MỞ ĐẦULý thuyết tổ hợp nghiên cứu về việc phân bố, sắp xếp các phần tử của một hoặc nhiều tập hợp, thỏa mãn một số điều kiện nào đó.. Tổ hợp là ngành khoa học xuất hiện khá sớm vào đầu t
Trang 1MỤC LỤC
Mở đầu .2
Chương I: ĐẠI CƯƠNG VỀ TỔ HỢP 4
1.1 Sơ lược lịch sử 4
1.2 Các bài toán tổ hợp 4
1.3 Nguyên lý cộng và nguyên lý nhân .6
1.4 Các cấu hình tổ hợp cơ bản .6
Chương II: SỐ STIRLING LOẠI I VÀ SỐ STIRLING LOẠI II 9
2.1 Số Stirling loại I 9
2.2 Số Stirling loại II .9
Chương III: ỨNG DỤNG 13
3.1 Các bài toán .13
3.2 Moment của hàm phân phối Poisson .15
3.3 Moment của các điểm cố định của một hoán vị ngẫu nhiên 15
3.4 Sơ đồ của âm điệu 15
3.5 Một vấn đề về hộp ngũ cốc .16
3.6 Thu gọn số Stirling loại II: 16
Kết luận 17
Tài liệu tham khảo 18
Trang 2MỞ ĐẦU
Lý thuyết tổ hợp nghiên cứu về việc phân bố, sắp xếp các phần tử của một hoặc nhiều tập hợp, thỏa mãn một số điều kiện nào đó
Tổ hợp là ngành khoa học xuất hiện khá sớm vào đầu thế kỷ 17, cho đến nay đã được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như lý thuyết số, hình học, đại số, xác xuất thống kê, quy hoạch thực nghiệm, khoa học máy tính, hóa học, …
Giáo trình được hình thành trên cơ sở các bài giảng của tác giả cho sinh viên và học viên cao học các ngành Toán và Tin học
Các bài toán tổ hợp thường được phân thành các dạng sau : bài toán tồn tại, bài toán đếm, bài toán liệt kê và bài toán tối ưu Với mục tiêu hướng hướng tới người đọc
là giáo viên Trung học phổ thông, giáo trình tập trung trình bày hai lớp bài toán tổ hợp chính là bài toán tồn tại và bài toán đếm
Bài tiểu luận này gồm 3 chương :
Chương 1 : Đại cương về tổ hợp
Chương 2 : Số Stirling loại I và số Stirling loại II
Chương 3 : Ứng dụng
Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Quốc Chiến đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo chúng em trong suốt thời gian học tập và thực hiện bài tiểu luận
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành bài tiểu luận nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Chúng em kính mong nhận được sự thông cảm và tận tình chỉ bảo của quý Thầy Cô và các bạn
Cuối cùng, chúng em kính chúc Thầy Cô luôn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc để luôn mang đến cho chúng em ngày càng nhiều bài học hay và bổ ích
Chúng em xin chân thành cảm ơn
Trang 3
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
(theo mục lục)
Chữ ký
Nhận xét của giảng viên
(NT)
Chịu trách nhiệm về nội dung và tổng hợp bài tiểu
luận
2
Đinh Thị Ngọc Hạnh
Chương 1 : Đại cương về tổ hợp
3 Số Stirling loại I và số Chương 2 :
Stirling loại II
Chương I ĐẠI CƯƠNG VỀ TỔ HỢP
Trang 41.1 Sơ lược lịch sử
Có thể nói tư duy tổ hợp ra đời từ rất sớm Vào thời nhà Chu Trung Quốc người
ta đã biết đến những hình vuông thần bí Thời cổ Hi-lạp, thế kỷ 4 trước Công nguyên, nhà triết học Kxenokarat đã biết cách tính số các từ khác nhau lập từ bảng chữ cái cho trước Nhà toán học Pitagor và học trò đã tìm ra được nhiều số có tính chất đặc biệt Chẳng hạn 36 không những là tổng 4 số chẵn và 4 số lẻ đầu tiên, mà còn là tổng lập phương của 3 số tự nhiên đầu tiên
36 = 1 + 2 +3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 = 13 + 23 + 33
Từ định lý Pitagor người ta cũng đã tìm ra những số mà bình phương của nó bằng tổng bình phương của 2 số khác Các bài toán như vậy đòi hỏi phải có nghệ thuật
tổ hợp nhất định Tuy nhiên có thể nói rằng, lý thuyết tổ hợp được hình thành như một ngành toán học mới vào thế kỷ 17 bằng một loạt công trình nghiên cứu của các nhà toán học xuất sắc như Pascal, Fermat, Euler, Leibnitz,…
Các bài toán tổ hợp có đặc trưng bùng nổ tổ hợp với số cấu hình tổ hợp khổng
lồ Việc giải chúng đòi hỏi một khối lượng tính toán khổng lồ (có trường hợp mất hàng chục năm) Vì vậy trong thời gian dài, khi mà các ngành toán học như Phép tính vi phân, Phép tính tích phân, phương trình vi phân, phát triển như vũ bão, thì dường như nó nằm ngoài sự phát triển và ứng dụng của toán học Tình thế thay đổi từ khi xuất hiện máy tính và sự phát triển của toán học hữu hạn Nhiều vấn đề tổ hợp đã được giải quyết trên máy tính Từ chỗ chỉ nghiên cứu các trò chơi, tổ hợp đã trở thành ngành toán học phát triển mạnh mẽ, có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực toán học, tin học…
1.2 Các bài toán tổ hợp
Có thể nói rằng bài toán tổ hợp rất đa dạng và phong phú, liên quan đến nhiều lĩnh vực khoa học và đời sống khác nhau Một cách tổng quát rằng lí thuyết tổ hợp nghiên cứu việc phân bố, sắp xếp các phần tử của một hoặc nhiều tập hợp, thỏa mãn một số điều kiện nào đó Mỗi cách phân bố sắp xếp như thế gọi là một cấu hình tổ hợp
• Cấu hình tổ hợp :
Cho các tập hợp A1, A2,…,An, giả sử S là sơ đồ sắp xếp các phần tử của A1, A2,
…,An, được mô tả bằng các quy tắc sắp xếp và R1, R2,…,Rm các điều kiện ràng buộc lên mỗi sắp xếp theo sơ đồ S Khi đó mỗi cách sắp xếp các phần tử A1, A2,…,An, thảo mãn các điều kiện R1, R2,…,Rm gọi là một cấu hình tổ hợp trên các tập A1, A2,…,An
Ví dụ 1.2.1 Xét sự bố trí các quân cờ trên bàn cờ vua Mỗi thế cờ có thể coi là một cấu
hình tổ hợp Ở đây có thể định nghĩa:
Trang 5A là tập hợp các quân cờ trắng
B là tập hợp các quân cờ đen
S là sơ đồ sắp xếp các quân cờ trên bàn cờ
R là hệ thống các điều kiện được xác định bằng luật cờ vua
• Các dạng bài toán tổ hợp
* Bài toán tồn tại
Mục tiêu của bài toán tồn tại là chứng minh sự tồn tại hoặc không tồn tại của cấu hình tổ hợp nào đó Có nhiều bài toán loại này rất khó và việc cố gắng giải chúng
đã thúc đẩy nhiều hướng nghiên cứu toán học
Ví dụ 1.2.2 Cho n là số nguyên dương
A là tập hợp n x n điểm: A={ [ ]i,j,i,j =1 n}
S là tập hợp 2n điểm trong A
R là điều kiện không có 3 điểm trong S thẳng hàng
Với 3 ≤n≤ 1 cấu hình tổ hợp tồn tại Nhưng bái toán vẫn chưa có lời giáo với n>15
* Bài toán đếm
Nội dung bài toán đếm là trả lời câu hỏi “Có bao nhiêu cấu hình tổ hợp thuộc dạng đang xét” Phương pháp đếm cấu hình thường dựa vào một số quy tắc, nguyên lí đếmvà phân rã đưa về các cấu hình tổ hợp đơn giản Khi việc xác định chính xác số cấu hình tổ hợp gặp khó khăn, có thể ước lượng cận trên và cận dưới của nó Bài toán đếm được áp dụng vào những công việc như tính xác suất hay tính độ phức tạp thuật toán
Ví dụ 1.2.3 Đếm số nghiệm nguyên dương của phương trình
x + y +z = 10
* Bài toán liệt kê
Các bài toán loại này nghiên cứu những thuật toán hiệu quả để xây dựng tất cả các cấu hình tổ hợp đã cho Nhiều vấn đề trong các lĩnh vự khác nhau thường được đưa
về bài toàn liệt kê và kiểm tra xem các cấu hình tổ hợp có thỏa mãn tính chất cho trước hay không ?
Ví dụ 1.2.4 Liệt kê tất cả các hoán vị của n phần tử.
* Bài toán tối ưu tổ hợp
Trong nhiều vấn đề, một cấu hình tổ hợp được gán một giá trị bằng số (chẳng hạn như hiệu quả sử dụng hay chi phí thực hiện ) Khi đó bài toán tối ưu tổ hợp nghiên cứu những thuật toán tìm cấu hình tổ hợp có giá trị tối ưu (lớn nhất hoặc nhỏ nhất)
Ví dụ 1.2.5 Cho đồ thị có trọng số G, a và b là 2 đỉnh bất kì Tìm đường đi ngắn nhất
từ a đến b
Trang 61.3 Nguyên lý cộng và nguyên lý nhân :
• Nguyên lý cộng :
Định nghĩa 1.3.1 Giả sử {X1, X2, ,Xn} là một phân hoạch của tập S Khi đó
1 2 n
S = X + X + + X .
Ví dụ 1.3.2 : Một lớp có 18 học sinh nam và 12 học sinh nữ Hỏi có bao nhiêu cách
chọn một học sinh làm lớp trưởng
Giải: Có 18 cách chọn 1 học sinh nam và 12 cách chọn 1 học sinh nữ Do đó có
18+12 = 30 cách chọn thỏa mãn
• Nguyên lý nhân :
Định nghĩa 1.3.3 : Giả sử một cấu hình tổ hợp được xây dựng qua k bước, bước 1
có thể được thực hiện theo n1 cách , bước 2 có thể được thực hiện theo n2 cách, , bước
k có thể thực hiện theo nk cách Khi đó số cấu hình tổ hợp là :
n1n2 nk
Ví dụ 1.3.3 : Một giá sách có sáu quyển sách tiếng Anh đôi một khác nhau, 8 quyển
sách tiếng Pháp đôi một khác nhau, 10 quyển sách tiếng Đức đôi một khác nhau
i) Có bao nhiêu cách chọn ba quyển sách trong đó mỗi quyển một thứ tiếng ?
6.8.10 = 480 (cách) ii) Có bao nhiêu cách lấy một quyển sách bất kì trong số các sách trên ?
6+8+10 = 24 (cách)
1.4 Các cấu hình tổ hợp cơ bản
• Hoán vị
Định nghĩa 1.4.1 Một hoán vị của n phần tử khác nhau là một cách sắp xếp thứ tự
các phần tử đó
Ví dụ 1.4.2 : Có 6 học sinh xếp thành một hàng dọc trước lúc vào lớp Hỏi có thể có
bao niêu cách sắp xếp như vậy
Giải: một cách sắp hàng là một hoán vị của 6 người Vậy số cách xếp hàng là : 6 ! =
720
• Hoán vị lặp
Định nghĩa 1.4.3 Hoán vị lặp là hoán vị trong đó mỗi phần tử được ấn định một số
lần lặp lại cho trước
Ví dụ 1.3.4 : Có 3 viên bi đỏ, 2 viên bi xanh và 4 viên bi trắng Hỏi có bao nhiêu
cách sắp xếp các viên bi trên theo hàng ngang
Giải :
Có tất cả 9 lỗ trống để xếp tất cả các viên bi Ta có C(3,9) khả năng xếp 3 viên
bi đỏ, C(6,2) khả năng xếp 2 viên bi xanh, còn lại một khả năng xếp các viên bi trắng Theo nguyên lí nhân ta có
C(9, 3) x C(6, 2) =
! 4
!
2
!
3
! 9 cách xếp
Trang 7• Tổ hợp
Định nghĩa 1.4.5 Một tổ hợp chập k của n phần tử khác nhau là một bộ không kể
thức tự gồm k thành phần khác nhau lấy từ n phần tử đã cho Nói cách khác ta có thể coi một tổ hợp chập k của n phần tử khác nhau là một tập con có phần tử từ n phần tử
đã cho
Kí hiệu Cnk là số tổ hợp chập k của n phần tử ta có:
)!
!.(
! )
,
(
k n k
n k
n
C
−
=
Ví dụ 1.4.6 Một lớp học có 45 học sinh Hỏi có bao nhiêu cách chọn 5 học sinh
trong lớp đi thi học sinh giỏi?
Giải
Mỗi cách chon 5 học sinh trong 45 học sinh của lớp ứng với một tổ hợp chập 5 của 45 Vậy có (45,5) 5!.(4545! 5)!
−
=
C
• Tổ hợp lặp
Định nghĩa 1.4.7 Tổ hợp lặp chập k từ n phần tử là một nhóm không phân biệt thứ
tự gồm k phân tử trích từ n phần tử đã cho, trong đó các phần tử có thể được lặp lại
Ví dụ 1.4.8 Giả sử ta có 3 quyên sách: Toán, Lí, Hóa và mỗi quyển có ít nhất có 6
bản photocopy Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 6 quyển
Giải:
Bài toán đặt ra là chọn 6 phần tử, không kể thứ tự và cho phép lặp lại Mỗi cách chọn sách được xác định duy nhất bởi số lượng của mỗi loại sách Ta có thể biểu diễn mỗi cách chọn sách như sau:
Trong đó 6 dấu x chỉ quyển sách chọn và hai dấu gạch đứng chỉ phân cách giữa giữa các loại sách Như vậy mỗi cách chọn sách tương ứng chọn 2 vị trí trong 8 vị trí
để đặt 2 dấu gạch | tức là tổ hợp chập 2 từ 8 phần tử
Suy ra số cách chọ sách là: C(8,2) = 28
• Chỉnh hợp
Định nghĩa 1.4.9 Một chỉnh hợp chập k của n phần tử khác nhau là một bộ có thứ tự
gồm k thành phần lấy từ n thành phần đã cho Các thành phần không được lặp lại
Kí hiệu: A(n, k) và ( , ) ( ! )!
k n
n k
n A
−
=
Ví dụ 1.4.10 Một lớp học có 45 học sinh Hỏi có bao nhiêu cách chọ 5 học sinh
trong lớp đi thi học sinh giỏi 5 môn: Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh
Trang 8Giải
Mỗi cách chon 5 học sinh trong 45 học sinh của lớp đi thi học sinh giỏi 5 môn ứng với một chỉnh hợp chập 5 của 45 Vậy có A(45,5)= (4545−!5)!
• Chỉnh hợp lặp
Định nghĩa 1.4.11 Một chỉnh hợp lặp chập k của n phần tử khác nhau là một bộ có
thứ tự gồm k thành phần lấy từ n thành phần đã cho Các thành phần có thể được lặp lại
Một chỉnh hợp lặp chập k của n có thể xem như một phần tử của tích Đê- các
Xk, với X là tập n phần tử Như vậy số tất cả các chỉnh hợp chập k của n là
AR(n, k) = nk
Ví dụ 1.4.12 Tính số hàm từ tập X có k phần tử đến tập Y có n phần tử
Giải:
Mỗi hàm từ X vào Y tương ứng với một bộ có thứ tự k thành phần của n phần tử của Y, các phần tử có thể lặp lại Như vậy số hàm từ X vào Y là nk
• Nhị thức Newton:
* Công thức nhị thức Newton
0
n
k
=
+ = ∑ = + + +
Chú ý:
Số hạng tổng quát thứ k+1 là: Tk+1 = C a bn k n k k− = C a bn k k n k−
Hệ số của số hạng thứ k+1 là giá trị không chứa biến
Ví dụ 1.4.13 Tìm hệ số của số hạng thứ 3 trong khai triển (1 + 2x)n
Giải:
Số hạng thứ 3 là Cn2 22 x2
Suy ra hệ số của số hạng thứ ba của khai triển đó là Cn2 22
Chương II: SỐ STIRLING LOẠI I VÀ SỐ STIRLING LOẠI II
Trang 9Kí hiệu [x]0 ≡1 và [x] n ≡ x(x-1)(x-2)…(x-n+1) với n = 1,2,… (i)
Kí hiệu [x]0 ≡1 và [x] n ≡ x(x+1)(x+2)…(x+n-1) với n = 1,2,…
2.1 Số Stirling loại I :
Định nghĩa 2.1.1: Hệ số của x r trong [x] n được hiểu là số Stirling loại I
kí hiệu s(n,r)
Ta có [x]n =
0
( , ) r
s n r x
∞
∑ , s(n,r) = 0 nếu r > n (ii) Định lý 2.1.2 Chứng minh rằng s(n+1,r) = s(n,r-1) – ns(n,r)
0
( 1, ) r
r
s n r x
∞
=
+
0
( , ) r r
s n r x
∞
=
0
( , ) r r
s n r x
∞
=
∑
=
0
[ ( , 1) ( , )] r r
s n r ns n r x
∞
=
− −
∑
Bằng phương pháp cân bằng hệ số ta có ngay điều phải chứng minh
2.2 Số Stirling loại II :
Định nghĩa 2.2.1: Cho tập X có n phần tử khác nhau, k≤ n và {X1, X2, … , Xk} là một phân hoạch k khối của X
Số tất cả các phân hoạch k khối của tập lực lượng n gọi là số Stirling loại II, kí
hiệu S(n, k) Hiển nhiên S(n,0) = 0 và S(n,n) = 1
S(n, k) > 0 với 1 k n≤ ≤ và S(n, k) = 0 nếu 1 n k≤ <
Ta đặt S(0,0) = 1 và S(0, k) = 0 với k≥1
Do đó ý nghĩa của số Stirling là số các quan hệ tương đương với k lớp trên một
tập hợp n phần tử Đó cũng là số cách phân bố n quả cầu riêng biệt vào k hộp không phân biệt (mà không tính thứ tự sắp xếp) sao cho không có hộp nào rỗng
Số Stirling có thể tính trực tiếp qua công thức sau:
( ) 0
0
1 ( , ) 1
! 1 = 1
!
k
j k
k i i n k
i k
k
C i k
≤ ≤
−
≤ ≤
−
∑
Công thức trên vẫn đúng khi k > n (lúc đó S(n,k) = 0)
Thật vậy, gọi N là tập hợp n phần tử đang xem xét E là tập các ánh xạ từ N vào [ ]k ={1, 2, ,k} , và F là tập con các toàn ánh trong E Khi đó E =k n và F =k S n k! ( , ) Theo đó, ta có: S(n, 1) = 1; S(n, 2) = 2n-1 - 1; ( 1 )
1
2
n
n
S n
−
−
+
Định lí 2.2.2 Số Stirling loại II S(n, k), có hàm sinh "dọc" :
Trang 10( )
1
t k
n k
t
t S n k e k
n k
≥
(tại n≥k có thể thay thế bởi n ≥ 0), và có hàm sinh "đôi":
( 1)
= e t
u e
t t t
t u S n k u S n k u
−
Sử dụng định nghĩa 1 và công thức (1.1) ta có:
0
0
1
1
j k
n n
j j k
k
j k
t S n k C k j
k j t C
C e e
≤ ≤
−
≤ ≤
∑
Áp dụng kết quả trên cho hàm sinh "đôi" ta được:
( ) ( 1)
1
t
t
t u u S n k u e
n k
−
•Các tính chất:
1
k n
k
n k
x
F x S n k x
x x kx
≥
∑
2 S n k ( , ) = S n ( − 1, k − + 1) k S n ( − 1, ) k
1 1
n
k l n
− ≤ ≤ −
4 ( , ) ( 1, 1). n 1
k l n
≤ ≤
5
0
( , )
m
k n
≤ ≤
6
1 1
1
j k j
k
−
=
Trang 117 ( ) 1
0
k
j n k
≤ ≤ −
1 2
k
r
r r
r r r n k
+ + + = −
Hệ quả 2.2.3 Từ kết quả tính chất 2 và điều kiện S( n,1) = S(n,n) = 1;
S(n,m) = 0 với m>n Ta nhận được tam giác các số Stirling loại hai như sau :
Định lí 2.2.4 S(n,k) là hàm sinh ngang
0
( , )[ ]
n
k
k n
≤ ≤
Đồng nhất thức hệ số của tn / n! trong số đầu tiên và số hạng cuối cùng của:
{ }
( 1)
1 ( 1 ( ) [ ] ( , )
−
Định lí 2.2.5 S(n,k) là hàm sinh hữu tỷ :
(1 )(1 2 ) (1 )
k n
k
n k
u
S n k u
ϕ
≥
=
Nếu ta phân tích phân số hữu tỷ ϕk thì được:
u j k j
k k
ku u
u
u
k j
j k
1
!
) 1 ( )
1 ) (
2 1 )(
1
(*)
−
−
−
=
−
−
−
≤
≤
ϕ
Trang 12= ∑ ∑
≤
−
−
k
n n
j
u j k
j
k k
) (
!
) 1 (
−
−
) (
) 1 (
!
n j
n
j k
j
k k
u
(**)
n k
S n k u
≥
Chương III : ỨNG DỤNG 3.1 Các bài toán :
Trang 13Bài toán 3.1.1 Tìm số cách đặt n vật phân biệt vào m hộp phân biệt, theo thứ tự từ trái
qua phải biết rằng có thể cho phép một số hộp để trống ( chú ý rằng nếu m>n , ít nhất m-n hộp phải bỏ trống )
Giải : Giả sử số cần tìm là f (n, m) Giả thiết rằng đã có f (n-1,m) và một sự phân phối
n-1 vật đó là : mang i1 vật vào hộp 1 , i2 vật vào hộp 2, , im vật vào hộp m sao cho ik >
0, k = 0,1,2, ,m và i1 + i2 + +im = n-1 Vật thứ n có thể vào k hộp theo ik + 1 cách (vị trí đầu tiên về bên trái , vị trí thứ 2 từ trái qua phải , , vị trí thứ ik + 1 tính từ trái qua phải ) Do đó có :
(i1 + 1) + (i2 + 1) + +(im + 1) = n-1+m cách xếp cho vật thứ n Vậy ta có quan hệ :
f(n,m) = ( n – 1 + m) f(n-1,m)
= (n + m – 1 )(n + m -2) m = [m]n
Bài toán 3.1.2 Yêu cầu tương tự như bài 3.1.1 tuy nhiên thêm điều kiện m ≤ n và những trường hợp để trống không được phép
Giải : Bây giờ mỗi hộp được đặt vào nó một vật đầu tiên ở phía bên trái Công việc
này có thể làm theo A(n,m) cách Do đó kết quả cần tìm là :
A(n,m).[m]n-m = ! ( 1)( 2) ( 1)
n
m m m n
−
= n!C(n-1 ;m-1)
Từ các bài toán 3.1.1 và 3.1.2 ta có thể tính được số nghiệm nguyên của một phương trình tuyến tính
Bài toán 3.1.3 Nếu m và n là các số nguyên dương Chứng minh rằng phương trình
x1 + x2 + xm = n có đúng [m]
!
n
n nghiệm Trong đó xk là các số nguyên không âm ( kết quả cũng đúng khi n = 0 )
Giải : Bài toán tương đương với có bao nhiêu cách đặt n vật giống nhau vào m hộp
phân biệt ( một hộp có x1 vật , một hộp có x2 vật, , một hộp có xm ), có thể có hộp không có vật nào Nếu chúng ta tạm thời làm cho các vật trở nên phân biệt bằng cách giãn nhãn cho chúng là l1, l2, , lm thì theo bài 3.1.1 có [m]n cách sắp xếp Tuy nhiên trở lại bài toán này , những sự sắp xếp mà chỉ khác nhau bởi những nhãn dán trên n vật thì được coi là một nghiệm của phương trình trên Do đó câu trả lời là :
[m]
!
n
n = C (n + m -1, m-1) Nghiệm thoả mãn
Từ kết quả bài toán 3.1.3 ta có kết quả sau :
Bài toán 3.1.4 Giả sử A = {ai : i = 1,2, ,m} là một bảng chữ cái bao gồm m chữ cái được sắp xếp thứ tự như sau : a1 < a2 < < am Một từ θ θ θ1 2 n tạo ra từ bảng chữ cái này được gọi là một từ tăng ( có độ dài n ) nếu θ θ1≤ 2 ≤ ≤ θn Hãy chứng minh số các
từ tăng có độ dài n là C(n+m-1,m-1)
Giải : Một từ tăng có độ dài n sẽ bao gồm x1 chữ cái a1 , sau đó là x2 chữ cái a2 , , sau
đó là xm chữ cái am thỏa mãn xk ≥0 ( k = 0,1, ,m) và x1 + x2 + +xm = n vậy theo bài 3.1.3 số các từ tăng là C(n+m-1,m-1)