BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH========== ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG HAI LOẠI THỨC ĂN NURI VÀ LAONE TRONG QUY TRÌNH NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG Penaus vannamei THƯƠNG PHẨM TẠI CÔN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
==========
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG HAI LOẠI THỨC ĂN NURI VÀ LAONE TRONG QUY TRÌNH NUÔI TÔM THẺ
CHÂN TRẮNG (Penaus vannamei) THƯƠNG PHẨM
TẠI CÔNG TY TNHH THÔNG THUẬN PHƯỚC THỂ
-TUY PHONG - BÌNH THUẬN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Người thực hiện: Đoàn Quốc Hưng
Người hướng dẫn: ThS Nguyễn Thức Tuấn
Trang 2Tôi xin cảm ơn anh chị cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp sản xuấttôm thương phẩm núi Tào của Công ty TNHH Thông Thuận đã tạo mọi điềukiện về sinh hoạt và cơ sở vật chất để tôi hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin cảm ơn bạn bè, người thân đã nhiệt tình ủng hộ, đóng góp ýkiến và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này
Vinh, tháng 5/2012Sinh viên
Đoàn Quốc Hưng
Trang 3MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIẺU HÌNH iv
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Một số đặc điểm của tôm thẻ chân trắng 3
1.1.1 Hệ thống phân loại và đặc điểm hình thái của tôm thẻ chân trắng .3
1.1.2 Đặc điểm phân bố và vòng đời của tôm thẻ chân trắng 4
1.1.3 Môi trường sống của tôm thẻ chân trắng 7
1.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng và tập tính ăn của tôm thẻ chân trắng 8
1.1.5 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của tôm thẻ chân trắng 9
1.1.6 Đặc điểm sinh sản 9
1.2 Tình hình sản xuất tôm he chân trắng thương phẩm 10
1.2.1 Trên thế giới 10
1.2.2 Ở việt nam 14
1.3 Tình hình nghiên cứu về thức ăn nuôi tôm thẻ chân trắng 18
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 18
1.3.2 Tình hình sản xuất thức ăn công nghiệp ở Việt Nam 19
1.4 Thông tin về hai loại thức ăn được sử dụng 22
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VẬT LIỆU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Thời gian và địa điểm 27
2.2 Đối tượng nghiên cứu 27
2.3 Vật liệu nghiên cứu 27
Trang 42.4 Nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu 27
2.5 Phương pháp nghiên cứu 28
2.5.1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 28
2.5.2 Phương pháp theo dõi một số yếu tố môi trường trong ao nuôi thí nghiệm 29
2.5.3 Theo dõi tốc độ tăng trưởng và ước lượng tỉ lệ sống 29
2.5.4 Phương pháp đánh giá sự đồng đều của tôm(Cv%) 32
2.5.5 Hệ số tiêu tốn thức ăn(FCR) 32
2.5.6 Hiệu quả kinh tế 32
2.6 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 33
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
3.1 Kết quả theo dõi các yếu tố môi trường 34
3.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng của 2 loại thức ăn công nghiệp đối với tỷ lệ sống và tăng trưởng 38
3.2.1 Kết quả theo dõi tỷ lệ sống 38
3.2.2 Kết quả theo dõi sự tăng trưởng cùa tôm nuôi 41
3.2.3 Sự đồng đều của tôm trong ao ( khi thu hoạch) 48
3.2.4 Hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) giữa các công thức sử dụng các loại thức ăn công nghiêp khác nhau 49
3.3 Kết quả sản xuất 50
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54 PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Tôm thẻ chân trắng (L vannamei) 3
Hình 1.2 Hình thái, cấu tạo tôm thẻ chân trắng (L vannamei) 4
Hình 1.3 Vòng đời của tôm he (Penacidae) 6
Hình 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 28
Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn tỷ lệ sống của các công thức nuôi 40
Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn sự tăng trưởng về khối lượng thân của các công thức nuôi 42
Hình 3.3 Đồ thị biểu diễn sự tăng trưởng về khối lượng thân của các công thức nuôi 42
Hình 3.4 Đồ thị biểu diễn sự tăng trưởng về chỉ số dài thân của tôm nuôi 45
Hình 3.5 Đồ thị biểu diễn tốc độ tăng trưởng trung bình ngày về chiều dài của Tôm 46
Hình 3.6 Đồ thị biểu diễn sự đông đều của tôm lúc thu hoạch ở các công thức nuôi 48
Hình 3.7 Đồ thị biểu diễn tỷ lệ chuyển đổi thức ăn (FCR) của các công thức nuôi 49
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Điều kiện môi trường thích hợp đối với tôm chân trắng 7
Bảng 1.2 Sản lượng tôm của Việt Nam trong những năm gần đây 16
Bảng 1.3 Thông số thức ăn nuri 23
Bảng 1.4 Thông số cho ăn thức ăn nuri 24
Bảng 1.5 Thông số thức ăn laone 25
Bảng 1.6 Thông số cho ăn thức ăn laon 26
Bảng 2.1 Phương pháp xác định các yếu tố môi trường 29
Bảng 3.1 Diễn biến môi trường trong 2 công thức 35
Bảng 3.2 Theo dõi tỷ lệ sống 39
Bảng 3.3 Biểu diễn sự tăng trưởng về khối lượng 41
Bảng 3.4 Tốc độ tăng trưởng tương đối về khối lượng 43
Bảng 3.5 Sự tăng trưởng chiều dài 45
Bảng 3.6 Tốc độ tăng trưởng tương đối về chiều dài 47
Bảng 3.7 Kết quả thu hoạch tôm 50
Bảng 3.8 Hoạch toán kinh tế vụ nuôi 51
Trang 7có mức độ đầu tư khác nhau
Trong các điều kiện nuôi tôm nói chung, thức ăn chiếm tỷ lệ caotrong tổng chi phí chung (50 - 80%) Đây là vấn đề cần được quan tâm, sửdụng hợp lý cho nghề nuôi tôm Sử dụng và chế biến thức ăn cho tôm cầnđược kết hợp với nhiều nghề khác như chăn nuôi, chế biến bột cá, chế biếnphụ phẩm nông nghiệp, chế biến thực phẩm Đồng thời khi cho tôm ăn, cần
đủ lượng và chất mới nâng cao được năng suất cá nuôi, mới giảm được giáthành sản phẩm
Trong cùng điều kiện nuôi (môi trường, đối tượng nuôi, các biện pháp
kỹ thuật được áp dụng ) thì thức ăn có vai trò quyết định đến tốc độ tăngtrưởng, đến năng suất và hiệu quả kinh tế Ở chừng mực nhất định, thì “ hiệuquả của thức ăn và chế độ nuôi dưỡng còn mạnh hơn giống và tổ tiên con vật”
Những năm gần đây tôm thẻ chân trắng đã được nuôi thương phẩm đạitrà ở nước ta Tôm thẻ là đối tượng mang lại hiệu quả kinh tế, ít gặp rủi ro Để
có một vụ nuôi thành công cần một điều không thể thiếu là thức ăn tốt cóthành phần ding dưỡng cao
Trong quá trình nuôi thương phẩm tôm thẻ chân trắng, thương gặp rủi
ro, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ sống và chất lượng tôm nuôi Các nhànghiên cứu thủy sản đã nghiên cứu rất nhiều để tìm ra loại thức ăn phù hợpnhất cho tôm thẻ chân trắng Loại thức ăn được sử dụng để nuôi thương phẩmhiện nay là TACN Nhưng có nhiều nhãn hiệu giữa các loại thức ăn với nhau
Trang 8Mổi nhãn hiệu thắc ăn khác nhau nó cho kết quả khác nhau, cụ thể là tỷ lệsống và tốc độ tăng trưởng của tôm nuôi.
Tiến bộ về khoa học kỹ thuật trong việc chế biến thức ăn cho tôm chưađược áp dụng rộng rãi Một số sử dụng thức ăn tinh hiện nay là dùng thức ănkhô (bột cá, bột đậu nành, bắp, cám ) rãi trên mặt nước ao Như vậy thức ăn
sẽ bị lãng phí nhiều, làm giảm hiệu quả cho ăn, rất dể dàng gây ô nhiểm môitrường nước
Xuất phát từ vấn đề trên trong quá trình thực tập tại công ty TNHHThông Thuận và cũng tại vùng nuôi này chủ yếu sử dụng 2 loại thức ăn công
nghiệp là NuRi và Laone nên tôi đã quan tâm và thực hiện chuyên đề “Đánh
giá hiệu quả sử dụng hai loại thức ăn Nuri và Laone trong quy trình nuôi
tôm thẻ chân trắng (Penaus vannamei) thương phẩm tại Công ty TNHH
Thông Thuận - Phước Thể - Tuy phong - Bình Thuận”.
Thực hiện đề tài này tôi muốn tìm ra loại thức ăn công nghiệp phù hợpnhất, nhằm nâng cao tỷ lệ sống, mức độ tăng trưởng và chất lượng tôm thẻchân trắng trong quá trình nuôi thương phẩm
Một trong những mục đích kỹ thuật của nuôi thuỷ sản là nâng cao sứcsản xuất một cách có hiệu quả kinh tế trong một thời gian ngắn Sức sản xuấtliên quan đến tỉ lệ đầu tư vào (ví dụ như đất, nước, lao động, con giống vàthức ăn ) và sản phẩm thu được (cá, tôm, nhuyễn thể) Một trong những giớihạn chính để nâng cao sản lượng là chi phí của thức ăn (chiếm 50- 75 % trongtổng chi phí lưu động) Giảm chi phí thức ăn thường phụ thuộc vào hiệu quả
sử dụng các dưỡng chất của động vật nuôi Điều này rất quan trọng trongviệc phát triển bền vững trong nghề nuôi thuỷ sản
Trang 9Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số đặc điểm của tôm thẻ chân trắng
1.1.1 Hệ thống phân loại và đặc điểm hình thái của tôm thẻ chân trắng
a Hệ thống phân loại
Loại tôm he chân trắng ( Penaeus Vanamei) thuộc họ tôm he
(Penacidea) có nhiều tên gọi khác nhau Tên tiếng anh là White Leg shrimp,tên điại phương là tôm thẻ chân trắng
Loài: Penaeus vannamei, (Boone 1931).
Hình 1.1 Tôm thẻ chân trắng (L vannamei)
b Hình thái và cấu tạo
Cũng giống như một số loài tôm he khác, cấu tạo của tôm chân trắnggồm các bộ phận sau:
Trang 10Hình 1.2.Hình thái, cấu tạo tôm thẻ chân trắng (L vannamei)
Chuỷ có 2-4 (đôi khi có 5-6) răng cưa ở phía bụng Vỏ giáp có gai gân
và gai râu rất rõ, không có gai mắt và gai đuôi, không có rãnh sau mắt Không
có rãnh tim mang Có 6 đốt bụng, 3 đôi mang trứng, rãnh bụng rất hẹp hoặckhông có, gai đuôi không phân nhánh Râu không có gai phụ và chiều dài râungắn hơn nhiều so với vỏ giáp Con đực khi thành thục có bộ phận giao phốiđực cân đối, nửa mở, không có màng che Không có hiện tượng phóng tinh,
có gân bụng ngắn Túi chứa tinh hoàn chỉnh, bao gồm ống chứa đầy tinh dịch
và có cấu trúc gắn kết riêng biệt với sự sinh sản cũng như với các chất kếtdính Con cái khi thành thục có túi “ thụ tinh” mở và đốt sinh dục thứ 14 gợnlên thành mấu lồi, thành lỗ hoặc khe rãnh
1.1.2 Đặc điểm phân bố và vòng đời của tôm thẻ chân trắng
a Phân bố
Tôm thẻ chân trắng xuất xứ từ Châu Mỹ bên bờ Thái bình dương thuộcvịnh Mexico Hiện nay được nuôi rất nhiều trên thế giới như: Đài Loan,Trung Quốc, Việt Nam
Hiện nay có 8 loài tôm He được nuôi phổ biến trên thế giới Trong đótôm Sú, tôm Nương, tôm he chân trắng là 3 đối tượng nuôi chính, có sảnlượng cao Ở Việt Nam thì sự phát triển của tôm He được phân bố theo vùng
Trang 11lãnh thổ: ở các tỉnh miền trung và miền bắc thì chủ yếu là nuôi tôm Thẻ ChânTrắng còn các tinh Nam Trung Bộ và các tinh phía Nam thì phù hợp cho sựphát triển của tôm Sú hơn.
Các loài thuộc giống Panaeus phân bố tự nhiên ở vùng nhiệt đới khắpthế giới từ 40vĩ độ Bắc đến 40 vĩ độ Nam, trong 8 đối tượng nuôi chính cóloại: P.vannamei và P.stylirostris phân bố ở bờ Đông Thái Bình Dương 6 loàicòn lại, bao gồm P.monodon, P.japonicus, P.chinensis, P.merguiensis,P.indicus và M.ensis phân bố ở vùng Ấn Độ Dương - Tây Thái Bình Dương
Mỗi loài có vùng phân bố địa lý khác nhau, tùy theo yêu cầu về điềukiện môi trường sống của chúng P.chinensis thích nghi với nhiệt độ thấp vàphân bố nhiều ở Trung Quốc và Hàn Quốc Phân bố của P.monodo rộng hơn
về mặt địa lý Tôm trưởng thành thích sống ở các vùng nước xa bờ, có độtrong cao Trong điều kiện môi trường như vậy chúng có tập tính vùi mìnhvào ban ngày để tránh kể thù Tôm thẻ P.megruiensis phân bố nhiều ở gần cửasông nhiều phù sa, độ đục cao, chất đáy có bùn mềm Vào mùa nước trong khi
độ đục giảm, tôm Thẻ kết đàn rất đông, làm xáo trộn bùn đáy, gây đục môitrường để tự vệ ( Lucas 1975, trích từ Bailey 1992)
Một số loài tôm He được di nhập vào các quốc gia chúng không phân bố
tự nhiên Tôm Thẻ( P.megruiensis) được đưa sang French Polysiana NewCaledonia, Fij để nuôi thử nghiệm Tôm He chân trắng được đưa sang nuôi ởĐài Loan, Trung Quốc, Việt Nam, Israel, Thái Lan….Tôm Sú( P.monodon)được nhập vào Pháp Tôm He Nhật Bản được di nhập vào nuôi ở Italia… ựphân bố của tôm He cũng thay đổi theo giai đoạn phát triển Giai đoạn ấu trùng
và đầu postlarvae ( P5) tôm sống trôi nỗi ở tầng mặt và tầng giữa, từ cuối giaiđoạn Post - larvae tôm bắt đầu chuyển sang gia đoạn sống đáy Ở P.monodon,giai đoạn ấu niên và thiếu niên tôm sống ở độ sâu không quá 6m, đến giai đoạn
Trang 12tiền trưởng thành tôm có xu hướng di chuyển ngày càng xa bờ, sống ở vùngtriều và ngoài khơi Độ sâu tối đa bắt gặp tôm He phân bố là 180m.
Ở Việt Nam, Tôm He ( P.monodon) phân bố chủ yếu ở ven biển vàcác tỉnh miền trung từ Quảng Bình đến Vũng Tàu Trước đây ở miềnNam chỉ thấy tôm He ở vùng biển Kiên Giang Trong những năm gầnđây do sự di chuyển giống từ miền Trung vào nuôi ở miền Nam làm xuấthiện tôm He trong các vùng nước tự nhiên với số lượng khá nhiều Hailoài tôm Bạc ( P.merguiensis) và tôm He Ấn Độ ( P.indicis) phân bố ở cả
3 miền P.merguiensis có nhiều ở miền Bắc và P.indicis có nhiều ở miềnNam, tập trung nhiều tại các cửa sông Tôm Đất (Metapeneus ensis)thích nghi được với nhiều loại đất đáy, khả năng chống chịu với môitrường khắc nghiệt cao nên chúng phân bố rộng rãi khắp nơi
Hiểu rõ được đặc điểm phân bố, điều kiện môi trường sống của các loàichúng ta có thể quy hoạch, lựa chọn dối tượng nuôi phù hợp cho từng vùng ,từng mùa, hay chọn địa điểm, mùa vụ khai thác giống tự nhiên một cách hợp lý
b Chu kỳ sống
Quá trình phát triển tôm thẻ chân trắng từ trứng đến giai đoạnPostlarvae trải qua 6 giai đoạn Nauplius kéo dài 1,5 ngày, 3 giai đoạn Zoeakéo dài khoảng 5 ngày và 3 giai đoạn Mysis kéo dài khoảng 3 ngày Trứng nởthành ấu trùng Nauplius sau 14-15 giờ Tuy nhiên thời gian biến đổi qua cácgiai đoạn ấu trùng phụ thuộc vào nhiệt độ nước
Trang 13Hình 1.3 Vòng đời của tôm he (Penacidae)
Trong thiên nhiên, tôm trưởng thành, giao hợp, sinh đẻ trong nhữngvùng biển có độ sâu 70 mét với nhiệt độ 26 - 280c, độ mặn khá cao (35 ‰).trứng nở ra ấu trùng và vẫn loanh quanh ở khu vực sâu này tới giai đoạnpotlarvae, chúng bơi vào gần bờ và sinh sống ở đáy những vùng cửa sôngcạn nơi đây điều kiện môi trường rất khác biệt: đồ ăn nhiều hơn, độ mặnthấp hơn, nhiệt độ cao hơn sau 1 vài tháng, tôm con trưởng thành, chúngbơi ngược ra biển và tiếp diễn cuộc sống giao hợp, sinh sản làm chọn chu
kỳ Tôm chân trắng lớn rất nhanh trong giai đoạn đầu, mỗi tuần có thể tăngtrưởng 3g với mật độ 100 con/m2 tại hawai không kém gì tôm sú, sau khi đãđạt được 20g tôm bắt đầu lớn chậm lại, khoảng 1g/tuần, tôm cái thường lớnnhanh hơn tôm đực
1.1.3 Môi trường sống của tôm thẻ chân trắng
Bảng 1.1 Điều kiện môi trường thích hợp đối với tôm chân trắng
Cửa sông
Biển khơi
Trưởng thành
Trang 14Nguồn:Trần Minh Anh(1983) ), Đặc điểm sinh học và kỹ thuật nuôi Tôm He,
Tôm chân trắng có sự thích nghi rất mạnh đối với sự thay đổi đột ngộtcủa môi trường sống Chúng chịu đựng được ngưỡng oxy thấp (thấp nhất là1,2mg/l); thích nghi tốt với thay đổi độ mặn (tốt nhất ở 28 - 34‰); có giớihạn nhiệt độ rộng (150C - 350C) Nuôi trong phòng thí nghiệm rất ít thấychúng ăn thịt lẫn nhau
1.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng và tập tính ăn của tôm thẻ chân trắng
Tôm thẻ chân trắng là loài ăn tạp,thiên ăn về các loài động vật, thức ănchính là các giáp xác và nhuyễn thể, mùn bã hữu cơ Ngoài tự nhiên tôm bắtmồi liên tiếp trong ngày, cường độ bắt mồi tăng khi thời tiết ổn định, thủytriều cao
Trong vòng đời tặp tính ăn thay đổi theo giai đoạn phát triển, giai đoạnNaupllius dinh dưỡng bằng noãn hoàng dự trữ,chưa ăn thức ăn ngoài và đếncuối N6 hệ tiêu hóa bắt đầu có sự chuyển động nhu động
Giai đoạn Zoea ăn lọc thức ăn chủ yếu là thực vật nổi tảo khuê, tảosilic như skeletonema costatum, chaetoceros, cosinodiscus…ở giai đoạn này
ấy trùng lọc mồi liên tục, thức ăn trong ruột không ngắt quãng đuôi phân dàicho nên mật độ thức ăn có trong môi trường nước phải mức độ đủ cho Zoea
có thể lọc mồi liên tục suốt giai đoạn mật độ thức ăn yêu cấu ngày càngtăng từ Z1 - Z3.ngoài hình thức ăn lọc là chủ yếu, ở giai đoạn này ấu trùngcòn có khả năng bắt mồi chủ động khả năng này tăng dần từ Z1 - Z3, đặc
Yếu tố môi trường Chỉ số thích hợp
Trang 15biệt từ cuối Z2 trở đi ấu trùng zoea có khả năng ăn một số động vật nổi kíchthước nhỏ: luân trùng, nauplius của copepoda, ấu trùng động vật thân mềm,nauplius của artemia…
Giai đoạn Myisis và giai đoạn Potslarvae bắt mồi chủ động thức ănchủ yếu là động vật phù du( Actermia, Copepoda ) và thức ăn tổng hợp.Thời kỳ ấu niên tôm thể hiện tính ăn của loài (ăn tạp thiên về ăn động vật ).thức ăn của tôm là các loài động vật khác nhau như giáp xác, động vật thânmềm, giun nhiều tơ, cá nhỏ, một số loài rong tảo, mùn xác hữu cơ
Vì vậy trong quá trình nuôi việc sử dụng các loại thức ăn viên đủ chấtlượng là rất quan trọng nó quyết định đến năng suất của cả vụ nuôi Thúc ănphải đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng về hàm lượng protêin, lipit,hydratcacbon, hàm lượng chất khoáng, các acid thiết yếu khác tùy vào giaiđoạn phát triển của tôm để sử dủng các loại thức ăn phù hợp đáp ứng nhu cầudinh dưỡng cho tôm nuôi
1.1.5 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của tôm thẻ chân trắng
Tôm thẻ chân trắng có tốc độ sinh trưởng nhanh, đặc biệt ở 2 thángnuôi đầu tiên, mỗi tuần có thể tăng 3g với mật độ nuôi 100 con/m2 tại hawaii
Do đó trong quá trình nuôi cần tăng lượng thức ăn cho tôm ngay từ đầu để tậnhết khả năng lớn nhanh của tôm, rút ngắn thời gian nuôi sau khi đạt cỡ tômbắt đầu lớn chậm lại khoảng 1 g/ tuần tôm cái thường lớn nhanh hơn tômđực theo viện hải dương học tại hawaii (1992), trong điều kiện nuôi thươngphẩm với mật độ nuôi 100 con/m2 sau 60 ngày nuôi có thể đạt 23g/con
Tôm thẻ chân trắng sinh trưởng và phát triển thông qua quá trình lộtxác, chu kỳ lột xác phụ thuộc vào từng giai đoạn phát triển của tôm nuôi tốc
độ tăng trưởng của tôm chân trăng tương đối nhanh tôm non có tốc độ tăngtrưởng nhanh càng về sau tốc độ tăng trưởng giảm dần ở giai đoạn tôm nuôiđạt kích cỡ nhỏ hơn 20gam/cá thể thì mức tăng trưởng là 1,5 gam/tuần (tôm
Trang 16sú là 1,0 gam/tuần) Thời gian nuôi tôm he chân trắng thường từ 75 - 90 ngày,
từ khi thả giống p10 - 12, với mật độ nuôi vừa phải, quy trình chăm sóc quản
lý tốt thì tôm nuôi có thể đạt trọng lượng từ 10 - 12 gam/cá thể Tuổi thọ trungbình của tôm he chân trắng ít nhất là 32 tháng tuổi
Giao vĩ: tôm he chân trắng có túi tinh hở tôm đực và tôm cái thườngtìm nhau giao vĩ sau khi hoàng hôn, tôm đực phóng các túi tinh từ cơ quangiao cấu cho dính vào đôi chân bò thứ 3 đến thứ 5 của con cái, trong điều kiệnnuôi tỉ lệ giao vĩ có kết quả thấp
Sau khi trứng thụ tinh trứng có đường kính trung bình 0,22mm trứngđược thụ tinh sau 14 - 16h trứng nở ra nauplius
+ nauplius trải qua 6 giai đoạn biến thái
+ zoea có 3 giai đoạn biến thái thành mysis
+ mysis trải qua 3 giai đoạn biến thái thành post-larvae
+ post-larvae sống ở cửa sông có độ mặn thấp, sau vài tháng tômtrưởng thành bơi ra biển và tiến hành đẻ trứng
So với tôm sú tôm he chân trắng có tốc độ sinh trưởng nhanh thànhthục sớm tôm cái có trọng lượng 30 - 45g có thể tham gia sinh sản; sức sinhsản thực tế khoảng 10 - 20 vạn trứng/tôm mẹ
Trang 17Trong điều kiện nuôi nhốt tôm thẻ chân trắng cũng có thể thành thục và
đẻ trứng vì vậy hiện nay trên thế giới đã có nhiều công ty, xí nghiệp chuyênsản xuất, gia hóa nhằm nâng cao chất lượng tôm bố mẹ phục vụ cho nhu cầusản xuất giống trong sinh sản nhân tạo người ta đã sản xuất được đàn tôm bố
mẹ thuần chủng sạch bệnh và có sức đề kháng bệnh tốt
1.2 Tình hình sản xuất tôm he chân trắng thương phẩm
1.2.1 Trên thế giới
a Tình hình nuôi tôm he chân trắng tại các nước Châu Mỹ
Tôm he chân trắng là một trong 3 loài tôm được phổ biến nhất trên thếgiới Sản lượng tôm he chân trắng chỉ đứng sau sản lượng tôm sú và là đốitượng nuôi chính trong các loại tôm he ở Nam Mỹ (chiếm hơn 70%) (Wedner
và Rosenberry, 1992) Các quốc gia châu Mỹ như Equađo, Mehico, Panama
là những nước nuôi tôm he chân trắng phát triển từ đầu những năm 90
Equađo là nước đứng đầu về sản lượng tôm he chân trắng tại Nam Mỹ,năm 1991 đạt sản lượng 103.000 tấn, chủ yếu là nuôi bán thâm canh năng suấttrung bình đạt 700 - 800 kg/ha Năm 1993 do gặp dịch bệnh (hội chứngTaura), sản lượng giảm chỉ còn 1/3 sau đó bắt đầu khôi phục lại và đạt sảnlượng 120.000 tấn (1998), rồi 130.000 (1999) Sau đó tiếp tục bị đại dịch đốmtrắng và sản lượng chỉ còn 35.000 tấn (2000) Đứng thứ 2 là Mehico với sảnlượng 24.000 tấn (2000) và Panama đứng thứ 3 với sản lượng 10.000 (1999)
Từ đầu những năm 1970, tôm he chân trắng được đưa tới các đảo trênThái Bình Dương để nghiên cứu về tập tính sinh sản và khả năng nuôi thươngphẩm Đến cuối những năm 1970, chúng được giới thiệu đến Hawaii và bờbiển Đông Thái Bình Dương, từ bang Shouth Carolina và Texas ở miền Bắcđến vùng Trung Mỹ và Brazin (Nam Mỹ), trở thành đối tượng nuôi chủ yếutrong 20 - 25 năm qua Tổng sản lượng tôm he chân trắng đã đạt khoảng213.800 tấn, trị giá 1,1 tỷ đôla năm 2005
Trang 18Trước đây thông tin về các đợt dịch bệnh (đặc biệt là hội chứng Taura)làm sản lượng giảm sút nghiêm trọng ở các quốc gia Châu Mỹ, gây tâm lý engại cho các nhà quản lý quốc gia có ý định nhập nội thử nghiệm và phát triểnnghề tôm he chân trắng.
Tuy nhiên với khả năng có thể kết hợp nuôi thương phẩm với sản xuấttôm bố mẹ trong một ao nuôi quy mô lớn, cho phép thuần hoá và chọn giống
để tạo ra những dòng tôm có đặc tính tốt hơn, tốc độ sinh trưởng cao, khảnăng kháng bệnh tốt hơn Bằng biện pháp này, nước Mỹ đã thuần hoá tạo ranhững nguồn tôm giống không có tác nhân gây bệnh đặc hữu - SpecificPathogen (SPF) và tôm giống có sức đề kháng tác nhân gây bệnh đặc hữuSpecific Pathogen Resist (SPR) ở quy mô thương mại Điều này mở ra triểnvọng cho việc duy trì và phát triển nghề nuôi tôm he chân trắng nói riêng vànghề tôm biển nói chung ở các vùng sinh thái trên thế giới
b Tình hình nuôi tôm he chân trắng ở các nước Châu Á
Tôm he chân trắng có nguồn gốc ở Nam Mỹ là một trong 3 loài tôm
chiếm sản lượng cao nhất trên thế giới (cùng với tôm sú P.monodon và tôm
he Trung Quốc P.chinensis) Vào những năm 1988 - 1989 loài tôm này được
di giống vào Châu Á và đã trở thành đối tượng nuôi phổ biến đặc biệt pháttriển nhanh tại Trung Quốc và Thái Lan Tôm he chân trắng lần đầu tiên đượcđưa vào Philippin vào những năm 1978 - 1989 và ở Trung Quốc năm 1988.Tuy nhiên việc di giống chỉ thành công ở Trung Quốc và trở thành đối tượngnuôi phát triển ở nước này sau những năm 1996 - 1997 và nhanh chóng cómặt ở Thái Lan, Đài Loan, Malaixia, Ấn Độ, Philippin, Inđônêxia, ViệtNam Sản lượng tôm he chân trắng ở các nước Châu Á năm 2002 là 316.000tấn (chiếm 27% sản lượng tôm nuôi) và năm 2003 đạt 500.000 tấn giá trị đạt 4
tỷ đôla năm 2003, sản lượng tôm he chân trắng ở Trung Quốc đạt 300.000 tấn
Trang 19(chiếm 71% tổng sản lượng tôm của nước này), Thái Lan 120.000 tấn (chiếm40% sản lượng tôm của cả nước).
Trung Quốc: Trung Quốc là nước sản xuất tôm lớn nhất thế giới với
37% sản lượng trong khi đó Thái Lan chỉ chiếm 16%, Việt Nam: 11%
Sản lượng tôm nuôi của Trung Quốc tăng nhanh chóng, đặc biệt là năm
2007 sản lượng tôm chân trắng đã tăng 8 lần, tôm sú tăng 1,2 lần Tổng sảnlượng tôm ước tính đạt khoảng 1,265 triệu tấn
Trong giai đoạn 1995 - 2004, sản lượng tôm chân trắng của TrungQuốc đã tăng từ 15% lên tới 57% nhưng sản lượng tôm sú của nước này lại
giảm mạnh từ 62% xuống còn 29%.(Theo FAO)
Trong 3 năm 2008- 2010 sản lượng của Trung Quốc có phần giảm nhẹ
và chững lại, năm 2008 là 1,286 triệu tấn, 2009 là 1,18 triệu và 2010 là899,6 nghìn tấn Song hiện đang có một dấu hiệu đáng mừng là, theo diềutra của Tổ chức nuôi trồng thủy sản và thực phẩm thuộc Liên Hợp Quốc thìsản lượng tôm nuôi tại Trung Quốc năm nay có thể đạt 962.000 tấn, tăng6,9% so với năm 2010 Sản lượng của nước này trong năm 2012 được dựbáo là 1048.000 tấn
Thái Lan: Xuất khẩu tôm của Thái Lan tăng ít nhất 8% trong năm
2010, do sản lượng tôm của Braxin và Inđônêxia giảm mạnh vì dịch bệnh,trong lúc lượng tôm cá đánh bắt ở Mỹ thấp hơn dự báo do ảnh hưởng của sự
cố tràn dầu ở Vịnh Mêhicô Lượng tôm năm 2011 ước tính đạt khoảng553.200 tấn, tăng 0,8% so với năm trước đó Tổ chức dự báo lượng tôm củanước này trong năm kế tiếp là 591.500 tấn
Năm 2011giá tôm trên thế giới có thể tăng 10% sau thảm họa sóngthần Báo Wall Street Journal (Mỹ) ngày 11-1 đăng bài viết nhận định rằngngành nuôi tôm của Thái Lan và Ấn Độ, hai nước xuất khẩu tôm hàng đầu thế
Trang 20giới, bị ảnh hưởng nghiêm trọng của đợt sóng thần vừa qua Nhiều trại ươmgiống và nuôi ấu trùng tôm ở ven biển hai nước này bị phá huỷ hoàn toàn.
Chủ tịch Hiệp hội tôm của Thái Lan Somsak Paneetassayasai cho rằngphải mất 6 tháng các trại nuôi ấu trùng tôm ở nước này mới có thể hoạt độngbình thường trở lại Điều đó có nghĩa là sản lượng tôm của Thái Lan và Ấn
Độ sẽ bị giảm sút trong thời gian tới và giá tôm xuất khẩu sẽ tăng
Theo dự đoán của ông Somsak, giá tôm xuất khẩu sẽ tăng khoảng 10%,trong khi một chuyên gia khác về tôm cũng cho rằng mức tăng này có thể là 15%
Giá tôm tăng sẽ tác động mạnh nhất tới thị trường Mỹ, nơi trung bìnhmỗi người dân trong năm 2003 tiêu thụ tới 2 kg tôm và cua, trong khi ngànhtôm nội địa của Mỹ đang bị suy yếu nghiêm trọng với lượng cung cấp mỗinăm vào khoảng 100.000 tấn, chỉ đáp ứng chưa đầy 15% nhu cầu của thị
trường.(Theo FAO)
Hiện nay giá trị xuất khẩu tôm he chân trắng trị giá khoảng 8 USD/kg.Ngoài ra nhược điểm lớn nhất của tôm he chân trắng là vấn đề dịch bệnh, đặcbiệt là hội chứng Taura Đây cũng là mối lo ngại của các nước đang nuôi vàcác nước có ý định nuôi loài tôm này
Gần đây được sự cho phép của Bộ Thuỷ sản, một số địa phương ở nước ta
đã du nhập tôm he chân trắng để nuôi thử nghiệm Những thử nghiệm nuôi tôm
Trang 21he chân trắng tại Quảng Ninh, Phú Yên và Bạc Liêu cũng như việc sản xuất tômgiống của các công ty như: Công ty TNHH Long Sinh nhập 20 vạn con giốngvào tháng 3/2001, Công ty Duyên Hải Bạc Liêu nhập 1 triệu con giống vàotháng 4/2001, Công ty Asia Hawaii Phú Yên nhập và sản xuất 90 vạn con giốngvào tháng 7/2002 Tất cả đều cho kết quả bước đầu tương đối khả quan Tôm
he chân trắng thích nghi cả nước mặn, nước lợ và cả nước ngọt, điều này là triểnvọng cho những vùng không có nước mặn cũng có thể nuôi Năm 2004 Công tyDuyên Hải Bạc Liêu mỗi ngày có thể sản xuất được 3 triệu con giống để cungứng cho người nuôi, hiện nay chính công ty cũng nuôi gần 1000 ha tôm thươngphẩm với năng suất 3 - 5 tấn/ ha Tại huyện Hoành Bồ Quảng Ninh, Công tyCông nghệ Việt Mỹ (American Technology Inc Vietnam) đã nuôi và đạt năngsuất 8,4 - 11,8 tấn/ ha Đặc biệt tỉnh Tiền Giang đã thử nghiệm nuôi tôm he chântrắng trong ao nước ngọt đạt năng suất 1,7 tấn/ ha
Tổng sản lượng tôm he chân trắng nước ta năm 2002 là 10.000 tấn(chiếm 6% tổng sản lượng tôm nuôi cả nước) và năm 2003 ước đạt 30.000 tấn(chiếm khoảng 15% tổng sản lượng tôm nuôi cả nước)
Nhìn chung ở nước ta việc nuôi tôm he chân trắng bước đầu có nhữngkết quả rất khả quan, góp phần đa dạng hoá đối tượng nuôi và tạo thêm công
ăn việc làm cho người dân Nếu đàn tôm thương phẩm có chất lượng tốt thì cóthể phát triển nguồn giống bố mẹ ngay tại ao nuôi Khác với tôm sú, tôm hechân trắng có thể tận dụng được nguồn thức ăn trong ao nuôi làm giảm đượcchi phí sản xuất Thời gian nuôi ngắn 3 - 3,5 tháng nên hạn chế được rủi ro,năng suất khá cao có thể đạt từ 6 -7 tấn/ ha Tuy nhiên tôm he chân trắngkhông những mắc những bệnh của tôm sú mà con mắc thêm hội chứng Tauragây nên dịch bệnh lớn mà còn lây sang các đối tượng tôm khác làm thiệt hạinghiêm trọng đến sản xuất thuỷ sản và tới môi trường tự nhiên Bộ Thuỷ sảncho biết tôm he chân trắng tuy có những ưu điểm như thời gian nuôi ngắn,
Trang 22năng suất tương đương tôm sú nên được các hộ nuôi chấp nhận và đầu tư trêndiện rộng, song như vậy không phải đối tượng này không có những khó khănnhư quy trình sản xuất tôm giống đòi hỏi kỹ thuật sản xuất cao, sức sinh sảncủa tôm he chân trắng thấp hơn nhiều so với tôm sú cho nên phải đòi hỏi mộtlượng lớn tôm mẹ Mặc dù được thừa nhận là đối tượng có sức kháng bệnhcao nhưng trong thực tế tôm nuôi với mật độ cao thì tôm vẫn bị bệnh và chếthàng loạt do virus Taura gây nên.
Nhìn chung sau khi du nhập vào Việt Nam sự phát triển của nghề nuôitôm chân trắng đã được Bộ Thủy sản kiểm soát chặt chẽ Tuy nhiên kể từngày 25/1/2008, tôm chân trắng được phép nuôi tại các ao thâm canh
Trang 23Bảng 1.2: Sản lượng tôm của Việt Nam trong những năm gần đây
Năm 2009, Việt Nam xuất khẩu tôm vào 82 thị trường trong đó 10 thịtrường đầu tiên chiếm hơn 80% cả về khối lượng lẫn giá trị gồm Nhật Bản,
Mỹ, Hàn Quốc, Đài Loan, Đức, Trung Quốc, Australia, Canađa, Anh và Bỉ
Hiện nay Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản III là đơn vị duy nhấtđược Bộ Thuỷ sản chỉ định nghiên cứu "Áp dụng kỹ thuật sản xuất giống và
cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch vùng nuôi tôm he chân trắng" Hy vọngrằng đề tài này sẽ mở ra những hướng mới cho việc phát triển nuôi tôm hechân trắng ở nước ta
1.2.2.1 Tình hình sản xuất tại Bình Thuận
Trong những năm qua đối tượng nuôi chính tại Bình thuận nói chung
và ở xã Phước Thể nói riêng đối tượng nuôi chính vẫn là tôm sú, loài tôm chosản lượng và giá trị kinh tế cao, đem lại nhiều lợi nhuận cho chủ nuôi Tuynhiên khoảng 3 năm trở lại đây đối tượng nuôi nay vẫn có nhiều hạn chế donhiều nguyên nhân khác nhau nhưng chủ yếu là do dịch bệnh và do môitrường bị ô nhiễm Dần thay vào đó là tôm thẻ chân trắng, loài tôm có nhiều
Trang 24ưu điểm vượt trội và cho giá trị và sản lượng cao Dần dần các ao nuôi tôm sú
đã bị thay thế bởi tôm thẻ chân trắng Loài tôm này có khả năng gây bệnhvirus Taura rất nguy hiểm, chúng có thể lây tràn lan trên một diện tích rộnglớn và gây thiệt hại nặng nề cho người nuôi Chính vì vậy ở Bình Thuận chỉđưa vào nuôi chỉ mang tính chất thử nghiệm và có sự quy hoạch của nhà nướctrước khi đưa vào sản xuất đại trà Được nuôi ở một số công ty lớn như: Công
ty TNHH Thông Thuận, Công ty Vinashin Bước đầu đã đạt được sản lượngcao điển hình ở Công ty TNHH Thông Thuận đã cho sản lượng 22 tấn/ ha và
có thể nuôi 3 vụ/ năm
1.2.2.2 Vài nét cơ bản về huyện Tuy Phong - Bình Thuận
Do là xã ven biển nên nó mang đầy đủ các tính chất đặc trưng của khíhậu vùng duyên hải Nam Miền Trung
Bình Thuận nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo,nhiều nắng, nhiều gió, không có mùa đông và khô hạn nhất cả nước với 2 mùa
rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4năm sau Nhiệt độ cao đều, trung bình trong năm là 26 - 270C, tổng tích ôntương đối lớn 6800 - 99000C/năm; độ ẩm trung bình 75 - 85%; lượng mưatrung bình 800 - 2000 mm/năm, phân hóa theo mùa và khu vực theo hướngtăng dần về phía Nam
Vùng ven biển phía Đông, phạm vi bao gồm toàn huyện Tuy Phong,Đông Nam huyện Bắc Bình, huyện Hàm Thuận Bắc và Đông Bắc thành phố PhanThiết Đây là vùng chịu ảnh hưởng chủ yếu của khí hậu ven biển Nam Trung Bộ,lượng mưa ít, thiếu ẩm và khô hạn nhất tỉnh, đất đai kém dinh dưỡng, thực vậtnghèo nàn, có khoảng 70.000 ha đất cát ven biển khô hạn thiếu nước nhưng làvùng dồi dào năng lượng bức xạ, chứa đựng tiềm năng lớn về một vùng chuyêncanh cây trồng và vật nuôi có năng suất cao khi giải quyết được nguồn nước tưới
(Theo sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Thuận).
Trang 25Chế độ thuỷ triều ở vùng biển Bình Thuận là bán nhật triều không đều.Hàng tháng có 2 kỳ nước lớn và 2 kỳ nước ròng trong ngày, các ngày này thườngxẩy ra nước triều kém; triều dâng nhanh, thời gian triều dâng không quá 10 giờ,tốc độ nước dâng 0,2 - 0,25m/h; thời gian triều rút kéo dài 14giờ Mức triều caonhất 1,9m, mức triều thấp nhất là 0,5m Kỳ triều cường thường xẩy ra vào đầuhoặc cuối tháng Cứ 10 - 12 ngày lại có một kỳ sinh con nước Biên độ triều lớnnhất là 2,3 - 2,4m.
1.3 Tình hình nghiên cứu về thức ăn nuôi tôm thẻ chân trắng
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
Antoine Lavoisier (1743-1794), nhà hoá học lớn người Pháp được xemnhư là người có công gây dựng nên ngành khoa học Dinh Dưỡng Tiếp theocác nghiên cứu đầu tiên về dinh dưỡng học, quá trình phát triển của ngành nàyrất chậm ở thế kỷ 19 Kiến thức về dinh dưỡng được phát triển mạnh vàokhoảng thập niên 1920 khi một vài vitamin đầu tiên được phát hiện ra Thờigian đó có rất nhiều khám phá về vai trò của vitamin, các acid amin, acid béothiết yếu, các chất khoáng đại lượng và vi lượng, sự trao đổi năng lượng, nhucầu dưỡng chất
Tuy nhiên, dinh dưỡng học thuỷ sản chỉ mới phát triển gần đây Nhữngnghiên cứu đầu tiên về nhu cầu dinh dưỡng được thực hiện tại Corlan (Ohio,Mỹ) vào nhũng năm 40 và bắt đầu từ thập niên 60 các nghiên cứu về dinhdưỡng thuỷ sản phát triển rất nhanh Thức ăn nhân tạo thuỷ sản đầu tiên do sựphối trộn các thành phần nguyên liệu chỉ bắt đầu từ thập niên 50 Cuối thậpniên 50 loại thức ăn viên được dùng phổ biến tại Mỹ và Châu Âu
Cùng với sự phát triển của nghề nuôi tôm, việc nghiên cứu và sản xuấtcác loại thức ăn công nghiệp phục vụ cho nuôi tôm thương phẩm ngày càngnhận được nhiều sự quan tâm của tác giả trong và ngoài nước Năm 1985,Shigueno đã chỉ ra yêu cầu phát triển thức ăn dùng cho nuôi Tôm Thẻ trong
Trang 26điều kiện nuôi thâm canh Michae.BN (1987) qua tổng hợp nhiều kết quảnghiên cứu khác nhau đã đưa ra các công thức khẩu phần dinh dưỡng và thức
ăn tôm Nhiều nghiên cứu sau đó đã đưa ra các nguyên tắc thiết lập khẩu phầnthức ăn và các xu hướng tăng của thức ăn công nghiệp phục vụ nuôi tôm nóichung và Tôm Thẻ nói riêng
Việc sử dụng và sản xuất thức ăn công nghiệp nuôi tôm ở Việt Nam mớichỉ xuất hiện trong vài chục năm trở lại đây Trước năm 1998, việc sử dụngthức ăn công nghiệp chỉ giới hạn trong một số vùng nuôi bán thâm canh khuvực phía nam, thức ăn phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn nhập khẩu Bắt đầu từnăm 1998, với việc ra đời của công ty Cargill (Mỹ) đánh dấu việc ra đời ngànhsản xuất thức ăn coong nghiệp nuôi tôm tại Việt Nam Đến thời điểm 2006, cảnước có khoảng 15 cơ sở sản xuất thức ăn nuôi tôm, trong đó chủ yếu là cáccông ty đa quốc gia (10 cơ sở), số cơ sở sản xuất của Việt Nam chiếm số lượngnhỏ (5 cơ sở)
Hiện nay, ngành nuôi tôm đang có mức tăng trưởng nhanh Do đó nhucầu về thức ăn cho tôm cũng càng cao
ở Việt Nam, hiện nay đã xuất hiện một số tài liệu đề cập đến dinhdưỡng và thức ăn nuôi tôm nói chung và Tôm thẻ nói riêng Một số kết quảnghiên cứu đã đưa ra các yêu cầu và công thức thành lập khẩu phần thức ănnuôi Tôm Thẻ thương phẩm phù hợp với điều kiện Việt Nam
1.3.2 Tình hình sản xuất thức ăn công nghiệp ở Việt Nam
Vào những năm thập niêm 90 của thế kỷ XX, với chính sách mở cửa,thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam phục vụ cho sự phát triển của đấtnước thì ngành sản xuất thức ăn cụng nghiệp phục vụ cho NTTS cũng từ đóđược quan tâm và đầu tư mạnh mẽ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng pháttriển một cách nhanh chóng của nghề NTTS ở Việt Nam Cho đến nay đã cóhàng chục công ty lớn với vốn chủ yếu từ nước ngoài đang hoạt động tại Việt
Trang 27Nam như: Unipresident (UP), CP Group, Hoachen, Văn Minh AB, Hàngnăm các công ty này đã sản xuất ra hàng trăm tấn thức ăn thủy sản trong đóthức ăn cho Tôm thẻ chiếm tỷ lệ rất lớn Cùng với sự gia tăng về diện tích vàtrình độ thâm canh, dự báo nhu cầu thức ăn cụng nghiệp dành cho Tôm thẻ sẽtăng nhanh trong những năm tới.
Từ sau năm 1975, để nâng cao hiệu quả của nghề nuôi cá nước ngọt việckhuyến khích người nuôi sử dụng nguồn nguyên liệu địa phương, sẵn có, rẻtiền để nuôi cá vẫn được tiếp tục phát triển Tuy nhiên, trong mô hình nuôithâm canh thì việc sử dụng thức ăn công nghiệp đã được khuyến khích ngườinuôi Nếu những năm 90, thức ăn công nghiệp chủ yếu được nhập từ nướcngoài, hoặc do các công ty nước ngoài đầu tư và sản xuất ở Việt Nam thì đếnnay nhiều công ty sản xuất thức ăn trong cả nước đã được xây dựng, góp phầnvào việc giảm giá thành thức ăn tăng hiệu quả của người nuôi Tính đến năm
2000 cả nước có 64 cơ sở sản xuất thức ăn nuôi trồng thủy sản với công xuất64.000 tấn/năm, nhập thêm khoảng 40.000 tấn từ Thái Lan, Hồng Kông, ĐàiLoan (Bộ Thuỷ sản,2000) Nhiều công trình nghiên cứu về dinh dưỡng và thức
ăn cho thủy sản được quan tâm nghiên cứu, trong đó tập trung vào nghiên cứudinh dưỡng và thức ăn cho nhóm cá da trơn, cá đồng, tôm càng xanh và tômbiển Ngoài thức ăn nuôi thịt nghiên cứu sử dụng thức ăn tươi sống (live food),thức ăn chế biến ương nuôi ấu trùng, tôm cá bố mẹ cũng được các nhà khoahọc nghiên cứu Nhiều công trình nghiên cứu đã được ứng dụng thực tế sảnxuất Tính đến năm 2003 sản lượng thức ăn sản xuất trong nước đạt khoảng250.000 tấn cho tôm và 100.000 tấn cho cá/ năm
Việt Nam đã có sự tăng trưởng đáng kể trong hoạt động nuôi trồng thuỷsản, đặc biệt là nuôi tôm biển Chỉ trong thời gian ngắn, Việt Nam đã thu hútđược nhiều công ty đa quốc gia đầu tư vào các nhà máy chế biến thức ăn chănnuôi Cho đến cuối năm 2003, đã có 15 công ty chế biến thức ăn lớn và 20 -
Trang 2830 công ty vừa và nhỏ đang hoạt động trong thị trường thức ăn thuỷ sản ởViệt Nam.
Chính phủ đã chỉ đạo chương trình mở rộng thêm các vùng nuôi tômbiển, nuôi cá nước ngọt và nuôi biển mới Do vậy, nhu cầu thức ăn trở thànhmột vấn đề cấp bách Hiện nay, tổng năng lực chế biến thức ăn thuỷ sản củaViệt Nam ước tính 250.000 tấn/năm thức ăn nuôi tôm Ðiều này cho thấy rằngnăng lực chế biến hiện nay không đủ đáp ứng nhu cầu trong tương lai ướctính cần khoảng 300.000 tấn thức ăn nuôi tôm
Công ty Cargill (Mỹ) bắt đầu sản xuất thức ăn nuôi cá từ năm 1998 Tớinăm 1999, thị trường thức ăn nuôi tôm ở Việt Nam có sự cạnh tranh gay gắt giữathức ăn nhập khẩu (chủ yếu là thức ăn của CP Group) với các nhà máy sản xuấtthức ăn của địa phương Vì vậy, khi công ty Proconco (Liên doanh Pháp/Việt)bắt đầu được thành lập sản xuất thức ăn nuôi gia súc thì họ đã quyết định sảnxuất các loại thức ăn phục vụ các phương thức nuôi đầu tư thấp là nuôi quảngcanh và nuôi lồng trong khu vực Ðồng bằng sông Cửu Long
Hiện nay, những công ty dẫn đầu trong sản xuất thức ăn nuôi tôm làcông ty Uni-President của Ðài Loan và công ty TomBoy, (2 công ty này đều
có nhà máy chế biến thức ăn ở thành phố Hồ Chí Minh) Công ty CP TháiLan có nhà máy ở Ðồng Nai Các công ty Uni - President và TomBoy sẽ tănggấp đôi sản lượng thức ăn tôm của họ đạt 30.000 tấn/năm vào cuối năm 2003
Trong năm 2003, công ty Ocialis của Pháp đã bắt đầu cho nhà máycủa họ ở gần thành phố Hồ Chí Minh hoạt động với sản lượng 10.000 tấnthức ăn nuôi tôm Ngoài ra, còn có một số nhà máy chế biến thức ăn tômquy mô nhỏ hơn với sản lượng từ 1000 - 5000 tấn/năm với giá rẻ dùng chonuôi quảng canh
Việt Nam có thuận lợi để phát triển sản xuất thức ăn trong nước vì cóthể sử dụng nguồn nguyên liệu ở địa phương như bột cá, cám, bột sắn và bột
Trang 29đậu nành Một số nhà chế biến thức ăn làm việc với các nhà cung cấp các phụgia như bột mực và bột cá để có thể tăng chất lượng trong sản xuất thức ănnuôi tôm của địa phương.
Tuy nhiên, bên cạnh xuất hiện nhiều công ty sản xuất thức ăn công nghiệpphục vụ NTTS và thức ăn công nghiệp đã được sản xuất hàng năm, song vẫnchưa hoặc nếu có thì cũng rất ít tác giả nghiên cứu về vấn đề nhạy cảm này Điềunày đã đặt cho người dân đứng trước sự lựa chọn loại nào tốt và phù hợp choviệc nuôi của mình Do vậy trong những năm tới cần thiết có sự quan tâm củakhoa học để có kết quả tốt hơn cho người dân nuôi tôm
1.4 Thông tin về hai loại thức ăn được sử dụng
* THỨC ĂN NUÔI TÔM NHÃN HIỆU NURI
- Xuất sứ: thức ăn Nuri được sản xuất bởi công ty TNHH PRESIDENT VIỆT NAM
UNI Đặc điểm sản phẩm
1 Thức ăn Nu Ri thích hợp cho nuôi tôm thẻ công nghiệp, đặc biệt mật
độ < 180 con/m2
2 Thức ăn còn phù hợp cho nuôi tôm chân trắng mật độ cao
3 Cung cấp đầy đủ thành phần cần thiết cho sự phát triển tối ưu củatôm
- Thành phần nguyên liệu: Bột cá, Bột đậu nành, Bột mì, Bột nội tạngmực, Bột men, Dầu cá, Lecithin, Cholesterol, Vitamin và Khoáng chất
Trang 30THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG CỦA THỨC ĂN
Bảng 1.3 Thông số thức ăn nuri
Mã số thức ăn N310 N311 N312 N312 A N313 N314 N315 N316
Độ ẩm (%) 11 11 11 11 11 11 11 11Protein thô (%)
Béo thô (%) 4 4 4 4 4 5 5 5
Xơ thô (%) 3 3 3 3 3 4 4 4Tro (%) 13 13 13 13 13 13 13 13Trọng lượng
tôm
15
PL10-25
PL15-1g
1g 1-3g 3-7g 7-15g 15g↑Hình dạng Hạt Hạt Hạt Viên Viên Viên Viên ViênKích thước
Trang 31Bảng 1.4 Thông số cho ăn thức ăn nuri
Mã số thức ăn N310 N311 N312 N312A N313 N314 N315 N316
Trọng lượng
tôm
15
PL10-25
PL15-1g
6:00(30%)
6:00(30%)
6:00(30%)
6:00(30%)
6:00(30%)
6:00(30%)
11:00(20%)
11:00(20%)
11:00(20%)
11:00(20%)
11:00(20%)
11:00(20%)
17:00(50%)
17:00(30%)
17:00(30%)
17:00(30%)
17:00(30%)
17:00(30%)
17:00(30%)
22:00(20%)
22:00(20%)
22:00(20%)
22:00(20%)
22:00(20%)
22:00(20%)
Thời gian kiểm
(Nguồn: Tài liệu hướng dẫn sử dụng thức ăn Nuri)
* THỨC ĂN TÔM NHÃN HIỆU LAONE
Trang 32- Xuất sứ: thức ăn Laone được sản xuất bởi công ty TNHH PRESIDENT VIỆT NAM
UNI Đặc điểm sản phẩm
Laone thức ăn chuyên dùng cho các mô hình nuôi tôm công nghiệp vớimật độ cao
1 100% đầy đủ dinh dưỡng, không cần thêm chất bổ sung
2 Giúp tôm khỏe mạnh, tăng trưởng nhanh, chắc thịt
3 Đặc biệt có β-carotenoid, nâng cao tỷ lệ sống, màu sắc đẹp
4 Thức ăn được bổ sung Nucleotide và Astaxanthin giúp tôm khỏemạnh, tăng cường khả năng miễn dịch
- Thành phần nguyên liệu: Bột cá, Bột đậu nành, Bột mì, Bột nội tạngmực, Bột men, Dầu cá, Chất hấp dẫn, Lecithin, Cholesterol, β-carotenoid,Vitamin và Khoáng chất
THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG CỦA THỨC ĂN
Bảng 1.5 Thông số thức ăn laone
Mã số thức ăn L000 L100 L200 L300S L300 L400 L500 L600
Độ ẩm (%) 11 11 11 11 11 11 11 11Protein thô (%) 44 44 44 44 42 39 39 38Béo thô (%) 5 5 5 5 5 6 6 6
Xơ thô (%) 3 3 3 3 3 4 4 4Tro (%) 13 13 13 13 13 13 13 13Trọng lượng tôm PL10-
15
25
PL15-1g 1-3g 1-3g 3-7g 7-15g >15gHình dạng Hạt Hạt Hạt Hạt Viên Viên Viên ViênKích thước (mm) <40 18-40 14-18 Ф1.2 Ф1.4 Ф1.7 Ф2.0 Ф2.3
PL25-(Nguồn: Tài liệu hướng dẫn sử dụng thức ăn
Laone)
Trang 33HƯỚNG DẪN CHO ĂN
Bảng 1.6 Thông số cho ăn thức ăn laon
PL10-15
25
PL15-
Thời gian kiểm tra
(Nguồn: Tài liệu hướng dẫn sử dụng thức ăn
Laone)
Trang 34Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VẬT LIỆU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.2.Đối tượng nghiên cứu
Tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei) giai đoạn nuôi thương phẩm
từ Post 15 đến khi thu hoạch
Hai loại thức ăn công nghiệp được sử dụng trong thực nghiệm là Nuri
và Laone
2.3 Vật liệu nghiên cứu
Các dụng cụ đo môi trường
Ao nuôi: A1, A2, A3, B1, B2, B3
2.4 Nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu
-Theo dõi các yếu tố môi trường trong quá trình tiến hành thí nghiệm
- Tìm hiểu thành phần dinh dưỡng của hai loại thức ăn công nghiệptrên Tìm hiểu qua thông tin ghi trên bao bì của các sản phẩm và qua sổ taynuôi tôm của công ty sản xuất thức ăn và nhà phân phối
-Đánh giá tỷ lệ sống,sự tăng trưởng của tôm nuôi và hiệu quả kinh tếkhi sử dụng 2 loại thức ăn trên
Trang 352.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu
Công thức 1(CT1) sử dụng thức ăn Nuri với các ao A1,A2,A3
Công thức 2 (CT2) sử dụng thức ăn Laone với các ao B1,B2,B3
Diện tích mỗi ao là 3200m2 mật độ thả 180 con/m2
Công thức thí nghiệm
AO A3
Theo dõi tốc độ tăng trưởng cùa tôm
Theo dõi tỷ lệ sống
Theo dõi tỷ lệ phân đàn
Hệ số chuyển đổi thức ăn
Năng suất, hiệu quả vụ nuôi
Kết luận
Ao
A1 Ao A2 Ao B1 Ao B2 Ao B3
Trang 36Công thức I và II cho ăn với tần suất 4-5 lần/ ngày vào lúc: 6h, 10h, 14h,
18h, 22h
Công thức I cho ăn thức ăn NURi, công thức II cho ăn thức ănLAONE Kể từ ngày thứ 15 trở đi cả 2 nghiệm thức đều trộn thuốc bổ, mentiêu hoá, dầu gan mực vào thức ăn
2.5.2 Phương pháp theo dõi một số yếu tố môi trường trong ao nuôi thí nghiệm
Theo dõi các yếu tố môi trường
Bảng 2.1 :Phương pháp xác định các yếu tố môi trường
Yếu tố Thời điểm đo Định kỳ đo Dụng cụ đo
Oxy hòa tan(mg/l), 6 - 7h và
14 - 15h 2 lần/ ngày Test đo DONhiệt độ(0c) 6 - 7h và
14 - 15h 2 lần/ ngày Nhiệt kế(±0.1
0C)
pH 6 - 7h và
14 - 15h 2 lần/ ngày Test đo pH
Độ kiềm 14 - 15h 5 ngày/lần Test đo độ kiềm
Độ mặn(S‰), 7 - 8h 7 ngày/lần Máy đo độ mặnNgoài các yếu tố đó ra còn theo dõi thêm một số yếu tố khác như: độtrong (đo bằng đĩa Secchi), độ sâu mực nước ao nuôi (kiểm tra bằng thước cóchia vạch cm), màu nước (quan sát bằng mắt thường),
* Quan sát các yếu tố hữu sinh
- Sự phát triển của tảo: đánh giá qua màu nước trong ao nuôi
- Sinh vật phù du: quan sát bằng trực quan (quan sát hàng ngày)
2.5.3 Theo dõi tốc độ tăng trưởng và ước lượng tỉ lệ sống
- Các chỉ tiêu theo dõi: Hoạt động sống, tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sốngcủa tôm thẻ chân trắng tại các thời điểm khác nhau
- Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu tăng trưởng và tỷ lệ sống: Sau 20ngày kể từ khi thả giống dùng sàng ăn sau 30 ngày kết hợp giữa sàng ăn và
Trang 37chài tôm đẻ xác định tỷ lệ sống và xác định các chỉ tiêu khối lượng và chiềudài.định kỳ 7 ngày lấy mẫu kiểm tra tăng trưởng một lần Mỗi lần thu 30 - 40mẫu tôm từ các ao Mẫu được cân trọng lượng (g), lúc tôm còn nhỏ được cânbằng cân tiểu li, khi tôm lớn được đo bằng cân trọng lượng Và đo kích thước(cm) của từng cá thể xác định.
2.5.3.1 Xác đinh tỷ lệ sống
Xác định tls dựa vào sằng ăn và số tôm thu được trong mỗi lần chàitôm
Công thức tính TLS:
TLS(%) = ( số tôm trong chài x diện tích ao) x 100%.
(diện tích chài x số tôm ban đầu)
2.5.3.2 Theo dõi khối lượng
Chài tôm đếm số tôm trong chài,cân tổng khối lượng tôm từ đó xácđịnh khối lượng trung bình của tôm
+Tốc độ tảng trưởng khối lượng(g/con/ngày)
G w = WT tb2 - Wtb1 (g/con/ngày)
2 - T1
Trong đó : Wtb2, Wtb1 :khối lượng trung bình ở lần đo sau và lần đo trước
T2 ,T1 : thời gian lần đo sau và trước
G w tốc độ tăng trưởng về khối lượng
+ Tốc độ tăng trưởng đặc trưng khối lượng tôm (SGRw %/ngày)
LnWtb2 - LnWtb1
SGRw = - x 100%
T2 - T1
Trang 38Trong đó:
ADGw: TĐTT khối lượng tuyệt đối của tôm theo thời gian
SGRw: TĐTT khối lượng đặc trưng của tôm theo thời gian
Wtb1: Khối lượng trung bình của đàn tôm tại thời điểm T1(g)
Wtb2: Khối lượng trung bình của đàn tôm tại thời điểm T2 (g)
T1: Thời điểm thu mẫu lần trước(ngày)
T2: Thời điểm thu mẫu kiểm tra (ngày)
2.5.3.3 Theo dõi chiều dài
Dùng thước đo chiều dài 30 con tôm sau đó lấy giá trị trung bình Tốc
độ tăng trưởng chiều dài (cm/con/ngày)
G L = Ltb2 - Ltb1 (cm/con/ngày)
T2 - T1
Trong đó : Ltb2 ,Ltb1 chiều dài trung bình tôm lần đo sau và lần đotrước
T2 ,T1 : thời gian lần đo sau và trước
G L tốc độ tăng trưởng về chiều dài
+ Tốc độ tăng trưởng đặc trưng chỉ số dài thân (SGRL %/ngày)
LnLtb2 - LnLtb1
SGRL = - x 100%
T2 - T1
Trong đó:
ADGL: TĐTT chiều dài tuyệt đối của tôm theo thời gian
SGRL: TĐTT chiều dài đặc trưng của tôm theo thời gian
Ltb1: Chiều dài trung bình của đàn tôm tại thời điểm T1(g)
Ltb2: Chiều dài trung bình của đàn tôm tại thời điểm T2 (g)
T1: Thời điểm thu mẫu lần trước(ngày)
T2: Thời điểm thu mẫu kiểm tra (ngày)
2.5.4 Phương pháp đánh giá sự đồng đều của tôm(Cv%)