Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý một chi nhánh của ngân hàng tín dụng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TP HCM
KHOA TOÁN – TIN HỌC Môn :
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
Đồ án :
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MỘT CHI NHÁNH
CỦA NGÂN HÀNG TÍN DỤNG
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Gia Tuấn Anh
Sinh viên: Phạm Quốc Dư 0511305
Phạm Huy Kháng 0511315
Năm học 2007- 2008 Tháng 06-2008
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU Nhìn lại cuộc sống hằng ngày trong mỗi chúng ta, ắt hẳn không ai trong chúng ta không gặp phải các vấn đề khó khăn thường gặp trong cuộc sống( khó khăn trong công việc,tình cảm…cũng như vấn đề về tiền bạc trong chi tiêu hoặc đầu tư vào các dự án … )
Do đó, việc vay vốn trong thời gian khó khăn là điều cần thiết nhưng không phải ai trong chúng ta cũng thực hiện thành công việc vay vốn.Dẫn tới việc thành lập một dịch vụ cho vay tín dụng là điều hiển nhiên
Vài năm gần đây, nhiều ngân hàng đã và đang phát triển mạnh mẽ chưa từng thấy trên thị trường kinh tế thời mở cửa, đặc biệt là sau khi chúng ta gia nhập WTO Do nhu cầu mở rộng khả năng kinh doanh tăng cao nên việc thành lập chi nhánh tại các tỉnh, thành phố là một điều hết sức cấp thiết cho mỗi ngân hàng trong thời gian này.Bên cạnh
đó cũng phải tăng cường khả năng quản lý của chính các chi nhánh này nên đòi hỏi họ phải có những hệ thống quản lý vững chắc nhằm tăng cường cho khả năng cạnh tranh,chiếm ưu thế hơn so với các ngân hàng khác.Và giải pháp công nghệ thông tin(đặc biệt là lĩnh vực phân tích và thiết kế hệ thống thông tin) là điều cấp thiết đầu tiên cần phải thực hiện
Với nhu cầu thực tế hiện tại và cùng với ý muốn tăng cường khả năng phân tích, thiết kế các mô hình hệ thống sau này, chúng em đã thực hiện đồ án “ Quản lý tín dụng của một chi nhánh ngân hàng”.Chúng em chân thành cảm ơn thầy về các ý kiến đóng góp trong quá trình thực hiện đồ án này.Và chúng em tin rằng không thể không có sai sót trong quá trình thực hiện đồ án này mong thầy thông cảm và đóng góp thêm ý kiến nhằm giúp cho đề án được thành công tốt đẹp
Trang 01
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU……… 1
MỤC LỤC……… 2
A.Khảo sát hệ thống và phân tích hiện trạng hệ thống……… 3
1.Khảo sát hệ thống……… 4 2.Phân tích hiện trạng hệ thống
B.Phân tích yêu cầu
1.Yêu cầu về chức năng
2.Yêu cầu về quản tri người dùng
C.Phân tích yêu cầu
1.Mô hình thực thể ERD
a)Xác định các thực thể
b)Mô hình ERD
2.Chuyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ
3.Mô hình chi tiết cho các quan hệ
4.Mô tả bảng tổng kết
a)Tổng kết quan hệ
b)Tổng kết thuộc tính
D.Thiết kế giao diện người dùng
1.Các menu chính của chương trình
2.Mô tả form
E.Thiết kế các phần xử lý trên các form
F.Nhận xét đánh giá về ưu và khuyết điểm của chương trình
Trang 02
Trang 4A.Khảo sát hệ thống và phân tích hiện trạng hệ thống
1.Khảo sát hệ thống
Một chi nhánh của ngân hàng tín dụng là một trung tâm giao dịch giữa khách hàng có yêu cầu muốn vay vốn nhằm chi tiêu hay đầu tư vào một vấn đề nhất định trong cuộc sống.Khách hàng ở đây có thể là một cá nhân hay một tổ chức muốn vay vốn ngân hàng thông qua giao dịch – ký hợp đồng với chi nhánh tại nơi gần nhất mà mình sinh sống.Nguồn vốn của chi nhánh có thể được cung cấp bởi nhiều kho-ngân quỹ tại nhiều nơi trên phạm vi hoạt động.Ngoài ra, các chi nhánh khác có thể chuyển tiền hoặc giao dịch với chi nhánh thông qua việc chuyển khoản qua lại với nhau.Đối với nội bộ chi nhánh có các phòng ban khác nhau : phòng kế toán,phòng quản lý hồ sơ – hợp đồng, phòng giao dịch, phòng tín dụng…Vì vậy, chúng ta cần một chương trình quản lý để giúp cho việc quản lý diễn ra một cách tự động và nhanh chóng
Cad hoạt dộng chính của chi nhánh gồm ký hợp đồng với khách hàng,quản lý khách hàng thông qua việc thông báo khách hàng đóng lãi từng lần nếu khách hàng quên không đóng đúng hạn(theo tháng,quý hay kì tùy thuộc vào loại hợp đồng khách hàng đã ký),xuất hoá đơn việc khách hàng đã nhận đủ số tiền vay khi ký kết xong hợp đồng, phiếu
đề nghị của trưởng phòng tín dụng xuống kho ngân quỹ để xuất tiền cho việc ký kết hợp đồng…Ngoài ra còn có phiếu chuyển khoản giữa các chi nhánh với nhau…
Việc quản lý của chi nhánh được phân chia như sau :
• Giám đốc chi nhánh: là người chịu trách nhiệm trước ngân hàng về hoặc đồng kinh doanh tín dụng của chi nhánh và quản lý các phòng ban trong chi nhánh và ký kết hợp đồng tín dụng với khách hàng
• Trưởng phòng tín dụng: là người chịu trách nhiệm cùng với giám đốc chi nhánh trong việc ký kết hợp đồng với khách hàng.Bên cạnh đó,trưởng phòng tín dụng cũng yêu cầu kho ngân quỹ số tiền thông qua phiếu đề nghị xuất tiền
• Bộ phận tín dụng: có chức năng nhận tiền từ kho ngân quỹ(phiếu xuất tiền)
và trao cho khách hàng khi khách hàng ký kết hợp đồng(thông qua phiếu nhận tiền)
• Phòng quản lý hồ sơ-hợp đồng : có chức năng giám sát các hợp đồng đã ký kết, thông báo tới khách hàng về việc thanh toán các khoản lãi định kỳ (tháng,quý hay kì tùy thuộc vào loại hop đồng khách hàng đã ký) và tính lãi suất quá hạn đối với khách hàng vượt quá thời gian đáo hạn hợp đồng trong
ký kết
• Trưởng phòng kho ngân quỹ: có trách nhiệm ghi các phiếu xuất tiền và các chuyển khoản do các chi nhánh khác chuyển tới hoặc các kho ngân quỹ khác chuyển tới
• Bộ phận định giá tài sản : có chức năng nghiên cứu tài sản và định lượng tài sản cũng như khả năng thanh toán nợ của khách hàng trước khi ký kết hợp đồng
• Phòng kế toán: thông báo tình hình thu – chi của chi nhánh và báo lên cho giám đốc, hoạt định các phương án trong thời gian tới
Thông qua việc phân chia các công việc cho các phòng ban hết sức rõ ràng nên việc truy ra các sự cố trong việc sao lưu dữ liệu và quản lý sẽ được tìm ra nhanh
Trang 5hơn.Và tùy vào chức vụ của mỗi nhân viên mà có thể coi được và chỉnh sửa các những dữ liệu, thông tin gì trong hệ thống quản lý
2.Phân tích hiện trạng hệ thống
Các thông tin cụ thể trong các hoạt động của chi nhánh được trình bày trong phần dưới đây:
a)Chuyển khoản giưa các chi nhánh:
Do nhu cầu của nguồn vốn của chi nhánh phải luôn trong trạng thái có đủ nguồn vốn cho khách hàng cho vay nên chi nhánh phải luôn luôn giao dịch với các chi nhánh khác,hoặc ngân hàng trung ương thông qua chuyển khoản tới kho ngân quỹ của chi nhánh.Và chuyển khoản cụ thể như sau:
- Đơn chuyển khoản : tài khoản chuyển qua giưa các chi nhánh và chi nhánh với ngân hàng trung ương
Đối với các tài khoản được chuyển tới chi nhánh sẽ được phân ra thành từng nhóm(ngoại tệ,nội tệ hay vàng) và chia ra các kho tại các địa điểm khác nhau trong khu vực.Mẫu đơn chuyển khoản có dạng như sau:
Chi nhánh Tín dụng A
Trực thuộc Ngân hàng X Ngày….Tháng… Năm
PHIẾU CHUYỂN KHOẢN Số Id:………
Ngày lập: …/……/………
Bên chuyển : ………
Địa chỉ : ………
Điện thoại : ………Số Fax:………
Bên nhận : ………
Địa chỉ : ………
Điện thoại : ………Số Fax:………
NỘI DUNG STT Số lượng tiền Loại tiền Tỷ giá Tương đương (VND) Chú thích Tổng tiền Số tiền bằng chữ:………
Bên chuyển Bên nhận
Giám đốc chi nhánh Giám đốc chi nhánh
Ký tên Ký tên
Trưởng phòng kế toán Thủ kho bên nhận Trưởng phòng kế toán
Ký tên Ký tên Ký tên
Trang 6Khi nhận được đủ số lượng ghi trong phiếu chuyển khoản thì tùy vào loại tiền mà trưởng kho sẽ phân bố chúng vào các kho riêng của chi nhánh mình và sẽ cập nhật lại
số lượng từng loại tiền có trong kho sau khi chuyển khoản
b)Phiếu đề nghị xuất kho:
Khi hợp đồng được ký kết xong thì trưởng phòng tín dụng sẽ yêu cầu kho xuất ra một khoản tiền đúng như trong hợp đồng đã được ký kết.Bộ phận kho ngân quỹ sẽ lập ra 1 phiếu xuất cùng với số tiền trong hợp đồng tới phòng tài chính để phòng tài vụ trao tiền cho khách hàng
Các báo cáo trong quá trình này sẽ được thể hiện trong các phiếu đề nghị của trưởng phòng tín dụng, phiếu xuất kho từ kho ngân quỹ tới phòng tài chính và phòng tài chính sẽ lập phiếu nhận tiền đối với khách hàng vừa ký kết hợp đồng xong
Chi nhánh Tín dung A
Trực thuộc Ngân hàng X
PHIẾU ĐỀ NGHỊ XUẤT KHO
Số:……… Ngày đề nghị:……… Trưởng phòng tín dụng.……… đề nghị bộ phận ngân quỹ xuất quỹ một khoản tiền nhằm thực hiện đúng các yêu cầu theo hợp đồng có
Mã số hợp đồng là………
Khoản tiền viết bằng số :……… VND
Khoản tiền viết bằng chữ:……… Giám đốc Trưởng phòng tín dụng
Khoản tiền viết bằng số :………VND
Khoản tiền viết bằng chữ :………
Giám đốc Trưởng kho ngân quỹ Trưởng phòng tín dung
Ký tên Ký tên Ký tên
Trang 7
Khi trưởng kho ngân quỹ nhận được phiếu đề nghị xuất kho và thấy yêu cầu là đúng đắn(có chữ ký của giám đốc và trưởng phòng tín dụng) thì trưởng kho sẽ xuất tiền
và lập một phiếu xuất kho tới phòng tài chính cùng với số tiền ghi trong phiếu đề nghị xuất.Cụ thể phiếu xuất kho có dạng như hình bên
Phiếu nhận tiền từ phòng tài chính dành cho khách hàng đến nhận tiền khi vừa ký kết hợp đồng
Hôm nay, tôi tên là ……… với số tài khoản………
có nhận từ phòng tài chính của chi nhánh……… của ngân hàng… một khoản vốn vay nhằm thực hiện đúng theo hợp đồng có Mã hợp đồng………
Khoản vay vốn vay có giá trị:
Được viết bằng số :……… VND
Được viết bằng chữ :………
Nhân viên giao tiền Người nhận
Ký tên Ký tên
Trong quá trình khách hàng chưa thanh toán hết các khoản trong hợp đồng thì bộ phận quản lý hợp đồng và khách hàng sẽ theo dõi các lần thanh toán theo tháng, quý hay kỳ.Nếu khách hàng thanh toán không đúng hạn thì bộ phận này sẽ thông báo tới để nhắc nhở khách hàng tới thanh toán đúng theo hợp đồng đã ký kết.Đối với các khách hàng quá hạn hợp đồng mà chưa thanh toán hết thì sẽ áp dụng lãi suất vay quá hạn và thông báo tới các khách hàng này.Nội dung thông báo sẽ được trình bày bởi các phiếu sau:
Cám ơn khách hàng đã đọc thông báo này
Trưởng phòng quản lý khách hàng
Ký tên
Trang 8Khi khách hàng đến trả tiền lãi hay cả lãi vay và vốn vay đúng kỳ hạn được thỏa thuận trong hợp đồng tại phòng tài chính.Nhân viên tại đây sẽ lập ra một phiếu thanh toán hợp đồng để chứng thực khách hàng đã thanh toán xong các điều khoản trong hợp đồng đúng hạn và thông báo với bộ phận quản lý hợp đồng và khách hàng về việc khách hàng
đã thanh toán đúng theo các điều khoản trong hợp đồng.Phiếu thanh toán có dạng sau:
Được viết thành số :………VND
Được viết thành chữ :………
Các phiếu báo cáo cụ thể như sau :
Chi nhánh Tín dụng A
Trực thuộc Ngân hàng X
BÁO CÁO DANH SÁCH KHÁCH HÀNG
Mã phiếu:………
Từ ngày ………tới ngày………
STT Mã tài khoản Tên khách hàng Tình trạng Ghi chú
Tổng số
Trưởng phòng quản lý hợp đồng và khách hàng
Ký tên
Trang 9
Trưởng phòng
tín dụng
Trưởngphòng QLý H.Đồng và K.Hàng
Trưởng phòng nhân sự
Trưởngphòng thẩm định tài sản
Trưởng kho ngân quỹ
c)Lý do và khả năng áp dụng tin học vào hệ thống quản lý
Qua tìm hiểu hoạt động của hệ thống tín dụng tại chi nhánh, ta thấy rằng việc giao dịch – ký kết hợp đồng diễn ra thường xuyên trong hệ thống ngân hàng và khối lượng hợp đồng và thông tin khách hàng là vô cùng lớn nên việc xử lý bằng thủ công là rất tốn thời gian.Bên cạnh đó, việc biến đổi thông tin về lãi suất theo thời gian là hết sức phức tạp
Do đó,chúng ta cần một chương trình – hệ thống quản lý chi nhánh nhằm làm cho việc quản lý một cách nhanh chóng và chính xác, tránh tình trạng làm mất mát các dữ liệu.Hơn nữa,để tránh tình trạng mất dữ liệu và tăng khả năng liên kết giữa các bộ phận trong chi nhánh nên ta phải xây dựng hệ thống kết nối giữa các phòng ban với nhau
B.Phân tích yêu cầu hệ thống
1.Yêu cầu chức năng
a)Quản lý việc nhập xuất cua kho ngân quỹ
- Nguồn vốn được nhập và xuất từ các chi nhánh khác hay ngân hàng trung ương và việc khách hàng vay hoặc thực hiện trả lãi theo hợp đồng hay cả vốn lẫn lãi(thanh toán hợp đồng)
- Tất cả các khoản tiền qua lại giữa các chi nhánh sẽ được ghi vào trong dữ liệu của chi nhánh
Trang 10- In báo cáo danh sách các lần giao dịch với chi nhánh khác hay ngân hàng trung ương và báo cáo các khoản tiền còn lại ngân quỹ của chi nhánh
b)Quản lý khách hàng và hợp đồng
- Quản lý danh sách các hợp đồng và khách hàng
- Thông báo các khách hàng không thực hiện đúng như các thỏa thuận trong hợp đồng.Tính lãi suất quá hạn đối với những khách hàng hết hạn hợp đồng nhưng chưa thanh toán hợp đồng và thông báo khách hàng
c)Quản lý các loại danh mục :
- Danh mục các chi nhánh
- Danh mục các kho ngân quỹ trong phạm vi hoạt động
- Danh mục các nhân viên của chi nhánh
- Danh mục các loại hóa đơn giao dịch giữa khách hàng và chi nhánh,các phòng ban với nhau
d)Quản lý dữ liệu của chi nhánh
- Lưu dữ dữ liệu hệ thống của chi nhánh
- Kết thúc chương trình chính
2.Các yêu cầu ngoài hệ thống
Hệ thống có khả năng bảo mật cùng với khả năng phân quyền người dùng đối với từng chức vụ mà nhân viên đang nắm giữ làm tăng khả năng bảo mật cao hơn cho dữ liệu
Như mọi hệ thống khác thì việc đổi quyền sử dụng cho Các nhân viên khi việc nhân viên chuyển công tác hay chuyển phòng làm việc và việc đổi lại password của người quản trị hệ thống nhằm tăng khả năng linh hoạt cho hệ thống khi người dùng bị mất password hoặc thông tin
- Mã hợp đồng(Ma_HD): đây là thuộc tính khóa, nhờ vào thuộc tính này
mà phân biệt được hợp đồng với hợp đồng khác
- Loại hợp đồng(Loai_HD) : tùy vào từng loại khách hàng(cá nhân hay
tổ chức), loại hình vay và thời gian vay mà có Mã loại hợp đồng khác nhau Bên cạnh đó,nó còn xác định được lãi suất, thời gian cho vay đối với khách hàng
- Vốn vay(V_VAY): số vốn vay mà khách hàng cần vay chi nhánh
- Mã tài khoản(Ma_TK): đây là Mã tài khoản của khách hàng được chi nhánh cấp cho trước khi ký kết hợp đồng với chi nhánh
- Ngày ký kết(Ngay):Ngày ký kết hợp đồng giữa khách hàng và chi nhánh
2)Thực thể 2:LOAI_HD
Các thuộc tính:
- Mã loại hợp đồng(Ma_LHD): đây là thuộc tính khóa nhằm phân biệt Các loại hợp đồng khác nhau(tùy thuộc vào khách hàng là tổ chức hay cá nhân và loại hình vay vốn giưa khách hàng)
Trang 11- Tên loại hợp đồng(Ten_LHD): thuộc tính này Mang tên tương ứng với
- Mức lãi suất(Muc_LS): thuộc tính cho ta biết mức độ lãi suất theo
%/tháng tại thời điểm ký kết hợp đồng
4)Thực thể 4 :KHÁCH_HÀNG
Các thuộc tính:
- Mã tài khoản(Ma_TK): đây là thuộc tính khóa của thực thể khách hàng nhờ thuộc tính này mà có thề phân biệt khách hàng này với khách hàng khác trong dữ liệu chi nhánh
- Tên người vay(Ten_NVay):đây là tên của người vay mà người này sẽ
có trách nhiệm đối với chi nhánh trong việc thực hiện Các điều khoản trong hợp đồng
- Địa chỉ(D_Chi): địa chỉ của người đại diện đi vay vốn
- Điện thoại(D_Thoai): số điện thoại của khách hàng
- Tổ chức(T_Chuc): nếu là cá nhân vay thì Mang giá trị 0 còn khách hàng vay là một tổ chức thì Mang giá trị 1
- Tình trạng(T_Trang): Mang giá tri 1 khi khách hàng đã thanh toán toàn bộ hợp đồng và ngược lại
5)Thực thể 5: NHÂN_VIÊN
Các thuộc tính:
- Mã nhân viên(Ma_NV): đây là thuộc tính khóa trong thực thể nhân viên có thể phân biệt Các nhân viên bởi thuộc tính này
- Họ và tên nhân viên(HoTen): họ và tên nhân viên chi nhánh
- Điện thoại(Đ_Thoai): số điện thoại nhân viên để chi nhánh có thể liên lạc khi cần thiết
- Địa chỉ(D_Chi): địa chỉ thường trú của nhân viên
- Giới tính(G_Tinh): giới tính nhân viên
6)Thực thể 6:CHUC_VU
Các thuộc tính:
- Mã chức vụ(Ma_CV): Mã số chức vụ trong phòng ban, nhờ có thuộc tính này mà ta có thể phân biệt được nhân viên đó có chức vụ gì trongchi nhánh
- Tên chức vụ(Ten_CV): đây là thuộc tính Mang tên chức vụ trong chi nhánh
- Mức lương(ML_CV): thuộc tính này chỉ ra mức lương của nhân viên ứng với Các chức vụ nhất định
7)Thực thể 7:PHONG_BAN
Các thuộc tính:
Trang 12- Mã phòng ban(Ma_PB): thuộc tính này cho biết Mã số phòng của nhân viên đang làm và thuộc tính này là duy nhất nhằm giúp ta phân biệt Các phòng ban khác trong chi nhánh
- Tên phòng ban(Ten_PB): thuộc tính này cho ta biết tên phòng ứng với mỗi Mã số phòng ban
- Trưởng phòng(Tr.Phong_PB): thuộc tính này cho ta biết mã số nhân viên giữ chức vụ trưởng phòng.Và mỗi phòng chỉ có một trưởng phòng duy nhất
8)Thực thể 8:CHI_NHANH
Các thuộc tính:
- Mã chi nhánh(Ma_CN): thuộc tính cho ta biết Mã số Các chi nhánh khác cùng thuộc ngân hàng trung ương.Mã số của mỗi chi nhánh hoặc ngân hàng trung tâm là duy nhất và phân biệt với nhau
- Tên chi nhánh(Ten_CN): thuộc tính Mang tên chi nhánh có Mã số chi nhánh tương ứng
- Địa chỉ chi nhánh(DChi_CN): chứa thuộc tính là địa chỉ nơi chi nhánh đặt trụ sở
- Điện thoại (DThoai_CN): Thuộc tính Mang số điện thoại của chi nhánh Mang Mã số chi nhánh tương ứng
- Fax(Fax_CN): thuộc tính Mang số fax của chi nhánh
9)Thực thể 9 :P.NHAN_TIEN
Các thuộc tính:
- Mã phiếu nhận tiền(Ma_PNT): đây là thuộc tính khóa nhằm phân biệt Các phiếu nhận tiền với nhau và mỗi phiếu nhận tiền có một Mã nhất định nhằm xem xét có bao nhiêu khách hàng đã ký kết mà chưa nhận được tiền vốn vay tại thời điểm kiểm tra
- Ngày nhận(Ngay_PNT): thuộc tính cho biết ngày khách hàng nhận được vốn vay
- Ngày lâp phiếu(Ngay_PDN): thuộc tính cho biết phiếu đề nghị được lập khi nào
12)Thực thể 12:P.XUAT_KHO
Trang 13Các thuộc tính:
- Mã số phiếu xuất kho(Ma_PXK): thuộc tính này làm khóa chính cho thực thể phiếu xuất kho và Mã số là duy nhất(phân biệt các phiếu xuất kho khác)
- Ngày lập phiếu(Ngay_PXK): thuộc tính cho biết ngày lập phiếu này
- Số tiền xuất(SoTien_PXK): thuộc tính cho biết số lượng tiền xuất tới phòng tài chính để trao cho khách hàng theo hợp đồng
13)Thực thể 13:P.THANH_TOAN
Các thuộc tính:
- Mã hoa đơn thanh toán(Ma_PTT): thuộc tính này được chọn làm khóa cho thực thể này.Các phiếu thanh toán được phân biệt với nhau thuộc tính này
- Ngày thanh toán(Ngay_PTT): thuộc tính cho biết ngày khách hàng đến thanh toán các điều khoản trong hợp đồng
14)Thực thể 14:LOAI_TT
Các thuộc tính:
- Mã loại thanh toán(Ma_LTT): đây là thuộc tính khóa cho thực thể này
và các loại thanh toán khác nhau sẽ có Mã khác nhau
- Tên loại thanh toán(Ten_LTT): thuộc tính biểu thị cho tên loại thanh toán mà khách hàng đến thanh toán(tùy thuộc vào loại hợp đồng)
15)Thực thể 15:P.THONG_BAO
Các thuộc tính:
- Mã phiếu thông báo(Ma_PTB): đây là thuộc tính khóa cho thực thể này
và Mã ứng với từng loại thông báo là duy nhất
- Ngày in phiếu(Ngay_PTB): thuộc tính này cho biết phiếu thông báo được in ra vào thời điểm nào
- Lần thông báo(Lan_PTB): thuộc tính này cho biết trước đó có bao nhiêu phiếu thông báo cùng loại tới cùng 1 khách hàng (được ghi trong phiếu ) và là phiếu thứ mấy
16)Thực thể 16:P.CHUYEN_KHOAN
Các thuộc tính:
- Ma phiếu chuyển khoản(Ma_PCK): đây là thuộc tính khóa cho thực thể phiếu chuyển khoản, các phiếu chuyển khoản phân biệt với nhau nhờ Mã này
- Ngày lập phiếu chuyển khoản (Ngay_PCK): thuộc tính biểu diễn cho
ta biết ngày lập phiếu này
- Tổng tiền trong phiếu chuyển khoản(TongTien_PCK): thuộc tính cho
ta biết tổng số tiền được chuyển giưa hai bên
Hình bên biểu diễn mô hình thực thể ERD
Trang 14CHI_NHANH Ma_CN Ten_CN D_Chi D_Thoai Fax
P.CHUYEN_ KHOAN Ma_PCK TongTien Ngay_PCK
KHO Ma_KHO Ten_KHO DChi_KHO
P.XUAT_KHO Ma_PXK Ngay_PXK SoTien_PXK
P.DE_NGHI Ma_PDN SoTien_PDN Ngay_PDN
LOAI_TT Ma_LTT Ten_LTT
HOP_DONG Ma_HD Ma_LHD Ma_TK Ngay Ma_NV V_vay
CHUC_VU Ma_CV Ten_CV
PHONG_BAN Ma_PB Ten_PB
Ma truong phong
P.NHAN_TIEN Ma_PNT Ngay_PNT SoTien
Thuộc
Có Lập
Trang 15## Chú thích
Do không biết cách add các chữ lên đường thẳng nên em xin phép ký hiệu lên trên bảng in ra của file word này)
2.Chuyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ
HOP_DONG( Ma_HD , Loai_HD , VonVay , Ma_TK , Ngay , Ma_NV )
LOAI_HD( Ma_LHD , Ten_LHD , Tgian_LHD , MaLS_LHD )
LAI_SUAT( Ma_LS , Ngay_LS , Muc_LS)
KHACH_HANG( Ma_TK , Ten_Nvay , D_Chi , D_Thoai , T_Chuc , T_Trang )
NHAN_VIEN( Ma_NV , Ten_NV , D_Chi , D_Thoai , G_Tính ,Ma_HD ,Ma_PB , Ma_CV)
CHUC_VU( Ma_CV , Tên_CV , ML_CV )
PHONG_BAN( Ma_PB , Ten_PB , Ma_NV )
CHI_NHANH( Ma_CN , Ten_CN , Dchi_CN , DThoai_CN , Fax_CN )
P.NHAN_TIEN( Ma_PNT , Ngay_PNT , Ma_NV , Ma_TK , Ma_HD ,SốTien)
KHO( Ma_KHO , Ten_KHO , DChi_KHO , DThoai_KHO)
P.DE_NGHI( Ma_PDN , SoTien_PDN , Ngay_PDN , Ma_NV )
P.XUAT_KHO( Ma_PXK , Ngay_PXK , SoTien_PXK , Ma_NV )
P.THANH_TOAN( Ma_PTT, Ngay_PTT, Ma_HD, Ma_NV, Ma_LTT, SoTien_PTT )
LOAI_TT( Ma_LTT , Ten_LTT , Ma_LHD )
P.THONG_BAO( Ma_PTB , Ngay_PTB , Lan_PTB , Ma_TK )
P.CHUYEN_KHOAN( Ma_PCK , Ngay_PCK , TongTien_PCK )
DANH_SACH ( Ma_DS , NgayBD , NgayKT , SoLuong ,Ma_NV )
BAOCAO_KHO ( Ma_BCK , Ngay_BCK , TôngTien , Ma_NV )
3.Mô tả chi tiết cho các quan hệ
3.1.Quan hệ hợp đồng
HOP_DONG( Ma_HD , Loai_HD , VonVay , Ma_TK , Ngay , Ma_NV )
Tên quan hệ: HOP_DONG Ngày 14-06-2008 STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng buộc
Trang 16Tổng số byte sử dụng: 80 Byte
+ Mức lưu giữ:
Số dòng tối tiểu : 5000
Số dòng tối đa : 15000
Kích thước tối thiểu: 5000 * 80 = 400 KB
Kích thước tối đa : 15000* 80 = 1200 KB
+ Yêu cầu dữ liệu từng thuộc tính:
Mã_HD : cố định , không phải mã unicode
Loai_HD: cố định , không phải mã unicode
Ma_NV : cố định , không phải mã unicode
Ma_TK : cố định , không phải mã unicode
+ Định dạng Các dữ liệu thuộc tính:
- Ma_HD : XXXYYYYYYY (10 ký tự) Trong đó,XXX biểu thị cho mã chi nhánh còn YYYYYYY là chuỗi biểu diễn cho mã hợp đồng tại chi nhánh
- Ma_NV : XXXYYYYYYY (10 ký tự) Trong đó,XXX biểu diễn mã chi nhánh còn YYYYYYY biểu thị cho mã nhân viên tại chi nhánh đó
- Ma_TK : tương tự như hai mã trên(có 3 ký tự đầu biểu diễn cho chi nhánh) 3.2.Quan hệ loại hợp đồng
LOAI_HD( Ma_LHD , Ten_LHD , Tgian_LHD , MaLS_LHD )
Tên quan hệ: LOAI_HD Ngày:14-06-2008 STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại DL Ràng buộc
3 Tgian_LHD Thời gian vay vốn
Kích thước tối thiểu : 100 * 45 = 4.5 KB
Kích thước tối đa : 500 * 45 = 22.5 KB
+ Yêu cầu đối với Các thuộc tính kiểu chuỗi
Ma_LHD : cố định , không phải là mã unicode
Trang 17Ten_LHD : không cố định , unicode
MaLS_LHD : không là unicode , cố định
3.3.Quan hệ lãi suất: LAI_SUAT
LAI_SUAT( Ma_LS , Ngay_LS , Muc_LS)
Tên quan hệ : LAI_SUAT Ngày 14-06-2008 STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại DL Ràng buộc
2 Ngày_LS Ngày nhập lãi
3 Muc_LS Mức độ lãi suất
tại thời điểm ký hợp đồng
Tổng số byte lưu giữ : 20 byte
+ Yêu cầu về mức độ lưu:
Số dòng tối thiểu : 100
Số dòng tối đa : 500
Kích thước tối thiểu : 100 * 20 = 2 K
Kích thước tối da : 500 * 20 = 10 K
+ Yêu cầu về cấu trúc dữ liệu:
Ma_LS : cố định , không là mã unicode
Muc_LS: không cố định và mang giá tri thực
3.4.Quan hệ khách hàng:KHACH_HANG
KHACH_HANG( Ma_TK , Ten_Nvay , D_Chi , D_Thoai , T_Chuc , T_Trang )
Tên quan hệ:KHACH_HANG
Ngày STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại DL Ràng buộc
1 Ma_TK Mã tài khoản của
3 D_Chi Địa chỉ của người
vay(người đại diện cho tổ chức)
4 D_Thoai Số điện thoại của
người đại diện vay
Tổng byte lưu giữ : 82 byte
Trang 18+ Yeu cầu về mức độ lưu giữ:
Số dòng tối thiểu : 5000
Số dòng tối đa : 15000
Kích thước tối thiểu : 5000 * 82 = 410 KB
Kích thước tối đa : 15000 * 82 = 1230 KB
+ Yêu cầu về cấu trúc dữ liệu:
Ma_TK : cố định , không unicode
Các thuộc tính còn lại không cố định( ngoại trừ T_Trang)
3.5.Quan hệ thực thể : NHAN_VIEN
NHAN_VIEN( Ma_NV , Ten_NV , D_Chi , D_Thoai , G_Tính ,Ma_HD , Ma_PB )
Tên thực thể: NHAN_VIEN
Ngày STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại DL Ràng buộc
1 Ma_NV Mã nhân viên trong
chi nhánh
3 D_Chi Địa chỉ thường trú
của nhân viên
8 Ma_CV Chức vụ của nhân
viên trong chi nhánh
Tổng số byte lưu giữ: 92 byte
+ Yêu cầu về mức độ lưu giữ:
Số dòng tối thiểu : 1000
Số dòng tối đa : 5000
Kích thước tối thiểu : 100 * 92 = 92 KB
Kích thước tối đa : 500 * 92 = 460 KB
+ Yêu cầu về cấu trúc dữ liệu:
Ma_NV : cố định,không là mã unicode
Trang 19Các thuộc tính (Ten_NV , D_Chi , D_Thoai )đều không cố định, mã unicode
Các thuộc tính là khóa ngoại thì có tính chất như trình bày ở trên
3.6.Quan hệ thực thể: CHUC_VU
CHUC_VU( Ma_CV , Tên_CV , ML_CV )
Tên quan hệ : CHUC_VU Ngày 14-06-2008 STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại DL Ràng buộc
Tổng số byte lưu giữ : 40 byte
+ Yêu cầu về mức độ lưu giữ:
Số dòng tối thiểu : 100
Số dòng tối đa : 500
Kích thước tối thiểu : 100 * 40 = 4 KB
Kích thước tối đa : 1000 * 40 = 40 KB
+ Yêu cầu về cấu trúc dữ liệu:
Ma_CV : cố định , không là mã unicode
Các thuộc tính còn lại đều không cố định
3.7.Quan hệ thực thể:PHONG_BAN
PHONG_BAN( Ma_PB , Ten_PB , Ma_NV )
Tên quan hệ : PHONG_BAN Ngày 14-06-2008 STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại DL Ràng buộc
Tổng số byte lưu giữ: 40 byte
+ Yêu cầu về mức độ lưu giữ:
Số dòng tối thiểu : 50
Số dòng tối đa : 200
Kích thước tối thiểu : 50 * 40 = 2 KB
Kích thước tối đa : 200 * 40 = 8 KB
+ Yêu cầu về cấu trúc dữ liệu:
Ma_PB : cố định , không là mã unicode
Ten_PB : không cố định ,mã unicode
Trang 203.8 Quan hệ thực thể: CHI_NHANH
CHI_NHANH( Ma_CN , Ten_CN , D_Chi_CN , D_Thoai_CN , Fax_CN )
Tên quan hệ : CHI_NHANH Ngày 14-06-2008 STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại DL Ràng buộc
1 Ma_CN Mã chi nhánh
trong cùng hệ thống ngân hàng
Tổng số byte lưu giữ: 80 byte
+ Yêu cầu về mức độ lưu giữ:
Số dòng tối thiểu : 50
Số dòng tối đa : 150
Kích thước tối thiểu : 50 * 80 = 4 KB
Kích thước tối đa : 150 * 80 = 12 KB
+ Yêu cầu về cấu trúc dữ liệu:
Ma_CN : cố định , không là mã unicode
Ten_PB , D_Chi , D_Thoai , Fax_CN : không cố định ,mã unicode
1 Ma_PNT Mã phiếu nhận
tiền khi ký kết xong hợp đồng
2 Ngay_PNT Ngày nhận tiền
như trong hợp đồng
3 Ma_NV Mã số nhân viên
trao tiền cho khách hàng
Trang 214 Ma_TK Mã tài khoản của
Tổng số byte lưu giữ: 70 byte
+ Yêu cầu về mức độ lưu giữ:
Số dòng tối thiểu : 5000
Số dòng tối đa : 30000
Kích thước tối thiểu : 5000 * 70 = 350 KB
Kích thước tối đa : 30000 * 70 = 2100 KB
+ Yêu cầu về cấu trúc dữ liệu:
Ma_PNT : cố định,không là mã unicode
Ngay_PNT , SoTien : không cố định ,mã unicode
3.10 Quan hệ thực thể:KHO
KHO( Ma_KHO , Ten_KHO , DChi_KHO , DThoai_KHO, Ma_NV )
Tên quan hệ : KHO Ngày 14-06-2008 STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại DL Ràng buộc
1 Ma_KHO Mã kho của chi
nhánh
4 D_Thoai Số điện thoại của
Tổng số byte lưu giữ: 80 byte
+ Yêu cầu về mức độ lưu giữ:
Số dòng tối thiểu : 50
Số dòng tối đa : 150
Kích thước tối thiểu : 50 * 80 = 4 KB
Kích thước tối đa : 150 * 80 = 12 KB
+ Yêu cầu về cấu trúc dữ liệu:
Ma_KHO : cố định,không là mã unicode
Ten_KHO , Dchi_KHO , DThoai_KHO : không cố định ,mã unicode
3.11 Quan hệ thực thể: P.DE_NGHI
P.DE_NGHI( Ma_PDN , SoTien_PDN , Ngay_PDN , Ma_NV )
Trang 22Tên quan hệ : P.DE_NGHI Ngày 14-06-2008 STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại DL Ràng buộc
1 Ma_PDN Mã của phiếu đề
nghị
4 Ma_NV Mã nhân viên là
trưởng phòng tín dụng
Tổng số byte lưu giữ: 70 byte
+ Yêu cầu về mức độ lưu giữ:
Số dòng tối thiểu : 5000
Số dòng tối đa : 30000
Kích thước tối thiểu : 5000 * 70 = 350 KB
Kích thước tối đa : 30000 * 70 = 2100 KB
+ Yêu cầu về cấu trúc dữ liệu:
Ma_PDN : cố định,không là mã unicode
Ten_PDN : không cố định ,mã unicode
3.12 Quan hệ thực thể : P.XUAT_KHO
P.XUAT_KHO( Ma_PXK , Ngay_PXK , SoTien_PXK , Ma_NV )
Tên quan hệ : P.XUAT_KHO Ngày 14-06-2008 STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại DL Ràng buộc
1 Ma_PXK Mã phiếu xuất
kho
4 Ma_NV Mã nhân viên là
trưởng phòng tài chính
Tổng số byte lưu giữ: 60 byte
+ Yêu cầu về mức độ lưu giữ:
Số dòng tối thiểu : 5000
Số dòng tối đa : 30000
Kích thước tối thiểu : 5000 * 60 = 300 KB
Kích thước tối đa : 30000 * 60 = 1800 KB
+ Yêu cầu về cấu trúc dữ liệu:
Ma_PXK : cố định,không là mã unicode
Trang 23Ten_PXK : không cố định ,mã unicode
1 Ma_PTT Mã phiếu thanh
toán
2 SoTien_PTT Số tiền cần thanh
4 Ma_NV Mã nhân viên
nhận tiền thanh toán
Tổng số byte lưu giữ: 80 byte
+ Yêu cầu về mức độ lưu giữ:
Số dòng tối thiểu : 10000
Số dòng tối đa : 50000
Kích thước tối thiểu : 10000 * 80 = 800 KB
Kích thước tối đa : 50000 * 80 = 4000 KB
+ Yêu cầu về cấu trúc dữ liệu:
Ma_PB : cố định,không là mã unicode
Ten_PB : không cố định ,mã unicode
3.14 Quan hệ thực thể : LOAI_TT
LOAI_TT( Ma_LTT , Ten_LTT , Ma_HD)
Tên quan hệ : LOAI_TT Ngày 14-06-2008 STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại DL Ràng buộc
1 Ma_LTT Mã loại thanh
toán
2 Ten_LTT Tên loai thanh
toán tùy vào thời điểm và hợp đồng
Trang 243 Ma.LTT Ngày lập phiếu C 20 B
Tổng số byte lưu giữ: 50 byte
+ Yêu cầu về mức độ lưu giữ:
Số dòng tối thiểu : 100
Số dòng tối đa : 250
Kích thước tối thiểu : 100 * 50 = 5 KB
Kích thước tối đa : 250 * 50 = 12.5 KB
+ Yêu cầu về cấu trúc dữ liệu:
Ma_PB : cố định,không là mã unicode
Ten_PB : không cố định ,mã unicode
3.15.Quan hệ thực thể : P.THONG_BAO
P.THONG_BAO( Ma_PTT , Ngay_PTB , Lan_PTB , Ma_TK )
Tên quan hệ : P.THONG_BAO Ngày 14-06-2008 STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại DL Ràng buộc
1 Ma_PTB Mã phiếu thông
Tổng số byte lưu giữ: 45 byte
+ Yêu cầu về mức độ lưu giữ:
Số dòng tối thiểu : 500
Số dòng tối đa : 5000
Kích thước tối thiểu : 500 * 45 = 225 KB
Kích thước tối đa : 5000 * 45 = 2250 KB
+ Yêu cầu về cấu trúc dữ liệu:
Ma_PB : cố định,không là mã unicode
Ten_PB : không cố định ,mã unicode
3.16 Quan hệ thực thể : P.CHUYEN_KHOAN
P.CHUYEN_KHOAN( Ma_PCK , Ngay_PCK , TongTien_PCK )
Tên quan hệ : P.CHUYEN_KHOAN
Ngày 14-06-2008 STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu
DL
Số byte MGT Loại DL Ràng buộc
Trang 251 Ma_PCK Mã phiếu chuyển
khoản giữa 2 bên
4 Tongtien_PCK Số lượng tiền
trong ghi trong phiếu chuyển khoản
Tổng số byte lưu giữ: 45 byte
+ Yêu cầu về mức độ lưu giữ:
Số dòng tối thiểu : 500
Số dòng tối đa : 5000
Kích thước tối thiểu : 500 * 45 = 225 KB
Kích thước tối đa : 5000 * 45 = 2250 KB
+ Yêu cầu về cấu trúc dữ liệu:
Ma_PB : cố định,không là mã unicode
Ten_PB : không cố định ,mã unicode
3.17.Quan hệ thực thể : PHIẾU BÁO CÁO DANH SACH KHACH HÀNG
DANH_SACH ( Ma_DS , NgayBD , NgayKT , SoLuong ,Ma_NV )
Tên quan hệ : DANH_SACH Ngày 14-06-2008 STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại DL Ràng buộc
1 Ma_DS Mã phiếu danh
Tổng số byte lưu giữ: 60 byte
+ Yêu cầu về mức độ lưu giữ:
Số dòng tối thiểu : 100
Số dòng tối đa : 1000
Kích thước tối thiểu : 100 * 60 =6 KB
Trang 26Kích thước tối đa : 1000 * 60 = 60 KB
+ Yêu cầu về cấu trúc dữ liệu:
Ma_DS : cố định,không là mã unicode
Ngay_BD , Ngay_KT : không cố định thời gian , mã unicode
3.18 Quan hệ thực thể : Phiếu báo cáo của kho ngân quỹ
BAOCAO_KHO ( Ma_BCK , Ngay_BCK , TôngTien , Ma_NV )
Tên quan hệ : BAOCAO_KHO Ngày 14-06-2008 STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại DL Ràng buộc
1 Ma_BCK Mã phiếu báo cáo
4 TongTien Số lượng tiền
trong cac kho
Tổng số byte lưu giữ: 50 byte
+ Yêu cầu về mức độ lưu giữ:
Số dòng tối thiểu : 100
Số dòng tối đa : 1000
Kích thước tối thiểu : 100 * 50 =5 KB
Kích thước tối đa : 1000 * 50 = 50 KB
+ Yêu cầu về cấu trúc dữ liệu:
Ma_DS : cố định,không là mã unicode
Ngay_BC : không cố định thời gian , mã unicode
Trang 27CHI_NHANH ,KHO
P.THONG_BAO
P.THANH_TOAN
P.THANH_TOAN, P.NHAN_TIEN, DANH_SACH, BAOCAO_KHO, CHUC_VU, PHONG_BAN, P.DE_NGHI