Ví dụ: SO2 =64 Công thức bổ sung cho phần tính nồng độ tối đa của chất ô nhiễm và khoảng cách ô nhiễm cực đại: Nếu vận tốc gió nguy hiểm, nồng độ chất ô nhiễm cực đại đạt được là: Và nồn
Trang 1CÔNG THỨC
1/ Tính toán thiết kế Xyclone:
- Đường kính của Xyclone
Trong đó:
- Q : lưu lượng khí vào , m3/s
- : vận tốc quay, m/s và được tính theo công thức:
Trong đó:
- : hệ số trở lực đối với xyclone dao động từ 60 180 Ns/m2
- : giá trị dao động 350 750 Ns/m2
- Để Xyclone hoạt động tốt nhất thì tỉ số giữa chiều cao và đường kính H/D từ 2 3
- Xyclone thích hợp xử lý bụi có đường kính 10
Trang 22/ Kích thước cơ bản của Xyclone:
Chiều cao phần hình nón 4,3b 0,755D
3/ Tính toán thiết kế tháp hấp thụ:
- Tỉ số mol:
Trong đó:
y là nồng độ của chất ô nhiễm vào thấp
- Lưu lượng khí vào tháp:
Trong đó:
- P: áp suất , at
- V: Lưu lượng hỗn hợp khí vào tháp, m3/h
- R: hằng số 0,082 l.at
- T: nhiệt độ kenvin, T
4/ Lưu lượng khí trơ vào tháp:
Trang 3Trong đó:
- Gy: lưu lượng khí vào tháp, kmol/h
- yd: nồng độ mol ban đầu của khí vào tháp
Nếu người ra cho hệ số đường cân bằng:
Nồng độ pha lỏng ra khỏi tháp ở điều kiện cân bằng:
Trong đó:
- Yd: tỉ số mol ban đầu của chất ô nhiễm
+ Xác định số đĩa lý thuyết:
;
5/ Tính toán thiết kế buồng lắng bụi:
Trong đó:
- : vận tốc lắng của hạt, m/s
- : đường kính của hạt, m
- : khối lượng riêng của hạt, kg/m3
Trang 4- : khối lượng riêng của không khí, kg/m3
- : hệ số trở lực thường từ 60 180 Ns/m2
Trong đó:
- : thời gian lưu, S
- : hệ số hình dạng của hạt, thường là =1
- H: chiều cao của buồng lắng, m
- L: chiều dài của buồng lắng, m
- B: chiều rộng của buồng lắng, m
Hiệu quả xử lý:
Trong đó:
- L: khối lượng chất hấp phụ, kg
- : khối lượng riêng của chất hấp thụ, kg/m3
Lượng chất hấp thụ cần thiết đối với thiết bị gián đoán:
Trang 5
Trong đó:
- : là thời gian lưu, h, s, phút
Công thúc chuyển đổi từ nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí từ đơn vị ppm sang mg/m3
1atm = 1,0133 bar
M: khối lượng phân tử Ví dụ: SO2 =64
Công thức bổ sung cho phần tính nồng độ tối đa của chất ô nhiễm và khoảng cách ô nhiễm cực đại:
Nếu vận tốc gió nguy hiểm, nồng độ chất ô nhiễm cực đại đạt được là:
Và nồng độ cực đại ở khoảng cách:
Trang 6Hệ số r và p phụ thuộc vào tỉ lệ và được xác định theo đồ thị 7.11 SGK
Sự phân bố nồng độ các chất ô nhiễm theo hướng gió ở khoảng cách X khác nhau tính theo nguồn được xác định theo công thức:
S1 là đại lượng vô thứ nguyên được xác định theo tỉ lệ X/Xm
Nồng độ chất ô nhiễm trong lớp khí quyển sát mặt đất theo phương vuông góc chiều gió ở cách khoảng cách y được xác định theo công thức phụ thuộc tỷ lệ X/Y và tra đồ thị xác định S2
C: nồng độ chất ô nhiễm tại trục hướng gió
Tính chiều cao hiệu dụng:
Trong đó:
F: thể tích tháp, m3
S: diện tích tháp, m2
h: chiều cao tháp, m
Tính S:
Trong đó:
D: đường kính tháp, m
Tính F:
Trang 7Trong đó:
V: lưu lượng của khí, m3/s
t: thời gian lưu, s
6/ Tính toán thiết kế tháp hấp phụ:
Phương trình cân bằng vật chất:
Trong đó:
- G: lưu lượng khí hoặc lỏng, kg/s
- L: lưu lượng chất hấp phụ, kg/s
- Ac, ad: hoạt độ của chất hấp phụ, kg/kg
- : nồng độ khối lượng, kg/m3
Đường kính tháp:
Trong đó:
- V: lưu lượng khí, m3/s
- : vận tốc trung bình của pha khí, m/s Chiều cao lớp hấp phụ:
Trong đó:
Trang 8Vt: thể tích của chất hấp phụ, m3