1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nội nuôi con và lợn con theo mẹ nuôi trong nông hộ tại xã Phong Lộc - huyện Hậu Lộc - tỉnh Thanh Hoá

60 562 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 554,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện phương châm đó, để tích lũy cho bản thân những kiến thức cần thiết trong thực tế sản xuất trên cở đã trang bị đầy đủ kiến thức về mặt lý thuyết trong nhà trường thì sinh viên đ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian học tập ở trường và sau thời gian thực tập tại cơ sở tôi luônđược sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của thầy cô giáo, cơ quan chính quyền địaphương và bạn bè Nay tôi đã hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này Thànhcông này không chỉ nỗ lực của cá nhân em mà còn có sự giúp đỡ của nhiềungười

Trước tiên tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại họcNông Lâm Thái Nguyên, ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y cùng với cácthầy giáo, cô giáo trong khoa đã tận tình dìu dắt, giúp đỡ tôi trong suốt thờigian học tập lý thuyết tại trường và đã tạo mọi điều kiện cho tôi có đủ kiếnthức hoàn thành chuyên đề cũng như hành trang cho công tác sau này

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS Phùng Đức Hoàn

đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn tôi hoàn thành chuyên đề này

Qua đây, tôi cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và toàn thể cán

bộ, công nhân viên xã Phong lộc - Huyện Hậu Lộc - Tỉnh Thanh Hóa đã tạomọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tại cơ sở để hoàn thành đợtthực tập tốt nghiệp

Một lần nữa cho phép tôi gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong khoaChăn nuôi -Thú y, cùng gia đình bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi Tôi xinchân thành cảm ơn và kính chúc toàn thể các thầy, các cô lời chúc sức khỏe,hạnh phúc, thành đạt trong cuộc sống

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên 18 tháng 02 năm 2012

Sinh viên

Mai Thị Thảo

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Vấn đề đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật vững về lý thuyết giỏi về tay nghề là một mục đích cực kỳ quan trọng trong các trường đại học và chuyên nghiệp

Để đạt được mục tiêu đó, Đảng và nhà nước ta đã đề ra phương châm giáo dục “ Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tế, nhà trường gắn liền với xã hội’’ Thực hiện phương châm đó, để tích lũy cho bản thân những kiến thức cần thiết trong thực tế sản xuất trên cở đã trang bị đầy đủ kiến thức

về mặt lý thuyết trong nhà trường thì sinh viên đi thực tập trên địa bàn để củng cố và hoàn thiện những kiến thức đã học trong nhà trường là một yêu cầu cần thiết, không thể thiếu được trong quá trình đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật

Được sự nhất trí của Nhà trường và ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi thú

y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Đồng thời được sự tiếp nhận của UBND xã Phong Lộc - huyện Hậu Lộc - tỉnh Thanh Hóa, tôi đã tiến hành

chuyên đề tốt nghiệp: “Thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nội nuôi con và lợn con theo mẹ nuôi trong nông hộ tại xã Phong Lộc - huyện Hậu Lộc - tỉnh Thanh Hoá”.

Được sự dẫn dắt tận tình của thầy giáo hướng dẫn cùng với sự nỗ lực của bản thân tôi đã hoàn thành chuyên đề này Do một số yếu tố khách quan cùng những chủ quan của bản thân, chuyên đề của tôi không tránh khỏi nhữngsai sót Tôi rất mong được sự quan tâm góp ý của thầy, cô giáo và bạn bè để chuyên đề của tôi được hoàn thiện hơn

Sinh viên Mai Thị Thảo

Trang 3

Phần 1

MỞ ĐẦU1.1 Đặt vấn đề

Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi của nước ta đã và đangphát triển rất mạnh, theo hướng trang trại và hộ gia đình, đặc biệt là ngànhchăn nuôi lợn Chăn nuôi lợn là nguồn cung cấp thực phẩm quan trọng, gópphần tăng trưởng kinh tế nâng cao đời sống nhân dân và một phần cho xuấtkhẩu Trong đó phải nói đến sức sản xuất thịt có chất lượng tốt, đáp ứng nhucầu ngày càng cao của người tiêu dùng

Cùng với việc tăng số đầu lợn đã và đang áp dụng tiến bộ khoa học kỹthuật vào thực tế sản xuất nhằm cải tạo con giống, hoàn thiện quy trình chămsóc nuôi dưỡng, phòng trừ dịch bệnh, đảm bảo sức khoẻ cho người tiêu dùng,trong đó có chương trình nạc hoá đàn lợn Đây là mục tiêu quan trọng củangành chăn nuôi lợn, nhằm tạo ra giống lợn có tỷ lệ nạc cao, tiêu tốn thức ănthấp, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi

Muốn đảm bảo cho ngành chăn nuôi ngày càng phát triển, đạt hiệuquả kinh tế cao thì việc đầu tiên ta phải đặc biệt chú ý đến quy trình nuôidưỡng, chăm sóc Trong những năm gần đây mặc dù công tác chăn nuôi thú y

ở huyện Hậu Lộc nói chung và ở xã Phong Lộc nói riêng đã được chú trọng,các cấp chính quyền địa phương đã quan tâm việc phòng chống dịch bệnh, tuy

có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nhưng ngành chăn nuôi lợn nái ở xãPhong Lộc cũng gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là vấn đề về kỹ thuật nuôidưỡng và chăm sóc

Bên cạnh những mặt thuận lợi trên cùng với thực tế xã Phong Lộchuyện Hậu Lộc là một xã đồng bằng, trình độ dân trí còn thấp, chăn nuôivới quy mô hộ gia đình là chủ yếu nên trong chăn nuôi lợn nái sinh sản vàlợn con theo mẹ còn gặp một số khó khăn không nhỏ đó là sự kém hiểubiết về quy trình chăn nuôi chính vì thế chăn nuôi không đạt được hiệuquả cao, hay xảy ra dịch bệnh Để nâng cao trình độ hiểu biết của ngườichăn nuôi về quy trình chăn nuôi nái nội sinh sản và giảm bớt thiệt hại dodịch bệnh gây ra nhằm nâng cao mức thu nhập, dưới sự hướng dẫn củaTh.S Phùng Đức Hoàn, tôi tiến hành chuyên đề thực tập tốt nghiệp với

Trang 4

nội dung sau: “Thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nội nuôi con và lợn con theo mẹ nuôi trong nông hộ tại xã Phong Lộc - huyện Hậu Lộc - tỉnh Thanh Hoá”.

1.2 Sự cần thiết tiến hành chuyên đề

Chăn nuôi lợn nái nội nuôi con và lợn con theo mẹ đạt kết quả cao nhấtthì phải thực hiện được:

+ Lợn nái có khả năng sinh sản tốt, nuôi con khéo

+ Lợn con có khả năng sinh trưởng phát dục nhanh

+ Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa cao và trọng lượng cai sữa cao

+ Tiêu tốn thức ăn/ 1 kg lợn con giống

Để đạt được các chỉ tiêu trên thì thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chămsóc lợn nái nội nuôi con và lợn con theo mẹ là rất cần thiết.Việc thực hiện tốtchuyên đề này sẽ có ý nghĩa trong quá trình chăn nuôi của người dân, cũngnhư có biện pháp nuôi dưỡng chăm sóc, phòng trị bệnh hiệu quả làm giảmthiệt hại, nâng cao chất lượng đàn nái cũng như tăng hiệu quả chăn nuôi

- Thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản xuất”.

- Rèn luyện tác phong làm việc nghiêm túc, độc lập và sáng tạo

- Đáp ứng nhu cầu thực tiễn nâng cao năng suất đàn lợn, góp phần vào

sự phát triển kinh tế đất nước

1.3 Điều kiện thực hiện chuyên đề

1.3.1 Điều kiện của bản thân:

Dựa trên cơ sở những kiến thức đã được thầy cô truyền thụ từ các môn:

Sinh lý Sinh hóa, Dinh dưỡng thức ăn, Giống, Di truyền, Chăn nuôi lợn, Vệsinh thú y, Bệnh truyền nhiễm… Áp dụng vào thực tế sản xuất

- Tham khảo tài liệu tài liệu chuyên môn trong sách giáo trình, báo đài,tạp chí, tài liệu Internet

- Tích cực học hỏi kinh nghiệm chuyên môn từ cán bộ chuyên môn,người chăn nuôi và bạn bè cùng chuyên môn

Trang 5

1.3.2 Điều kiện cơ sở, địa phương nơi triển khai thực hiện chuyên đề

1.3.2.1 Điều kiện tự nhiên của xã

1.3.2.1.1 Vị trí địa lý, đất đai, địa hình

* Vị trí địa lý

Xã Phong Lộc là một xã nằm về phía đông bắc của huyện Hậu Lộcgồm có 5 thôn là thôn Cầu, Chùa, Lộc động, Phù lạc, Ngoài Xã có vị trí:

Phía Đông giáp với xã Hà Toại huyện Hà Trung

Phía Nam giáp với xã Tuy Lộc huyện Hậu Lộc

Phía Tây giáp với xã Cầu lộc huyện Hậu lộc

Phía Bắc giáp với xã Hà Phú huyện Hà Trung

Là xã nằm xa trung tâm huyện vì vậy việc lưu thông và trao đổi hànghóa không được thuận lợi

* Điều kiện đất đai

Bảng 1.1 Cơ cấu, diện tích đất của xã Phong Lộc

( Nguồn số liệu do UBND xã cung cấp )

Như vậy, toàn bộ diện tích đất đai trên địa bàn xã hầu như đều đượcđưa vào sử dụng chỉ có một số ít diện tích đất chưa được sử dụng do ngườidân đi làm ăn xa và do kết cấu, tính chất của đất kém chưa được cải tạo nên

tỷ lệ cũng như cơ cấu về các loại đất cho các mục đích sử dụng khác nhau sẽ

có những thay đổi đáng kể trong thời gian tới Điều này đang đặt ra cho nềnnông nghiệp của xã cần phải có chính sách quy hoạch, sử dụng quỹ đất nông

Trang 6

nghiệp có hiệu quả, đảm bảo hiệu suất canh tác và giá trị nông sản cao trên mộtđơn vị diện tích.

Đất nông nghiệp của xã chủ yếu là đất thịt và đất pha cát, do đó kháthuận lợi cho việc trồng và phát triển nhiều loại cây nông nghiệp khác nhau

Trong những năm qua, nhờ áp dụng chính sách “Tam nông” của Đảng

và nhà nước nhân dân trong xã đã dần đưa đất vào thành từng khu khoảnh tậptrung hơn và sử dụng có hiệu quả hơn Các mô hình VAC được khuyến khíchhình thành và mở rộng hơn, cùng với mô hình chuyên canh, thâm canh raumàu … bước đầu cũng đã mang lại hiệu quả nhất định Tuy nhiên, để sử dụng

có hiệu quả hơn nữa nguồn đất nông nghiệp hiện có, việc lựa chọn các loạicây, con, thực hiện các chính sách về giống, kỹ thuật chăm sóc, cùng các môhình canh tác… cần phải được chú trọng đúng mức

1.3.2.1.2.Điều kiện khí hậu

Khí hậu thời tiết là một trong những yếu tố rất quan trọng, nó liên quanmật thiết đến sự phát triển nông nghiệp và đặc biệt trong quá trình chăn nuôi

Xã Phong Lộc là xã nằm trong vùng tiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa:

+ Có nhiệt độ trung bình là 27 - 300C, nhiệt độ cao nhất là 400C, nhiệt độthấp nhất là 90C

+ Lượng mưa trung bình năm từ 1600 - 1850 mm, được chia thành 2 mùa

rõ rệt Mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 10 Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 5

Tóm lại, điều kiện khí hậu ở Phong lộc cũng như các nơi khác trongvùng hết sức đa dạng, thay đổi theo mùa rõ rệt Điều này góp phần tạo nên sự

đa dạng về hệ động, thực vật cũng như thành phần các nhóm vật nuôi, câytrồng tại địa phương theo phương châm "mùa nào, thức ấy", mang lại nguồndinh dưỡng độc đáo vừa mang dấu ấn của các nước nhiệt đới và các nước ônđới Để tận dụng tốt những lợi thế mà thiên nhiên ban tặng, cần tiếp tục đẩymạnh công tác nghiên cứu ứng dụng, tìm ra những đối tượng cây trồng, vậtnuôi phù hợp nhất cho từng mùa vụ và phải chủ động được từ khâu giống chođến kỹ thuật chăm sóc và thị trường tiêu thụ

1.3.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội

- Kinh tế: Để thúc đẩy kinh tế phát triển thì Đảng uỷ, UBND xã đã có

những chính sách khuyến nông, khuyến ngư cụ thể để thúc đẩy nhân dân làm

Trang 7

ăn kinh tế nâng cao đời sống cho bà con trong xã như: tổ chức cho hộ nghèovay vốn để phát triển kinh tế với lãi suất thấp để các hộ có vốn làm ăn, pháttriển kinh tế nâng cao đời sống gia đình thông qua các tổ chức như hội phụ

nữ, hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niên…

Để khuyến khích sản xuất nông nghiệp, giúp nhân dân hiểu biết nắm rõkhoa học kỹ thuật thì hàng năm xã tổ chức và mời các cán bộ khuyến nôngcủa huyện, tỉnh về mở lớp tập huấn chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuậtmới để bà con sớm đến với những kỹ thuật này và áp dụng vào sản xuất như

mô hình kỹ thuật trồng rau sạch, chăn nuôi bò hướng thịt, lợn siêu nạc, gàsiêu trứng, siêu thịt… Đồng thời xã còn có chính sách khuyến khích cho nhândân vay vốn lập trang trại, nông trại, chăn nuôi, trồng trọt, đa dạng hóa câytrồng,vật nuôi phát triển kinh tế hộ gia định theo mô hình VAC… do đó bàcon ngày càng có trình độ hiểu biết về khoa học kỹ thuật và sản xuất có hiệuquả hơn

- Xã hội: Nằm trong chính sách xây dựng bộ máy của nhà nước, cũng

như nhiều địa phương khác bên cạnh bộ máy quản lý hành chính xã còn có các

tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội khác như các chi bộ Đảng, mặt trận

tổ quốc, hội cựu chiến binh, hội phụ nữ, đoàn thanh niên, hội khuyến nông,…với các nhiệm vụ cụ thể mà Đảng giao cho, đóng góp vào sự phát triển mọi mặtcủa địa phương Từng tổ chức, cán bộ hàng năm đều có những chương trìnhhoạt động cụ thể nhằm đảm bảo mọi chủ trương về đường lối, chính sách củaĐảng và Nhà nước đến được với người dân cũng như đi vào cuộc sống Hơnthế, là các tổ chức đóng trên địa bàn xã, luôn đi sâu, đi sát người dân, hiểu đượctâm tư nguyện vọng của dân, tiếp thu và chủ động tìm cách tháo gỡ những khókhăn, phản hồi những ý kiến chính đáng của người dân lên các cấp nên luônmang lại hiệu quả thiết thực trong hoạt động của mình

Trang 8

+ Trạm y tế: Trạm y tế nằm ở trung tâm xã với đội ngũ cán bộ y bác sỹ

có kinh nghiệm chuyên môn kịp thời cứu chữa bệnh kịp thời, đảm bảo sứckhỏe cho bà con yên tâm sản xuất

1.3.2.4 Cơ cấu nhân khẩu

Toàn xã có 824 hộ với 3115 nhân khẩu Do diện tích đất nông nghiệp khárộng, vì vậy rất thuận lợi cho phát triển chăn nuôi Hiện nay xã được coi là mộttrong những xã có tiềm năng phát triển kinh tế trang trại và gần đây bước đầu đãđạt được nhiều thành tựu kinh tế đáng khích lệ trong việc chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp, theo hướng sản xuất hàng hóa đa dạng hóa sản phẩm nôngnghiệp như thịt, trứng… chất lượng cao Đặc biệt trong thời gian gần đây ngànhchăn nuôi lợn của xã tương đối phát triển hơn những năm trước và đã góp phầnkhông nhỏ đến việc nâng cao đời sống của người dân trong xã

- Số người trong độ tuổi lao động là 1588 người

- Số người ngoài độ tuổi lao động là : 1527 người, chủ yếu là người già

và trẻ em

Hiện nay, do chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước, trong nhữngnăm gần đây nguồn lao động dư thừa của xã nói riêng và cả nước nói chungđược các Công ty liên doanh, liên kết với nước ngoài đào tạo, tuyển dụng đilao động xuất khẩu tại các nước như Đài Loan, Malaysia, Nhật Bản, HànQuốc, Quatar… Hiệu quả của loại hình lao động này đã có những đóng gópđáng kể vào sự phát triển kinh tế của địa phương

Tuy nhiên, để tận dụng tốt nguồn lao động của xã cần thực hiện cácgiải pháp đồng bộ giữa đào tạo và sử dụng, thực hiện đa dạng hoá các loạihình đào tạo, các ngành nghề, phát huy tối đa các ngành nghề truyền thốngcũng như các ngành nghề mà địa phương có thế mạnh

1.3.3 Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi và đội ngũ cán bộ thú y xã

1.3.3.1 Tình hình chăn nuôi của xã

Do diện tích đất nông nghiệp khá rộng, vì vậy rất thuận lợi cho pháttriển chăn nuôi Hiện nay xã được coi là một trong những xã có tiềm năngphát triển kinh tế trang trại và gần đây bước đầu đã đạt được nhiều thành tựukinh tế đáng khích lệ trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tết nông nghiệp, theohướng sản xuất hàng hóa đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp như thịt,

Trang 9

trứng… chất lượng cao Đặc biệt trong thời gian gần đây ngành chăn nuôi lợncủa xã tương đối phát triển hơn những năm trước và đã góp phần không nhỏđến việc nâng cao đời sống của người dân trong xã.

Trang 10

Bảng 1.2: Tình hình phát triển đàn gia súc của xã trong những năm gần đây

Trâu, bò (con) Lợn (con) Gia cầm (con)

( Nguồn số liệu do ban thú y xã cung cấp )

Qua bảng 1.2 cho thấy: Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địabàn xã nói chung trong 3 năm gần đây liên tục tăng cao và có sự thay đổitrong cơ cấu đàn gia súc cụ thể: Đàn trâu, bò giảm dần qua các năm vì hiệnnay người ta áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nên sức kéo sử dụngtrong sản xuất giảm sút Song song với đó là diện tích đất nông nghiệp đượcchuyển đổi dần sang trồng cây công nghiệp vì thế thức ăn cho gia súc bị giảmđáng kể dẫn đến việc số lượng đàn trâu của xã giảm Cơ cấu đàn lợn và giacầm tăng lên rõ rệt do tình hình dịch bệnh đã được khống chế và giá cả thànhphẩm luôn ổn định do đó nhân dân yên tâm sản xuất và mở rộng quy mô chănnuôi Riêng đàn lợn của xã ngày càng tăng nhanh cả về số lượng, đặc biệt là

đàn lợn nái nội

Bảng 1.3: Quy mô chăn nuôi lợn và khối lượng sản phẩm

sản xuất hàng năm của các nông hộ

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Trang 11

Qua bảng 1.3 cho thấy: tổng đàn lợn có chiều hướng tăng cao rõ rệt: cóđược kết quả đó là do: Nhà nước có nhiều chính sách mới phù hợp, tạo điềukiện khuyến khích người dân đầu tư vào phát triển chăn nuôi Người dân ngàycàng được tiếp cân với các tiến bộ khoa học trong lĩnh vực chăn nuôi (thôngqua sách, báo, đài, các lớp tập huấn kỹ thuật…) Đời sống của người dân ngàycàng được nâng cao, các hộ gia đình đã mạnh dạn đầu tư vốn vào chănnuôi.Tuy nhiên trong chăn nuôi lợn ở xã Phong Lộc, phương thức chăn nuôichủ yếu là chăn nuôi theo hộ gia đình, chăn nuôi quy mô nhỏ, hộ nào chănnuôi nhiều chỉ từ 15 - 20 con.Còn trung bình từ 4 - 5 con Đàn lợn nuôi theohướng Móng Cái làm nền lai với giống lợn lai ngoại để sản xuất con giống.Lợn con nuôi trong thời gian khoảng 3 - 4 tháng về mùa hè, 4 - 5 tháng vềmùa đông, trọng lượng xuất chuồng trung bình từ 70 - 80 kg/con.

1.3.3.2 Đội ngũ cán bộ thú y xã:

Nhìn chung công tác thú y luôn được các cấp chính quyền xã quan tâm,coi trọng nên chăn nuôi không ngừng lớn mạnh

Mạng lưới thú y xã gồm: 1 cán bộ thú y xã phụ trách chung tình hìnhthú y của xã và mỗi thôn có một thú y viên

Đội ngũ cán bộ thú y có trình độ từ Sơ cấp đến đại học hoạt động năng

nổ nhiệt tình, giàu kinh nghiệm luôn ý thức được trách nhiệm của mình vớinhân dân do vậy mà tình hình dịch bệnh trên địa bàn xã luôn được kiểm soát

1.4 Mục tiêu đạt được sau khi kết thúc chuyên đề

- Rèn luyện nâng cao tay nghề về quy trình chăn nuôi lợn nái nội nuôi con

- Nắm vững các biện pháp nuôi dưỡng và chăm sóc chăn nuôi lợn contheo mẹ

- Thực hiện tốt công tác phòng trị bệnh cho lợn mẹ và lợn con

1.5 Tổng quan tài liệu

1.5.1 Cơ sở khoa học

1.5.1.1 Những hiểu biết về giống lợn nái nội nuôi tại các nông hộ

Giống lợn nái nuôi trong các nông hộ trong địa bàn xã là lợn Móng Cái

* Nguồn gốc: Có thể xem các vùng Hà Cối (huyện Đầm Hà), Tiên Yên

(Đông Triều) tỉnh Quảng Ninh là nguồn cội của giống lợn Móng Cái Do đặcđiểm sinh sản tốt nên từ những năm 60 - 70 trở đi lợn Móng Cái đã lan nhanh

Trang 12

ra khắp đồng bằng Bắc Bộ làm cho vùng nuôi lợn ỉ bị thu hẹp dần Từ sau

1975 giống lợn này được lan nhanh ra các tỉnh miền Trung kể cả phía Nam

* Đặc điểm của giống:Theo điều tra từ năm 1962, lợn Móng Cái chia ra

ba nòi khác nhau: nòi xương to, nòi xương nhỡ (nhân dân quen gọi là xươngto) và nòi xương nhỏ Lợn Móng Cái có đặc điểm ngoại hình như đầu đengiữa trán có một đốm trắng hình tam giác hoặc hình thoi mà đường chéodài theo chiều dài của mặt lợn Mõm trắng, bụng và 4 chân trắng Phầntrắng này có nối nhau bằng một vành trắng vắt qua vai, làm cho phần đencòn lại trên lưng và mông có hình dáng như cái yên ngựa còn được gọi làvết lang hình yên ngựa ở chỗ tiếp giáp giữa lông đen và trắng có mộtkhoảng mờ, rộng khoảng 2 - 3 cm trên đó da đen lông trắng Đặc điểm vềmàu sắc lông da của lợn Móng Cái là cố định Tuy nhiên ở dòng Móng Cáixương to thì phần trắng vắt qua vai thường hẹp hơn so với Móng Cái xươngnhỏ và xương nhỡ và có trường hợp ở giữa vành trắng vắt qua vai có mộtvùng da đen ở giữa như là một hòn đảo đen nằm giữa vành lông trắng LợnMóng Cái xương to có tai to và cúp về phía trước Còn lợn Móng xương nhỏ

và nhỡ thì tai nhỏ và đứng.Về kết cấu ngoại hình lợn Móng Cái có đặcđiểm là đầu to, tai đứng hướng về phía trước, lưng võng, bụng xệ, chân yếucòn có hiện tượng đi bàn, có từ 12 - 14 vú

* Khả năng sinh trưởng: Lợn Móng Cái là giống thành thục sớm, thời

gian sinh trưởng ngắn Khối lượng sơ sinh 0.5 - 0.7 kg/con, khối lượng caisữa 6 - 8 kg/con, khối lượng lúc 6 tháng tuổi đạt 28.5 - 40 kg; khối lượng lúc

12 tháng tuổi đạt 60 kg; khối lượng trưởng thành đạt 100 - 120 kg

* Khả năng sinh sản: Lợn Móng Cái là giống lợn thành thục sớm: lợn

đực 2 tháng tuổi có thể giao phối và thụ thai, lợn cái 3 tháng tuổi đã có biểu hiện động dục, chu kỳ động dục bình quân 21 ngày (18 - 25 ngày), thời gian động dục 3 - 4 ngày, thời gian chửa bình quân 114 ngày, thời gian động dục trở lại sau cai sữa 5-7 ngày

Lợn Móng cái là giống lợn mắn đẻ, đẻ nhiều con, nuôi con khéo Có thể đẻ từ 10 - 12 con /lứa, khối lượng sơ sinh 0.5 -0.7 kg/con,tỉ lệ nuôi sống đến cai sữa đạt 80 - 90%

Trang 13

* Khả năng cho thịt: Lợn nuôi béo giết thịt ở 8 - 10 tháng tuổi có trọng

lượng 50 55 kg trở lên, tỷ lệ thịt xẻ: 68 71% Tỷ lệ nạc 35 38%, tỷ lệ mỡ 35

-36% Thịt lợn mềm, ngon thích hợp với nấu nướng, tuy lượng mỡ còn tương đốinhiều Da mềm, xương nhỏ, thích hợp với tập quán nấu nướng của nhân dân ta(ăn cả phần da, mỡ, nạc)

* Tính trạng đặc biệt của lợn nái: Sinh sản tốt, nuôi con khéo là đặc

điểm lớn nhất của lợn Móng Cái Hơn nữa lợn Móng Cái chịu ăn thức ănnghèo dinh dưỡng tự phối trộn Khối lượng lợn nái vừa phải, tiêu tốn thức

ăn ít hơn lợn nái ngoại Vì vậy người dân thích nuôi lợn Móng Cái ở nhiều

vùng cho đến nay người ta vẫn nuôi lợn Móng Cái làm nền cho lai kinh tế(tạp giao với lợn đực các giống ngoại Yorkshire hay Landrace v.v Ngoài

ra lợn nái lai hiện dùng nhiều ở miền Trung và miền Bắc phần lớn là lợn lainửa máu lợn Móng Cái

1.5.1.2 Những hiểu biết về đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái

Hoạt động sinh lý sinh dục của lợn nái được tính từ lúc nó bắt đầuthành thục về tính, lúc này cơ quan sinh dục như buồng trứng, âm đạo, cổ tửcung, tuyến sữa… phát triển hoàn chỉnh để đảm bảo cho quá trình sinh sản.Ngoài ra nó còn xuất hiện các đặc điểm sinh dục phụ và các phản xạ về tính

Tuổi thành thục về tính của gia súc khác nhau, phụ thuộc vào nhiềuyếu tố như giống, giới tính, dinh dưỡng, khí hậu, mùa vụ…Lợn nội tuổithành thục về tính sớm hơn lợn ngoại Ví dụ lợn nội là 4 - 5 tháng; lợnngoại là 8 - 10 tháng

Khi gia súc đã thành thục về tính thì cứ sau một khoảng thời gian nhấtđịnh trong cơ thể gia súc và nhất là cơ quan sinh dục của con cái có nhữngbiến động khác nhau, kèm theo là sự rụng trứng được lặp đi lặp lại nhiều lần,hiện tượng này xảy ra theo một chu kỳ và được gọi là chu kỳ tính

Chu kỳ tính trung bình của lợn nái là 21 ngày (biến động từ 18 - 24ngày) Trong chu kỳ tính con vật có những biểu hiện khác nhau theo từng giaiđoạn: trước động dục, động dục, sau động dục và yên tĩnh ở mỗi giai đoạnnày con vật cũng có những biểu hiện về sinh lý, sinh sản khác nhau, các cơquan sinh dục ngoài cũng thay đổi về màu sắc, kích thước và xuất hiện dịchnhày… (âm hộ sưng đỏ, có dịch nhày chảy ra kèm theo bỏ ăn, kêu rống)

Trang 14

Thông thường tuổi thành thục về tính của gia súc sớm hơn tuổi thànhthục về thể vóc Khi lợn cái mới thành thục về tính, tuy các cơ quan sinh dục

đã phát triển hoàn chỉnh và có khả năng giao phối nhưng thể vóc chưa pháttriển đầy đủ, chưa dự trữ đủ dinh dưỡng để mang thai do vậy không nên chophối giống

Nếu cho phối giống quá sớm lợn con đẻ ra không nhiều, con yếu ảnhhưởng đến tầm vóc và sức khoẻ cũng như thời gian sử dụng của con giốngsau này Nhưng nếu phối giống cho lợn nái quá muộn thì không những lãngphí thức ăn mà trong những kỳ động dục lợn ít ăn, không ăn hoặc phá pháchnên ảnh hưởng đến sinh trưởng Tuổi thành thục về thể vóc của lợn náithường từ 7 - 9 tháng

1.5.1.3 Những hiểu biết về yếu tố ảnh hưởng đến sức sản xuất của lợn nái nội

- Giống: Giống là yếu tố quyết định đến sức sản xuất của lợn nái, giống và

đặc tính của nó gắn liền với năng suất sinh sản Các giống lợn khác nhau cho năngsuất sinh sản khác nhau Giống Móng Cái cho năng suất sinh sản rất tốt

- Phương pháp nhân giống: Phương pháp nhân giống khác nhau sẽ cho

năng suất sinh sản khác nhau Các phương pháp nhân giống thuần hay nhângiống tạp giao có ảnh hưởng lớn đến năng suất sinh sản của lợn nái nội

- Tuổi và khối lượng phối giống lần đầu: Tuổi sinh sản của lợn nái ổn

định từ năm tuổi thứ 2 đến năm tuổi thứ 4 Sang năm tuổi thứ 5 lợn có thể còn

đẻ tốt nhưng con đẻ ra còi cọc, chậm lớn Do vậy tuổi phối giống lần đầu ảnhhưởng rất lớn đến năng suất sinh sản của lợn nái Để có thể giao phối lứa đầu,lợn nái hậu bị phải thành thục cả về tính dục và thể vóc Lợn Ỉ, lợn Móng Cái

có tuổi thành thục tính dục (động dục lần đầu) vào 4 - 5 tháng tuổi

Trong chăn nuôi nái nội hậu bị, phải đảm bảo 3 yếu tố cần và đủ đó làkhông được phối giống cho lợn nái nội trước 7 tháng tuổi, chỉ phối giống cholợn nái nội khi khối lượng cơ thể đạt 40 - 50 kg và chỉ phối giống cho lợn náihậu bị khi động dục ở chu kỳ thứ hai hoặc thứ 3 trở đi

- Thứ tự các lứa đẻ: Lợn nái hậu bị ở lứa đẻ thứ nhất thường có số con

đẻ ra/lứa thấp Sau đó từ lứa thứ 2 trở đi số con/lứa sẽ tăng dần lên cho đến lứa thứ 6, lứa 7 thì bắt đầu giảm dần

Trang 15

- Kỹ thuật phối giống: Kỹ thuật phối giống có ảnh hưởng đến số lượng lợn

con đẻ ra/lứa Kỹ thuật phối giống bao gồm việc xác định thời điểm phối giốngthích hợp và số lần cho phối giống trong kỹ thuật phối giống, ngoài các thao tácnghề nghiệp ra, điều cốt yếu là phải xác định thời điểm phối giống thích hợp

Chọn thời điểm phối giống thích hợp sẽ làm tăng tỷ lệ thụ thai và sốcon/lứa Nên chú ý rằng nếu lợn nái động dục kéo dài 48 h thì trứng rụng sẽvào 12 - 14 h trước khi kết thúc chịu đực, tức là 37 - 40 h sau khi bắt đầuđộng dục Do vậy cho phối giống quá sớm hoặc quá muộn thì tỷ lệ thụ thai và

số con đẻ ra/lứa giảm

Có nhiều phương thức phối giống cho lợn nái nhưng tốt nhất là nên

áp dụng phương pháp phối lặp Khoảng cách thời gian giữa hai lần phốilặp từ 12 - 14 h cho lợn nái cơ bản và lợn nái hậu bị 10 - 12 h

- Ảnh hưởng chế độ dinh dưỡng: Chế độ dinh dưỡng có ảnh hưởng đến

năng suất sinh sản của nái nội Cần chú ý chế độ dinh dưỡng cho nái nội trướcphối giống , các yếu tố thức ăn rất quan trọng ở thời kỳ này Chế độ ăn tăngtrước phối giống sẽ làm tăng số trứng rụng Tuy nhiên chú ý đến thể trạng củanái hậu bị, thể trạng quá béo sẽ hạn chế rụng trứng do đó làm giảm số con/lứa

Vì vậy lợn nái hậu bị đến giai đoạn cuối sắp động dục phải cho ăn khẩu phần ănhạn chế để tránh lợn quá béo ảnh hưởng đến khả năng sinh sản

1.5.1.4 Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái nội giai đoạn đẻ

* Kỹ thuật đỡ đẻ cho lợn:

- Công tác chuẩn bị trước khi đỡ đẻ cho lợn

Chuẩn bị chuồng cho lợn nái đẻ: chăn nuôi lợn nái nội ở các nông hộ trên địa bàn xã là chăn nuôi tận dụng nên hầu hết các nông hộ không có

chuồng đẻ riêng Chuồng đẻ cũng chính là chuồng lúc lợn chửa và nuôi con

+ Trước khi đẻ 10 - 15 ngày cần tẩy rửa vệ sinh, khử trùng toàn bộ ôchuồng, sàn chuồng yêu cầu chuồng lợn phải khô ráo, ấm áp, sạch sẽ, có đủánh sáng.Chuồng đẻ cần phải đệm lót, có phên (rèm) che chắn và thiết bị sưởi

ấm cho những ngày mùa đông giá rét

+ Trước khi đẻ một tuần, cần vệ sinh lợn nái sạch sẽ Lợn nái được laurửa sạch đất hoặc phân bám dính trên người, dùng khăn thấm nước xà phòng

Trang 16

lau sạch bầu vú và âm hộ Làm như vậy để tránh cho lợn con mới sinh bịnhiễm vi khuẩn do tiếp xúc với lợn mẹ có chứa vi khuẩn gây bệnh.

Chuẩn bị thúng úm cho lợn con Để đảm bảo ngừa lợn mẹ đè chết lợn conlúc mới đẻ xong Thúng úm tạo điều kiện để khống chế nhiệt độ thích hợp cho lợncon, đặc biệt là những tháng mùa đông Thúng úm phải lót rơm khô ở dưới

+Chuẩn bị dụng cụ: Cần chuẩn bị các loại dụng cụ sau: Dao, kéo, cồn sáttrùng (cồn iốt hoặc thuốc đỏ), kìm bấm nanh, kìm bấm số tai, cân để cân khối lượng

sơ sinh, khăn mặt hoặc vải màn, đèn thắp sáng, khay men đựng dụng cụ, thùnghoặc thúng có lót rơm để chứa lợn con, xô hoặc chậu để đựng nước, sổ sách ghichép Các loại thuốc hỗ trợ đẻ, thuốc trợ sức, thuốc kháng sinh…

- Trực và đỡ đẻ lợn:

+ Những biểu hiện khi lợn nái sắp đẻ:

Khi lợn sắp đẻ, bụng đặc biệt to, khi lợn nằm thai cử động nhiều Trướckhi đẻ vú to căng hướng ra phía Trước khi đẻ 1- 2 ngày, nếu vắt hết thấy cósữa, bộ phận sinh dục bên ngoài dãn lỏng, hai bên góc đuôi lõm xuống, gọi làhiện tượng sụt mông Khi thấy lợn có hiện tượng cắn ổ, đi lại không yên, cóhiện tượng đái són là lúc lợn sắp đẻ, thời gian này đến lúc khoảng 10 giờ (đốivới lợn chửa lứa đầu) và 5 - 6 h đối với lợn đẻ nhiều lứa Khi lợn tìm chỗnằm, âm hộ chảy nước nhờn là lợn bắt đầu đẻ, cần bố trí theo dõi, đỡ đẻ kịpthời

+Những biểu hiện khi lợn đẻ:

Khi lợn đẻ toàn thân co bóp, thường gọi là cơn đau, lúc này áp lực tăngcao đẩy thai ra ngoài Khi thai ra rốn thai tự đứt, lợn là một loài đa thai nhưnglợn đẻ từng con một, khoảng cách 10 - 15 hoặc 20 phút đẻ 1 con Thời gian đẻcủa lợn trung bình kéo dài từ 1 - 6 giờ Nếu quá 6 giờ mà thai chưa ra thì cầnxem xét để có biện pháp tác động ngay

Khi lợn đẻ, lợn con tự làm rách nhau thai để ra, nhưng cũng có khi cảmàng thai và lợn con cùng ra một lúc, gọi là hiện tượng đẻ bọc, lúc này cầnnhanh chóng xé bọc đẻ tách màng thai ra tránh hiện tượng lợn con bị ngạt.Lợn đẻ ở một trạng thái bình thường là đầu ra trước cùng với hai chân trước

úp xuống hoặc ngửa lên

Trang 17

Khi lợn nái đẻ hay nằm, nhưng cá biệt có con đứng và đi lại, trongtrường hợp này chúng ta phải tác động cho lợn nằm xuống như có thể xoa nhẹvào mông, bụng để lợn nằm xuống đẻ.

+Kỹ thuật đỡ đẻ và chăm sóc lợn con mới sinh:

Người đỡ đẻ cần cắt móng tay và rửa tay sạch trước khi đỡ đẻ, khi thai

ra tiến hành các công việc như sau:

Lau dịch nhờn: một tay cầm chắc mình lợn, một tay dùng khăn khô lau

sạch dịch nhờn ở mồm, mũi và toàn thân cho lợn đẻ cho lợn hô hấp thuận lợi

và tránh cho lợn bị cảm lạnh Các động tác cần làm nhẹ nhàng, khéo léo đểlợn con không kêu ảnh hưởng đến lợn mẹ

Cắt rốn: chỉ cắt rốn trong những trường hợp rốn quá dài Nên dùng chỉ

thắt lại chỗ cắt, độ dài rốn để lại là 4 - 5 cm rồi cắt bằng kéo bấm đã sát trùng,sau khi cắt rốn dùng cồn iốt sát trùng vết cắt

Bấm nanh: dùng kìm bấm nanh hoặc cắt móng tay loại to để bấm răng

nanh, số răng nanh phải bấm là 8 cái, trong đó gồm 4 răng nanh và 4 răng cửa sau.Không bấm nanh quá nông vì bấm nông răng vẫn còn nhọn dễ làm tổn thương vúlợn mẹ khi lợn con bú, bấm quá sâu (sát lợi) dễ gây viêm lợi cho lợn con

Cân khối lượng sơ sinh và ghi chép cẩn thận rồi đưa từng con vào thùng

hoặc thúng chứa

Tiến hành tuần tự các thao tác trên cho đến khi lợn đẻ xong

Sau khi lợn đẻ xong dùng thuốc tím 10% hoặc dung dịch Han-Iodine10% bơm vào ấm đạo tử cung lợn mẹ rồi nhanh chóng vệ sinh chuồng trại vàcon mẹ, đưa lợn con vào bú sữa đầu càng sớm càng tốt Việc chuyển hay ghéplợn con từ một lợn mẹ này sang lợn mẹ khác bởi nhiều lý do khác nhau,nhưng khi cần thiết phải cho lợn con đó được bú sữa đầu của chính mẹ chúnghoặc sữa đầu của lợn mẹ khác Cần giữ yên tĩnh ở khu vực lợn đẻ, tránh ồn

ào, xáo trộn khi lợn đang đẻ Trong khi lợn đẻ con cuối cùng trong từ 2 - 3 giờnhau thai sẽ ra hết, cần chú ý nhặt nhau thai ngay, tránh để lợn mẹ ăn nhauthai sống sẽ gây thói quen ăn thịt hoặc gây mất sữa Sản dịch sẽ ra từ từ trong

4 - 6 ngày sau trong trường hợp sót nhau, viêm nhiễm đường sinh dục thì sảndịch ra nhiều, có máu đen, có mùi hôi thối, nếu thấy biểu hiện như vậy cầnđiều trị như phương pháp điều trị bệnh sót nhau

Trang 18

+ Nhiệt độ chuồng nuôi đối với lợn con sơ sinh :

Yêu cầu về nhiệt độ môi trường: Trong chuồng lợn nái đẻ nuôi con thìyêu cầu về nhiệt độ đối với lợn mẹ và yêu cầu đối với lợn con trong từng giaiđoạn là khác nhau Đối với lợn mẹ, nhiệt độ thích hợp giao động từ 15 - 240C Khi nhiệt độ trong chuồng nuôi cao hơn 240C thì lợn giảm tính thèm ăn, giảmkhả năng suất sữa Trong khi đó đối với lợn con, đặc biệt là trong những ngàyđầu sau khi mới được sinh ra, trung tâm điều chỉnh thân nhiệt của lợn conchưa hoàn chỉnh, lợn con chưa điều chỉnh được thân nhiệt của mình khi nhiệt

độ xuống thấp, do nhiệt độ của môi trường có ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻcủa lợn con Biên độ dao động nhiệt độ thích hợp đối với lợn con trong thời

kỳ theo mẹ là 21 - 350C Vì vậy để nhiệt độ trong khu vực chuồng vừa thíchhợp cho lợn nái đẻ vừa thích hợp cho lợn mẹ lại vừa thích hợp cho lợn con làmột vấn đề không phải dễ

* Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn nái nội đẻ:

Thức ăn dùng cho lợn nái ở giai đoạn này phải là thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, dễ tiêu hóa Không cho lợn nái ăn thức ăn có hệ số choán caogây chèn ép thai sinh ra đẻ non, đẻ khó, hoặc ép thai chết ngạt

Một tuần trước khi lợn nái đẻ phải căn cứ vào tình trạng sức khỏe cụthể của lợn nái đẻ có kế hoạch giảm dần lượng thức ăn Đối với những lợnnái có sức khoẻ tốt thì một tuần trước khi đẻ giảm 1/3 lượng thức ăn Trướckhi đẻ 2 - 3 ngày giảm 1/2 lượng thức ăn Đối với những lợn nái có sức khoẻyếu thì không giảm lượng thức ăn mà giảm dung tích bằng cách cho ăn cácloại thức ăn dễ tiêu hoá

Những ngày lợn đẻ phải căn cứ vào thể trạng lợn nái, sự phát dục của bầu

vú, mà quyết định chế độ nuôi dưỡng cho hợp lý

Ngày lợn nái cắn ổ đẻ, cho lợn ăn ít thức ăn tinh (0.5 kg) hoặc không cho ănthức ăn tinh, nhưng cho uống nước tự do Ngày lợn nái đẻ có thể không cho lợn nái

ăn mà chỉ cho uống nước ấm có pha muối hoặc cho ăn cháo loãng Sau đẻ 2 - 3ngày không cho lợn nái ăn nhiều thức ăn một cách đột ngột vì lúc này lợn con chưacần nhiều sữa nên ta phải chú ý đến khẩu phần ăn của heo mẹ Nếu heo mẹ ăn quánhiều thì sẻ dư thừa sữa heo con bú không hết sẽ làm sữa bị chua, heo con bú vào sẽgây tiêu chảy cho nên ta phải tăng từ từ khẩu phần ăn của heo mẹ

Trang 19

Thức ăn cần chế biến tốt, dung tích nhỏ, có mùi vị thơm ngon đẻ kích thíchtính thèm ăn của lợn nái.

* Kỹ thuật chăm sóc quản lý lợn nái đẻ:

Trong trường hợp nuôi bán chăn thả, trước khi đẻ 4 - 5 ngày không cholợn nái vận động Chuồng trại phải vệ sinh sạch sẽ và phải có đệm lót

Theo dõi thường xuyên sức khoẻ lợn mẹ, quan sát bầu vú, thân nhiệt lợn

mẹ liên tục trong 3 ngày đầu sau khi đẻ để phát hiện sót nhau, sốt sữa hoặcnhiễm trùng… để có biện pháp xử lý kịp thời.

1.5.1.5 Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái nội nuôi con

* Nuôi dưỡng lợn nái nội nuôi con:

Nuôi dưỡng chăm sóc lợn nái nội nuôi con có ý nghĩa hết sức quantrọng, vì lợn nái là loại động vật đa thai, tiết rất nhiều sữa để nuôi con, sữa lợn

có giá trị dinh dưỡng cao Do đó khi cung cấp đủ nhu cầu dinh dưỡng thì sẽnâng cao được sản lượng sữa, giảm tỷ lệ hao mòn lợn mẹ, tăng số lứa đẻ cholợn mẹ/ năm Đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho lợn nái nội nuôi con và cungcấp đủ nhu cầu về năng lượng, protein, khoáng vitamin

+ Nhu cầu năng lượng :

Việc cung cấp đủ nhu cầu năng lượng cho lợn nái nội nuôi con rất quantrọng, vì giá trị năng lượng trong sữa rất cao Trung bình sữa lợn chữa khoảng6% Protein, 5% đường lactoza, 8% lipid Tổng gía trị năng lượng trong 1 kgsữa lợn là 5.4 MJ Nhưng để tạo được 1 kg sữa, Lợn nái cần cung cấp 8.8MJDE từ thức ăn, hàng ngày lợn nái tiết rất nhiều sữa để nuôi con

Trung bình lợn nội Móng Cái tiết trung bình 3 - 4 lít/ngày Vì vậy nhucầu năng lượng đòi hỏi rất cao Nếu không cung cấp đủ thì lợn mẹ phải huyđộng năng lượng dự trữ trong cơ thể để tạo sữa, nên mau chóng gầy mòn, tỷ

lệ hao mòn trong cơ thể trong giai đoạn nuôi con cao

+ Nhu cầu protein cho lợn nái nội nuôi con :

Việc xác định nhu cầu protein cho lợn nái nuôi con là khá phức tạp Đểxác định ta cần phải biết lượng sữa trung bình/ ngày của lợn mẹ, tỷ lệ proteintrong sữa, protein của duy trì cơ thể mẹ

Có thể áp dụng mô hình tính toán:

Protein nhu cầu = protein duy trì + protein tạo sữa

Trang 20

- Protein duy trì: Phương pháp xác định cũng tương tự như đối với việc

xác định cho lợn nái chửa, nhu cầu protein duy trì trung bình là 60 g(Whittemore và cộng sự, 1987)

Carr và Borman (1982), đề nghị công thức tính protein duy trì là 0.15 g

N x W 0.75

- Protein để tạo sữa: Để xác định nhu cầu protein sản xuất sữa của lợn

nái, căn cứ vào hàm lượng protein trong sữa tiết hàng ngày mà xác định (sữalợn chứa trung bình 6% protein) Từ 2 nhu cầu trên ta sẽ xác định đượcprotein nhu cầu Căn cứ giá trị sinh học (BV) và tỷ lệ tiêu hoá của protein, ta

sẽ xác định được lượng protein thô trong thức ăn Căn cứ lượng thức ăn cungcấp, xác định được tỷ lệ protein thích hợp trong khẩu phần

+ Nhu cầu về khoáng

Đối với lợn nái nội nuôi con, chất lượng khoáng rất quan trọng vì nóliên quan đến quá trình trao đổi chất, sản xuất sữa và sức khoẻ lợn mẹ, lợncon Một số khoáng quan trọng là Ca, P, Na, Cl, Fe, Cu, Zn… Trong đó Ca và

P là quan trọng nhất, vì thiếu chúng lợn mẹ phải huy động Ca, P từ trongxương để sản xuất sữa Nên lợn mẹ sẽ bị gầy yếu, mềm, xốp xương, bại liệt,kém ăn Khi thiếu Na, K gây nên co giật thần kinh Vì vậy cần đảm bảo tỷ lệchất khoáng trong thức ăn lợn nái nuôi con: Với tỷ lệ Ca chiếm 0.7 - 0.8%, P

chiếm 0.4 - 0.5%, muối ăn chiếm 0.5%

+ Nhu cầu về Vitamin

VTM đóng vai trò rất quan trọng trong dinh dưỡng lợn nái nuôi con.Thiếu chúng thì qua trình trao đổi chất bị trở ngại, lợn mẹ dễ mắc bệnh, sảnlượng và chất lượng sữa kém Trong các loại VTM, thì quan trọng là cácVTM A, D, E, K, B, C

Hàm lượng các loại VTM trong 1 kg thức ăn hỗn hợp: VTM A: 3300

UI, VTM D 220 UI, VTM B1: 1,1 microgram B2: 3.3 mg, B12: 0.011 mg Cholợn nái nuôi con ăn đủ rau xanh, vận động tắm nắng đầy đủ tránh hiện tượngthiếu VTM

Trang 21

Bảng 1.3: Lượng thức ăn cho một lợn nái nội nuôi

Bảng 1.4: Lượng thức ăn cho lợn nái nội đẻ và nuôi con

Giai đoạn nuôi con Lượng thức ăn / con / ngày

Thức ăn hỗn hợp (kg) Thức ăn xanh (kg)

* Đặc điểm sinh trưởng phát dục:

Lợn con ở giai đoạn này có khả năng sinh trưởng, phát dục rất nhanh

So với khối lượng sơ sinh thì khối lượng lợn con lúc 10 ngày tuổi tăng gấp 2lần, lúc 21 ngày tuổi tăng gấp 4 lần, lúc 30 ngày tuổi tăng gấp 5 - 6 lần, lúc 40ngày tuổi tăng gấp 7 - 8 lần, lúc 50 ngày tuổi tăng gấp 10 lần và lúc 60 ngàytuổi tăng gấp 12 - 14 lần

Lợn con bú sữa có sinh trưởng và phát triển nhanh nhưng không đềuqua các giai đoạn, nhanh trong 21 ngày tuổi đầu, sau đó giảm Có sự giảmnày là do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là do lượng sữa của mẹ giảm

và hàm lượng hemoglobin trong máu của lợn con bị giảm Thời gian bịgiảm sinh trưởng thường kéo dài 2 tuần, còn gọi là giai đoạn khủng hoảng

Trang 22

của lợn con Chúng ta có thể hạn chế sự khủng hoảng này bằng cách tậpcho lợn con ăn sớm.

Do lợn con sinh trưởng, phát dục nhanh, nên khả năng tích luỹ các chấtdinh dưỡng rất mạnh Ví dụ : Lợn con ở 3 tuần tuổi, mỗi ngày có thể tích luỹđược 9 - 14g Protein/1 kg khối lượng cơ thể Trong khi đó lợn trưởng thànhchỉ tích luỹ được 0,3 -0.4 g protein/1 kg khối lượng cơ thể

Hơn nữa, để tăng 1 kg khối lượng cơ thể, lợn con cần rất ít năng lượng,nghĩa là tiêu tốn thức ăn ít hơn lợn lớn Vì tăng khối lượng chủ yếu của lợncon là nạc, mà để sản xuất ra 1 kg thịt nạc thì cần ít năng lượng hơn để sảnxuất ra 1 kg mỡ

* Đặc điểm phát triển của cơ quan tiêu hoá:

Cơ quan tiêu hoá của lợn con giai đoạn theo mẹ phát triển nhanh về cấutạo và hoàn thiện dần về chức năng tiêu hoá, biểu hiện :

Dung tích của dạ dày lợn lúc 10 ngày tuổi có thể tăng gấp 3 lần lúc sơsinh, lúc 20 ngày tuổi tăng gấp 8 lần, lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 60 lần ( dungtích lúc sơ sinh khoảng 0.03 lít)

Dung tích ruột non của lợn con lúc 10 ngày tuổi tăng gấp 3 lần lúc sơsinh, lúc 20 ngày tuổi tăng gấp 6 lần lúc sơ sinh và lúc 60 ngày tuổi tăng gấp

50 lần ( dung tích ruột non lúc sơ sinh khoảng 0.11 lít)

Dung tích ruột già của lợn con lúc 10 ngày tuổi tăng gấp 1.5 lần lúc sơsinh, lúc 20 ngày tuổi tăng gấp 2.5 lần và lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 50 lần(dung tích ruột già lúc sơ sinh là khoảng 0.04 lít)

Chức năng tiêu hoá của lợn con mới sơ sinh chưa có hoạt lực cao, tronggiai đoạn theo mẹ, chức năng tiêu hoá của một số men tiêu hoá được hoànthiện dần : Men pepsin, men amilaza và maltaza, men saccaraza, men trypsin,men catepsin, men lactaza, men lipaza và chymosin

* Đặc điểm về cơ năng điều tiết nhiệt:

Lợn con dưới 3 tuần tuổi, cơ năng điều tiết nhiệt chưa hoàn chỉnh nên thânnhiệt lợn con chưa ổn định, nghĩa là sự sinh nhiệt và thải nhiệt chưa được cânbằng

Khả năng điều tiết nhiệt của lợn con kém là do nhiều nguyên nhân:

Trang 23

Lớp mỡ dưới da còn mỏng, lượng mỡ và glycozen dự trữ trong cơ thểlợn con còn thấp, trên thân lợn con thân còn thưa nên khả năng cung cấp nhiệt

để chống rét bị hạn chế và khả năng giữ nhiệt kém

Hệ thống thần kinh điều khiển cân bằng nhiệt chưa hoàn thiện Trungtâm điều tiết thân nhiệt nằm ở vỏ não, mà não của gia súc là cơ quan pháttriển muộn nhất ở cả hai giai đoạn trong thai và ngoài thai

Diện tích bề mặt của cơ thể lợn so với khối lượng chênh lệch tương đốicao nên lợn con bị mất nhiệt nhiều khi bị lạnh

Ở giai đoạn đầu, lợn con duy trì được thân nhiệt chủ yếu là nhờ nướctrong cơ thể và nhờ hoạt động mạnh mẽ của hệ tuần hoàn

Trên cơ thể lợn con, phần thân nhiệt có nhiệt độ cao hơn là phần chân vàphần tai Ở phần thân thì nhiệt độ ở phần bụng là cao nhất, cho nên khi lợncon bị cảm lạnh thì phần bụng bị mất nhiệt nhiều nhất (Siler, 1965)

Sau 3 tuần tuổi, cơ năng điều tiết thân nhiệt của lợn con mới tương đốihoàn chỉnh và thân nhiệt của lợn được ổn định hơn (39 - 39.50C)

* Đặc điểm về khả năng miễn dịch:

Lợn con mới đẻ ra trong cơ thể hầu như chưa có kháng thể Lượngkháng thể tăng rất nhanh sau khi lợn con được bú sữa đầu của lợn mẹ Chonên khả năng miễn dịch của lợn con là hoàn toàn thụ động, phụ thuộc vàolượng kháng thể hấp thụ được nhiều hay ít từ sữa đầu của lợn mẹ

Trong sữa đầu của lợn mẹ có hàm lượng protein rất cao Những ngày đầumới đẻ, hàm lượng protein trong sữa chiếm tới 18 - 19%, trong đó γ -

globulin chiếm số lượng khá lớn (30 - 35%) γ - globulin có tác dụng tạo sức

đề kháng, cho nên sữa đầu có vai trò quan trọng đối với khả năng miễn dịchcủa lợn con Lợn con hấp thu γ - globulin bằng con đường ẩm bào Quá trình

hấp thu nguyên vẹn phân tử γ - globulin giảm đi rất nhanh theo thời gian.

Phân tử γ - globulin chỉ có khả năng hấp thấm qua thành ruột lợn con rất tốt

trong 24h đầu sau khi đẻ ra nhờ trong sữa đầu có kháng men antitripsin làmmất hoạt lực của men trypsin tuyến tuỵ nhờ và nhờ khoảng cách giữa các tếbào vách ruột của lợn con khá rộng Cho nên 24h sau khi được bú sữa đầu,hàm lượng γ - globulin trong máu lợn con đạt tới 20.3mg/100ml máu Sau

24h, lượng kháng men trong sữa đầu giảm dần và khoảng cách giữa các tế bào

Trang 24

vách ruột của lợn con hẹp dần, nên sự hấp thu γ - globulin kém hơn, hàm

lượng γ - globulin trong máu lợn con tăng chậm hơn Đến 3 tuần tuổi đầu chỉ

đạt khoảng 24mg/100ml máu (máu bình thường của lợn trưởng thành đạt 65

mg γ - globulin trong 100 ml máu) Do đó, lợn con cần được bú sữa đầu càng

sớm càng tốt Nếu lợn con không được bú sữa đầu thì từ 20 - 25 ngày tuổimới có khả năng tự tổng hợp kháng thể Do đó những lợn con không được búsữa đầu thì sức đề kháng kém, dễ mắc bệnh, tỷ lệ chết cao

1.5.1.7 Những hiểu biết về quy trình chăn nuôi lợn con theo mẹ

* Cho con bú sữa bầu và cố định bầu vú cho lợn con:

Lợn con đẻ ra cần được bú sữa đầu càng sớm càng tốt Thời gian búsữa đầu là 1 tuần kể từ khi đẻ nhưng có ý nghĩa rất lớn đối với lợn con trong

24 giờ đầu Sau khoảng 2 giờ nếu lợn mẹ đẻ xong thì cho cả đàn cùng bú Nếulợn mẹ chưa đẻ xong thì cho những con đẻ trước bú trước

Sữa đầu có hàm lượng dinh dưỡng rất cao Hàm lượng protein trong sữađầu gấp 2 lần so với sữa thường, Vitamin A gấp 5 - 6 lần, Vitamin C gấp 2.5 lần,Vitamin B1 và và sắt gấp 1.5 lần Đặc biệt trong sữa đầu có hàm lượng γ -

globulin mà sữa thường không có γ - globulin có tác dụng giúp cho lợn con có

sức đề kháng đối với bệnh tật Ngoài ra, Mg++ trong sữa đầu có tác dụng tẩy cácchất cặn bã (cứt su) trong quá trình tiêu hoá ở thời kỳ phát triển thai, để hấp thuchất dinh dưỡng mới Nếu không nhận được Mg++ thì lợn con sẽ bị rối loạn tiêuhoá, gây ỉa chảy tỷ lệ rất cao

Việc cố định bầu vú cho lợn con nên bắt đầu ngay từ khi cho chúng búsữa đầu Theo quy luật tiết sữa của lợn nái, thì lượng sữa tiết ra ở các vú phầnngực nhiều hơn phần bụng, mà lợn con trong một ổ thường con, con nhỏ khôngđều nhau Nếu để lợn con tự bú thì những con to khoẻ thường tranh bú ở vú phíatrước ngực có nhiều sữa hơn và dẫn đến tỷ lệ đồng đều của đàn lợn con rất thấp

Có trường hợp có những con lợn yếu không tranh được bú sẽ đói làm cho tỷ lệchết của lợn con cao Khi cố định đầu vú nên ưu tiên những con lợn nhỏ yếuđược bú các vú phía trước ngực

* Bổ sung sắt cho lợn con:

Trang 25

Trong những ngày đầu, khi lợn con chưa ăn được, lượng sắt mà lợn contiếp nhận từ nguồn sữa mẹ không đủ cho nhu cầu của cơ thể, vì vậy lợn concần được bổ sung thêm sắt.

Nhu cầu sắt cần cung cấp cho lợn con ở 30 ngày đầu sau khi đẻ là

30 x 7 mg/ ngày = 210 mg Trong đó lượng sắt lợn mẹ cung cấp từ sữachỉ đạt 1- 2 mg/ ngày (30 - 60 mg/30 ngày), lượng sắt thiếu hụt cho lợn conkhoảng 150 - 180 mg, vì vậy mỗi lợn con cần cung cấp thêm lượng sắt thiếuhụt Trong thực tế cần cung cấp thêm 200 mg

Nên tiêm sắt cho lợn 3 - 4 ngày sau khi sinh Việc tiêm sắt thường cùnglàm với các thao tác khác để tiết kiệm công lao động Nếu cai sữa lợn lúc 3tuần tuổi, tiêm 1 lần 100 mg sắt là đủ Nếu cai sữa sau 3 tuần tuổi, nên tiêm

Để loại trừ hiện tượng thiếu sắt, cần bổ sung sắt cho lợn con bằng cáchtiêm, cho uống hoặc cho ăn

Đưa sắt vào cơ thể lợn con bằng cách tiêm là đạt hiệu quả cao nhất.London và Trigg đề nghị nên dùng sắt dưới dạng Dextran, hợp chất này có tên

là Ferri - Dextran Ferri - Dextran là hợp chất có kích thước phân tử lớn nênngấm từ từ, hiệu quả kéo dài Cách sử dụng như sau:

Cách 1: Chỉ tiêm lột lần vào ngày thứ 3 sau khi đẻ với liều là 200mg

sắt cho lợn con

Cách 2: Tiêm 2 lần: Lần thứ nhất tiêm 100mg vào ngày thứ 3 sau khi

đẻ, lần thứ 2 (tiêm lặp lại) là 7 ngày sau khi tiêm lần thứ nhất cùng với liều100mg cho 1 lợn con

Để ngăn ngừa hiện tượng ngộ độc sắt cho lợn con, cần bổ sung vitamin

E vào khẩu phần ăn cho lợn mẹ một ngày trước khi tiêm (khoảng 50mg) Nếuthiếu vitamin E bổ sung chỉ cần cung cấp 20 - 30mg sắt vào ngày thứ 3 saukhi sinh cũng đã gây ngộ độc cho cơ thể lợn con

Trang 26

Cách tiêm sắt cho lợn con:

Dùng 1 bơm tiêm sạch lấy dung dịch sắt khỏi lọ chứa, sử dụng kim 14hoặc kim 16 (đường kính lớn) để lấy thuốc Sau khi lấy thuốc đầy bơm dùngkim 8, ngắt 1cm để tiêm Sắt tiêm quá liều (nhiều) có thể gây hại, thậm chígây độc Kiểm tra liều dùng ghi ở nhãn mác sản phẩm Không cần thay hoặcsát trùng kim tiêm cho từng lợn con, song điểm tiêm, nếu bẩn thì nên lau bằngchất có công dụng sát trùng Rửa và sát trùng dụng cụ sau khi tiêm cho nhómlợn con Việc sử dụng bơm và kim tiêm một lần tạo điều kiện vệ sinh hơn

Bổ sung sắt bằng cách cho ăn: Trong đất rất giàu sắt, nhất là đất sét Chonên có thể lấy đất sét phơi khô rồi bỏ vào chuồng cho lợn con gặm Để lợn con

ăn được nhiều nên làm thành bánh khoáng, phương pháp thường hay làm bánhkhoáng như sau:

Lấy đất sét đem phơi khô tán nhỏ thành bột rồi trộn với vôi và muốitheo tỷ lệ:

3 phần đất sét + 2 phần vôi + 1 phần muối gọi là hỗn hợp 1

10 phần FeSO4(FeSO4 5H2O) + phần CuSO4 gọi là hỗn hợp 2

Trộn hỗn hợp 1 với hỗn hợp 2 theo tỷ lệ: 1kg hỗn hợp 1 + 20 gam hỗn hợp2

Lấy hỗn hợp này trộn với nước cho đủ nhão, rồi nặn thành bánh cóđường kính 30 cm, dày 56 cm Đem những bánh khoáng này phơi thật khô,sau đó nung tới khi chuyển thành gạch non mới đặt vào chuồng hoặc treolên cho lợn con gặm

* Tập cho lợn con ăn sớm:

Mục đích của việc tập ăn cho lợn con ăn sớm là để bổ sung thức ănsớm cho lợn con Lợn con được bổ sung thức ăn sớm có rất nhiều tác dụng:

Đảm bảo cho lợn con sinh trưởng và phát dục bình thường không hoặc

ít bị stress, không thiếu hụt dinh dưỡng cho nhu cầu sinh trưởng nhanh củalợn con sau 3 tuần và sau khi cai sữa Thúc đẩy bộ máy tiêu hoá của lợn conphát triển nhanh và sớm hoàn thiện hơn Khi bổ sung thức ăn sớm cho lợn conthì kích thích tế bào vách dạ dày tiết ra HCL ở dạng tự do sớm hơn và tăngcường phản xạ tiết dịch vị Khác với lợn lớn, lợn con chỉ tiết dịch vị khi cóthức ăn vào dạ dày

Trang 27

- Giảm tỷ lệ hao hụt lợn nái, nếu không bổ sung thức ăn sớm cho lợncon thì tỷ lệ hao hụt của lợn nái rất cao, nhất là đối với lợn nái được nuôidưỡng kém, có khi tỷ lệ hao hụt tới 30%, sẽ làm số lứa đẻ trong 1 năm (tỷ lệhao hụt trung bình của lợn nái là 15%).

- Nâng cao được khối lượng cai sữa của lợn con Qua nghiên cứucho thấy rằng: Khối lượng cai sữa chịu ảnh hưởng tới 57% của thức ăn

bổ sung trong khi đó chịu ảnh hưởng của sữa mẹ khoảng 38% và khốilượng sơ sinh 5%

- Qua nhiều thí nghiệm và thực tế chứng minh rằng lợn con được tập ănsớm thì tăng khối lượng nhanh hơn, tỷ lệ mắc bệnh ít hơn

Để tăng độ ngon miệng và dễ tiêu hoá, các loại nguyên liệu cầnđược chế biến

- Giúp cho lợn con quen với thức ăn và sớm biết ăn tốt để tạo điều kiệncho việc cai sữa sớm hơn

- Hạn chế tình trạng nhiễm ký sinh trùng và vi trùng do lợn con thaygặm lên chuồng, thành chuồng Thường 6 - 10 ngày tuổi lợn con mọc thêmrăng, nên hay ngứa lợi, nếu có thức ăn để nhấm nháp cả ngày thì đỡ ngứa lợithì lợn con bớt gặm lung tung

1.5.1.8 Những hiểu biết về chỉ tiêu đánh giá sức sản xuất của lợn nái nội:

- Số lợn con sơ sinh sống đến 24h: Phản ánh tỷ lệ thụ thai, kỹ thuậtchăm sóc lợn nái trong giai đoạn có chửa, kỹ thuật dẫn tinh của người dẫntinh viên, khi lợn đẻ ra có 3 loại:

+ Lợn con còn sống: Trong giai đoạn có chửa nó phát dục bình thường.+ Thai non: Là loại thai phát dục không hoàn toàn trong giai đoạn chửa,

đẻ ra còn non tháng Nếu đẻ ra không chết thì sẽ chết trong vòng 24h do lợn

Trang 28

Phản ánh sức sống của đàn con và kỹ thuật chăm sóc lợn nái và lợn concủa người chăn nuôi.

- Số lợn con cai sữa/lứa: Là số lợn con được nuôi sống cho đến khi caisữa Phản ánh điều kiện nuôi dưỡng, chế biến thức ăn dành cho lợn con ở gaiđoạn trước cai sữa

Số con sống đến cai sữa/lứa = Số lợn con sống đến cai sữa x 100

Tổng số lợn con để lại nuôi

- Số lợn con cai sữa/nái/năm: Đây là chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chấtlượng nái cũng như kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và dẫn tinh

- Khả năng tiết sữa: Khả năng tiết sữa là một chỉ tiêu quan trọng, vì

nó ảnh hưởng đến tỷ lệ nuôi sống của đàn lợn con, cũng như khối lượng caisữa sau này Do đó trong công tác giống cần chú ý chọn được những lợnnái có năng xuất sữa cao, cũng như áp dụng các biện pháp kỹ thuật chămsóc, nuôi dưỡng để nâng cao khả năng tiết sữa của lợn mẹ

Ngoài ta còn đánh giá thông qua chất lượng đàn con

- Khối lượng sơ sinh của toàn ổ: Là trọng lượng sơ sinh của lợn con sau

đẻ (chưa bú sữa đầu) Khối lượng sơ sinh toàn ổ là chỉ tiêu nói lên khảnăng nuôi dưỡng thai của lợn mẹ, đặc điểm giống, kỹ thuật chăm sóc quản

lý và phòng bệnh cho lợn nái chửa Do đó thành tích này phụ thuộc cả vàophần của lợn nái và phần nuôi dưỡng của con người

Khối lượng sơ sinh toàn ổ là khối lượng của tất cả lợn con sinh racòn sống và được phát dục hoàn toàn Nếu những lợn con sinh ra khoẻmạnh bị lợn mẹ đè chết là thuộc về trách nhiệm của cơ sở chăn nuôi chứkhông thuộc về thành tích của lợn nái

- Khối lượng cai sữa của toàn ổ: Là chỉ tiêu đánh giá khả năng tăngtrọng của lợn con, đồng thời đánh giá khả năng tiết sữa của lợn mẹ Khốilượng lợn con cai sữa có liên quan chặt chẽ đến khối lượng sơ sinh và lànền tảng xuất phát cho khối lượng xuất chuồng sau này

- Tỷ lệ đồng đều của lợn con: Tính bằng tỷ lệ giữa cá thể có trọnglượng lớn nhất với cá thể có trọng lượng nhỏ nhất trong đàn

Trang 29

1.5.2 Kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước

1.5.2.1 Kết quả nghiên cứu trong nước

Để nâng cao năng suất và chất lượng trong chăn nuôi lợn nái giai đoạn

đẻ và nuôi con thì ta cần phải thực tốt quy trình cai sữa sớm cho lợn con.Muốn cai sữa sớm cho lợn con đạt được những kết quả tốt nhất thì ta phảithực hiện quy trình tập cho lợn con ăn sớm Vấn đề này đang được nhiều tácgiả nghiên cứu:

Theo Trần Văn Phùng và cs, 2004 cho rằng: Khi lợn con đã lớn hơn, nótrở thành dẻo dai và có khả năng đương đầu tốt hơn với môi trường ngoại cảnhcủa nó Vào thời gian này, phần lớn lợn con đã được 3 - 4 tuần tuổi, chúng bắtđầu ăn thức ăn và lớn nhanh, sự tăng khối lượng này sớm này là tăng khối lượng

có hiệu quả, do đó người chăn nuôi nên cố gắng giảm bớt stress vì stress làmgiảm năng suất

Theo Cù Xuân Dần và cs, 1996 [5], cần tập cho lợn con ăn sớm, vừa bổsung thêm chất dinh dưỡng vừa có tác dụng bổ sung thêm các chất tiết dịch

vị, tăng hàm lượng HCl và enzyme vừa kích thích sự phát triển của dạ dày và

và ruột để thích ứng kịp thời với chế độ ăn sau cai sữa

Trương Lăng, 2002 [13], đã cho rằng: Sau sơ sinh, tốc độ sinh trưởngcủa lợn con tăng cao từ 2 - 3 lần đến 10 - 12 lần, đòi hỏi sữa lợn mẹ nhiềudinh dưỡng Nhưng sữa lợn mẹ giảm dần theo 3 tuần tiết sữa, giảm nhanhtheo tuần thứ 4, vì những lẽ đó chúng ta cần phải đảm vấn đề tập ăn sớm cholợn con để thoả mãn nhu cầu dinh dưỡng về chất dinh dưỡng cho lợn con

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004), đã khẳng định: Lợn con cho bú sữa

có tốc sinh trưởng và phát triển nhanh nhưng không đều qua các giai đoạn,tốc độ sinh trưởng nhanh nhất là 21 ngày đầu, sau 21 ngày tốc độ giảm xuống

và hàm lượng Hemoglobin trong máu của lợn con bị giảm Thời gian bị giảmtốc độ phát triển thường kéo dài 2 tuần và đây là giai đoạn khủng hoảng củalợn con, chúng ta có thể hạn chế giai đoạn này bằng cách cho lợn con tập ănsớm để bổ sung thức ăn cho lợn con trong giai đoạn này

1.5.2.2 Kết quả nghiên cứu ngoài nước

Các tác giả David C.England Trường Đại học bang Oregon Hobart, W.Jones Trường Đại học Purder Steven Pollman, Decatur, Indiana đã khẳng

Trang 30

định: thức ăn tiền khởi động (khoảng 20% protein) hoặc thức ăn tiền khởiđộng với đất đề bề mặt sạch thường giúp cho lợn con tập ăn dễ hơn trong giaiđoạn lợn con theo mẹ.

Theo Frank Aherene Trường Đại học Alberta, Maynrd G Hogbergtrường Đại học bang Michigan, Koregay, trường Đại học và Viện nghiên cứubách khoa Virginia cho rằng: Cho lợn con ăn thức ăn sớm từ khi được 7- 10ngày tuổi để cai sữa sớm cho lợn con thì rất có lợi, mục đích cho lợn con ănthức ăn sơ sinh là để duy trì mức tăng trưởng sau khi ăn được 3 - 4 tuần tuổikhi lượng sữa bắt đầu giảm, thức ăn với lợn con sau 21 ngày tuổi có tác dụngkích thích hệ tiêu hoá phát triển làm tăng khả năng sinh sản enzyme tiêu hoá,axit HCl trong dạ dày và chuẩn bị cho lợn con sau khi cai sữa quen với khẩuphần ăn, có protein từ hạt ngũ cốc rau Trong thực tế thức ăn dễ tiêu hoá, hợpkhẩu vị, có tác dụng làm cho lợn con cai sữa sớm khi được 24 - 28 ngày tuổilớn nhanh, nặng cân, tiêu hoá tốt và duy trì tốc độ tăng trưởng tốt trong 1- 2tuần đầu cai sữa

Ngày đăng: 16/01/2016, 10:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004),Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2004
2. Nguyễn Xuân Bình, 2002. Kinh nghiệm nuôi lợn. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm nuôi lợn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nôngnghiệp
3. Trần Cừ: Cơ sở sinh lý nuôi dưỡng lợn con. NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội -1972 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh lý nuôi dưỡng lợn con
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật HàNội -1972
4. Trần Minh Châu, 2002. 100 câu hỏi về bệnh trong chăn nuôi gia súc, gia cầm. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 100 câu hỏi về bệnh trong chăn nuôi gia súc,gia cầm
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
5. Cù Xuân Dần và cs (1996), Giáo trình sinh lý học gia súc, NXB Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lý học gia súc
Tác giả: Cù Xuân Dần và cs
Nhà XB: NXB NôngNghiệp Hà Nội
Năm: 1996
6. Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ, 1998. Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con.Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
8. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phương, Lê Ngọc Mỹ (1995), Bệnh đường tiêu hoá ở lợn, Nxb Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh đườngtiêu hoá ở lợn
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phương, Lê Ngọc Mỹ
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 1995
9. Nguyễn Đức Hưng, Phùng Thăng Long, Nguyễn Xuân Bả (2005), Giáo trình chăn nuôi đại cương, Trường Đại học Nông Lâm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình chăn nuôi đại cương
Tác giả: Nguyễn Đức Hưng, Phùng Thăng Long, Nguyễn Xuân Bả
Năm: 2005
10. Dương Mạnh Hùng (2004), Bài giảng giống vật nuôi, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng giống vật nuôi
Tác giả: Dương Mạnh Hùng
Năm: 2004
12. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân (1995), Cẩm nang chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chăn nuôi lợn
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân
Nhà XB: NxbNông nghiệp Hà Nội
Năm: 1995
13. Trương Lăng và cs (2002), Một số đặc điểm sinh học của lợn con, Nxb Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm sinh học của lợn con
Tác giả: Trương Lăng và cs
Nhà XB: NxbNông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2002
14. Nguyễn Quang Linh, Hoàng Nghĩa Duyệt, Phùng Thăng Long, (2001) Kỹ thuật chăn nuôi lợn, Trường Đại học Nông Nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹthuật chăn nuôi lợn
15.Trần Văn Bình (2008), Bài giảng Bệnh ở lợn, Công ty Việt Nam - Pharmavet Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Bài giảng Bệnh ở lợn
Tác giả: Trần Văn Bình
Năm: 2008
16. Nguyễn Khánh Quắc, Nguyễn Quang Tuyên, (1993), Giáo trình chăn nuôi lợn, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chănnuôi lợn
Tác giả: Nguyễn Khánh Quắc, Nguyễn Quang Tuyên
Năm: 1993
17. Nguyễn Quang Tính (2004), Bài giảng bệnh truyền nhiễm, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.II. Tài liệu dịch từ tiếng nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng bệnh truyền nhiễm
Tác giả: Nguyễn Quang Tính
Năm: 2004
19. Lobiro, Acovach (1984), “Histamin với colibacteria” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Histamin với colibacteria
Tác giả: Lobiro, Acovach
Năm: 1984
20. V.v. Niconxki (1978), Bệnh lợn con, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội III. Tài liệu từ Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lợn con
Tác giả: V.v. Niconxki
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1978
22. Website Trung Tâm Thông tin KH & CN quốc gia http://vst.vista. Gov.vn Link
7. Hoàng Danh Dự: Nghiên cứu ứng dụng Dextran -Fe phục vụ chăn nuôi gia súc Khác
11. Báo cáo nghiên cứu đề tài CK 08 -18 chương trình công nghệ sinh học 1993 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Cơ cấu, diện tích đất của xã Phong Lộc - Thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nội nuôi con và lợn con theo mẹ nuôi trong nông hộ tại xã Phong Lộc - huyện Hậu Lộc - tỉnh Thanh Hoá
Bảng 1.1. Cơ cấu, diện tích đất của xã Phong Lộc (Trang 5)
Bảng 1.3: Quy mô chăn nuôi lợn và khối lượng sản phẩm - Thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nội nuôi con và lợn con theo mẹ nuôi trong nông hộ tại xã Phong Lộc - huyện Hậu Lộc - tỉnh Thanh Hoá
Bảng 1.3 Quy mô chăn nuôi lợn và khối lượng sản phẩm (Trang 10)
Bảng 1.2: Tình hình phát triển đàn gia súc của xã trong  những năm gần đây - Thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nội nuôi con và lợn con theo mẹ nuôi trong nông hộ tại xã Phong Lộc - huyện Hậu Lộc - tỉnh Thanh Hoá
Bảng 1.2 Tình hình phát triển đàn gia súc của xã trong những năm gần đây (Trang 10)
Bảng 1.3: Lượng thức ăn cho một lợn nái nội nuôi - Thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nội nuôi con và lợn con theo mẹ nuôi trong nông hộ tại xã Phong Lộc - huyện Hậu Lộc - tỉnh Thanh Hoá
Bảng 1.3 Lượng thức ăn cho một lợn nái nội nuôi (Trang 21)
Bảng 2.1. Định mức ăn cho lợn nái nội nuôi con/1 ngày - Thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nội nuôi con và lợn con theo mẹ nuôi trong nông hộ tại xã Phong Lộc - huyện Hậu Lộc - tỉnh Thanh Hoá
Bảng 2.1. Định mức ăn cho lợn nái nội nuôi con/1 ngày (Trang 34)
Bảng 2.2. Mức năng lượng cần bổ sung cho lợn con - Thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nội nuôi con và lợn con theo mẹ nuôi trong nông hộ tại xã Phong Lộc - huyện Hậu Lộc - tỉnh Thanh Hoá
Bảng 2.2. Mức năng lượng cần bổ sung cho lợn con (Trang 36)
Bảng 3.1: Kết quả công tác phục vụ sản xuất STT - Thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nội nuôi con và lợn con theo mẹ nuôi trong nông hộ tại xã Phong Lộc - huyện Hậu Lộc - tỉnh Thanh Hoá
Bảng 3.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất STT (Trang 43)
Bảng 3.2.2: Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu sản xuất của - Thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nội nuôi con và lợn con theo mẹ nuôi trong nông hộ tại xã Phong Lộc - huyện Hậu Lộc - tỉnh Thanh Hoá
Bảng 3.2.2 Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu sản xuất của (Trang 44)
Bảng 3.2.1. Số lượng và cơ cấu đàn  lợn nái tại địa phương - Thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nội nuôi con và lợn con theo mẹ nuôi trong nông hộ tại xã Phong Lộc - huyện Hậu Lộc - tỉnh Thanh Hoá
Bảng 3.2.1. Số lượng và cơ cấu đàn lợn nái tại địa phương (Trang 44)
Bảng 3.2.4. Sinh trưởng tích lũy của lợn con - Thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nội nuôi con và lợn con theo mẹ nuôi trong nông hộ tại xã Phong Lộc - huyện Hậu Lộc - tỉnh Thanh Hoá
Bảng 3.2.4. Sinh trưởng tích lũy của lợn con (Trang 46)
Bảng 3.2.5. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn con - Thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nội nuôi con và lợn con theo mẹ nuôi trong nông hộ tại xã Phong Lộc - huyện Hậu Lộc - tỉnh Thanh Hoá
Bảng 3.2.5. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn con (Trang 48)
Bảng 3.2.6. Một số bệnh sinh sản của lợn nái và kết quả - Thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nội nuôi con và lợn con theo mẹ nuôi trong nông hộ tại xã Phong Lộc - huyện Hậu Lộc - tỉnh Thanh Hoá
Bảng 3.2.6. Một số bệnh sinh sản của lợn nái và kết quả (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w