1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bài giảng Bảo vệ môi trường

38 654 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 369,5 KB
File đính kèm bai giang BVMT.rar (118 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng gồm có 5 bài Bài mở đầu Bài 1. Môi trường và phát triển. Khái niệm môi trường, phát triển, mối quan hệ giữa môi trường và phát triển, chức năng của môi trường. Bài 2. Chức năng không gian sống. Chức năng chứa đựng, dân số, môi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất và các vấn đề liên quan. Bài 3. Tài nguyên thiên nhiên. Khái niệm về tài nguyên thiên nhiên, các thuộc tính và phân loại tài nguyên thiên nhiên. Bài 4. Chức năng chứa đựng chất thải. Các loại chất thải như: chất thải sinh hoạt, nước thải sinh hoat, chất thải nguy hại, và các biện pháp xử lý hiện này. Bài 5. Phát triển bền vững. Khái niệm phát triển bền vững, nội dung phát triển bền vững, nguyên tắc phát triển bền vững, ...

Trang 1

qwertyuiopasdfghjklzxcvbnmqwertyuiop asdfghjklzxcvbnmqwertyuiopasdfghjklzx cvbnmqwertyuiopasdfghjklzxcvbnmqwe rtyuiopasdfghjklzxcvbnmqwertyuiopasdf ghjklzxcvbnmqwertyuiopasdfghjklzxcvb nmqwertyuiopasdfghjklzxcvbnmqwertyu iopasdfghjklzxcvbnmqwertyuiopasdfghj klzxcvbnmqwertyuiopasdfghjklzxcvbnm qwertyuiopasdfghjklzxcvbnmqwertyuiop asdfghjklzxcvbnmqwertyuiopasdfghjklzx cvbnmqwertyuiopasdfghjklzxcvbnmqwe rtyuiopasdfghjklzxcvbnmqwertyuiopasdf ghjklzxcvbnmqwertyuiopasdfghjklzxcvb nmrtyuiopasdfghjklzxcvbnmqwertyuiop asdfghjklzxcvbnmqwertyuiopasdfghjklzx cvbnmqwertyuiopasdfghjklzxcvbnmqwe rtyuiopasdfghjklzxcvbnmqwertyuiopasdf

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Người soạn: Vũ Thị Thu Hòa

Đồng Nai, 1/1/2015

Trang 2

MỤC LỤC

Bài 1 1

MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN 1

1 KHÁI NIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG 1

2 KHÁI NIỆM VỀ PHÁT TRIỂN 1

3 MỐI QUAN HỆ GIỮA MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN 1

4 CÁC CHỨC NĂNG CỦA MÔI TRƯỜNG 2

Bài 2 4

CHỨC NĂNG CỦA KHÔNG GIAN SỐNG 4

1 DÂN SỐ VÀ PHẠM VI KHÔNG GIAN SỐNG 4

2 CHẤT LƯỢNG KHÔNG GIAN SỐNG 5

2.1 Ô nhiễm không khí và biện pháp chống 5

2.2 Chất lượng nước, ô nhiễm nước và biện pháp chống 9

2.3 Ô nhiễm đất và biện pháp chống 11

Bài 3 13

CHỨC NĂNG CỦA NGUỒN TÀI NGUYÊN 13

1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TÀI NGUYÊN 13

2 TÀI NGUYÊN ĐẤT 14

3 TÀI NGUYÊN RỪNG 16

4 TÀI NGUYÊN NƯỚC 17

5 TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN 19

6 TÀI NGUYÊN NĂNG LƯỢNG 20

7 TÀI NGUYÊN SINH HỌC VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC 23

8 QUAN HỆ SINH THÁI GIỮA CON NGƯỜI VỚI CÁC DẠNG TÀI NGUYÊN 23

Bài 4 25

CHỨC NĂNG CỦA NƠI CHỨA ĐỰNG PHẾ THẢI 25

1 RÁC THẢI SINH HOẠT Ở THỂ RẮN 25

2 RÁC THẢI SINH HOẠT Ở THỂ LỎNG 27

3 RÁC THẢI NGUY HẠI 28

Bài 5 31

CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA VIỆT NAM 31

1 PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 31

2 CÁC QUAN ĐIỂM CHUNG VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 32

3 CHÍNH SÁCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM 34

4 CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TOÀN CẦU 35

Trang 3

Bài 1 MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN

1 KHÁI NIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG

Theo nghĩa rộng nhất “Môi trường là tổng hợp các điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tớimột vật thể hoặc một sự kiện” Như vậy, bất cứ một vật thể hay một sự kiện nào cũng tồn tại vàdiễn biến trong một môi trường

Theo Lê Văn Khoa, 1995: Đối với cơ thể sống thì “Môi trường sống” là tổng hợpnhững điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới đời sống và sự phát triển của cơ thể

Theo Hoàng Đức Nhuận, 2000, Môi trường bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật,tất cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển

và sinh sản của sinh vật

Theo luật Bảo vệ môi trường, 2005: Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chấtnhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển củacon người và sinh vật

Theo chức năng, phân loại thành 3 loại:

a) Môi trường tự nhiên: Bao gồm các yếu tố tự nhiên như vật lý, hóa học, sinh học, tồntại ngoài ý muốn của con người nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người Đó là ánhsáng, núi sông, biển cả, không khí,

b) Môi trường xã hội: Là tổng thể các quan hệ giữa người và người tạo nên sự thuận lợihoặc khó khăn cho sự tồn tại và phát triển của các cá nhân và cộng đồng loài người

c) Môi trường nhân tạo: Là tất cả các yếu tố tự nhiên, xã hội do con người tạo nên vàchịu sự chi phối của con người

2 KHÁI NIỆM VỀ PHÁT TRIỂN

Phát triển là quá trình nâng cao điều kiện sống của con người bằng cách phát triển cáchoạt động sản xuất ra của cải vật chất, cải tiến quan hệ xã hội và nâng cao chất lượng văn hóa

3 MỐI QUAN HỆ GIỮA MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN

Thực tế đã chứng minh, các chỉ tiêu kinh tế đơn thuần không phản ánh đầy đủ hiện trạng

và tiềm năng phát triển chất lượng cuộc sống Sự phát triển các hoạt động sản xuất ra hàng hóaluôn gắn với những tác động môi trường cụ thể

Như vậy, giữa môi trường và phát triển có mối quan hệ hết sức chặt chẽ:

- Môi trường là địa bàn và đối tượng của sự phát triển

- Phát triển là nguyên nhân tạo ra các sự biến đổi của môi trường

Trong hệ thống kinh tế xã hội, hàng hóa được di chuyển từ sản xuất, lưu thông, phânphối và tiêu thụ sản phẩm cùng với dòng luân chuyển của nguyên liệu, năng lượng, sản phẩm

Trang 4

và phế thải Các thành phần trên luôn trong trạng thái tương tác với các thành phần tự nhiên và

xã hội của hệ thống môi trường đang tồn tại trên địa bàn, được thể hiện qua mô hình sau:

Quan hệ giữa hệ thống kinh tế - xã hội với hệ thống môi trường

Như vậy, quan hệ qua lại giữa môi trường và phát triển biểu hiện cho mối quan hệ haichiều giữa hệ thống kinh tế và hệ thống môi trường Tác động của hoạt động phát triển đến môitrường thể hiện ở khía cạnh có lợi là: Phát triển tạo ra tiềm lực, tạo ra kinh phí cần thiết cho sựcải tạo, sửa chữa các vấn đề môi trường, nhưng phát triển cũng là nguyên nhân tạo ra nhữngbiến đổi môi trường tự nhiên hoặc nhân tạo Mặt khác, môi trường và tự nhiên đồng thời cũngtác động lên sự phát triển kinh tế xã hội thông qua việc làm suy thoái các nguồn tài nguyênđang là đối tượng của hoạt động phát triển

Trong giai đoạn hiện nay, chúng ta thường quan sát thấy hai biểu hiện rõ rệt về tác động

xã hội giữa các quốc gia có trình độ phát triển khác nhau:

- Ô nhiễm do dư thừa của các tầng lớp giàu trong việc sử dụng thừa thãi và lãng phílương thực, năng lượng và nguyên liệu: 20% dân số nước phát triển sử dụng đến 75% nănglượng của thế giới; 80% dân số còn lại sử dụng 25% năng lượng còn lại

- Ô nhiễm do đói nghèo của người nghèo với con đường duy nhất là khai thác tài nguyênthiên nhiên

Mâu thuẫn cố hữu giữa môi trường và phát triển đã dẫn đến những quan niệm khác nhauhoặc các lý thuyết khác nhau về phát triển:

- Lý thuyết đình chỉ về phát triển: nội dung cơ bản là làm cho tăng trưởng kinh tế bằng 0hoặc mang giá trị âm nhằm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của trái đất, quốc gia và khu vực

- Chủ nghĩa bảo vệ: được một số nhà khoa học đề xuất với ý tưởng cơ bản là lấy bảo vệ

để ngăn chặn sự khai thác tài nguyên thiên nhiên Tuy nhiên điều này không thực tế đối vớinhững nước nghèo

4 CÁC CHỨC NĂNG CỦA MÔI TRƯỜNG

- Môi trường là không gian sống cho con người và thế giới sinh vật

Trang 5

- Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuấtcủa con người.

- Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống vàhoạt động sản xuất

- Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người

Trang 6

Bài 2 CHỨC NĂNG CỦA KHÔNG GIAN SỐNG

1 DÂN SỐ VÀ PHẠM VI KHÔNG GIAN SỐNG.

1.1 Quá trình tăng trưởng dân số thế giới

Năm 2009, dân số thế giới là 6,8 tỷ người, tăng 83 triệu so với năm 2008 Dân số thếgiới sẽ đạt 7 tỷ vào cuối năm 2011, với hầu hết mức tăng diễn ra tại các quốc gia nghèo nhất

Từ nay đến năm 2050, dân số các nước kém phát triển ở châu Phi, châu Á, Mỹ Latinh và vùngCaribê dự kiến sẽ tăng thêm 50%, trong đó ở những nước nghèo nhất, dân số sẽ tăng gấp đôi

Sự biến động về dân số sẽ định hình triển vọng của các quốc gia và khu vực trong nửathập kỷ tới Sự gia tăng dân số tương lai vẫn sẽ diễn ra tại hầu hết các quốc gia đang phát triển,với mức tăng nhanh nhất tại các quốc gia và khu vực nghèo nhất

Trong thế kỷ 20, gần 90% mức gia tăng dân số thế giới là ở các nước kém phát triểngồm các nước châu Phi, châu Á (trừ Nhật Bản), Mỹ La tinh và vùng Caribê, và Thái BìnhDương (trừ Australia và New Zealand) Sự tăng trưởng đáng chú ý này là do giảm mức chếtchưa từng có tại các quốc gia này nhờ mở rộng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ công cộng vàphòng ngừa bệnh tật, đặc biệt sau Chiến tranh Thế giới II vào năm 1945

1.2 Hiện trạng dân số Việt Nam

Tính đến ngày 1/4/2009, dân số của Việt Nam là 85.789.573 người, tăng 9,47 triệungười so với năm 1999 (với sai số thuần là 0,3%) Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm trong giaiđoạn 1999 - 2009 là 1,2%/năm, giảm 0,5%/năm so với 10 năm trước và là tỷ lệ tăng thấp nhấttrong vòng 50 năm qua

Kết quả tổng điều tra dân số cũng cho thấy, dân số Việt Nam phân bố không đều và có

sự khác biệt lớn theo vùng Hai vùng Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu Long cótới 43% dân số của cả nước sinh sống Hai vùng trung du, miền núi phía Bắc và vùng TâyNguyên chỉ có 19% dân số cả nước sinh sống

Số liệu cũng cho thấy, Đông Nam Bộ là vùng có tỷ lệ tăng dân số cao nhất với3,2%/năm; Tây Nguyên là vùng có tỷ lệ nhập cư rất cao, do vậy dân số đã tăng nhanh với tỷ lệbình quân 2,3%/năm

Tỷ lệ tăng dân số ở khu vực thành thị vẫn ở mức cao Dân số ở thành thị hiện chiếm29,6% tổng dân số cả nước, tăng bình quân 3,4%/năm; trong khi tỷ lệ tăng dân số ở khu vựcnông thôn chỉ là 0,4%/năm Đông Nam Bộ là vùng có mức độ đô thị hóa cao nhất với dân sốthành thị chiếm 57,1%; tiếp đến là vùng Đồng bằng Sông Hồng có mức độ đô thị hóa tương đốicao với 29,2% dân số sống ở thành thị

Đặc biệt, với sự kiên trì của công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình, tỷ số giới tính đãdịch chuyển về thế cân bằng hơn và đạt mức 98,1 nam/100 nữ, tăng 1,4 nam/100 nữ so với năm1999

Trang 7

1.3 Nguyên nhân gia tăng dân số

- Quan niệm lạc hậu

- Hậu quả của việc quan hệ tình dục sớm và bừa bãi

2 CHẤT LƯỢNG KHÔNG GIAN SỐNG

2.1 Ô nhiễm không khí và biện pháp chống

+ Hoạt động của núi lửa: sản sinh ra các loại khí CO2, SO2, bụi,

+ Cháy rừng: sản sinh ra các khí độc và khói, bụi,

+ Bão cát từ sa mạc, bãi biển, đất mịn,

+ Quá trình phân hủy xác động thực vật

- Nguồn nhân tạo:

+ Gia tăng dân số

+ Các hoạt động công nghiệp

+ Hoạt động giao thông vận tải

+ Sản xuất nông nghiệp

+ Sinh hoạt của con người

b) Tác hại của ô nhiễm không khí

* Các chất ô nhiễm gây ra tác hại cấp tính và mãn tính đối với sức khỏe của con người

Chất ô nhiễm Tác hại tới sức khỏe

CO Cấp tính: Đau đầu, chóng mặt, giảm thể lực, tử vong

Trang 8

Mãn tính: Gây căng thẳng hệ tim mạch, giảm sức chịu đựng của tim,đau tim.

SO2 Cấp tính: Viêm đường hô hấp, bệnh hen xuyễn

Mãn tính: Viêm phế quản

NOx Cấp tính: Tấy rát phổi

Mãn tính: Viêm phế quảnBụi Làm tăng bệnh cấp, mãn tính của hệ hô hấp

Làm tấy rát cổ họng, mũi, mắt, ung thư phổi

* Tác hại tới công trình xây dựng:

Các khí gây ô nhiễm không khí như SO2, NOx tạo ra mưa axit phá hủy công trình xâydựng, đặc biệt là các công trình có cấu tạo bằng kim loại

* Hạn chế tầm nhìn

Các nguồn khí thải chứa bụi thải ra môi trường, các hạt bụi lơ lửng trong không trung làtâm để các hạt nước nhỏ bám vào tạo thành màn sương chứa bụi, màn sương gây hạn chế tầmnhìn Cũng có một số nguồn thải tạo ra khói thải, khói thải này làm hạn chế tầm nhìn

* Ảnh hưởng tới thẩm mĩ

Bụi bám lên quần áo, xe cộ, các công trình thẩm mĩ, làm mất thẩm mĩ Ngoài ra, mưaaxit còn làm gỉ các công trình nghệ thuật, xây dựng,

* Gây ra những vấn đề thách thức cho môi trường

- Sự suy giảm tầng ozon

+ Khái niệm: Tầng ozon là một lớp ozon (O3) nằm trong tầng bình lưu, chiếm khoảng 90%lượng ozon trong khí quyển, ở độ cao khoảng 15 – 40 km, trong đó lớp dày nhất chủ yếu nằm ở

độ cao khoảng 25 – 30 km

Nồng độ ozon cực đại của tầng ozon trong tầng bình lưu khoảng 400ppb Chiều caonồng độ cực đại thay đổi theo vĩ độ khoảng 30 km ở xích đạo và khoảng 15km ở vùng cực.+ Tác dụng: Ngăn 99% bức xạ UV có hại từ mặt trời tới Trái đất Do đó tầng ozon có tác dụngbảo vệ động thực vật trên trái đất khỏi tia có hại từ vũ trụ

Trang 9

+ Nguyên nhân gây suy giảm tầng ozon: do nền văn minh công nghiệp tạo ra các chất khí làmsuy giảm tầng ozon.

+ Hậu quả:

Đã phát hiện ra hai lỗ thủng ozon Một ở Nam cực mất 80%, một ở Bắc cực 40%

Tác hại tới chuỗi thức ăn trên cả lục địa lẫn đáy đại dương

Tác hại tới con người: gây ung thư, theo ước tính nếu suy giảm 1% ozon thì tăng 2-4%

số ca ung thư

- Mưa axit:

+ Khái niệm: Mưa axit là mưa mà pH < 5,7

+ Nguyên nhân: Do NOx và SOx tồn tại trong khí quyển Dưới tác dụng của các bức xạ mặt trời,môt số chất mang và nước xảy ra phản ứng quang hóa tạo ra các axit HNO3, H2SO4 Các axitnày hấp thụ bởi các giọt mưa và rơi xuống mặt đất Người ta gọi đó là mưa axit

+ Nguồn gốc: do cháy rừng, hoạt động của núi lửa, hoạt động của con người tạo ra NOx, SOx

+ Tác hại: Hủy hoại hệ sinh thái, tổn hại tới chuỗi thức ăn; hủy hoại các công trình xây dựng,hủy hoại mùa màng

- Hiệu ứng nhà kính

+ Khái niệm: Trái đất được bao bọc bởi một lớp khí H2O, CO2, CH4, N2O, CO, CFCs.Lớp khí này cho phép sóng ngắn phát xạ từ mặt trời, từ vũ trụ xuyên qua nhưng lại hấp thụ cácsóng dài phản xạ từ trái đất lên Hiện tượng này làm tăng nhiệt độ của trái đất tương tự nhưhiện tượng tăng nhiệt độ trong nhà kính, do đó người ta gọi hiện tượng trên là hiện tượng hiệuứng nhà kính Các khí nêu trên được gọi là khí nhà kính, trong đó CO2 đóng vai trò quan trọngnhất

+ Tác dụng của hiệu ứng nhà kính: Làm nhiệt độ trái đất tăng lên đáng kể Nếu không cóhiệu ứng nhà kính, người ta ước lượng được nhiệt độ trái đất khoảng – 180C Còn nhiệt độ hiệntại của trái đất khoảng trên 150C

Tuy nhiên hiện nay do hoạt động của con người khiến nồng độ CO2 trong khí quyểntăng cao Do đó nhiệt độ trái đất tăng lên rất nhanh Nhiệt độ của trái đất mấy thập kỷ qua tănglên 0,50C Nhiệt độ trái đất tăng lên khiến khí hậu trái đất bị thay đổi Cụ thể là làm băng ở cácvùng cực tan và tăng thể tích nước trên bề mặt trái đất làm cho nước biển dâng cao gây nguy cơngập các vùng đất thấp Hiệu ứng nhà kính cũng làm năng lượng tích trong khí quyển nhiềuhơn, gây ra nhiều cơn bão dữ dội,

2.1.2 Biện pháp khắc phục

a) Biện pháp pháp luật

Dựa vào bộ luật hình sự (1999) và luật bảo vệ môi trường ban hành năm 2005 để xử lýcác vi phạm về gây ô nhiễm không khí

Trang 10

b) Biện pháp tuyên truyền giáo dục

Là biện pháp nhằm thu hút sự chú ý của người dân về ô nhiễm không khí, khuyến khíchtham gia các hoạt động ngăn ngừa, phòng, chống ô nhiễm không khí xảy ra Bao gồm: dùngcác phương tiện thông tin đại chúng, báo, đài, khẩu hiệu, các hoạt động vì môi trường, cácwebsite,

c) Biện pháp kinh tế

Là biện pháp dùng các công cụ quản lý kinh tế trong quản lý môi trường để hạn chế cáchành vi gây ô nhiễm không khí Nội dung các công cụ đó là:

- Thuế và phí môi trường

- Giấy phép chất thải có thể mua bán được hay “Cota ô nhiễm”

- Ký quỹ môi trường

- Trợ cấp môi trường

- Nhãn sinh thái

c) Biện pháp khoa học công nghệ

* Biện pháp làm sạch mang tính vĩ mô

Là các biện pháp thể hiện ở quy mô lớn cho từng khu, từng vùng hoặc rộng hơn Cácbiện pháp này mang tính chiến lược, hiệu quả cao nhưng đòi hỏi thời gian dài Các biện phápnày bao gồm:

- Hạn chế tác động của con người vào thiên nhiên: hạn chế đốt rừng, khai thác rừng,khoáng sản

- Chống sa mạc hóa

- Giảm phát thải khí thải

- Quy hoạch vùng, thành phố, khu công nghiệp, theo hướng thân thiện với môi trường

- Trồng cây xanh, trồng rừng

* Biện pháp làm sạch mang tính cục bộ:

Là biện pháp làm sạch không khí ở tầm cỡ quy mô nhỏ như các công ty, xí nghiệp, cụmcông nghiệp hay khu công nghiệp

- Sản xuất sạch hơn: là quá trình cải tiến liên tục sản xuất công nghiệp, sản phẩm và dịch

vụ để giảm sử dụng tài nguyên, phòng ngừa gây ô nhiễm môi trường không khí, giảm phát thảitại nguồn và giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường Sản xuất sạch hơn có thể là:

+ Cải tiến công nghệ để giảm tạo ra chất thải, hiệu quả sản xuất cao

+ Thay thế những nguyên nhiên liệu thải ra ít chất độc hại bằng các nguyên nhiên liệuhiệu quả hơn hoặc ít độc hại hơn

Trang 11

+ Tái sử dụng chất thải – chất thải là nguyên liệu của một quá trình sản xuất khác.

+ Sử dụng tuần hoàn chất thải

- Biện pháp quản lý vận hành sản xuất

Là quá trình quản lý sản xuất, thực hiện nghiêm túc các thao tác công nghệ đảm bảo antoàn, tiết kiệm, giảm tới mức tối đa chất thải gây ô nhiễm môi trường

- Giải pháp xử lý cuối nguồn: là tập trung chất thải lại và xử lý tại chỗ đạt tiêu chuẩn sau đóthải ra môi trường

2.2 Chất lượng nước, ô nhiễm nước và biện pháp chống

2.2.1 Chất lượng nước

Chất lượng nước được đặc trưng bởi các chỉ tiêu hóa học, lí học và sinh học

- Chỉ tiêu lí học: nhiệt độ, hàm lượng cặn, độ màu, độ cứng, mùi và vị của nước, độphóng xạ trong nước

- Chỉ tiêu hóa học: Hàm lượng ôxy hòa tan (DO), độ pH, độ kiềm, độ ôxy hóa (BOD),hàm lượng sắt, hàm lượng mangan, axit silic, các hợp chất của nitơ, Clorua và sunfat, các hợpchất photphat, Iot và florua, các chất khí hòa tan

- Chỉ tiêu về vi sinh vật: vi trùng và vi khuẩn, phù du rong tảo

Chất lượng nước được đánh giá bằng nồng độ cho phép tới hạn các chất độc hại và trạngthái vệ sinh chung Mỗi đối tượng sử dụng nước (nước sinh hoạt, nước dùng cho côngnghiệp ) có yêu cầu nhất định về nồng độ tới hạn và vệ sinh riêng

b Nguyên nhân gây ô nhiễm nước

Bao gồm hai nguyên nhân:

- Sự ô nhiễm có nguồn gốc tự nhiên là do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt Nước mưa rơixuống mặt đất, mái nhà, đường phố đô thị, khu công nghiệp kéo theo các chất bẩn xuốngsông hồ hoặc các sản phẩm của hoạt động sống của sinh vật, kể cả các xác chết của chúng

- Sự ô nhiễm nhân tạo chủ yếu do xả thải từ các vùng dân cư, khu công nghiệp, hoạtđộng giao thông vận tải, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và phân bón trong nông nghiệp, vào môitrường nước

c Các chất gây ô nhiễm nguồn nước

Trang 12

- Các chất thải hữu cơ: sinh hoạt, phế phẩm của nông nghiệp (chăn nuôi), công nghiệpchế biến thực phẩm,

- Các chất thải vô cơ: khai thác khoáng sản, sản xuất kim loại,

- Các chất độc hại khác: các chất phóng xạ, hóa chất bảo vệ thực vật khó phân hủy, docác nhà máy sản xuất

2.2.3 Biện pháp khắc phục

a) Biện pháp pháp luật

b) Biện pháp tuyên truyền giáo dục

c) Biện pháp kinh tế

d) Biện pháp khoa học công nghệ

* Các phương pháp xử lý đơn giản

- Song chắn rác: là phương pháp sử dụng ở hầu hết các công trình xử lý nước thải, nhằmgiữ lại những vật thô có kích thước lớn như: cành cây, giẻ, giấy, rác, vỏ hộp, đất, đá, gỗ trước khi đi vào công trình xử lý tiếp theo

- Hố xử lý: Cho nước thải chảy xuống một cái hố hay rãnh đào Từ hố hay rãnh đào,nước thải thấm qua đất và trải qua quá trình được làm sạch Phương pháp này chỉ dùng khi lưulượng dòng nước thải bé và lớp dưới đất phía dưới có độ rỗng lớn

- Bãi thấm: Trong diện tích đất đai cho phép, người ta cho nước thải chảy tràn trên mặtđất có độ dốc xác định Trên bãi thấm có thể có thảm thực vật thích hợp, chiều dày lớp nướcđược xác định sao cho quá trình phân rã sinh học các chất gây ô nhiễm là tối đa Đất được dùnglàm bãi thấm được tập trung trong rãnh đào ở cuối bãi và dẫn đến kênh tiêu cũng như phươngpháp trên, phương pháp này phải chú ý đến độ sâu tầng nước ngầm

- Pha loãng: khi lưu lượng của sông lớn, khả năng tự làm sạch của sông là đáng kể vàsông ở xa khu dân cư, nước sông không dùng trực tiếp cho sinh hoạt hàng ngày thì người ta cóthể xả thẳng ra sông với điều kiện lưu lượng của dòng nước thải và nồng độ các chất ô nhiễmkhông lớn

Trong trường hợp này, nước thải được pha loãng nhiều lần, nồng độ các chất hữu cơ gây

ô nhiễm nhỏ, nên quá trình tự làm sạch diễn ra thuận lợi, ít gây tổn hại cho hệ sinh thái nước

- Ao Oxi hóa: Cho nước thải liên tục vào một cái ao nông, lớp nước trong ao được giữ ở

độ sâu không lớn để cho tình trạng háo khí được duy trì Kích thước ao đủ lớn sao cho thời gianlưu lại của nước thải trong ao đủ để quá trình phân hủy sinh học diễn ra thuận lợi, dòng nước đi

ra khỏi ao có độ sạch trong

Trong ao oxi hóa có mối liên hệ cộng sinh giữa tảo và vi khuẩn nên quá trình phân hủycác chất hữu cơ được đẩy mạnh

* Phương pháp hóa học:

Trang 13

- Phương pháp oxi hóa – khử: được sử dụng để loại khỏi nước các kim loại và các hợpchất của nó như Hg, Cr, As được dùng để chuyển hóa một số chất độc hại sang dạng ít độchại hơn hoặc mất hẳn tính độc.

CrO-2

4 trong dung dịch thường bị khử đến Cr3+ bằng than hoạt tính, SO2, NaHSO3,NaHSO4 Phản ứng khử CrO-2

4 bằng NaHSO3 khi pH = 3 - 4

4H2CrO4 + 6NaHSO3 + 3H2SO4 = 2Cr2(SO4)3 + 3NaSO4 + 10H2O

- Phương pháp trung hòa:

+ Nguyên lý của phương pháp: dựa vào phản ứng hóa học giữa axit và kiềm hoặc giữa muốivới axit hoặc kiềm có trong nước thải, sản phẩm tạo ra là các muối tan hoặc không tan trongnước

OH- + H+ = H2ODựa vào lượng nước thải cần xử lý, loại nước thải (chứa kiềm hay axit), độ pH cần đạt

để lựa chọn các tác nhân trung hòa rẻ tiền, thiết bị trung hòa đơn giản, dễ vận hành, dễ chế tạosao cho tổng chi phí là nhỏ nhất

+ Nhiễm phèn: do nước phèn từ một nơi khác di chuyển đến Chủ yếu là nhiễm Fe2+,

Al3+, SO42-, pH môi trường giảm gây ngộ độc cho cây con trong môi trường đó

+ Nhiễm mặn: do muối trong nước biển, nước triều hay từ các mỏ muối, nồng độ Na+,

K- hoặc Cl- cao làm áp suất thẩm thấu cao gây hạn sinh lý cho thực vật

+ Gley hóa trong đất sinh ra nhiều chất độc cho sinh thái (CH4, N2O, CO2, H2S, FeS…)

+ Sự lan truyền từ môi trường đã bị ô nhiễm (không khí, nước); từ xác bã thực vật vàđộng vật

Trang 14

+ Chất thải nông nghiệp như phân và nước tiểu động vật: nguồn phân bón quý cho nôngnghiệp nếu áp dụng biện pháp canh tác và vệ sinh hợp lý; những sản phẩm hóa học như phânbón, chất điều hòa sinh trưởng, thuốc trừ sâu, trừ cỏ

+ Do tác động của không khí từ các khu công nghiệp, đô thị, giao thông vận tải

2.3.2 Hậu quả của ô nhiễm đất

Quy mô dân số tăng lên, sản lượng công nghiệp thường tăng lên theo tốc độ lớn hơn Do

đó, một khối lượng lớn hóa chất thải ra của các ngành công nghiệp như: Than, năng lượng, nhàmáy hóa chất, lọc dầu được thải vào đất

Để đảm bảo an ninh và nhu cầu lương thực, thực phẩm, con người thực hiện các hoạtđộng quảng canh, thâm canh, tăng vụ Kết quả là phân bón, thuốc trừ sâu và các vi lượng điềuhòa sinh trưởng được sử dụng tăng lên tỷ lệ thuận với số dân, với khối lượng khổng lồ và tănglên nhanh chóng

Đất bị ô nhiễm là nguyên nhân gây ra sự suy giảm năng suất lương thực, thực phẩm,chất lượng lương thực không đảm bảo sự an toàn cho con người và sinh vật Những cố gắngcủa con người nhằm làm tăng sản lượng lương thực, thực phẩm vô hình chung góp phần làmcho các vấn đề về canh tác ngày càng trở lên bức xúc

Ô nhiễm đất cũng là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước mặt cũngnhư nước ngầm ảnh hưởng đến cuộc sống của con người và các loài sinh vật

2.3.3 Biện pháp làm sạch đất

* Làm sạch cơ bản:

Mục đích chính là phòng ngừa sự nhiễm trùng nguồn gốc từ phân Hệ thống được tạo raphải thỏa mãn những yêu cầu sau:

- Tránh làm nhiễm bẩn nguồn nước ngầm hoặc nước bề mặt

- Đề phòng việc rò rỉ hơi thối, làm ô nhiễm không khí và mất mĩ quan

* Khử các chất thải rắn bằng cách hóa tro, bằng công nghệ hoặc tái chế sử dụng lại trước khi

thải vào đất

* Đối với những vùng, khu vực đất bị nhiễm kim loại nặng thì có thể áp dụng công nghệ làdùng thảm thực vật để hạn chế nồng độ của nó

Trang 15

Bài 3 CHỨC NĂNG CỦA NGUỒN TÀI NGUYÊN

1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TÀI NGUYÊN

a) Khái niệm về tài nguyên

Tài nguyên là các dạng vật chất được tạo thành trong suốt quá trình hình thành và pháttriển cuộc sống của sinh vật và con người: các dạng vật chất này cung cấp nguyên – nhiên – vậtliệu, hỗ trợ và phục vụ các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của con người và thế giới độngvật

Mỗi loại tài nguyên có đặc điểm riêng, nhưng có 2 thuộc tính chung:

• Tài nguyên phân bố không đồng đều giữa các vùng trên Trái đất và trên cùng một lãnhthổ có thể tồn tại nhiều loại tài nguyên, tạo ra sự ưu đãi của tự nhiên với từng vùng lãnh thổ,từng Quốc gia

• Đại bộ phận các nguồn tài nguyên thiên nhiên có giá trị kinh tế cao được hình thànhqua quá trình lâu dài của tự nhiên và lịch sử

Chính hai thuộc tính này đã tạo nên tính quý hiếm của tài nguyên thiên nhiên và lợi thếphát triển của quốc gia giàu tài nguyên

b) Phân loại tài nguyên

Tài nguyên là đối tượng sản xuất của con người, xã hội loài người càng phát triển, sốloại hình tài nguyên và số lượng mỗi loài tài nguyên được con người khai thác và sử dụng càngnhiều Có thể nói rằng, trong giai đoạn hiện nay, con người có khả năng khai thác và sử dụngbất kỳ dạng tài nguyên nào có trên trái đất

Có nhiều cách phân loại tài nguyên:

* Theo khả năng tái tạo, tài nguyên thiên nhiên được chia thành 2 loại: tài nguyên tái tạo và tàinguyên không tái tạo

- Tài nguyên tái tạo: là tài nguyên có thể tự duy trì hoặc tự bổ sung một cách liên tục khiđược quản lý hợp lý Ví dụ: nước ngọt, đất, sinh vật, Tuy nhiên, nếu sử dụng không hợp lýthì tài nguyên tái tạo cũng có thể bị suy thoái và không thể tái tạo được Ví dụ: nước có thể bị ônhiễm, đất có thể bị mặn hóa, xói mòn,

- Tài nguyên không tái tạo: tồn tại hữu hạn, sẽ bị mất đi hoặc biến đổi sau quá trình sửdụng Ví dụ: tài nguyên khoáng sản, gen di truyền,

* Theo mối quan hệ với con người: tài nguyên được chia thành tài nguyên thiên nhiên và tàinguyên xã hội

* Theo bản chất tự nhiên: tài nguyên được chia thành: tài nguyên nước, tài nguyên đất, tàinguyên rừng,

Trang 16

Trong đó, tài nguyên con người (tài nguyên xã hội) là một dạng tài nguyên đặc biệt thểhiện bởi sức lao động chân tay và trí óc, khả năng tổ chức và chế độ xã hội, tập quán, tínngưỡng của các cộng đồng người.

2 TÀI NGUYÊN ĐẤT

2.1 Tầm quan trọng

Đất có vai trò quan trọng trong nhiều quá trình tự nhiên như:

- Đất là giá thể sống của mọi sinh vật trên Trái đất

- Môi trường cho cây trông sinh trưởng và phát triển, đảm bảo an ninh sinh thái và anninh lương thực;

- Nơi chứa đựng và phân huỷ chất thải;

- Nơi cư trú của động vật đất;

Hiện trạng sử dụng đất của thế giới theo FAO như sau:

- 20% diện tích đất ở vùng quá lạnh, không sản xuất được

- 20% diện tích đất ở vùng quá khô, hoang mạc cũng không sản xuất được

- 20% diện tích đất ở vùng quá dốc không canh tác nông nghiệp được

Hiện trạng suy giảm chất lượng tài nguyên đất thế giới:

- Khoảng 2/3 diện tích đất nông nghiệp trên thế giới đã bị suy thoái nghiêm trọng trong 50 năm qua do xói mòn rửa trôi, sa mạc hoá, chua hoá, mặn hóa, ô nhiễm môi trường,khủng hoảng hệ sinh thái đất Khoảng 40% đất nông nghiệp đã bị suy thoái mạnh hoặc rất mạnh,

Trang 17

10% bị sa mạc hóa do biến động khí hậu bất lợi và khái thác sử dụng không hợp lý Sa mạcSahara mỗi năm mở rộng lấn mất 100.00 ha đất nông nghiệp và đồng cỏ Thoái hóa môi trườngđất có nguy cơ làm giảm 10 – 20% sản lượng lương thực thế giới trong 25 năm tới

- Tỷ trọng đóng góp gây thoái đất trên thế giới như sau: mất rừng 30%, khai thác rừngquá 7%, chăn thả gia súc quá mức 35%, canh tác nông nghiệp không hợp lý 28%, công nghiệphoá gây ô nhiễm 1% Vai trò của các nguyên nhân gây thoái hoá đất ở các châu lục khônggiống nhau: ở Châu Âu, châu Á, Nam Mỹ mất rừng là nguyên nhân hàng đầu, châu Đại Dương

và châu Phi chăn thả gia súc quá mức có vai trò chính yếu nhất, Bắc và Trung Mỹ chủ yếu dohoạt động nông nghiệp

- Xói mòn rửa trôi: Mỗi năm rửa trôi xói mòn chiếm 15% nguyên nhân thoái hoá đất,trong đó nước đóng góp 55,7% vai trò, gió đóng góp 28% vai trò, mất dinh dưỡng đóng góp12% vai trò Trung bình đất đai trên thế giới bị xói mòn 1,8 - 3,4 tấn/ha/năm Tổng lượng dinhdưỡng bị rửa trôi xói mòn hàng năm là 5,4 - 8,4 triệu tấn, tương đương với khả năng sản sinh

Diện tích Việt Nam là 33.168.855 ha, đứng thứ 59 trong hơn 200 nước trên thế giới

Theo Lê Văn Khoa, đất bằng ở Việt Nam có khoảng 7 triệu ha, đất dốc 25 triệu ha Trên50% diện tích đất đồng bằng và gần 70% diện tích đất đồi núi là đất có vấn đề, đất xấu và có độphì nhiêu thấp, trong đó đất bạc màu gần 3 triệu ha, đất trơ sỏi đá 5,76 triệu ha, đất mặn 0,91triệu ha, đất dốc trên 250 gần 12,4 triệu ha

Bình quân đất tự nhiên ở Việt Nam là 0,6 ha/người Bình quân đất nông nghiệp theo đầungười thấp và giảm rất nhanh theo thời gian, năm 1940 có 0,2 ha, năm 1995 là 0,095 ha Đây làmột hạn chế rất lớn cho phát triển Đầu tư và hiệu quả khai thác tài nguyên đất ở Việt Namchưa cao, thể hiện ở tỷ lệ đất thuỷ lợi hoá thấp, hiệu quả dùng đất thấp, chỉ đạt 1,6vụ/năm, năngsuất cây trồng thấp, riêng năng suất lúa, cà phê và ngô đã đạt mức trung bình thế giới

Suy thoái tài nguyên đất Việt Nam bao gồm nhiều vấn đề và do nhiều quá trình tự nhiên

xã hội khác nhau đồng thời tác động Những quá trình thoái hoá đất nghiêm trọng ở Việt Namlà:

1- Xói mòn, rửa trôi, bạc màu do mất rừng, mưa lớn, canh tác không hợp lý, chăn thảquá mức Theo Trần Văn Ý – Nguyễn Quang Mỹ (1999) trên 60% lãnh thổ Việt Nam chịu ảnhhưởng của xói mòn tiềm năng ở mức trên 50 tấn/ha/năm

2- Chua hoá, mặn hoá, phèn hoá, hoang mạc hoá, cát bay, đá lộ đầu, mất cân bằng dinhdưỡng, Tỉ lệ bón phần N:P2O5:K2O trung bình trên thế giới là 100:33:17 còn ở Việt Nam là100:29:7, thiếu lần và kali nghiêm trọng

Trang 18

50C Rừng bảo vệ và ngăn chặn gió bão Lượng đất xói mòn của vùng đất có rừng chỉ bằng10% so với lượng đất xói mòn của vùng có rừng Vì vậy, tỉ lệ đất có rừng che phủ của mộtquốc gia là một chỉ tiêu “an ninh” môi trường quan trọng.

Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu, rừng được phân thành các loại:

- Rừng phòng hộ: được sử dụng để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, hạn

chế thiên tai, điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường Rừng phòng hộ được phân thành rừngphòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát, rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển,rừng phòng hộ bảo vệ môi trường

- Rừng đặc dụng: được sử dụng để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng

quốc gia, nghiên cứu khoa học, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh, phục vụnghỉ ngơi, du lịch Rừng đặc dụng được phân thành các loại: Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiênnhiên, khu văn hóa xã hội, nghiên cứu thí nghiệm

- Rừng sản xuất: được sử dụng để sản xuất, kinh doanh gỗ, các lâm sản khác, động vật

rừng và kết hợp phòng hộ, bảo vệ môi trường, sinh thái

3.2 Hiện trạng tài nguyên rừng

b) Ở Việt Nam

Trang 19

Ở Việt Nam, năm 1943 có khoảng 13,3 triệu ha rừng, chiếm 43,8% diện tích đất, hiệnnay còn 8,7 triệu ha chiếm 28,3% Trong số đó có 2,8 triệu ha rừng phòng hộ, 5,2 triệu ha rừngsản xuất, 0,7 triệu ha rừng đặc dụng Tốc độ mất rừng ở Việt Nam trong những năm 1985-1995

là 200.000ha/năm Trong đó, 60.000 ha rừng mất do khai hoang, 50.000 ha do cháy, 90.000 ha

do khai thác quá mức gỗ và củi Mặt khác, trữ lượng gỗ và chất lượng rừng đang bị suy giảm

Hiện nay Việt Nam có hơn 9,3 triệu ha rừng trong đó hơn 4,9 triệu ha rừng kinh doanh,3,5 triệu ha rừng phòng hộ và hơn 800.000 ha rừng đặc dụng Có khoảng 8 triệu người sống ởvùng rừng núi, 18 triệu người có đời sống gắn liền với rừng

Rừng nước ta có 12.000 loài thực vật trong đó có nhiều loài gỗ quý hiếm như: Đinh,Lim, Sến, Cẩm lai, Giáng hương có khoảng 2300 loài cây dược liệu và đặc sản khác, có hơn

1000 loài chim, 300 loài thú Rừng nước ta cũng đang bị suy thoái: mức độ mất rừng bìnhquân khoảng 200.000ha/năm, trong đó hơn 1/2 là bị tàn phá làm nông nghiệp hoặc bị cháy vàkhoảng 1/2 do khai thác gỗ, củi Rừng nguyên sinh và rừng có giá trị kinh tế cao suy giảmnhanh, hiện chỉ còn khoảng đến 10%

Suy giảm rừng gây nhiều tác hại nghiêm trọng đối với môi trường, khí hậu, đất đai, đờisống và sự phát triển kinh tế xã hội cả nước Rừng đầu nguồn mất nhiều gây úng lụt, hạn hán,không điều tiết được lượng nước và gây ra nhiêu thảm họa cho dân cư không chỉ ở khu vực córừng mà còn ở khu vực trung du và đồng bằng

4 TÀI NGUYÊN NƯỚC

4.1 Tầm quan trọng của nước

- Nước có một vai trò rất quan trọng trong đời sống của các sinh vật, do đó nước khôngthể thiếu được trong cơ thể sống, thường khối lượng cơ thể sinh vật có thể chứa từ 60% đến90% nước, có khi nước chứa tỉ lệ cao hơn, đến 98% như ở một số cây mọng nước, ở ruộtkhoang

- Nước là nguyên liệu cho cây quang hợp để tạo ra chất hữu cơ trong quá trình quanghợp

- Nước là phương tiện vận chuyển chất vô cơ và hữu cơ trong cây, vận chuyển máu vàcác chất dinh dưỡng ở động vật

- Nước tham gia vào các quá trình trao đổi năng lượng và điều hòa nhiệt độ cơ thể

- Nước giữ vai trò tích cực trong việc phát tán nòi giống của các sinh vật

- Ngoài ra nước cũng là môi trường sống của nhiều loài sinh vật

4.2 Hiện trạng tài nguyên nước

Nếu tổng số tài nguyên nước là 100% thì 97% là nước mặn, có hàm lượng muối cao,không thích hợp cho sự sống của con người; 2% dưới dạng băng đá ở hai đầu cực; 1% đượccon người sử dụng (30% tưới tiêu; 50% dùng để sản xuất năng lượng; 13% cho sản xuất côngnghiệp và 7% cho sinh hoạt)

Ngày đăng: 16/01/2016, 22:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w