1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MÔ TẢ MỘT HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA MỘT DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT – CỔ PHẦN MAY NHÀ BÈ

22 1,5K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 291,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI LIỆU THAM KHẢO Thông tin công ty may Nhà Bè : http:www.nhabe.com.vn Slide Hệ thống thông tin quản lý – Đại Học Thương Mại Mô hình chuỗi cung ứng tham khảo: http:Tailieu.vn Thông tin tổng hợp http:vietnam12h.com Báo Dân trí

Trang 1

MÔ TẢ MỘT HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA MỘT DOANH

NGHIỆP SẢN XUẤT – CỔ PHẦN MAY NHÀ BÈ

1 Giới thiệu công ty cổ phần May Nhà Bè (NBC)

TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NHÀ BÈ

- Địa chỉ: 04 đường Bến Nghé, phường Tân Thuận Đông, Quận 7, thành phố Hồ

Chí Minh

- Điện thoại: (08) 38720077 - 38729124 Fax: (08) 38725107

- Email: info@nhabe.com.vn Web: http://www.nhabe.com.vn

- Ngành nghề kinh doanh

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Các sản phẩm của NBC như bộ veston, sơmi, quần với những thương hiệu DeCelso, Mattana, Novelty, Style of Living, Navy Blue từ lâu đã được khách hàng trongnước tín nhiệm Tất cả đều hội tụ những ưu thế của NBC, đó là nét tinh tế trong lựa chọnchất liệu, kiểu dáng và sự sắc sảo về thiết kế, cắt may nhằm phục vụ tốt nhất cho ngườitiêu dùng Việt Nam

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

Trong nhiều năm, NBC đã tái khẳng định vị trí dẫn đầu ở các thị trường trongnước và quốc tế Kim ngạch xuất khẩu năm 2009 của NBC là 251 triệu USD, năm 2010là 302 triệu USD, năm 2011 là 347 triệu USD, năm 2012 là 428 triệu USD, năm 2013 là

480 triệu USD và năm 2014 đạt 514 triệu USD Hiện tại, NBC là đơn vị sản xuất chonhững nhãn hiệu nổi tiếng trên thế giới với những đối tác như:

Trang 2

Kors, Perry Ellis, Pierre Cardin, Ralph Lauren, Robert Allan, Sean John, Stafford andTommy Hilfiger.

+ Thị trường châu Âu: Betty Barclay, Bonita, Burton, BMB, Canda, Debenhams,Decathlon, Dunnes, F&F, George, H&M, Jules, Mango, Marks & Spencer, Next, Orsay,Seidensticker, S.Oliver, Tom Tailor, We Fashion and Wool Mark

+ Thị trường Nhật Bản: Full Mark, Itochu, Kansai Yamamoto, Mitsui and Regal

Quá trình hình thành & phát triển

NBC khởi đầu từ hai xí nghiệp may Ledgine và Jean Symi thuộc khu chế xuất SàiGòn hoạt động từ trước năm 1975

Đến nay NBC đã phát triển thành một Tổng Công ty có 35 đơn vị thành viên,20.000 cán bộ công nhân viên hoạt động trên nhiều lĩnh vực với địa bàn trải rộng khắp cảnước, với doanh thu năm 2014 đạt mốc 4000 tỷ VNĐ

Sau hơn 30 năm, thành công lớn nhất của NBC là tạo được uy tín với khách hàngtrong và ngoài nước về năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, đồng thời xây dựng đượcmột đội ngũ vững mạnh, đoàn kết hướng đến những mục tiêu cao hơn

2 Mô tả một hệ thống quản lý chuỗi cung ứng

2.1 Mô tả hệ thống

Hoạt động quản lý chuỗi cung ứng của công ty được tiến hành qua 4 giai đoạnchính: Thu mua nguyên liệu - Tổ chức sản xuất - Phân phối sản phẩm - Báo cáo

2.1.1 Thu mua nguyên liệu.

NBC thu mua nguyên liệu vải, sợi chỉ tại các công ty dệt là đối tác cung ứng

2.1.2 Tổ chức quá trình sản xuất

Trang 3

Phương thức ODM (Original Design Manufacturing)

Thiết kế -> Chọn lựa nguyên liệu -> Cắt, may -> Kiểm tra và đóng gói

Đây là phương thức sản xuất bao gồm khâu thiết kế và cả quá trình sản xuất từ thumua vải và nguyên phụ liệu, cắt, may, hoàn tất và đóng gói Khả năng thiết kế thể hiệntrình độ cao hơn về tri thức của nhà cung cấp và vì vậy sẽ mang lại giá trị gia tăng caohơn rất nhiều cho sản phẩm Các doanh nghiệp ODM tạo ra những mẫu thiết kế, hoànthiện sản phẩm và bán lại cho người mua, thường là chủ của các thương hiệu lớn trên thếgiới

Công ty bán hàng cho trung gian Đại lý để họ bán cho trung gian bán buôn, trunggian bán buôn bán cho người bán lẻ, người bán lẻ bán cho khách hàng cuối cùng hoặcbán trực tiếp cho người tiêu dùng

2.1.4 Báo cáo.

Hàng tháng số lượng sản phẩm bán ra và doanh thu của các đại lý sẽ được thống

kê, nhập vào hệ thống, hệ thống sẽ tự động đưa ra báo cáo khi có yêu cầu của Ban giámđốc

2.2 Phân tích sơ đồ

Trang 4

2.2.1 Mô hình phân cấp chức năng.

Hình 1: Mô hình phân cấp chức năng

1 Quản lý chuỗi cung ứng công ty may Nhà Bè

1.3.2 Giao hàng cho đại

lý, khách hàng

1.3.1 Xử lý đơn đặt hàng

1.3 Quản lý quá trình phân phối

1.2.1 Chuẩn

bị sản xuất

1.2 Quản lý quá trình sản xuất

1.1 Quản lý quá

trình thu mua

nguyên liệu

1.2.2 Chia cắt vải và nguyên phụ liệu

1.4.2 Báo cáo cho Ban giám đốc

1.2.3 May và

hoàn chỉnh sản phẩm

1.3.3 Thu tiền

từ đại lý, khách hàng

Trang 5

Mô tả tương tác:

Quản lý quá trình thu mua nguyên liệu

- Liên hệ các nhà cung ứng: Khi cần nhập thêm nguyên liệu, người chịu tráchnhiệm phải liên hệ với các nhà cung ứng nguyên liệu đầu vào: Công ty cổ phần phụ liệumay Nha Trang, Công ty TNHH YKK Việt Nam, các công ty nguyên liệu dệt may nướcngoài để kịp thời bổ sung nguồn nguyên liệu cho sản xuất

- Lựa chọn giá và nhà cung ứng: Dựa trên nhưng tiêu chí về giá cả, chất lượng, sốlượng và khoảng cách đến nhà máy sản xuất mà lựa chọn những nhà cung ứng phù hợpnhất

- Ký hợp đồng và thu mua: Khi đã chọn được những nhà cung ứng phù hợp thì sẽtiến tới ký hợp đồng với nhà cung ứng, tiến hành thu mua và thanh toán

Quản lý quá trình sản xuất

Thiết kế -> Chọn lựa nguyên liệu -> Cắt, may -> Kiểm tra và đóng gói

Quản lý quá trình phân phối sản phẩm

- Xử lý đơn đặt hàng: Khi nhận được đơn đặt hàng của đại lý hay yêu cầu muahàng từ người tiêu dùng, cần phải nhanh chóng xử lý đơn hàng, kịp thời bàn giao lại chođơn vị vận chuyển, phân phối

- Giao hàng cho đại lý, khách hàng: giao hàng đến theo yêu cầu của đơn đặt hàng

- Thu tiền từ đại lý, khách hàng: Thu tiền theo hóa đơn đã được xử lý

Báo cáo.

Trang 6

- Thống kê kết quả hoạt động: dựa trên những thông tin được đưa vào hệ thống:doanh số bán ra của đại lý, bán cho khách hàng… mà hệ thống đưa ra bản báo cáo vềdoanh thu theo định kỳ.

- Báo cáo cho Ban giám đốc

Trang 7

- Bản đánh giá nhà cung ứng

- Hợp đồng thu mua nguyên liệu

- Danh sách đại lý phân phối của công ty

Trang 8

Đơn đặt hàng Hóa đơn thanh toán

Hóa đơn thanh toán Yêu cầu mua hàng

Thông tin người cung ứng

Ý kiến chỉ đạo Đơn đặt hàng

Quản lý chuỗicung ứng

Trang 9

Mô tả tương tác:

Nhà cung ứng: là người cung cấp nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất của công ty,

thông tin nhà cung ứng sẽ được xét duyệt, sau khi được lựa chọn nhà cung ứng sẽ nhậnđược đơn đặt hàng của công ty về số lượng, chất lượng… và được thanh toán dựa theohóa đơn và hợp đồng đã ký

Khách hàng: Là người thực hiện gửi yêu cầu đặt hàng trực tiếp đến công ty.

Đại lý: là người đã ký hợp đồng đại lý với công ty, chịu trách nhiệm phân phối sản

phẩm của công ty cho các nhà bán buôn, bán lẻ hay khách hàng và được hưởng lợi nhuậntheo hợp đồng đã ký kết

Ban giám đốc: là người giám sát, điều hành, quản lý quá trình hoạt động của công

ty

* Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh.

Trang 10

Thông tin Thanh Yêu cầu

nhà cung toán mua hàng

Các thông báo cho nhà cung ứngDanh sách nhà cung ứng

Danh sách đánh giá nhà cung ứng Danh sách nhà phân phối Thanh Đơn đặt hàng Danh sách hợp đồng thu mua toán

Yêu cầu

mua hàng

Báo cáo kết quả hoạt động

Hình 3: Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh

1.2 Quản lýquá trình sảnxuất

1.1 Quản lý

thu muanguyên liệu

1.3 Quản lýquá trình phânphối

1.4 Báocáo

Đại lý

Ban giám đốc

Trang 11

Mô tả tương tác:

Quản lý thu mua nguyên liệu:

- Thông tin nhà cung ứng được nhập vào hệ thống, hệ thống sẽ báo lại những nhà cungứng phù hợp với tiêu chí của công ty và đưa ra danh sách đánh giá nhà cung ứng và danhsách nhà cung ứng được chọn

- Hệ thống sẽ đưa ra hóa đơn thanh toán cho các nhà cung ứng dựa trên sự thỏa thuận củahợp đồng và tiến hành quá trình thanh toán

- Thông tin về sản phẩm sẽ được hệ thống xử lý để chuẩn bị cho công đoạn sản xuất

- Thông qua hệ thống các nhà cung ứng có thể nhận được yêu cầu đặt hàng hoặc các đánhgiá quá trình thu mua từ Ban giám đốc công ty

Quản lý quá trình sản xuất:

Quản lý quá trình phân phối:

- Thông tin của các Đại lý được cung cấp về hệ thống: Địa điểm, quy mô… dựa trên danhsách nhà phân phối

- Hệ thống sẽ tự động xử lý khi nhận được đơn đặt hàng của các Đại lý và đưa ra các hóađơn thanh toán dựa trên hợp đồng đã ký kết để giao hàng

- Hệ thống sẽ tự động xử lý khi có yêu cầu đặt hàng của khách hàng, lưu thông tin củakhách hàng để tiến hành giao hàng và thanh toán

Báo cáo:

- Hệ thống sẽ tổng hợp các hoạt động diễn ra trong kỳ, đồng thời đưa ra doanh thu bán

Trang 12

* Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh

a Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Quản lý quá trình thu mua nguyên liệu”.

Trang 13

1.1.2Lựa chọn nhà

cung ứngLiên hệ

Trang 14

Mô tả tương tác:

Công ty liên hệ với nhà cung ứng và lấy những thông tin cần thiết về sản phẩm,giá cả, chất lượng … đưa ra danh sách những nhà cung ứng Dựa vào những chỉ tiêu phùhợp mà công ty chọn ra danh sách đánh giá nhà cung ứng

Những nhà cung ứng được lựa chọn sẽ được ký hợp đồng thu mua, hệ thống sẽđưa ra danh sách nhứng hợp đồng đã ký kết, sau đó tiến hành đặt hàng, thua mua nguyênliệu từ nhà cung ứng và tiến hành thanh toán

b Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Quản lý quá trình sản xuất”.

Trang 15

Hình 5: Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Quản lý quá trình sản xuất”.

1.2.1Chuẩn bị sảnxuất

Giấy xuất kho

Bản đánh giá nhà cung ứng

nguyên phụliệu

Vận chuyển

Trang 16

+) Mô tả tương tác:

-Nguyên liệu được xuất kho phục vụ cho quá trình sản xuất

-Trong quá trình sản xuất hệ thống sẽ dựa vào bản báo cáo kết quả hoạt động và bản đánhgiá nhà cung ứng mà quyết định sẽ tiếp tục quá trình sản xuất tồn kho hay không

Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “ Quản lý quá trình phân phối”

Trang 17

Thông tin

Đặt hàng

Hợp đồng đại lý

Hóa đơn Hóa đơn

Hình 6: Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Quản lý quá trình phân phối”

1.3.3

Thu tiền

Danh sách đại lý1.3.1 Xử

lý đơn đặthàng Đặt hàng

Nhận sản phẩm từ đại lý

Khách

Giao sảnphẩm

Trang 18

Mô tả tương tác:

Nhà phân phối (công ty) cung cấp các thông tin cần thiết về sản phẩm Khách hàng

có nhu cầu mua hàng sẽ được xử lý bởi hệ thông, khách hàng cung cấp thông tin cho hệthống về đơn hàng và sẽ nhận được hóa đơn thanh toán

Đại lý có nhu cầu đặt hàng sẽ được hệ thống xử lý Nếu được chấp nhân, đại lý sẽnhận hóa đơn và được phân phối sản phẩm của công ty, đại lý sẽ thanh toán tiền hàng dựatrên hợp đồng đã ký kết

Tiền hàng từ đại lý và khách hàng sẽ được thanh toán với công ty

d Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Báo cáo”.

Trang 19

Tiền hàng

Sản lượng Tiền

nhập vào Lượng hàng bán ra

Lượng hàng bán ra + Tiền

1.4.1 Thống

kê kết quảhoạt động

1.4.2 Báocáo cho Bangiám đốc

Đại lýBan giám đốc

Trang 20

Mô tả tương tác:

- Hệ thống thống kê sản lượng nguyên liệu nhập vào từ nhà cung ứng và số tiền phảithanh toán trong kỳ Sản lượng hàng cung cấp cho đại lý và khách hàng, tiền mặt thanhtoán sẽ được thống kê lại Qua đó tổng hợp lại chi phí và doanh thu đã bán ra, để đưa rabản báo cáo kết quả hoạt động của công ty

- Bản báo cáo kết quả hoạt động được Ban giám đốc xem xét và đưa ra những chỉ đạohay những quyết định được lưu trên kho dữ liệu của hệ thống

Trang 21

KẾT LUẬN

Công ty nào cũng luôn tìm cách để tạo một kênh liên lạc thông suốt giữa nhà cungứng và khách hàng của họ, xóa bỏ những nhân tố cản trở khả năng sinh lời, giảm chi phí,tăng thị phần và giành được đông đảo khách hàng Vì lý do đó, SCM được xem như mộtgiải pháp tốt để nâng cao hiệu quả kinh doanh

Qua quá trình phân tích các hoạt động trong hệ thống quả lý chuỗi cung ứng củaCông ty đường Quảng Ngãi, chúng ta có thể nhận thấy vai trò và tầm quan trọng của hệthống thông tin trong tổ chức Chúng giúp cho quá trình vận hành của doanh nghiệp trởnên thông suốt, logic, nhanh chóng và hiệu quả Việc sắp xếp thông tin dữ liệu của tổchức một cách khoa học là nền tảng cơ bản để quản lý quá trình kinh doanh trong doanhnghiệp một cách dễ dàng hơn

Đối với không ít các công ty trong mọi lĩnh vực, sở hữu một dây chuyền cung ứnghiệu quả có thể là một tấm vé sinh tồn và thậm chí là thịnh vượng trong một thế giới kinhdoanh mới ngày nay

Với quy mô một bài thảo luận, bài làm chắc chắn có nhiều sai sót vì vậy mong côvà các bạn đóng góp ý kiến để nhóm có thể hoàn thiện hơn

Trang 22

TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Thông tin công ty may Nhà Bè : http://www.nhabe.com.vn/

- Slide Hệ thống thông tin quản lý – Đại Học Thương Mại

- Mô hình chuỗi cung ứng tham khảo: http://Tailieu.vn/

- Thông tin tổng hợp http://vietnam12h.com/

- Báo Dân trí

Ngày đăng: 16/01/2016, 23:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Mô hình phân cấp chức năng - MÔ TẢ MỘT HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA MỘT DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT – CỔ PHẦN MAY NHÀ BÈ
Hình 1 Mô hình phân cấp chức năng (Trang 4)
Hình 2: Mô hình luồng dữ liệu mức ngữ cảnh - MÔ TẢ MỘT HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA MỘT DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT – CỔ PHẦN MAY NHÀ BÈ
Hình 2 Mô hình luồng dữ liệu mức ngữ cảnh (Trang 8)
Hình 3: Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh - MÔ TẢ MỘT HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA MỘT DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT – CỔ PHẦN MAY NHÀ BÈ
Hình 3 Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh (Trang 10)
Hình 4: Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Quản lý quá trình thu mua - MÔ TẢ MỘT HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA MỘT DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT – CỔ PHẦN MAY NHÀ BÈ
Hình 4 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Quản lý quá trình thu mua (Trang 13)
Hình 5: Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Quản lý quá trình sản xuất”. - MÔ TẢ MỘT HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA MỘT DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT – CỔ PHẦN MAY NHÀ BÈ
Hình 5 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Quản lý quá trình sản xuất” (Trang 15)
Hình 6: Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Quản lý quá trình phân phối” - MÔ TẢ MỘT HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA MỘT DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT – CỔ PHẦN MAY NHÀ BÈ
Hình 6 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Quản lý quá trình phân phối” (Trang 17)
Hình 7: Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Báo cáo”. - MÔ TẢ MỘT HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA MỘT DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT – CỔ PHẦN MAY NHÀ BÈ
Hình 7 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Báo cáo” (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w