1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

NGHIÊN cứu mô PHỎNG và xác ĐỊNH kết cấu hầm GIÓ CHO máy PHÁT điện GIÓ TRỤC NGANG CÔNG SUẤT NHỎ

8 750 5

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nghiên cứu về hiệu ứng hầm gió WindCube cho thấy có thể ứng dụng hiệu ứng hầm gió để giúp các máy phát điện gió có thể hoạt động được ở tốc độ gió nhỏ hơn tốc độ thiết kế.. Nguồn năn

Trang 1

NGHIÊN C ỨU MÔ PHỎNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT CẤU

H ẦM GIÓ CHO MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ TRỤC NGANG CÔNG SUẤT NHỎ

SIMULATION TO DETERMINE THE STRUCTURE

OF WINDCUBE FOR SMALL HORIZONTAL-AXIS WIND TURBINE

Đặng Thiện Ngôn1a, Hu ỳnh Tấn Đạt1b

1Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM

a ngondt@hcmute.edu.vn; b dathuynhtan238@gmail.com

TÓM T ẮT

Máy phát điện gió trục ngang công suất nhỏ hiện đang được sử dụng phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới đã và đang giúp giảm nguồn cung cứng điện Tuy nhiên, đa số các máy được thiết kế để hoạt động với tốc độ gió v> 6 m/s không thể sử dụng tại thành phố Hồ Chí Minh,

nơi có tốc độ gió trung bình vào khoảng < 6 m/s Các nghiên cứu về hiệu ứng hầm gió (WindCube) cho thấy có thể ứng dụng hiệu ứng hầm gió để giúp các máy phát điện gió có thể

hoạt động được ở tốc độ gió nhỏ hơn tốc độ thiết kế Bài báo trình bày các kết quả nghiên cứu

về việc xác định các thông số của hầm gió cũng như các thông số liên quan khác cho một máy phát điện gió công suất nhỏ (12V, 40W) Bằng kỹ thuật mô phỏng, kết cấu của hầm gió đã được xác định và một mô hình thực tế đã được chế tạo để kiểm nghiệm các kết quả mô phỏng

Số liệu thu được từ mô phỏng cũng như qua kiểm nghiệm thực tế cho phép đề xuất kết cấu

hầm gió cho một máy phát điện gió công suất nhỏ hoạt động ở tốc độ gió vào khoảng 2,5 m/s

Từ khoá: năng lượng gió, máy phát điện gió trục ngang, tuabin, tốc độ gió, hiệu ứng

h ầm gió

ABSTRACT

Small Horizontal-Axis Wind Turbine ̣(HAWT) is being placed more popular on over the world and reduced power supplied from the others However, most of them were designed

to operate more than 6 m/s wind speed, so it can’t be used in Ho Chi Minh city, where has everage wind speed is smaller 6 m/s The studies of WindCube effects presented that small HAWT can be operated in smaller than the rated wind speed This article shows the results of the studies about WindCube’s parameter determination and others for a small wind generator (14V, 40W) The simulation technique was used to determine of the WindCube structure, a equipment model was made for the testing of the simulation results Experimental data from the simulation and testing process allow to suggest the WindCube structure for a small HAWT, which can operate about2.5 m/s wind speed

Keywords: wind power, Horizontal- Axis Wind Turbine ̣(HAWT), turbine, wind speed, windcube

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay, nhu cầu sử dụng điện sinh hoạt đang tăng lên ở những vùng đang phát triển,

do đó sự thiếu hụt năng lượng ở những khu vực này ngày càng tăng Nguồn năng lượng tái

tạo, đặc biệt là năng lượng gió được đề cập nhằm đáp ứng sự thiếu hụt này.Tuy nhiên, các máy phát điện gió công suất nhỏ không thể hoạt động tại ở những vùng đông dân cư và nơi có

tốc độ gió thấp Bên cạnh đó việc nghiên cứu đưa vào hoạt động các máy phát điện gió công

suất nhỏ ở tốc độ thấp (V < 6 m/s) chưa được quan tâm

Hầu hết các máy phát điện gió truyền thống với thiết kế lâu đời, có kết cấu tương đối

lớn và công suất không cao Đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này để nâng cao

Trang 2

công suất và được ứng dụng trong thực tiễn Công ty Windspot đã cải tiến kết cấu cánh tuabin

cho phép điều chỉnh cánh giúp tăng mômen tác động lên cánh tạo ra hiệu suất và độ tin cậy

cao hơn [1] Garra Hassan-Arter Group đã cải tiến máy phát điện gió bằng cách chế tạo

tuabin kín không sử dụng cánh quạt với các giải pháp về tăng cường tốc độ dòng khí và giải pháp chuyển đổi cơ năng thành điện năng [2] Marcio Loos sử dụng vật liệu polyurethane gia

cố bằng ống nano cacbon để chế tạo cánh quạt có trọng lượng nhẹ, độ cứng và độ bền cao

giúp duy trì kích thước hình dạng cánh quạt như ban đầu, tuabin sẽ thu được năng lượng tốt

nhất [3] Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu về việc cải tiến thiết kế tuabin gió giúp chúng có thể

hoạt động với tốc độ gió thấp Công ty DynaTech Engineering đã ứng dụng định luật

Bernuclli cho thi ết kế WindCube (hiệu ứng hầm gió) nhằm tập trung luồng gió, sau đó gia

tăng sức gió lên và tạo ra công suất phát điện lớn hơn gấp 8 lần so với tuabin gió thông

thường [4] (hình 1a) Công ty SheerWind cũngđã cho ra đời tuabin gió INVELOX sử dụng

hiệu ứng Venturi giúp tuabin có thể hoạt động ở tốc độ gió khoảng 3,2 km/h và cải thiện năng

suất lên đến 600% (hình 1b) [5]

a) Máy phát điện gió WINCUBE [4] b) Máy phát điện gió INVELOX [5]

Hình 1: Các k ết cấu tăng tốc độ gió cho máy phát điện gió

Mặc dù công suất phát điện đã tăng lên nhiều lần so với tuabin gió thông thường nhưng

tất cả các thiết kế trên chỉ mới ứng dụng cho các máy phát điện gió trục ngang công suất lớn [4, 5] Các thiết kế dựa trên hiệu ứng hầm gió cho các máy phát điện công suất nhỏ chưa được quan tâm nghiên cứu nhiều

Hiện nay, việc sử dụng máy phát điện gió công suất nhỏnhư nguồn bổ sung để đáp ứng nhu cầu điện sinh hoạt ngày càng tăng tại các vùng đông dân và có không gian hẹp [4] đang được để ý đến Tuy nhiên, ở những vùng có tốc độ gió không cao (tốc độ gió trung bình < 6 m/s) sẽ rất khó khăn khi sử dụng máy phát điện gió công suất nhỏ và vấn đề đặt ra là phải có

bộ phận giúp tăng tốc độ gió Trong bài báo này, chúng tôi nghiên cứu xác định kết cấu hầm gió để tăng tốc độ gió cho máy phát điện gió trục ngang công suất nhỏ thông qua mô phỏng

và thực nghiệm Một mô hình hầm gió dựa trên các kết quả mô phỏng đã được thiết kế, chế

tạo và kiểm nghiệm trên hệ thống thiết bị thí nghiệm gió của De Lorenzo Group (Italia) [6]

2 N ỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.1 K ết cấu hầm gió

Các ký hiệu được sử dụng trong quá trình tính toán thiết kế hầm gió và sử dụng trong bài được trình bày ở bảng 1

Trang 3

B ảng 1: Các ký hiệu thường dùng

S1 Tiết diện mặt cắt ngang tại đáy lớn, m 2 D1 Đường kính đáy lớn, m

S2 Tiết diện mặt cắt ngang tại đáy nhỏ, m 2 D2 Đường kính đáy nhỏ, m

V1 Vận tốc của lưu chất tại tiết diện S1, m/s n Số vòng quay của rôto, vòng/s

V2 Vận tốc của lưu chất tại tiết diện S2, m/s P Công suất định mức, W

Hầm gió có cấu tạo như một ống dẫn để lưu dẫn luồng gió tự nhiên trong ống mà tích

của vận tốc chảy của chất lưu với tiết diện thẳng tại mọi nơi là một đại lượng không đổi [7]

Hầm gió cho phép tập trung luồng gió, sau đó gia tăng sức gió làm quay cánh tuabin nhanh hơn và tạo ra công suất phát điện lớn hơn

Tuân theo nguyên tắc của phương trình liên tục, kết cầu hầm gió được xác định với biên

dạng là hình nón cụt Đáy lớn có tác dụng đón luồng không khí vào, thân có tác dụng gia tăng

tốc độ gió trước khi tác động vào cánh tuabin gió, đáy nhỏ là nơi nhận được tốc độ gió cao

nhất Do đó, cánh quạt của tuabin gió sẽ được đặt ở vị trí này và kết quả là tuabin có thể phát

ra một lượng điện gấp nhiều lần so với tuabin gió thông thường

D 1

D 2

S 1

S 2

Hình 2: Điều kiện hình học tăng tốc dòng không khí trong hầm gió

Thiết kế của hầm gió cho phép thiết bị này hoạt động ngay cả với tốc độ gió khá chậm

là khoảng 8 km/giờ (2,2 m/s), phát ra lượng điện tương đối ổn định[4]

2.2 Mô ph ỏng và xác định kết cấu hầm gió

2.2.1 Ch ọn loại tuabin sử dụng

Hệ thống thiết bị thí nghiệm gió của De Lorenzo Group[6] sử dụng tuabin gió có các

thông số kỹ thuật như ở bảng 2 Đây cũng là tuabin được sử dụng cho các thí nghiệm về hiệu ứng hầm gió

B ảng 2: Các thông số của tuabin[6]

- Đường kính tuabin 500 mm

- Tốc độ gió tuabin hoạt động 4,5 m/s

- Công suất định mức 40 W

- Loại tuabin 6cánh, gió ngang

2.2.2 Tính toán, thiết kế hầm gió

Các thông số kỹ thuật của hầm gió cần thiết kế được xác định như sau:

- Tốc độ gió đầu vào: V1 = 2,5 m/s

- Tốc độ gió tại đáy nhỏ đạt được: V2≥4,5 m/s

Hầm gió dự kiến được ghép nối với thiết bị thí nghiệm điện gió công nghiệp [6] có đường kính ngoại tiếp đầu ra của ống dẫn gió là 660 mm Do đó, đường kính ngoại tiếp đầu vào của hầm gió D1 phải được chọn sao cho D1> 660 mm

Trang 4

Biết rằng, kích thước của cánh tuabin là D = 500 mm Ta chọn kích thước đường kính ngoại tiếp đầu ra của hầm gió (vị trí lắp ghép với cánh tuabin) D2= 660 mm (đường kính nội

tiếp là 609,76 mm) dựa theo kích thước mẫu của thiết bị thí nghiệm để dễ dàng cho việc sử

dụng lại đồ gá lắp đặt cánh tuabin (hình 5)

Đáy lớn của hầm gió cần chọn để đạt được tốc độ gió ≥ 4,5 m/s ở đáy nhỏ (là tốc độ cần

có để tuabin hoạt động đạt được công suất định mức) được tính toán theo phương trình liên

tục [7]:

𝐷𝐷1 = �𝑉𝑉2𝑉𝑉 𝐷𝐷22

1 = �4,5 6602,5 2 = 885.48 𝑚𝑚𝑚𝑚 Đường kính đáy lớn được xác định qua tính toán là D1= 885.48 mm Để loại trừ các sai

số gia công, dễ dàng cho việc lắp ghép ta chọn đường kính ngoại tiếp D1= 940 mm (hình 3)

Hình 3: Thi ết kế và chế tạo hầm gió

Với mục đích tập trung luồng gió bên trong hầm gió và tạo điều kiện dễ dàng cho việc

lắp đặt tuabin gió đúng vị trí ta thiết kế hầm gió có thêm ống dẫn ở 2 đáy để ổn định lưu lượng gió khi vào và ra khỏi tuabin gió Như vậy, đáy nhỏ ghép thêm ống dẫn có chiều dài

700 mm và ở đáy lớn là 800 mm (hình 3a) Hình 3b trình bày hầm gió đã chế tạo với biên

dạng tròn ngoài được thay bằng biên dạng đa giác để phù hợp với đầu ra của thiết bị thí nghiệm điện gió [6]

2.2.3 Mô ph ỏng hoạt động của hầm gió

Tiến hành mô phỏng trên phần mềm ANSYS với các thông số thiết kế và chế tạo của

hầm gió (hình 3), ta có các thông số đầu vào như sau:

B ảng 3: Thông số đầu vào

Đường kính đầu vào, D1 (mm) 940 Đường kính đầu ra, D2 (mm) 660 Tốc độ gió đầu vào V2 (m/s) 2,5-12

Áp suất đầu vào (pascal) 980000

Trang 5

Khi thay đổi tốc độ gió ở đáy lớn thì kết quả mô phỏng cho thấy tại đáy nhỏ của hầm gió,tốc độ gió sẽ tăng tương ứng từ 2- 2,2 lần Ở hình 4, tại đáy lớn tốc độ gió đầu vào được

thể hiện bằng màu xanh lam và khi đi vào hầm gió luồng gió được tập trung lại đi qua thành nghiêng 45˚ Lúc này tốc độ được tăng lên và được thể hiện bằng màu cam, một số vị trí bên trong đáy nhỏ của hầm gió có thể đạt tốc độ cao nhất và được thể hiện là màu đỏ

a) V 1 = 2,5 m/s, V 2 = 5m/s b) V 1 = 2,8m/s, V 2 = 5.6m/s c) V 1 = 3,3 m/s, V 2 = 6,7m/s

d) V 1 = 4 m/s, V 2 = 8m/s e) V 1 = 4,5 m/s, V 2 = 9m/s f) V 1 = 12 m/s, V 2 = 23m/s

Hình 4: Mô ph ỏng xác định tốc độ gió ở đáy nhỏ hầm gió

Từ kết cấu đã thiết kế (hình 3) và kết quả mô phỏng (hình 4), ta thấy mô hình hầm gió đã

chế tạo có khả năng đón luồng gió có tốc độ V1= 2,5 m/s và sau khi đi qua hầm gió sẽ đạt được

tốc độ V2= 5 m/s (hình 4a) Như vậy, theo thông số kỹ thuật của tuabin (bảng 2), kết quả mô

phỏng cho thấy tốc độ gió đáp ứng được điều kiện hoạt động của tuabin (V2≥ 4,5 m/s)

3 TH ỰC NGHIỆM

3.1 Mô t ả thiết bị

- Tuabin gió 6 cánh trục ngang, P = 40 W, D = 500 mm[6]

Cụm tạo gió

Thiết bị đo Đầu đo gió

Ống dẫn gió

Cánh tuabin

Đồ gá lắp đặt cánh tuabin

Hình 5: Hệ thống thiết bị thí nghiệm De Lorenzo (ống, tuabin gió 6 cánh trục ngang) [6]

Trang 6

- Hầm gió thí nghiệm được chế tạo với các thông số chính: đường kính ngoại tiếp D1=

940 mm, L1= 800 mm, đường kính ngoại tiếp D2=660 mm, L2= 700 mm (hình 3)

- Bố trí tổng thể thiết bị thí nghiệm được trình bày ở hình 6

Hình 6: B ố trí thiết bị thí nghiệm 3.2 Thiết bị đo kiểm

- Thiết bị đo tốc độ gió và máy đo cường độ dòng điện, tốc độ gió và hiệu điện thế được

thể hiện ở hình 7 [6]

a) Đầu đo tốc độ gió b) Thiết bị điều khiển, đo điện thế, dòng và tốc độ gió

Hình 7: Thi ết bị đo tốc độ gió và cường độ dòng điện [6]

- Cụm thiết bị biến tần và động cơ tạo gióđể cung cấp luồng gió với các tốc độ khác nhau (hình 5, 7b) [6]

3.3 Các bước tiến hành thực nghiệm

- Bước 1: Lắp đặt thiết bị đo tốc độ gió tại đáy lớn (D1= 940 mm) (hình 8), sau đó điều khiển điều chỉnh biến tần thay đổi giá trị từ 0 - 50 để điều khiển động cơ tạo gió tạo ra dòng khí tốc độ thay đổi từ 0 - 12 km/h Các số liệu được tự động ghi lại bao gồm hiệu điện thế, cường độ dòng điện và tốc độ gió

Hình 8: Thiết bị đo được đặt tại đáy lớn Hình 9: Thiết bị đo được đặt tại đáy nhỏ

Trang 7

- Bước 2: Di chuyển vị trí đặt thiết bị đo tốc độ gió đến đáy nhỏ (D2 = 660 mm) (hình 9), sau đó điều khiển động cơ để thay đổi tốc độ gió và ghi lại thông tin đo được như bước 1

- Bước 3: So sánh tốc độ gió, cường độ dòng điện và hiệu điện thế tại 2 vị trí đặt thiết bị

đo tốc độ gió, sau đó so sánh với số liệu mô phỏng

3.4 Th ực nghiệm

Tiến hành thực nghiệm bằng cách điều chỉnh biến tần thay đổi giá trị từ 0 – 50để tạo ra gió có tốc độ thay đổi từ 0 - 12 km/hcung cấp cho hầm gió, ta có được bảng số liệu (bảng 4)

B ảng 4: Bảng số liệu tốc độ gió đầu vào, đầu ra

Giá trị đặt trên biến tần Tốc độ gió đầu vào V 1 (m/s) Tốc độ gió đầu ra V 2 (m/s)

4 K ẾT QUẢ - THẢO LUẬN

Số liệu thu được từ thực nghiệm và mô phỏng được trình bày trong bảng 5

B ảng 5: Các giá trị vận tốc thu được từ mô phỏng và thực nghiệm

STT Giá trị đầu vào

(V 1 , m/s)

Giá trị mô phỏng (V 2 , m/s)

Giá trị thực nghiệm (V 2 , m/s)

(Do h ạn chế của động cơ tạo gió nên chỉ có thể có được nguồn gió với tốc độ 3,3 m/s)

Ta dễ dàng nhận thấy giá trị vận tốc thực nghiệm ở đầu ra nhỏ hơn so với mô phỏng, sai

lệch này là do:

- Quãng đường di chuyển trên đoạn dài 2 m (ống dẫn gió của thiết bị thí nghiệm, ống

dẫn của hầm gió) và góc nghiêng thay đổi tiết diện chưa thật sự “trơn” gây tổn thất tốc độ

- Do khe hở giữa các cạnh ống dẫn dạng bát giác và đường kính ngoài cánh tuabin khá

lớn (khoảng 54 mm, chưa kể đến các khe hở của góc nhọn) nên không tập trung được hết

luồng gió đi qua cánh tuabin

Từ bảng số liệu 5 ta thấy giá trị thực nghiệm khi vận tốc gió đầu vào V1 = 2,5 m/s ứng

với kết cấu hầm gió đã thiết kế chế tạo đạt được vận tốc ở đầu ra là V2 = 4,44 m/s, có sai lệch

so với giá trị định mức 4,5 m/s khoảng 1,33% Nếu giảm đi khe hở giữa ống dẫn và cánh tuabin để tập trung luồng gió tốt hơn cho cánh tuabin, vận tốc gió đạt được sẽ cao hơnhoàn toàn đáp ứng được yêu cầu về vận tốc gió để đạt được công suất định mức (V ≥4,5 m/s) Như

vậy, các tính toán thiết kế về hầm gió thí nghiệm đã thực hiện có thể áp dụng vào thực tiễn để thiết kế hầm gió cho máy phát điện gió trục ngang công suất nhỏ

5 K ẾT LUẬN

- Hiệu ứng hầm gió cho phép tăng tốc độ gió,giúp máy phát điện trục ngang có thể hoạt động ở vận tốc gió thấp

- Kết quả mô phỏng và kiểm nghiệm qua mô hình hầm gió đã thiết kế và chế tạo cho

thấy, hầm gió có các kích thước đáy lớn D1= 940 mm đáy nhỏ D2= 660 mm có thể nhận luồng

Trang 8

gió đầu vào với tốc độ khoảng 2,5 m/s và tăng tốc lên đến 4,5 m/s đủ đáp ứng điều kiện để tuabin gió trục ngang (12 V, 40 W) hoạt động đạt được công suất định mức

- Sử dụng tiết diện tròn cho hầm gió, lưu ý chọn góc nghiêng chuyển đổi giữa hai tiết

diện phù hợp, thu nhỏ khe hở giữa đường kính ngoài của hầm gió (đáy nhỏ) và cánh quạt tuabin để có được vận tốc gió đầu ra cao hơn và tập trung luồng gió tốt hơn cho cánh tuabin

L ỜI CẢM ƠN

Nhóm tác giả xin chân thành cảm ơn Phòng thí nghiệm Năng lượng tái tạo (Khoa

Điện - Điện tử, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh) đã hỗ trợ thực hiện nghiên cứu này

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Windspot, Variable Pitch Technology Patented by and Exclusive to Windspot Windspot,

Feb 2011 Website:

http://usa.windspot.es/windspot-news/small-wind-turbines/103/433/variable-pitch-technology-patented-by-and-exclusive-to-windspot

[2] Cục Phát triển Doanh nghiệp, Apter Technology: Động cơ phát điện sức gió thế hệ mới

http://www.business.gov.vn/tabid/96/catid/448/item/13068/apter-technology-

động-cơ-phat-điện-sức-gio-thế-hệ-mới.aspx

[3] Darren Quick, Carbon nanotube-reinforced polyurethane could make for bigger and

better wind turbines Gizmag Pty Ltd (Gizmag), Sep 2011, Website:

http://www.gizmag.com/carbon-nanotube-reinforced-polyurethane-blades/19685/

[4] Green Energy Technologies, LLC, Green Energy Technologies Launches WindCube(R)

at Windpower 2009 PR Newswire MediaRoom, 2009 Website:

http://www.prnewswire.com/news-releases/green-energy-technologies-launches-windcuber-at-windpower-2009-61761307.html

[5] Victoria Woollaston, The future of wind turbines? Bizarre-looking funnel produces SIX

times more energy than traditional designs Daily Mail, Feb 2014 Website:

http://www.dailymail.co.uk/sciencetech/article-2558377/The-future-wind-turbines-Bizarre-looking-funnel-produces-SIX-times-energy-traditional-designs.html

[6] De Lorenzo Group, Renewable Energies:Wind Power Trainer With Wind Tunnel (DL

Wind -– B) De Lorenzo, 2014

[7] Lê Công Cát, Khí động ứng dụng NXB Khoa học & Kỹ thuật, Hà Nội, 2010

[8] David A Spera, Wind Turbine Technology: Fundamental Concepts in Wind Turbine

Engineering, 2nd Edition New York, ASME Press, 2009

THÔNG TIN TÁC GI Ả

1 Đặng Thiện Ngôn Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh,

Email: ngondt@hcmute.edu.vn Điện thoại: 0913 804803

2 Hu ỳnh Tấn Đạt Học viên Cao học trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh,

Email:dathuynhtan238@gmail.com Điện thoại: 0972616307

Ngày đăng: 16/01/2016, 13:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Các k ết cấu tăng tốc độ gió cho máy phát điện gió - NGHIÊN cứu mô PHỎNG và xác ĐỊNH kết cấu hầm GIÓ CHO máy PHÁT điện GIÓ TRỤC NGANG CÔNG SUẤT NHỎ
Hình 1 Các k ết cấu tăng tốc độ gió cho máy phát điện gió (Trang 2)
Hình 2: Điều kiện hình học tăng tốc dòng không khí trong hầm gió - NGHIÊN cứu mô PHỎNG và xác ĐỊNH kết cấu hầm GIÓ CHO máy PHÁT điện GIÓ TRỤC NGANG CÔNG SUẤT NHỎ
Hình 2 Điều kiện hình học tăng tốc dòng không khí trong hầm gió (Trang 3)
Hình 3: Thi ết kế và chế tạo hầm gió - NGHIÊN cứu mô PHỎNG và xác ĐỊNH kết cấu hầm GIÓ CHO máy PHÁT điện GIÓ TRỤC NGANG CÔNG SUẤT NHỎ
Hình 3 Thi ết kế và chế tạo hầm gió (Trang 4)
Hình 5: H ệ thống thiết bị thí nghiệm De Lorenzo (ống, tuabin gió 6 cánh trục ngang) [6] - NGHIÊN cứu mô PHỎNG và xác ĐỊNH kết cấu hầm GIÓ CHO máy PHÁT điện GIÓ TRỤC NGANG CÔNG SUẤT NHỎ
Hình 5 H ệ thống thiết bị thí nghiệm De Lorenzo (ống, tuabin gió 6 cánh trục ngang) [6] (Trang 5)
Hình 4: Mô ph ỏng xác định tốc độ gió ở đáy nhỏ hầm gió - NGHIÊN cứu mô PHỎNG và xác ĐỊNH kết cấu hầm GIÓ CHO máy PHÁT điện GIÓ TRỤC NGANG CÔNG SUẤT NHỎ
Hình 4 Mô ph ỏng xác định tốc độ gió ở đáy nhỏ hầm gió (Trang 5)
Hình 6: B ố trí thiết bị thí nghiệm  3.2. Thiết bị đo kiểm - NGHIÊN cứu mô PHỎNG và xác ĐỊNH kết cấu hầm GIÓ CHO máy PHÁT điện GIÓ TRỤC NGANG CÔNG SUẤT NHỎ
Hình 6 B ố trí thiết bị thí nghiệm 3.2. Thiết bị đo kiểm (Trang 6)
Hình 8: Thiết bị đo được đặt tại đáy lớn  Hình 9: Thiết bị đo được đặt tại đáy nhỏ - NGHIÊN cứu mô PHỎNG và xác ĐỊNH kết cấu hầm GIÓ CHO máy PHÁT điện GIÓ TRỤC NGANG CÔNG SUẤT NHỎ
Hình 8 Thiết bị đo được đặt tại đáy lớn Hình 9: Thiết bị đo được đặt tại đáy nhỏ (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm