến, tạo ra những định kiến không cần thiết cho nam giới

- Nữ

Thời xưa, phần lớn phụ nữ không được coi trọng, không có được những địa vị xứng đáng trong gia đình, xã hội, phải chịu nhiều sự áp đặt, bất công, tư tưởng trọng nam khinh nữ (Nam trọng nữ khinh, nam ngoại

nữ nội) Người phụ nữ không có được cơ hội phát triển ngang tầm với phát triển của xã hội, là hình bóng sau lưng người chồng trong các gia

Trang 27

đình nhưng vẫn được xem là tác nhân trong sự thành công của người chồng.

Trong xã hội hiện nay, phụ nữ phải khẳng định giá trị, khả năngbằng sự nghiệp và tính vươn lên của bản thân Khát vọng với sự nghiệpkhông đơn giản chỉ như thoát khỏi vòng cương tỏa từ khuôn khổ gia đình.Hơn thế nữa họ khẳng định vị thế như là những người đứng đầu tập đoàn,công ty doanh nghiệp, thậm chí là những lãnh đạo trong các tổ chứccủa chính phủ Tuy vậy, họ vẫn bị bất bình đẳng hơn so với nam Trướchết là câu mở đầu “Thưa quý thầy cô, hay Thưa quý ông, quý bà, hayThưa quý anh chị” đã thể hiện nội hàm trọng nam khinh nữ, thứ bậc caothấp

2.4.2 Khảo sát tước vị

- Nam : 21 tước vị

- Nữ : 7 Tước vị

2.4.3 Nhận xét kết quả khảo sát

a Tước vị của nữ giới

- Về số lượng tước vị của nữ giới, ta khẳng định người phụ nữ cótước vị, tuy nhiên số tước vị ấy không nhiều Người phụ nữ có 7 tước vịđược nhắc tới trong SGK tiểu học, trong khi nam có tới 21

Trang 28

5 tập 2

1 Thái sư Trần Thủ Độ 1 Quốc Mẫu, phu nhân

Về tính chất tước vị của nữ giới, ta thấy đa số là các tước vị trongthời phong kiến như công chúa, thái hậu Sở dĩ, có nhiều tước vị này bởiSGK hay chọn những bài tập đọc có dáng dấp chuyện cổ tích Hình ảnhcông chúa là một “đặc sản” làm chuyện cổ hay hơn Các tước vị này dongười phụ nữ được nhắc tới có quan hệ ruột thịt hoặc hôn phối với ngườinam giới có chức quyền Công chúa là tước vị mang tính phụ thuộc vàonhà vua, vua không trị vì thì công chúa cũng mất tước vị này Cũng nhưvậy, hình ảnh các bà phu nhân, thái hậu cũng nằm trong quan hệ vớichồng hoặc con có thế lực Có một số ít bài, tước vị của người phụ nữđược nhắc tới với vị trí của họ trong công việc hoặc những thành quả họđạt được như bài “Hai Bà Trưng” hoặc “Luôn nghĩ tới miền Nam” Cáctước vị này thường gắn liền với đóng góp của người phụ nữ trong nhữngcuộc đấu tranh chống xâm lược của dân tộc ta

b Tước vị của nam

- Nhiều hơn: Về số lượng tước vị của nam giới, ta thấy nam giới cónhiều tước vị hơn hẳn nữ giới (tới 21 tước vị)

- Đó là tước vị:

Bảng khảo sát tước vị của người nam giới (trong các bài tập đọc ở SGK Tiếng Việt tiểu học)

Tiếng Việt 1 Sơn Tinh Thủy Tinh 1 Hùng Vương

Trang 29

2 tập 2 2 Ai ngoan sẽ được thưởng

3 Bóp nát quả cam

2 Chủ tịch nước

3 Vương hầuTiếng Việt

3 tập 1

1 Luôn nghĩ tới miền Nam

2 Đất quý, đất yêu

3 Cậu bé thông minh

4 Người con của Tây Nguyên

1 Chủ tịch nước

2 Vua, quan

3 Vua, quan

4 Anh hùngTiếng Việt

2 Thánh

3 Ông tổ nghề

4 Nhà phát minhlớn

5 Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi

6 Người tìm đường lên các vì sao

3 Vua, đại thần

4 Vua, trạngTiếng Việt

5 tập 1

1 Thư gửi các học sinh

2 Một chuyên gia máy xúc

Trang 30

2.4.4 Đánh giá về định kiến giới

Số lượng tước vị ít đồng nghĩa với việc nữ giới có vị trí thấp hơnnam trong xã hội Tuy người phụ nữ có thể có nhiều công việc, nhậnnhiều trách nhiệm song người đạt được thành quả hoặc đứng đầu lạithường là nam giới Các tước vị xưa của người phụ nữ cho thấy sự phụthuộc vào nam giới một cách rõ ràng Điều này là do ảnh hưởng văn hóa– tư tưởng của cả một thời kì cũ Tới thời kì mới, vị thế của người phụ nữ

có thay đổi khi có bài tập đọc đã nói tới vị thế trong nghề nghiệp, không

hề phụ thuộc vào nam giới song số lượng bài này quá ít Có một bài nóitới phụ nữ với tước vị cao và đầy trân trọng, đó là “Hai Bà Trưng” vớitước vị anh hùng dân tộc, tuy vậy tước vị anh hùng ấy lại được gắn thêmchữ “nữ” ở đầu Trong lịch sử nghiên cứu ngôn ngữ, người ta đã chỉ ra sựbất bình đẳng khi nói về nghề nghiệp – chức vụ của giới nữ Tên các chức

vụ ấy thường có từ “nữ” ở đằng trước: nữ giáo sư, nữ luật sư, nữ văn sĩ,nhà khoa học nữ để ám chỉ sự hiếm hoi của nữ khi họ hiện diện trongnhững ngành nghề dành cho nam Trường hợp của Hai Bà Trưng cũngvậy

Còn có trường hợp, tước vị của nữ giới hoàn toàn bị tước bỏ dù họ cócông trạng, thậm chí còn có vị thế xã hội cao hơn chồng Trong bài “Sựtích lễ hội Chử Đồng Tử”, ta thấy vợ chồng Chử Đồng Tử đều có côngvới dân, thậm chí công chúa Tiên Dung xét thứ bậc xã hội còn cao hơnChử Đồng Tử song khi thờ cúng và đặt tên lễ hội, người ta chỉ lấy tên

Trang 31

Chử Đồng Tử mà quên mất công chúa Tiên Dung Rõ ràng, tín ngưỡngchúng ta cũng lại ưu ái cho phái nam.

Vì vậy, chúng ta cần xem lại các vị trí, chức vụ cao người phụ nữ đạtđược trong xã hội hiện nay, thêm các chức vụ ấy vào các bài tập đọc đểhọc sinh thấy sự bình đẳng giới trong vị thế xã hội của người phụ nữ Vớibài “Hai Bà Trưng” nên bỏ chữ “nữ” trong cụm từ “nữ anh hùng” đi

2.5 Phân tích kết quả ngôn ngữ SGK thể hiện ở tính từ nói về mỗi giới

2.5.1 Nhìn chung về các tính từ chỉ đặc điểm nói về mỗi giới

a Nam

Nam giới hay được gán cho những tính từ chỉ về cái mạnh, cái dũng,

ý chí song cũng không ít từ chỉ sự thô bạo, cố chấp, vô trách nhiệm, trănghoa, vụng về,…

Trang 33

- Ngoại hình:

1 Béo ị

2 Quá điệu đà, ăn mặc trang điểm lố bịch

3 Thô kệch, giống đàn ông

- Tính cách

1 Hay ngồi lê đôi mách, lắm chuyện

2 Yếu đuối, dễ trầm cảm, mè nheo

3 Mưu mô, lừa đảo, đố kị

dị, Chính trực,Không nản chí,

có đầu óc, Yêu

Hay nổi nóng ,hống hách,ngây mặt ra,mau chán, chữnguệch ngoạc,ham chơi, đùngđùng tức giận,bình chân nhưvại, hay nóidối, hèn, quáquắt, sợ tái cảngười,

Ngoan, cặmcụi, dịu hiền,kiên nhẫn,thông minh,dịu hiền,khoan thai,bịn rịn áonâu, tấm lòngrộng mở, hisinh vì concái, đáng yêu,

ấm áp, làmsáng ấm cảnhà, đầy âuyếm

Phụng phịu,dỗi, gian dối

Ngày đăng: 16/01/2016, 23:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng khảo sát so sánh nghề nghiệp của nam – nữ giới (trong các bài tập đọc ở SGK Tiếng Việt tiểu học) - Chương 2 : Định kiến giới thể hiện trong ngôn ngữ nói về mỗi giới (trích luận văn: Vấn đề giới trong SGK tiểu học)
Bảng kh ảo sát so sánh nghề nghiệp của nam – nữ giới (trong các bài tập đọc ở SGK Tiếng Việt tiểu học) (Trang 5)
Bảng khảo sát công việc nội trợ của phụ nữ  (trong các bài tập đọc ở SGK Tiếng Việt tiểu học) - Chương 2 : Định kiến giới thể hiện trong ngôn ngữ nói về mỗi giới (trích luận văn: Vấn đề giới trong SGK tiểu học)
Bảng kh ảo sát công việc nội trợ của phụ nữ (trong các bài tập đọc ở SGK Tiếng Việt tiểu học) (Trang 6)
Hình ảnh người phụ nữ được nói tới trong sự khéo léo, nhất là trong công việc nấu ăn. Điều đó mang lại hơi ấm, niềm sung sướng cho các thành - Chương 2 : Định kiến giới thể hiện trong ngôn ngữ nói về mỗi giới (trích luận văn: Vấn đề giới trong SGK tiểu học)
nh ảnh người phụ nữ được nói tới trong sự khéo léo, nhất là trong công việc nấu ăn. Điều đó mang lại hơi ấm, niềm sung sướng cho các thành (Trang 6)
Bảng khảo sát về nghề giáo của phụ nữ  (trong các bài tập đọc ở SGK Tiếng Việt tiểu học) - Chương 2 : Định kiến giới thể hiện trong ngôn ngữ nói về mỗi giới (trích luận văn: Vấn đề giới trong SGK tiểu học)
Bảng kh ảo sát về nghề giáo của phụ nữ (trong các bài tập đọc ở SGK Tiếng Việt tiểu học) (Trang 7)
Bảng khảo sát về nghề nông của phụ nữ  (trong các bài tập đọc ở SGK Tiếng Việt tiểu học) - Chương 2 : Định kiến giới thể hiện trong ngôn ngữ nói về mỗi giới (trích luận văn: Vấn đề giới trong SGK tiểu học)
Bảng kh ảo sát về nghề nông của phụ nữ (trong các bài tập đọc ở SGK Tiếng Việt tiểu học) (Trang 8)
Hình ảnh những vị quan, lãnh tụ trong các bài tập đọc đều được miêu tả  với những phẩm chất đáng ngưỡng mộ, nhất là Hồ Chủ tịch – người hiện  lên vừa cao cả vừa gần gũi - Chương 2 : Định kiến giới thể hiện trong ngôn ngữ nói về mỗi giới (trích luận văn: Vấn đề giới trong SGK tiểu học)
nh ảnh những vị quan, lãnh tụ trong các bài tập đọc đều được miêu tả với những phẩm chất đáng ngưỡng mộ, nhất là Hồ Chủ tịch – người hiện lên vừa cao cả vừa gần gũi (Trang 12)
Bảng khảo sát về nghề kĩ sư của nam giới (trong các bài tập đọc ở SGK Tiếng Việt tiểu học) - Chương 2 : Định kiến giới thể hiện trong ngôn ngữ nói về mỗi giới (trích luận văn: Vấn đề giới trong SGK tiểu học)
Bảng kh ảo sát về nghề kĩ sư của nam giới (trong các bài tập đọc ở SGK Tiếng Việt tiểu học) (Trang 13)
Bảng khảo sát công việc gia đình của phụ nữ so với nam giới - Chương 2 : Định kiến giới thể hiện trong ngôn ngữ nói về mỗi giới (trích luận văn: Vấn đề giới trong SGK tiểu học)
Bảng kh ảo sát công việc gia đình của phụ nữ so với nam giới (Trang 17)
Bảng khảo sát về công việc của phụ nữ trong gia đình (trong các bài tập đọc ở SGK Tiếng Việt tiểu học) - Chương 2 : Định kiến giới thể hiện trong ngôn ngữ nói về mỗi giới (trích luận văn: Vấn đề giới trong SGK tiểu học)
Bảng kh ảo sát về công việc của phụ nữ trong gia đình (trong các bài tập đọc ở SGK Tiếng Việt tiểu học) (Trang 18)
Bảng khảo sát về công việc của nam giới trong gia đình (trong các bài tập đọc ở SGK Tiếng Việt tiểu học) - Chương 2 : Định kiến giới thể hiện trong ngôn ngữ nói về mỗi giới (trích luận văn: Vấn đề giới trong SGK tiểu học)
Bảng kh ảo sát về công việc của nam giới trong gia đình (trong các bài tập đọc ở SGK Tiếng Việt tiểu học) (Trang 22)
Bảng khảo sát tước vị của người phụ nữ (trong các bài tập đọc ở SGK Tiếng Việt tiểu học) - Chương 2 : Định kiến giới thể hiện trong ngôn ngữ nói về mỗi giới (trích luận văn: Vấn đề giới trong SGK tiểu học)
Bảng kh ảo sát tước vị của người phụ nữ (trong các bài tập đọc ở SGK Tiếng Việt tiểu học) (Trang 27)
Bảng khảo sát tước vị của người nam giới (trong các bài tập đọc ở SGK Tiếng Việt tiểu học) - Chương 2 : Định kiến giới thể hiện trong ngôn ngữ nói về mỗi giới (trích luận văn: Vấn đề giới trong SGK tiểu học)
Bảng kh ảo sát tước vị của người nam giới (trong các bài tập đọc ở SGK Tiếng Việt tiểu học) (Trang 28)
2.5.2. Bảng khảo sát - Chương 2 : Định kiến giới thể hiện trong ngôn ngữ nói về mỗi giới (trích luận văn: Vấn đề giới trong SGK tiểu học)
2.5.2. Bảng khảo sát (Trang 33)
Bảng khảo sát về tên gọi phụ nữ (trong các bài tập đọc ở SGK Tiếng Việt tiểu học) - Chương 2 : Định kiến giới thể hiện trong ngôn ngữ nói về mỗi giới (trích luận văn: Vấn đề giới trong SGK tiểu học)
Bảng kh ảo sát về tên gọi phụ nữ (trong các bài tập đọc ở SGK Tiếng Việt tiểu học) (Trang 42)
Bảng khảo sát về các từ xưng gọi phụ nữ (trong các bài tập đọc ở SGK Tiếng Việt tiểu học) - Chương 2 : Định kiến giới thể hiện trong ngôn ngữ nói về mỗi giới (trích luận văn: Vấn đề giới trong SGK tiểu học)
Bảng kh ảo sát về các từ xưng gọi phụ nữ (trong các bài tập đọc ở SGK Tiếng Việt tiểu học) (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w