1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn thi công chức đề thi và đáp án môn chuyên ngành văn hóa

16 506 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 72,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ôn thi công chức đề thi và đáp án môn chuyên ngành văn hóa Ôn thi công chức đề thi và đáp án môn chuyên ngành văn hóa Ôn thi công chức đề thi và đáp án môn chuyên ngành văn hóa Ôn thi công chức đề thi và đáp án môn chuyên ngành văn hóa

Trang 1

Đề thi và đáp án môn chuyên ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch thi công chức tỉnh Thừa Thiên Huế 2013

ĐÁP ÁN Môn thi viết: Chuyên ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Câu 1( 2 điểm)

Trình bày mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Có 2 ý lớn.

– Ý I, được 0,2 điểm.

– Ý II, có 3 ý,

+ Ý 1, có 6 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,125 điểm.

+ Ý 2, có 5 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,12 điểm.

+ Ý 3, có 4 ý nhỏ, ý 1 được 0,15, ý 2, 3, 4 mỗi ý được 0,1 điểm.

Ý I Mục tiêu chung:

Trang 2

Xây dựng gia đình Việt Nam no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, thực

sự là tổ ấm của mỗi người, là tế bào lành mạnh của xã hội

Ý II Các mục tiêu cụ thể:

1 Mục tiêu 1: Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí, trách nhiệm của gia đình và cộng đồng trong việc thực hiện tốt chủ trương,

đường lối, chính sách, pháp luật về hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình, ngăn chặn các tệ nạn xã hội xâm nhập vào gia đình

– Chỉ tiêu 1: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 90% và đến năm

2020 đạt 95% trở lên hộ gia đình được phổ biến, tuyên truyền và cam kết thực hiện tốt các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật về hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình, ngăn chặn các tệ nạn xã hội xâm nhập vào gia đình

– Chỉ tiêu 2: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 90% và đến năm

2020 đạt 95% nam, nữ thanh niên trước khi kết hôn được trang bị kiến thức cơ bản về gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình

– Chỉ tiêu 3: Hằng năm, trung bình giảm từ 10 – 15% hộ gia đình có bạo lực gia đình

– Chỉ tiêu 4: Hằng năm, trung bình giảm từ 10 – 15% hộ gia đình có người mắc tệ nạn xã hội

– Chỉ tiêu 5: Hằng năm, trung bình giảm 15% (khu vực khó khăn và đặc biệt khó khăn giảm 10%) hộ gia đình có người kết hôn dưới tuổi pháp luật quy định

2 Mục tiêu 2: Kế thừa, phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam; tiếp thu có chọn lọc các giá trị tiên tiến của

Trang 3

gia đình trong xã hội phát triển; thực hiện đầy đủ các quyền và trách nhiệm của các thành viên trong gia đình, đặc biệt đối với trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ có thai, nuôi con nhỏ

– Chỉ tiêu 1: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 80% trở lên (khu vực khó khăn và đặc biệt khó khăn đạt 70% trở lên) và đến năm 2020 đạt 85% trở lên (khu vực khó khăn và đặc biệt khó khăn đạt 75% trở lên)

hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa

– Chỉ tiêu 2: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 85% và năm 2020 đạt 95% hộ gia đình dành thời gian chăm sóc, dạy bảo con, cháu, tạo điều kiện cho con, cháu phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, đạo đức và tinh thần, không phân biệt con, cháu là trai hay gái

– Chỉ tiêu 3: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 85% và năm 2020 đạt 95% hộ gia đình thực hiện chăm sóc, phụng dưỡng chu đáo ông, bà, chăm sóc cha, mẹ, phụ nữ có thai, nuôi con nhỏ

– Chỉ tiêu 4: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 95% và năm 2020 đạt

từ 98% trở lên hộ gia đình có người trong độ tuổi sinh đẻ được tuyên truyền và thực hiện đúng chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình, không phá thai vì giới tính của thai nhi

3 Mục tiêu 3: Nâng cao năng lực của gia đình trong phát triển kinh tế, ứng phó với thiên tai và khủng hoảng kinh tế; tạo việc làm, tăng thu nhập và phúc lợi, đặc biệt đối với các hộ gia đình chính

sách, hộ nghèo và cận nghèo theo quy định

– Chỉ tiêu 1: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 90% và đến năm

2020 đạt 95% trở lên hộ gia đình được cung cấp thông tin về chính

Trang 4

sách, pháp luật phúc lợi xã hội dành cho các gia đình chính sách, gia đình nghèo

– Chỉ tiêu 2: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 90% và đến năm

2020 đạt 95% trở lên hộ gia đình nghèo, hộ cận nghèo được cung cấp kiến thức, kỹ năng để phát triển kinh tế gia đình, ứng phó với thiên tai, khủng hoảng kinh tế

– Chỉ tiêu 3: Hằng năm, tăng 10% hộ gia đình, thành viên trong gia đình được thụ hưởng các dịch vụ y tế, văn hóa, giáo dục và dịch

vụ hỗ trợ gia đình, hỗ trợ thành viên gia đình

Câu 2 (2 điểm)

Anh (chị) hãy trình bày cơ hội và thách thức đối với sự phát triển văn hoá nước ta được nêu trong Chiến lược phát triển văn hóa Việt Nam đến năm 2020

Có 7 ý,

– Ý 1 và 2, mỗi ý được 0,25 điểm.

– Các ý còn lại mỗi ý được 0,3 điểm.

Cơ hội và thách thức đối với sự phát triển văn hoá nước ta:

Ý 1 Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng sự nghiệp xây dựng

và phát triển văn hoá, đã xác định vị trí và vai trò quan trọng của văn hoá vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội

Ý 2 Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá,

chủ động và tích cực hội nhập quốc tế, phấn đấu sớm đưa nước ta

Trang 5

ra khỏi tình trạng kém phát triển và cơ bản trở thành nước công

nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, văn hoá nước nhà có nhiều thời cơ, vận hội lớn, đồng thời cũng đứng trước những thách thức mới gay gắt

Ý 3 Việt Nam có một lịch sử lâu đời với những trang sử chói lọi

trong cuộc đấu tranh dựng nước, giữ nước, giành độc lập dân tộc, tạo được sự ngưỡng mộ, khâm phục trong lòng nhân dân thế giới

Sự thành công trong công cuộc đổi mới và những thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế – xã hội và sự ổn định chính trị của đất nước đang tạo lập được vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế Việt Nam lại có nền văn hoá đa dạng, phong phú, nhân văn; mỗi loại tài sản văn hoá đều tiềm ẩn những giá trị cao, cả về mặt văn hoá và tiềm năng kinh tế, vẫn giữ được bản sắc độc đáo của văn hoá Việt Nam,

có sức hấp dẫn lớn… Tất cả những yếu tố đó tạo nên tiềm năng và lợi thế to lớn trong việc xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế

Ý 4 Từ mấy chục năm qua, được sự quan tâm của Đảng và

Nhà nước, đã hình thành một đội ngũ trí thức, văn nghệ sĩ, cán bộ quản lý đông đảo, luôn gắn bó với sự nghiệp cách mạng của Đảng

và nhân dân, giàu năng lực sáng tạo, là một vốn quý Nếu có một chiến lược phát triển nguồn nhân lực đúng đắn, có thể phát huy

mạnh mẽ nguồn nhân lực quan trọng này đi vào nền “kinh tế tri thức”,

“tri thức phục vụ phát triển”, đáp ứng yêu cầu phát triển văn hoá

trong thời kỳ mới

Trang 6

Ý 5 Trong bối cảnh toàn cầu hoá về kinh tế, với đường lối đa

phương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế, văn hoá nước ta có cơ hội thuận lợi để tiếp thu tri thức, các nguồn lực và kinh nghiệm quản

lý tiên tiến, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại và sáng tạo những giá trị văn hoá mới Sự tác động mạnh mẽ của các xu hướng, các phong cách mới có khả năng tạo ra những biến đổi lớn về diện mạo, đặc điểm, loại hình văn hoá, văn nghệ nước nhà, nhưng cũng đặt ra

nhiều thử thách gay gắt

Ý 6 Cơ chế thị trường, một mặt huy động được sự tham gia

của các thành phần kinh tế vào sản xuất, phổ biến các sản phẩm văn hoá, kích thích một số ngành sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực văn hoá xuất hiện, mở ra khả năng giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, tạo tiền đề cho việc phát triển “công nghiệp văn hoá” ở nước ta; mặt khác, nảy sinh khuynh hướng thương mại hoá các hoạt động văn hoá Sản phẩm văn hoá độc hại không những có chiều hướng gia tăng do nhập lậu từ nước ngoài, mà còn được sản xuất ngay trong nước; lối sống chạy theo đồng tiền… ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách của con người, đặc biệt là lớp trẻ, tác động xấu đến truyền thống văn hoá của dân tộc

Ý 7 Do ý đồ của một số cường quốc muốn áp đặt những giá trị

văn hoá cho các dân tộc khác dựa trên sức mạnh của công nghệ thông tin, nên nguy cơ về sự đồng nhất hoá các hệ giá trị văn hoá đang đe doạ, làm hạn chế khả năng sáng tạo, sự đa dạng của các nền văn hoá; việc truyền bá lối sống bạo lực, phi luân, vô chính phủ,

đề cao dục vọng và chủ nghĩa cá nhân… đặt chúng ta trước những thách thức không thể xem thường

Trang 7

Câu 3 (2 điểm)

Anh (chị) hãy nêu nội dung quản lý nhà nước và những quy định cấm được quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày

05/10/2012 của Chính phủ

Có 2 ý lớn,

– Ý I, có 6 ý, mỗi ý được 0,15 điểm.

– Ý II, có 5 ý,

+ Ý 1, 4, 5 mỗi ý được 0,15 điểm

+ Ý 2, có 6 ý nhỏ, nêu đủ 6 ý được 0,4 điểm, thiếu mỗi ý trừ 0,1 điểm.

+ Ý 3, có 3 ý nhỏ, nêu đủ 3 ý được 0,25 điểm, thiếu mỗi ý trừ 0,1 điểm.

Ý I Nội dung quản lý nhà nước

1 Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chính sách pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu

2 Quản lý công tác nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nhân lực về chuyên môn, nghiệp vụ và quản lý nhà nước

về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu

Trang 8

3 Quản lý hợp tác quốc tế về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi

âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu

4 Cấp, thu hồi giấy phép biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu trên lãnh thổ Việt Nam hoặc từ Việt Nam ra nước ngoài

5 Thực hiện công tác khen thưởng đối với biểu diễn nghệ

thuật, tổ chức liên hoan, hội thi về biểu diễn nghệ thuật chuyên

nghiệp

6 Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình

ca múa nhạc, sân khấu

Ý II Những quy định cấm

1 Vi phạm các quy định tại Điều 3 Quy chế hoạt động văn hóa

và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ

2 Đối với tổ chức, cá nhân biểu diễn, tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp, người mẫu:

a) Thay đổi nội dung, thêm động tác diễn xuất khác với nội dung đã được phép biểu diễn;

Trang 9

b) Quảng cáo mạo danh nghệ sĩ, đoàn nghệ thuật; quảng cáo người biểu diễn không đúng nội dung đã được cấp phép;

c) Sử dụng trang phục hoặc hóa trang không phù hợp với mục đích, nội dung biểu diễn và thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa Việt Nam

d) Sử dụng bản ghi âm để thay cho giọng thật của người biểu diễn hoặc thay cho âm thanh thật của nhạc cụ biểu diễn;

đ) Thực hiện hành vi thiếu văn hóa hoặc hành vi làm ảnh

hưởng xấu đến quan hệ đối ngoại;

e) Tổ chức biểu diễn cho người đã bị cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch cấm biểu diễn

3 Đối với tổ chức, cá nhân lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu:

a) Thêm, bớt hình ảnh hoặc âm thanh làm thay đổi nội dung bản ghi âm, ghi hình đang được phép lưu hành;

b) Nhân bản bản ghi âm, ghi hình cấm lưu hành hoặc đã có quyết định thu hồi, tịch thu, tiêu hủy;

c) Nhân bản bản ghi âm, ghi hình mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu bản quyền

4 Phổ biến tác phẩm nghệ thuật có nội dung không phù hợp với giá trị đạo đức, văn hóa và truyền thống của dân tộc

5 Vi phạm các quy định của pháp luật về quyền tác giả và quyền liên quan

Câu 4 (2 điểm)

Trang 10

Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong lĩnh vực di sản văn hoá; thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp; du lịch tại Thông tư liên tịch số

43/2008/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 06/06/2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch- Bộ Nội vụ được quy định như thế nào?

Có 3 ý,

– Ý 1, có 9 ý, nêu đủ 9 ý được 0,7 điểm, thiếu mỗi ý trừ 0,1 điểm.

– Ý 2, có 5 ý, mỗi ý được 0,1 điểm.

– Ý 3, có 10 ý, nêu đủ 10 ý được 0,8 điểm, thiếu mỗi ý trừ 0,1 điểm

Ý 1 Về di sản văn hoá:

a) Tổ chức thực hiện quy chế, giải pháp huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá tri di sản văn hoá tại địa phương sau khi được phê duyệt;

b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các dự án bảo quản, tu bổ

và phục hồi di tích thuộc địa phương quản lý sau khi được phê duyệt;

c) Tổ chức điều tra, phát hiện, thống kê, phân loại và lập hồ sơ

di sản văn hoá phi vật thể thuộc địa bàn tỉnh;

d) Hướng dẫn thủ tục và cấp giấy phép nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hoá phi vật thể trên địa bàn tỉnh cho tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

Trang 11

đ) Tổ chức thực hiện kiểm kê, phân loại, lập hồ sơ xếp hạng di tích lịch sử văn hoá và danh lam thắng cảnh thuộc địa bàn tỉnh;

e) Thẩm định dự án cải tạo, xây dựng các công trình nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích cấp tỉnh có khả năng ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường của di tích;

g) Tổ chức việc thu nhận, bảo quản các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do tổ chức, cá nhân giao nộp và thu giữ ở địa phương theo quy định của pháp luật;

h) Đăng ký và tổ chức quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trong phạm vi tỉnh; cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc bảo tàng cấp tỉnh và sở hữu tư nhân;

i) Quản lý, hướng dẫn tổ chức các hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hoá, lễ hội truyền thống, tính gưỡng gắn vớí di tích, nhân vật lịch sử tại địa phương

Ý 2 Về thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp:

a) Tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện vận động viên; kế hoạch thi đấu các đội tuyển thể thao của tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Tổ chức thực hiện Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh, các giải thi đấu quốc gia, khu vực và quốc tế sau khi được cấp có thẩm

quyền giao và phê duyệt;

c) Tổ chức thực hiện chế độ đặc thù đối với huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên của tỉnh trong các hoạt động thi đấu thể dục, thể thao sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định của pháp luật;

Trang 12

d) Tổ chức kiểm tra các điều kiện kinh doanh của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao; cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật;

đ) Thực hiện quyết định phong cấp cho vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao thuộc thẩm quyền quản lý của Sở

Ý 3 Về du lịch :

a) Tổ chức công bố quy hoạch sau khi được phê duyệt,

b) Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá, phân loại, xây dựng cơ

sở dữ liệu tài nguyên du lịch của tỉnh theo Quy chế của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;

c) Thực hiện các biện pháp để bảo vệ, tôn tạo, khai thác, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên du lịch, môi trường du lịch, khu

du lịch, điểm du lịch của tỉnh;

d) Tổ chức lập hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch địa

phương, điểm du lịch địa phương, tuyến du lịch địa phương; công bố sau khi có quyết định công nhận;

đ) Cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài đặt trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo phân cấp,

uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;

Trang 13

e) Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật

g) Quyết định xếp hạng 1 sao, hạng 2 sao cho khách sạn, làng

du lịch, hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh biệt thự, căn hộ du lịch; hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch đối với bãi cắm trại, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác;

h) Thẩm định và cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch trong khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch;

i) Tổ chức cấp, cấp lại, đổi, thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch; cấp, thu hồi giấy chứng nhận thuyết minh viên theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;

k) Xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch và tổ chức thực hiện chương trình xúc tiến du lịch, sự kiện, hội chợ, hội thảo, triển lãm du lịch của địa phương sau khi được phê duyệt

Câu 5 (2 điểm)

Anh (chị) hãy nêu mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo tài năng thể thao, góp phần phát triển thể thao

thành tích cao trong Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 26/6/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục – thể thao đến năm 2020

Có 2 ý,

Ngày đăng: 16/01/2016, 19:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w