1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra tình hình sản xuấtlúa tại xã Đại Áng - Thanh Trì - Hà Nội

43 349 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 516,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy vậy, để đảm bảo nhu cầu lương thực trong nước và xuấtkhẩu thì cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất lúa trên đơn vịdiện tích như: giống, mật độ, bón phân, bảo vệ thự

Trang 1

Trong suốt thời gian thực tập tại xã Đại áng huyện Thanh Trì Hà Nội em đã nhận đ ợc sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô giáo trong Khoa Nông Học, đặc biệt đ ợc sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo h ớng dẫn TS Nguyễn Văn Phú và sự chỉ bảo của các cán bộ xã Đại áng.

Ngoài ra còn đ ợc sự giúp đỡ của UBND xã Đại áng cùng bà con nông dân đã tạo điều kiện giúp cho em hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp.

Em xin bày tỏ tình cảm chân thành, lòng biết ơn sâu sắc tới ban giám hiệu tr ờng, thầy cô giáo trong Khoa Nông Học, cán bộ xã Đại áng và nhân dân trong xã đã đón nhận và tạo

điều kiện giúp em hoàn thành tốt đợt thực tập này.

Em xin gửi lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công tới mọi ngời.

Trang 2

PHẦN I.

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Ở Việt Nam, cây lúa có truyền thống sản xuất lâu đời, có vai trò quantrọng thúc đẩy kinh tế, xã hội phát triển Lúa đảm bảo lương thực cho hầu hếtdân số, đóng góp vào việc đưa Việt Nam trở thành một quốc gia xuất khẩu gạođứng thứ hai trên thế giới

Tuy nhiên, hiện nay do mở rộng các khu đô thị, khu công nghiệp, xây dựnggiao thông… nên diện tích đất nông nghiệp đặc biệt là đất trồng lúa ngày càng bịthu hẹp (năm 2007 diện tích trồng lúa ở nước ta là 7.201,0 nghìn ha giảm so vớinăm 2000 là 7666,3 nghìn ha) (Theo niên giám thống kê 2007), từ đó dẫn đếngiảm sản lượng lúa, đến năm 2008 diện tích trồng lúa của cả nước là khoảng8542,0 ha với diện tích này năng suất lúa có tăng lên và đến năm 2009 sản lượnglúa đạt 38,7 triệu tấn Tuy vậy, để đảm bảo nhu cầu lương thực trong nước và xuấtkhẩu thì cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất lúa trên đơn vịdiện tích như: giống, mật độ, bón phân, bảo vệ thực vật…

Thực trạng sản xuất lúa gạo tại xã Đại Áng - Thanh Trì - Hà Nội hiện nayvẫn dang còn nhiều hạn chế chưa phát huy hết được tiềm năng sẵn có của địaphương như diện tích trồng lúa tương đối rộng lớn nhưng vẫn chưa khai thác hết

để trồng lúa được tốt, giao thông đi lại thuận lợi vì thế hoàn toàn có khả năng tăngnăng suất không những đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong xã, huyện mà còn vậnchuyển đưa đi các địa phương khác và có thể xuất khẩu đi các nước khác

Xã Đại Áng huyện Thanh Trì, Hà Nội do hiểu biết của người nông dân cònhạn chế vẫn chưa áp dụng các biện pháp kỹ thuật một cách đồng bộ tốt nhất vàosản xuất lúa nên năng suất còn hạn chế, bên cạnh đó là việc sử dụng phân bón,thuốc bảo vệ thực vật còn chưa thật sự hợp lý dẫn đến hiệu quả sử dụng chưa cao

và năng suất lúa còn thấp và chi phí cho sản xuất lúa tăng

Để khắc phục những hạn chế trên phấn đấu trong các vụ trồng lúa sau sẽ

cho năng suất cao hơn do đó tôi thực hiện đề tài “Điều tra tình hình sản xuất

lúa tại xã Đại Áng - Thanh Trì - Hà Nội ”

Trang 3

1.2 Mục đích.

Nghiên cứu thực trạng sản xuất và đầu tư thâm canh cây lúa trên địa bàn xãĐại Áng – Huyện Thanh Trì – Hà Nội, từ đó xác định những khó khăn và thuậnlợi cho việc phát triển cây lúa trong tương lai

1.3 Yêu cầu.

+ Điều tra điều kiện kinh tế, xã hội liên quan sản xuất lúa tại xã

+ Đánh giá thực trạng sản xuất lúa trên địa bàn xã Đại Áng, Huyện ThanhTrì, Hà Nội

+ Điều tra về cơ cấu giống, tình hình áp dụng biện pháp kỹ thuật cho câylúa ở địa phương hiện nay

+ Đánh giá hiệu quả kinh tế của sản xuất lúa từ đó xác định khả năng nângcao năng xuất lúa đem lại hiệu quả kinh tế trong các vụ sau

+ Đề xuất giải pháp đẩy mạnh sản xuất lúa tạ cơ sở

Trang 4

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa

2.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa trên thế giới

Hiện nay trên thế giới có khoảng 100 nước trồng lúa Diện tích lúa gạođứng sau lúa mì, tập trung chủ yếu ở vùng Châu Á

Sản xuất lúa gạo trong thời gian gần đây đã có những bước tăng trưởngđáng kể (so với năm 1970 có diện tích trồng lúa là 134,390 triệu ha, năng suất23,0 tạ/ ha Sản lượng 308,767 triệu tấn/ha) Tổng sản lượng lúa tăng 70% trongvòng 32 năm qua nhưng do dân số tăng nhanh, nhất là ở các nước đang pháttriển (Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ latinh ) nên vấn đề lương thực vẫn đang làyếu tố cấp bách phải quan tâm trong những năm trước mắt và lâu dài

Thế giới đang trên đà phát triển mạnh tương ứng với nó là nhu cầu vềlương thực đòi hỏi ngày càng cao Một số nước trên thế giới đang nằm trongtình trạng khủng hoảng lương thực, chính vì vậy công việc nghiên cứu và sảnxuất lúa luôn được đẩy mạnh ở các nước Châu Á là vùng luôn chiếm ưu thế sảnxuất lúa trên thế giới, sản lượng Châu á hiện nay khoảng 480-550 triệu tấn trongsản lượng lúa gạo trên thế giới hiện nay phụ thuộc vào một số nước chủ yếu :Thái Lan, Việt Nam, Ấn Độ, Trung Quốc

Trung Quốc là một nước có sản lượng lúa chiếm khoảng 35 % tổng sảnlượng thế giới (Jaymac Lean, 1994), tập trung chủ yếu ở miền Nam vùng núiQuy Ling và lưu vực sông Hoàng Hà ( khoảng 30 triệu ha) Tuy có dện tíchtrồng lúa đứng thứ 2 trên thế giới sau Ấn Độ nhưng đạt sản lượng cao nhất trên

181 triệu tấn thóc ( năm 2000)

Với diện tích 10,0 ( nghìn ha), Thái Lan đã chiếm vị trí đứng đầu trên thếgiới về xuất khẩu và sản xuất lúa gạo Là một nước đầu tiên xuất khẩu gạo daì,trắng, trong, cơm thơm ngon, chất lượng cao như: Khao Dawk Mali 105,RD15…tại Thái Lan giống lúa này được gieo cấy vào tháng 6-7, có đặc tínhthân mềm, lá yếu, có màu xanh đậm cho thu hoạch vào tháng 11 Giá gạo ở TháiLan được bán với gia cao từ 300-500 USD/ tấn

Trang 5

Ấn Độ là nước có vùng trồng lúa lớn nhất thế giới ( 44,7 triệu ha), trong

đó 45% được tưới tiêu, Hiện nay, Ấn Độ đang thực hiện chiến lược tăng cườngnghiên cứu sản xuất lúa với sự cộng tác của các FAO và IRRI Giống lúa thơm ở

Ấn Độ có loại hình Basmati hạt dài ở vùng Đông Bắc và loại lúa thơm hạt ngắnphân bố hầu hết ở các vùng trồng lúa trong cả nước Ấn Độ là một trong nhữngtrung tâm nghiên cứu lúa lớn nhất thế giới Lúa Basmati được gieo trồng khoảng0,7-0,8 triệu ha, chiếm 1,6- 1,9 % diện tích lúa ở Ấn Độ (Chang, T.T, 1995)

Theo thống kê của tổ chức nông nghiệp và lương thực của Liên Hợp Quốc(FAO), thì trong vòng 30 năm từ 1970-2000, diện tích trồng lúa tăng từ 134.394(nghìn ha) lên 154.377,1 (nghìn ha), tổng sản lượng tăng từ 308,767 (triệu tấn)lên 598,988 (triệu tấn),( năm 2001) Như vậy, sản lượng lúa tăng chủ yếu là dodiện tích trồng lúa tăng lên

Tuy nhiên trong những năm gần đây trên thế giới đang tiến gần vào côngnghiệp hoá- hiện đại hoá và nguồn đất nông nghiệp đã bị thu nhỏ dần, diện tíchtrồng lúa có xu hướng giảm theo các năm Song do áp dụng các tiến bộ khoa học

kỹ thụât mới vào trong sản xuất nông nghiệp nên năng suấy và sản lượng vẫnđạt được ở mức tăng trong các năm

Bảng 1: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa trên thế giới (1995-2005)

Năm (Triệu ha)Diện tích Năng suất(tấn/ha) (nghìn tấn)Sản lượng

(Nguồn :FAO STAS, 1995-2005)

Qua số liệu bảng cho thấy: Diện tích trồng lúa trên thế giới đã có nhữngđộng, năm 1995 diện tích đất trồng lúa là 149,9 (triệu ha), đến năm 1999 tănglên 156,5 (triệu ha) Từ năm 2000-2004 diện tích đất trồng lúa có xu hướng

Trang 6

giảm nhưng không đáng kể, năm 2000 diện tích đất trồng lúa là 154,1 (triệu ha)đến năm 2004 diện tích xuống còn 151,0 (triệu ha) Năm 2005, tăng tới 153,3(triệu ha).

Mặc dù diện tích trồng lúa biến động có chiều hướng giảm song nhờ tiến

bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật đã được áp dụng rộng rãi trong sản xuất nênnăng suất và sản lượng vẫn đạt được ở mức tăng trong các năm: năm1995 năngsuất lúa là 3,66 (tấn/ha), với sản lượng 547,1 (nghìn tấn), đến năm 1999 năngsuất đạt 3,88 (tấn/ha) với sản lương 670,8 (nghìn tấn), năm 2005, năng suất đạtcao nhất 4,00 (tấn/ha),với sản lượng 644,6 (nghìn tấn)

Châu Á là một vùng đông dân cư, trên thế giới Châu Á là vùng có diệntích sản xuất lúa chiếm chủ yếu Trong những thập kỷ qua quá trình sản xuất lúa

đã đạt được nhỉều kết quả đáng kể, do những tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiếnđược áp dụng phổ biến rộng rãi vào sản xuất mà đến nay trên tổng sản lượng lúagạo thế giới Châu Á chiếm một vị trí quan trọng trong việc xuất khẩu gạo, vàđang là khu vực có những chuyển biến lớn trong ngành nông nghiệp hiện nay

Bảng 2: Sản lượng lúa của một số nước trong khu vực Châu Á

(Nguồn:"Food out look” FAO 2005)

Qua số liệu bảng cho thấy: Sản lượng lúa gạo của các nước qua các năm2004-2006 có xu hướng tăng rõ rệt, đứng đầu là Trung Quốc với 184,3 (triệutấn, năm 2005- 2006 ) Tiếp theo là ấn Độ 130,5 (triệu tấn, năm 2005-2006),Inđônêsia 54 (triệu tấn, năm 2005-2006) Như vậy sự biến động tổng sản lượng

Trang 7

của Châu á phụ thuộc chủ yếu vào sản lượng của các nước Trung Quốc, Ấn Độ,Inđônêsia trong các năm

Lúa là cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới và có khả năng thích nghi rộngvới các vùng khí hậu Trên thế giới hiện nay có hơn 100 nước trồng lúa, trong

đó tập trung ở Châu Phi 41 nước, Châu Á 30 nước …

Theo số liệu thống kê của FAO năm 2006 thì diện tích trồng lúa liên tụctăng từ 149,49 triệu ha năm 1995 lên 156,94 triệu ha năm 1999 Nhưng sau đólại giảm dần và đến năm 2005 còn 153,51 triệu ha Diện tích giảm nhưng năngsuất lúa tăng từ 38,67 tạ/ha năm 2002 lên 40,4 tạ/ha năm 2005

Bảng 3: Sản lượng lúa của thế giới và các châu lục năm 2001 – 2005

569,04515,263,211,2119,6012,1917,55

584,27530,732,261,4619,9711,6218,22

606,26546,912,461,5723,7212,8118,76

618,44559,342,341,3424,0212,53

18,85

(Nguồn: Số liệu thống kê của FAO 2006)

Giai đoạn 2001- 2005, sản lượng lúa thế giới tăng từ 597,98 năm 2001 lên618,44 triệu tấn năm 2005 Trong đó, sản lượng lúa Châu Á đạt 559,34 triệu tấnchiếm tỷ lệ cao 90,45%; sau đó ở Nam Mỹ là 24,02 triệu tấn (3,88%); ở Châu Phi18,85 triệu tấn (3,04%)…

Đầu năm 2008, thế giới đối đầu với cuộc khủng hoảng lương thực, giágạo xuất khẩu đạt mức kỷ lục 1060 – 1100 USD/tấn Giá lương thực, thực phẩm

Trang 8

tăng đe doạ hơn 100 triệu người trên thế giới Vì vậy, vấn đề an ninh lương thựcluôn là mối quan tâm hàng đầu của mọi quốc gia.

Sản xuất và tiêu thụ gạo trên thế giới.

Sản lượng lúa trên thế giới năm 2008 là 661.811 triệu tấn, có 114 quốcgia trồng lúa, châu Á chiếm 90%, dẫn đầu là Trung Quốc và Ấn Độ Theo dựbáo của Ban Nghiên cứu Kinh tế-Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, trong giai đoạn2007-2017, các nước sản xuất gạo ở châu Á sẽ tiếp tục là nguồn xuất khẩugạo chính của thế giới, bao gồm Thái Lan, Việt Nam, Ấn Độ Riêng xuấtkhẩu gạo của hai nước Thái Lan và Việt Nam sẽ chiếm khoảng nửa tổnglượng gạo xuất khẩu của thế giới Một số nước khác cũng sẽ đóng góp giúptăng sản lượng gạo thế giới như: Ấn Độ, các tiểu vùng Sahara Châu Phi,Bangladesh, Philippines, Brazil

Năm 1960, năng suất lúa bình quân trên thế giới là 1,04 tấn/ha Ứng dụng

kỹ thuật vào sản suất nông nghiệp, năng suất lúa luôn được cải thiện, đến 2008,năng suất lúa thế giới bình quân đạt 4,25 tấn/ha Năm 2008, nước sản xuất lúađạt năng suất cao nhất là Uruguay 8,01 tấn/ha, kế đến là Mỹ: 7,68 tấn/ha vàPeru: 7,36 tấn/ha Trong khi đó nước có sản lượng cao nhất là Trung Quốc, năngsuất chỉ đạt 6,61 tấn/ha và Việt Nam sản lượng đứng thứ năm, năng suất đạt

Trang 9

4,88 tấn/ha Nếu năng suất lúa Việt Nam phấn đấu bằng với Uruguay thì sảnlượng sẽ tăng gần gấp đôi hiện nay.

Biến động giá gạo trên thế giới.

Sản lượng gạo trên thế giới tăng, nhưng không tăng nhanh bằng mức tăngdân số, thêm vào đó diện tích trồng trọt giảm và thời tiết không thuận lợi là mộttrong những nguyên nhân làm giá gạo biến động mạnh, đe dọa an ninh lươngthực thế giới Những năm 1999-2005, sản lượng lúa gia tăng và giá gạo có giảm,tuy nhiên đến năm 2008, giá gạo biến động dữ dội và có giá gấp đôi năm nămtrước đó!

Viện nghiên cứu lúa gạo quốc tế -IRRI dự báo, mức tiêu thụ gạo củathế giới năm 2009 dự kiến đạt khoảng 426 triệu tấn, tăng 1% so với năm 2008.Ngoài ra, cuộc khủng hoảng tài chính hiện nay cũng khiến các chính phủ gặpkhó khăn khi đầu tư vào ngành nông nghiệp – nhân tố chính giúp tăng sản lượngtrong dài hạn Như vậy, nhu cầu tiêu dùng gạo trên thế giới vẫn tăng cao hơn so

Trang 10

với nguồn cung ứng sẽ là một trong những nhân tố gây tác động tăng đối với giágạo trong thời gian tới.

2.1.2 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam

Với điều kiện khí hậu nhiệt đới, Việt Nam là cái nôi hình thành cây lúanước Đã từ lâu cây lúa đã trở thành cây lương thực chủ yếu, có ý nghĩa đáng kểtrong nền kinh tế xã hội của cả nước Hàng năm lúa là cây lương thực đứng thứnhất về năng suất, diện tích và sản lượng

Ngành sản xuất lúa gạo của nước ta trong những năm vừa qua đã cónhững bước chuyển tích cực Nó đã thực sự giữ vai trò quan trọng trong nềnkinh tế đất nước Hàng năm ngành lúa gạo đã đóng góp từ 12- 13% trongtổng GDP

Giá xuất khẩu gạo của chúng ta đã không thu kém nhiều so với Thái Lan,

là mặt hàng có giá trị xuất khẩu đứng thứ V, lúa gạo đã đem về cho đất nướcmỗi năm từ 600- 800 triệu USD Không những thế mà còn có vai trò quan trọngtrong việc đảm bảo an ninh lương thực trên toàn thế giới Nước ta hàng năm góp

từ 13- 17% lượng gạo xuất khẩu trên toàn thế giới

Bảng 4: Diện tích- năng suất- sản lượng lúa ở Việt Nam (2000- 2009)

(Nguồn: Từ cục thông kê Việt Nam 2000- 2009)

Phân tích tình hình biến động của diện tích năng suất và sản lượng trongnhững năm gần đây chúng ta nhận thấy: diện tích gieo trồng qua các năm có xuhướng giảm do quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp đangdiễn ra với tốc độ mạnh Do giá vật tư phân bón lên cao, thêm vào đó là vấn đềnước tưới, nên một bộ phận đáng kể diện tích đất trồng lúa được chuyển sang

Trang 11

nuôi trồng thuỷ sản và trồng các loại cây mầu có hiệu quả kinh tế cao hơn Bêncạnh đó quá trình đô thị hoá dẫn tới hệ quả là một số diện tích nông nghiệp đã vàđang chuyển đổi mục đích sang sử dụng phi nông nghiệp Năm 2001 diện tích lúagiảm 182 nghìn ha, nhiều vùng đã chuyển đất một vụ lúa mùa, năng suất thấp bấpbênh sang nuôi trồng thuỷ sản, trồng cây ăn quả, cây công nghiệp Từ năm 2002đến nay diện tích trồng lúa liên tục giảm, năm 2002 diện tích đất trồng là 7,50triệu ha đến 2004 giảm xuống còn 7,44 triệu ha Năm 2005 diện tích trồng trọt là7,50 triệu ha sau đó giảm dần qua các năm đến 2009 diện tích giảm xuống còn7,39 triệu ha.

Năm suất và sản lượng lúa có xu hướng tăng liên tục qua các năm là do cơcấu các giống có năng suất cao và trình độ thâm canh của nông dân ngày càngcao Năm 2000, năng suất lúa đạt 4,24 triệu tấn với sản lượng 32,53 triệu tấn đếnnăm 2005 đạt năng suất 4,76 triệu tấn với sản lượng 36,20 triệu tấn, đến năm

2009 sản lượng đạt khá cao 38,90 triệu tấn

Hiện nay sản xuất lúa gạo trong nước đã thay đổi rất nhiều, mặc dù lúa làcây trồng chủ yếu của nông nghiệp có vị trí hết sức quan trọng trong việc đảmbảo an ninh lương thực quốc gia, đóng góp rất lớn vào kim ngạch năng suất(chiếm khoảng 25%) nhưng diện tích đất trồng lúa đang thu hẹp dần, tính riêng

về diện tích trồng lúa so với tổng diện tích gieo trồng chung trong cả nước năm

1991 chiếm tới 70% đến 2001 còn 61% Tuy nhiên nhờ áp dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật và trình độ thâm canh cao nên năng suất và sản lượng lúa vẫn tăng

Ở nước ta hiện nay các giống lúa tẻ thơm cổ truyền có chất lượng caođang được nông dân nhiều vùng trồng như: Tám thơm, các giống gạo Dự ở cáctỉnh miền Bắc và Nàng hương, Nàng thơm ở các tỉnh miền Nam có đặc điểmcơm dẻo, mềm, thơm, có hàm lượng protêin và vitamin cao nên được nhiềungười tiêu dùng ưa chuộng Các giống lúa trên được trồng khoảng 400 nghìn ha

ở các tỉnh như: Nam Định, Thái Bình, Hải Dương, Hà Nam, Ninh Bình (BùiQuang Toàn, 1999)

Diện tích lúa tẻ thơm Việt Nam chiếm khoảng 1,2% trong tổng diện tíchlúa toàn quốc (khoảng 80 nghìn ha trong đó vụ xuân chiếm khoảng 30 nghìn ha

Trang 12

và vụ mùa 50 nghìn ha) ở miền Bắc hai tỉnh Nam Định và Thái Bình là vùngtrồng lúa tẻ thơm nhiều nhất chiếm khoảng 30% toàn vùng đạt 35 nghìn ha [6].

Ở vùng trung bộ diện tích trồng lúa thơm không đáng kể chiếm khoảng 10%.Sản lượng lúa tẻ thơm ở Việt Nam đạt 25 nghìn tấn và tập trung phần lớn ởQuang Nam và Bình Định Các tỉnh miền Nam trồng lúa thơm phục vụ cho nộitiêu và xuất khẩu chiếm 35% tổng sản lượng lúa thơm toàn quốc (khoảng 105nghìn tấn) (theo Lê Vĩnh Thảo, Bùi Trí Bửu, Lưu Ngọc Tình, Nguyễn VănVương, 2004)

Việt Nam có nền văn minh lúa nước lâu đời nhưng lúa được sản xuấttập trung ở hai vùng chính là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông CửuLong Hàng năm sản lượng của cả nước đạt 33 - 34 triệu tấn thóc Trong đóchỉ sử dụng khoảng 8 triệu tấn (tương đương 4 triệu tấn gạo sau khi xay xát)cho xuất khẩu, còn lại là tiêu thụ trong nước và bổ sung dự trữ quốc gia Câylúa đã trở thành cây lương thực chủ yếu đảm bảo cho trên 82 triệu dân sửdụng và góp phần ổn định an ninh lương thực nước ta và đưa Việt Nam trởthành nước xuất khẩu gạo đứng thứ hai thế giới hiện đang xếp sau Thái Lan.Năm 2005, lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam đạt mức kỷ lục 5,2 triệu tấn,thu về gần 1 tỷ 400 triệu USD

Bảng 5: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa ở nước ta năm 2000 - 2009

Chỉ tiêu

Năm

Diện tích(nghìn ha)

Năng suất(ta/ha)

Sản lượng(triệu tấn)

(Nguồn: Niên giám thống kê 2009)

Qua bảng số liệu thống kê, diện tích trồng lúa ở nước ta từ năm 2000

-2009 bị thu hẹp từ 7666,3 nghìn ha giảm xuống chỉ còn 7390,0 nghìn ha Nguyênnhân do chuyển đổi mục đích sử dụng đất, một phần diện tích đất trồng lúachuyển sang nuôi trồng thuỷ sản, đất phi nông nghiệp trong quá trình đô thị hoá,

Trang 13

đất dành cho các khu công nghiệp đang phát triển mạnh… Mặc dù diện tích đấttrồng lúa giảm nhưng năng suất và sản lượng lúa tăng từ 42,4 tạ/ha năm 2000 lên49,8 tạ/ha năm 2007, và 50,6 tạ/ha Do trong sản xuất lúa đã áp dụng các tiến bộ

kỹ thuật như giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật…

Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2009 đạt 43,33 triệu tấn, tăng 24 nghìn tấn so với năm ngoái Ấn tượng nhất là sản lượng lúa gạo thu hoạch tiếp tục lập kỷ lục, với sản lượng 38,9 triệu tấn lúa, tăng 116 nghìn tấn so với năm

2008 Nhờ vậy, mặc dù xuất khẩu gạo tăng tốc nhanh về sản lượng, nhưng vẫn đảm bảo đủ lượng gạo cho tiêu dùng trong nước

PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu.

Trang 14

- Đối tượng: Trên cây lúa.

- Địa điểm: Xã Đại Áng – Thanh Trì – Hà Nội

- Thời gian: Từ 07/01/2010 đến 18/05/2010

3.2 Nội dung nghiên cứu:

* Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên

+ Điều kiện địa hình đất đai, những thuận lợi khó khăn trong phát triển câylúa

+ Thời tiết khí hậu, lượng mưa, số giờ nắng (2009 – 2010) ảnh hưởng củađiều kiện đó đến sự phát triển của cây lúa

* Tìm hiểu về điều kiện kinh tế - xã hội của xã

3.3 Phương pháp điều tra:

- Thu thập tài liệu tại ban thống kê xã Đại Áng

- Điều tra trực tiếp tại một số hộ gia đình ở trong xã, phỏng vấn người dântheo phương pháp RRA, PRA và các phương pháp thông thường khác

- Tổng hợp số liệu theo phương pháp số liệu thông thường , đánh giá tìnhhình sản xuất lúa của xã trong 3 năm gần đây và đề ra giải pháp phù hợp trongnhững năm tới

PHẦN IV KẾT QUẢ ĐIỀU TRA4.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Đại Áng

Trang 15

4.1.1 Điều kiện tự nhiên:

4.1.1.1 Vị trí địa lý:

Xã Đại Áng cách trung tâm thành phố Hà Nội 15km về phía nam, xã có địahình trũng nhất thành phố Hà Nội nên hàng năm chỉ chuyên canh cây lúa, ngoài

ra có nghề phụ đan nón cổ truyền

- Phía Đông: Giáp xã Liên Ninh

- Phía Tây: Giáp xã Tả Thanh Oai

- Phía Bắc : Giáp xã Ngọc Hồi

- Phía Nam:Giáp xã Khánh Hà – Thường Tín

Trên địa bàn xã có 03 con sông chảy qua: Sông Nhuệ có chiều dài 2,5km,Sông Hòa Bình dài 1,5 km, Sông Tô Lịch dài 1 km Ba con sông này là nguồncung cấp nước chủ yếu cho sản xuất nông nghiệp của xã

4.1.1.2 Điều kiện khí hậu đất đai:

* Điều kiện khí hậu:

Đặc điểm khí hậu của xã Đại Áng – Thanh Trì – Hà Nội

Điều kiện thời tiết khí hậu trung bình trong 03 năm 2007 – 2009

Bảng 4.1: Bảng thời tiết khí hậu

Trang 16

(Nguồn niên giám thống kê trạm thuỷ văn Thanh Trì năm 2009)

Qua bảng thống kê khí hậu của các tháng trong 3 năm gần đây cho ta thấy tìnhhình khí hậu của cả nước nói chung và của TP Hà Nội nói riêng biến động lớn

Phải kể đến đầu tiên là lượng mưa Trung bình các tháng đạt 120,97mm,đây là lượng mưa tương đối lớn nhằm phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất củangười dân, nhưng khi ta so sánh giữa các tháng lại chênh lệch quá nhiều Tháng

6, 9 là hai tháng có lượng mưa cao nhất đạt 243,9mm và 233,17mm lúc này khíhậu miền bắc bước vào các đợt mưa rào và giông kèm theo lũ kéo về nên làmchơ lượng mưa được đẩy lên cao, ngược lại tháng có lượng mưa thấp nhất làtháng 11, đây là tháng mà miền bắc bước vào khí hậu khô và hanh, thời gian nàyhầu như lượng mưa là không đáng kể Đặc biệt phải kể đến đại hạn của cây vụđông năm 2009, cả miền Bắc rơi nào tình trạng hạn, thiếu nước cho cả sinh hoạt

và sản xuất cây vụ đông, ảnh hưởng lớn đến việc gieo cấy của vụ xuân năm

2010, nhiều diện tích của Hà Nội nói chung và huyện Thanh Trì nói riêng phảichuyển đổi cơ cấu cây trồng, thậm chí là phải để không vì không đủ nước choviệc làm đất và mọc mầm của hạt

Bên cạnh lượng mưa là nhiệt độ Nhìn chung nhiệt độ của xã Đại Áng –Thanh Trì – Hà Nội cũng chịu sự chi phối của vùng Nhiệt độ bình quân của các

Trang 17

tháng đạt 24,40C, đây là giới hạn nhiệt độ thích hợp cho nảy mầm, sinh trưởng

và ra hoa kết quả của cây trồng

Ẩm độ không khí là yếu tố vô cùng quan trọng, để có một không gian sinhhoạt và sản xuất tốt thì cần có một giới hạn độ ẩm phù hợp Qua bảng thống kêbình quân ẩm độ trong 3 năm gần đây đạt 80,93%, trong đó những tháng có ẩm

độ thấp rơi vào các tháng (tháng 11, 12, 1) Còn các tháng có ẩm độ cao là(tháng 4, 9)

* Qua kết quả thu được từ yếu tố khí hậu thời tiết tôi có nhận xét sau:

Sản xuất nông nghiêp nói chung và sản xuất cây lúa nói riêng đều chịu tácđộng rất lớn của yếu tố thời tiết, tuy vậy nhìn chung cây lúa trong thời điểm nămnay vẫn phát triển tốt nhờ vào nguồn nước của hệ thống Sông Hồng vẫn đáp ứngđược đủ nước cho phần lớn diện tích trồng lúa

Với việc ít có mưa như năm nay và ẩm độ không khí thấp trong thời giandài đã làm hạn chế sâu bệnh phát triển trong hầu hết quá trình sinh trưởng pháttriển của cây lúa đã góp phần đảm bảo năng suất cho cây lúa

Sự bất lợi của thời tiết xảy ra vào các tháng 11, 12 và 1 lúc này thời tiếtkhô hanh, lượng mưa rất thấp nên ảnh hưởng lớn việc gieo trồng và cả việcchăm sóc lúa vì thiếu nước tưới phục vụ cho sản xuất

Qua các đặc điểm trên cho ta được cái nhìn tổng thể về yếu tố ngoạicảnh, từ đây ta có phương hướng sản xuất và biện pháp hỗ trợ nhằm né tránhcác yếu tố bất thuận của khí hậu thời tiết gây ra, nâng cao hiệu qủa sản xuất.Như chú ý phòng chống các loại sâu bệnh như đạo ôn, bạc lá, sâu cuốn lá, sâucắn gié… chú ý phòng diệt một số loại chuột hại, ốc biêu vàng… Về chămsóc thì cần phải chú ý bón phân cân đối hợp lý đảm bảo cho lúa sinh trưởngphát triển cân đối hợp lý

* Điều kiện địa hình, đất đai, thuỷ văn, nước:

- Địa hình:

Địa hình đất nông nghiệp trũng so với toàn bộ khu vực địa hình đất nôngnghiệp ở Hà Nội

- Đất đai:

Trang 18

Phần lớn đất đai của Hà Nội là nhóm đất phù sa của các hệ thống sông Hồng

và sông Cầu bồi đắp Đây là loại đất trồng trọt tối với đặc tính ít chua đến trungtính, độ pH từ 6-7, hàm lượng mùn và chất dinh dưỡng khá phong phú, thànhphần cơ giới thích hợp với nhiều loại cây trồng Nhóm đất phù sa này phân bốđều khắp ở các huyện, chiếm hầu hết diện tích của các huyện Gia Lâm, ThanhTrì, Từ Liêm

+ Đất phù sa sông, suối: Đất chủ yếu là phù sa của sông Nhuệ thuộc hệthống Sông Hồng

+ Hiện trạng sử dụng đất của xã Đại Áng:

Tổng diện tích đất tự nhiên trên địa bàn xã là 504,738 ha, diện tích đấtnông nghiệp là 354,3ha chiếm tỷ lệ 70.20% trong đó diện tích đất trồng lúa là276,45ha đất trồng màu 3,46 ha, đất nuôi trồng thủy sản là 74,53 ha Diện tíchđất phi nông nghiệp là 150,30 ha chiếm 29,80% gồm đất ở là 58,7 ha, đất chuyêndùng công cộng là 68,7 ha, đất mặt nước ao hồ là 22,9 ha

Bảng 4.2 Số liệu về cơ cấu đất đai của xã Đại Áng.

Trang 19

- Thuỷ văn, nước:

Thuỷ văn và Nước của xã Đại Áng được cung cấp từ nguồn nước của hệthống sông Hồng tương đối đảm bảo cho gieo cấy chăm sóc lúa trong suốt quátrình sinh trưởng phát triển, đây là vùng có được nguồn nước thuỷ văn đảm bảo từlâu đời nên nơi đây có truyền thống trồng lúa nước, nhân dân có nhiều kinhnghiệm trong việc trồng, chăm sóc lúa

4.1.1.3 Thực trạng môi trường:

Xã Đại Áng - huyện Thanh Trì là vùng ngoại thành Hà Nội đang phát triểnkinh tế tương đối mạnh, hiện nay cơ sở hạ tầng đang được xây dựng nâng cấp vềđiện, đường, trường trạm nên môi trường chung trong toàn xã hiện nay đang cònchưa thật tốt, đây cũng đang là vấn đề đang được quan tâm và hiện đang trongquá trình khắc phục Môi trường về trồng lúa hiện nay vẫn đang còn tương đối tốtvới nguồn nước khá tốt được lấy từ hệ thống Sông Hồng vào vẫn đầy đủ cung cấpcho việc gieo cấy chăm sóc lúa vẫn đảm bảo, cùng với đó hiện nay diện tích gieotrồng lúa vẫn được đảm bảo tốt

4.1.1.4 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi

trường:

* Thuận lợi:

- Được sự quan tâm với các chế độ chính sách đầu tư, hỗ trợ thiết thực củaĐảng, Nhà Nước và các cấp: Thành Phố, Huyện

- Đội ngũ cán bộ có trình độ, năng lực chuyên môn

- Có sự lãnh đạo, chỉ đạo sát xao của Đảng Ủy, HĐND, UBND xã

- Nguồn lao động trẻ có khả năng tiếp thu, ứng dụng khoa học kỹ thuật vàosản xuất

- Diện tích trồng trọt vẫn đang còn tương đối nhiều

- Nguồn tài nguyên dồi dào

+ Nguồn tài nguyên nước vẫn được đảm bảo cung cấp tốt cho gieo trồng,môi trường chưa bị ô nhiễm nặng, lúa và các loại cây trồng khác phần lớn vẫnđược đảm bảo cho gieo trồng tốt

Trang 20

+ Nguồn tài nguyên đất đai vẫn khá màu mỡ nên năng suất cây trồng vẫnđảm bảo tương đối ổn định.

- Lao động có tay nghề cao chưa nhiều, chủ yếu là lao động phổ thông

- Tập tục canh tác truyền thống đã ăn sâu vào tư tưởng của nhân dân

- Chưa thu hút được vốn đầu tư vào xã

- Đầu tư cho nông nghiệp nông thôn còn hạn chế

4.1.2.1 Dân số và lao động:

Về dân số:

Tổng số hộ toàn xã là 2356 hộ, nhân khẩu 8987 khẩu

Theo tổ chức điều tra các hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn mới tổng số

hộ nghèo toàn xã là: 203 hộ = 9,48 %, hộ cận nghèo 114 hộ = 5,3%

Về lao động:

Tổng số lao động trên địa bàn xã năm 2009 là 5223 lao động chiếm60,26% Lao động của xã chủ yếu là lao động chưa qua đào tạo chiếm tới 80 –85% lực lượng lao động của xã

4.1.3 Điều kiện xã hội

4.1.3.1 Giáo dục, đào tạo, văn hoá, thể dục thể thao:

* Giáo dục, đào tạo: Các nhà trường tổ chức khai giảng năm học 2009 –

2010 duy trì các hoạt động bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nhà giáo và chú trọng

Trang 21

đổi mới phương pháp dạy, triển khai nghiêm túc 3 đề án của nghành giáo dục, tỷ

lệ học sinh giỏi tăng từ 5 – 7% so với năm học trước, đảm bảo chất lượng giáodục toàn diện, tổ chức cho học sinh nghỉ hè và tham gia sinh hoạt hè tại các cơ sởvui tươi lành mạnh, an toàn

Tổng số có 21 lớp, số học sinh là 725 học sinh: học sinh giỏi cấp huyện đạt

36 em đạt 5,5%, học sinh giỏi cấp trường 273 em chiếm 41,9%, trường tiểu họctiếp tục phát huy giữ vững là trường chuẩn quốc gia, các chỉ tiêu đều đạt và vượt

kế hoạch năm học

* Trường trung học cơ sở:

Tổng số có 16 lớp, số học sinh là 525 học sinh; học sinh giỏi cấp thành phố

là 01 em chiếm 0,2%, học sinh giỏi cấp huyện 11 em chiếm 2,1%

Duy trì 1 lớp phổ cập Trung Học Phổ Thông, tỷ lệ học sinh lớp 5 vào lớp 6 đạt 100%

Đẩy mạnh các hoạt động dạy và học, duy trì nề nếp kỷ cương trong giảngdạy, tổ chức các phong trào thi đua, tham gia thi giáo viên dạy giỏi

* Công tác khuyến học:

Ngoài việc xây dựng, đào tạo trong nhà trường tốt thì ở xã còn vận độngnhân dân đóng góp vào quỹ khuyến học để trao thưởng các cháu đỗ vào đại họccao đẳng và các học sinh giỏi ở 02 nhà trường được nhân rộng ra trong toàn xã vàcác dòng họ với tổng kinh phí 52.000.000đ

Tổ chức công tác thống kê công tác khuyến học, đã trao thưởng cho các tậpthể, cá nhân có thành tích trong công tác khuyến học của xã

Ngày đăng: 16/01/2016, 10:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Hoa - Nguyễn Hồng Anh - Đỗ Hồng Khanh (2004). Sâu bệnh hại cây trồng và biện pháp phòng trừ. Nhà xuất bản nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sâu bệnhhại cây trồng và biện pháp phòng trừ
Tác giả: Nguyễn Thị Hoa - Nguyễn Hồng Anh - Đỗ Hồng Khanh
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 2004
2. Nguyễn Văn Hiển (2000). Chọn giống cây trồng. Nhà xuất bản giáo dục . 3.PGS.TS Nguyễn Văn Hoan (2006). Cẩm nang cây lúa. Nhà xuất bản lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn giống cây trồng". Nhà xuất bản giáo dục .3.PGS.TS Nguyễn Văn Hoan (2006). "Cẩm nang cây lúa
Tác giả: Nguyễn Văn Hiển (2000). Chọn giống cây trồng. Nhà xuất bản giáo dục . 3.PGS.TS Nguyễn Văn Hoan
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục .3.PGS.TS Nguyễn Văn Hoan (2006). "Cẩm nang cây lúa". Nhà xuất bản laođộng
Năm: 2006
4.PGS.TS Nguyễn Văn Hoan (2003). Cây lúa và kỹ thuật thâm canh cao sản ở hộ nông dân. Nhà xuất bản Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây lúa và kỹ thuật thâm canh cao sảnở hộ nông dân
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Hoan
Nhà XB: Nhà xuất bản Nghệ An
Năm: 2003
5. Người dịch: Trần Minh Thành (1981). Cơ sở khoa học cây lúa. Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học cây lúa
Tác giả: Người dịch: Trần Minh Thành
Năm: 1981
6. Nguyễn Đình Giao - Nguyễn Thiện Huyên - Nguyễn Hữu Tề - Hà Công - Vượng (2001). Giáo trình cây lương thực tập 1. Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây lương thực tập
Tác giả: Nguyễn Đình Giao - Nguyễn Thiện Huyên - Nguyễn Hữu Tề - Hà Công - Vượng
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp HàNội
Năm: 2001
7. Người dịch: Mai Văn Quyền (1985). Những kiến thức cơ bản của khoa học trồng lúa. Nhà xuất bản nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những kiến thức cơ bản của khoa học trồng lúa
Tác giả: Người dịch: Mai Văn Quyền
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 1985
8. PGS.TS. Lưu Ngọc Trình (2007). Các giống lúa địa phương đang phổ biến tại một số vùng sinh thái Việt Nam. Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giống lúa địa phương đang phổbiến tại một số vùng sinh thái Việt Nam
Tác giả: PGS.TS. Lưu Ngọc Trình
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2007
9. Bùi Huy Đáp(1978). Cây lúa Việt Nam trong vùng lúa Nam và Đông Nam Á. Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây lúa Việt Nam trong vùng lúa Nam và Đông NamÁ
Tác giả: Bùi Huy Đáp
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1978

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa trên thế giới (1995-2005) - Điều tra tình hình sản xuấtlúa tại xã Đại Áng - Thanh Trì - Hà Nội
Bảng 1 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa trên thế giới (1995-2005) (Trang 5)
Bảng 2: Sản lượng lúa của một số nước trong khu vực Châu Á - Điều tra tình hình sản xuấtlúa tại xã Đại Áng - Thanh Trì - Hà Nội
Bảng 2 Sản lượng lúa của một số nước trong khu vực Châu Á (Trang 6)
Bảng 3:  Sản lượng lúa của thế giới và các châu lục năm 2001 – 2005 - Điều tra tình hình sản xuấtlúa tại xã Đại Áng - Thanh Trì - Hà Nội
Bảng 3 Sản lượng lúa của thế giới và các châu lục năm 2001 – 2005 (Trang 7)
Bảng 5: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa ở nước ta năm 2000 - 2009 - Điều tra tình hình sản xuấtlúa tại xã Đại Áng - Thanh Trì - Hà Nội
Bảng 5 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa ở nước ta năm 2000 - 2009 (Trang 12)
Bảng 4.5.3. Liều lượng phân bón áp dụng cho các giống lúa thuần & lúa - Điều tra tình hình sản xuấtlúa tại xã Đại Áng - Thanh Trì - Hà Nội
Bảng 4.5.3. Liều lượng phân bón áp dụng cho các giống lúa thuần & lúa (Trang 26)
Bảng 4.5.4. Tình hình sâu bệnh hại tại xã Đại Áng, Thanh Trì, Hà Nội. - Điều tra tình hình sản xuấtlúa tại xã Đại Áng - Thanh Trì - Hà Nội
Bảng 4.5.4. Tình hình sâu bệnh hại tại xã Đại Áng, Thanh Trì, Hà Nội (Trang 34)
Bảng 4.5.5.1: Các biện pháp kỹ thuật đang đươc áp dụng trên cây lúa - Điều tra tình hình sản xuấtlúa tại xã Đại Áng - Thanh Trì - Hà Nội
Bảng 4.5.5.1 Các biện pháp kỹ thuật đang đươc áp dụng trên cây lúa (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w