DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT KẾT CẤU THÉP CÔNG NGHỆ CAO PHỤC VỤ XUẤT KHẨU. Khu công nghiệp Liên Chiểu, Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Trình bày khá đầy đủ về điều kiện môi trường tự nhiên, KTXH khu vực thực hiện dự án, đồng thời dự báo được các tác động môi trường có thể xảy ra và các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, ứng phó sự cố môi trường.
Trang 1KHOA MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT KẾT CẤU THÉP CÔNG NGHỆ CAO PHỤC VỤ
XUẤT KHẨU
Khu công nghiệp Liên Chiểu, Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT KẾT CẤU THÉP CÔNG NGHỆ CAO PHỤC VỤ
XUẤT KHẨU
Khu công nghiệp Liên Chiểu, Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng
Trang 2CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1 Tên dự án:
Dự án đầu tư xây dựng NMSX kết cấu thép công nghệ
cao phục vụ xuất khẩu
Dự án đầu tư xây dựng NMSX kết cấu thép công nghệ
cao phục vụ xuất khẩu
1.2 Chủ dự án:
- Công ty XD Trường Hưng
- ĐC: 54 Nguyễn Lương Bằng, Q.Liên Chiểu, TP.Đà
Nẵng
- ĐT: 0123456789
- GĐ: Nguyễn Giang Trường
- Công ty XD Trường Hưng
- ĐC: 54 Nguyễn Lương Bằng, Q.Liên Chiểu, TP.Đà
- Cách sông Cu Đê 700m và sông cầu Trắng 2km
- Cách khu dân cư (đường Ngô Xuân Thu) 500m
- Là bãi đất trống thuộc lô K, đường số 4, KCN Liên Chiểu, P.Hòa Hiệp Bắc, Q.Liên Chiểu,
- Cách sông Cu Đê 700m và sông cầu Trắng 2km
- Cách khu dân cư (đường Ngô Xuân Thu) 500m
- Hệ thống giao thông: đường số 4 rộng 15m, thuận lợi trong di chuyển
- Cách đường quốc lộ 1A 1,2km; cách đường dẫn hầm Hải Vân 800m
- Hệ thống giao thông: đường số 4 rộng 15m, thuận lợi trong di chuyển
- Cách đường quốc lộ 1A 1,2km; cách đường dẫn hầm Hải Vân 800m
AB
A: 16°07'23.4"N 108°06'35.1"E B: 16°07'30.1"N 108°06'34.1"E C: 16°07'29.2"N 108°06'28.3"E D: 16°07'22.6"N 108°06'29.1"E
Tọa độ địa lý
QL 1A Q
L 1A
NM cấp nước
- Vị trí dự án:
+ Phía Bắc giáp công ty Bao bì nước giải khát
+ Phía Đông giáp nhà máy cơ khí
+ Phía Nam: đường số 4, KCN Liên Chiểu
+ Phía Tây: đất trống
- Vị trí dự án:
+ Phía Bắc giáp công ty Bao bì nước giải khát
+ Phía Đông giáp nhà máy cơ khí
+ Phía Nam: đường số 4, KCN Liên Chiểu
+ Phía Tây: đất trống
Trang 31.4 Nội dung chủ yếu của dự án:
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án:
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án:
SX kết cấu thép công nghệ cao phục vụ xuất khẩu
Tạo công ăn việc làm, thu nhập cho người lao động
Kích thước L(m)xB(m)
Diện tích (m2)
Tỷ lệ (%)
Trang 4CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.4.4 Công nghệ sản xuất vận hành:
Chất thải rắn Rung Tiếng ồn Bụi Nước thải Thi công hoàn thiện
San lấp mặt bằng và thi công móng
Thi công phần thân
Hoạt động thi công
Hoạt động đi lại, giữ xe
Đi lại, giữ xe Khói thải, bụi, tiếng ồn
Hoạt động công nhân Sinh hoạt, Ăn uống
Nước thải, tiếng ồn Chất thải rắn
Phun bi làm sạch bề mặt
Khí thải Chất thải rắn Tiếng ồn Chất thải rắn Tiếng ồn
Bụi Chất thải rắn Tiếng ồn Sơn Dung môi hữu cơ
Thép tấm, thép hình
Tổ hợp tấm
Nắn dầm Hàn ghép tổ hợp
Thành phẩm Điện
Hệ thống cấp điện Trạm cao áp 35KV/10KV công suất 2.500KVA, đấu nối mạng lưới quốc gia.
Hệ thống cấp nước Nhu cầu cấp nước khoảng 100m3/ngđ.
Nguồn nước được lấy từ NM cấp nước.
Hệ thống thoát nước Thiết kế tự chảy, thu gom và đấu nối vào HTTN chung, đưa về TXL của KCN.
Hệ thống cây xanh
Cây xanh được trồng trên hè nội bộ, xung quanh phân xưởng và tường rào nhà máy.
1.4.3 Biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình:
Nhà xưởng SX Bê tông cốt thép, 1 tầng, mái tôn mạ màu, nền đổ bê tông dày 20-40cm.
Bãi tập kết Lớp cát san nền, đầm chặt, cấp phối đá dăm.
Nhà làm việc Xây đúng tiêu chuẩn kiến trúc 2 tầng, xung quanh có khuôn viên cây xanh.
Nhà ăn, bảo vệ, xe 1 tầng, nền bê tông cốt thép, mái sơn mạ màu.
Hệ thống giao thông Đường trục chính 12m bao quanh, đường nhánh rộng 6-10m Hệ thống bố trí hợp lý, trải
nhựa.
Nước làm mát
Trang 51.4.6 Nguyên, nhiên liệu đầu vào và đầu ra:
Giai đoạn thi công
trìnhĐR
Sinh hoạt, ăn uống công nhân
Nước thảiCTR
Ng.liệu Đầu vào
Thép thành phẩm
Trung Quốc
5.250 tấn/năm
Tôn thành phẩm
525.000 m2/năm
Hoạt động sản xuất
tấn sp/nămKết cấu thép
1 Máy cắt pha băng 9 mỏ LCG-4000 2 Cái Trung Quốc
2 Máy nắn dầm JZ-40 2 Cái Trung Quốc
3 Máy hàn dầm tự động 2 mỏ LMH-4000 2 Cái Trung Quốc
4 Máy tổ hợp dầm HZZ-1500 tự động 2 Cái Trung Quốc
5 Máy khoan cần lớn 2 Cái Nhật
6 Máy đột dập 100 tấn 2 Cái Nhật
7 Giàn cẩu trục 5 Cái Việt Nam
8 Máy cắt tôn thủy lực 16 ly QC12Y-16X6000 2 Cái Trung Quốc
9 Máy tiện lớn 2 Cái Trung Quốc
10 Máy phun sơn 200 kg 2 Cái Trung Quốc
11 Máy hàn MIL/MAG500A 15 Cái Nhật
12 Máy phun hạt thép làm sạch bề mặt HP8016 2 Cái Trung Quốc
13 Máy khoan từ 2 Cái Nhật
14 Máy phát điện 1 Cái Nhật
15 Xe tải gắn cẩu 10 tấn 2 Chiếc Hàn Quốc
16 Xe tải vận chuyển 3 Chiếc Hàn Quốc
1.4.5 Danh mục máy móc thiết bị:
Trang 61.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án:
Tổng giám đốc
Ban giám đốc
Phòng kỹ thuật
Phòng kinh doanh
Phòng kế toán
Phòng QL chất lượng
Trang 7Địa lý, địa hình :
- Thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Mỗi năm có 2
mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô
- Địa hình bằng phẳng, nằm ven chân núi
Địa lý, địa hình :
- Thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Mỗi năm có 2
mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô
- Địa hình bằng phẳng, nằm ven chân núi
2.1.2 Điều kiện khí tượng
Trung bình năm: 2504,57 mm/năm+ Nhiều nhất T11; TB từ 500-1000mm/tháng+ Ít nhất vào T1,2; TB từ 223-40 mm/tháng
Trang 8Chế độ sóng Dòng chảy
+ Ảnh hưởng chế độ bán nhật triều.
+ Biên độ dao động: 0,6m.
+ Phụ thuộc vào mùa trong năm
+ Dòng chảy bị ảnh hưởng chế độ triều phía biển rất lớn.
+ Tốc độ dòng cực đại mùa đông lớn gấp 2 lần mùa hè.
CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KT-XH
2.1.3 Điều kiện thủy văn, hải văn
- Dưới nước: Không có loài quý hiếm.
- Trên cạn: Không có khu bảo tồn, dự trữ sinh quyển.
- Dưới nước: Không có loài quý hiếm.
Vị trí dự án
Trang 92.1.5 Hiện trạng chất lượng các thành phần MT vật lý
Hiện trạng môi trường không khí
Nguồn: LV thạc sĩ “NC hiện trạng và ĐXBP KSONMTKK tại CTCP Thép Đà
Nẵng-KCN Liên Chiểu-ĐN
QCVN 05:2013/
A1: tại công ty thép Đà Nẵng , cách vị trí dự án 500 về phía Bắc
A2: khu dân cư đường Ngô Xuân Thu, cách vị trí dự án 900m về phía Đông
Vị trí quan trắc:
A1: tại công ty thép Đà Nẵng , cách vị trí dự án 500 về phía Bắc
A2: khu dân cư đường Ngô Xuân Thu, cách vị trí dự án 900m về phía Đông
Trang 10Theo Báo cáo môi trường quốc gia, môi trường khu công nghiệp Việt Nam, 2013
Biểu đồ diễn biến nồng độ TSP xung quanh một số KCN từ năm 2008-2013
CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KT-XH
Hiện trạng môi trường không khí
=> Nồng độ TSP tại KCN Liên Chiểu lớn hơn so với QCVN
Trang 11Hiện trạng môi trường nước
Nước mặt
Hay xảy ra tình trạng thiếu nước 100% không thiếu nước
Nước ngầm
Ngập úng Hay xảy ra hiện tượng ngập úng ko 100% không xảy ra ngập úng
Số lượng khảo sát: 30 hộ gia đình
Thời gian khảo sát: tháng 9/2015
KẾT LUẬN
Môi trường không khí bị ô nhiễm, ảnh hưởng cuộc sống người dân.
Nước cấp, nước mặt và môi trường đất không bị ô nhiễm.
Nước ngầm bị ô nhiễm.
Trang 12Vấn đề Biểu hiện Tác động từ dự án
Phường có diện tích 43,58km2, hơn 13600 người
Vấn đề về an ninh trật tự
Giáo dục Trường Cao đẳng GTVT II cách hơn 2km về phía Nam; Trường Tiểu Học Trần Bình Trọng và
Trường Cao đẳng Đường Sắt cách hơn 1km về phía đông
Không ảnh hưởng
Lực lượng lao động Lao động trẻ có tay nghề cao; nguồn lao động chủ yếu là dân cư xung quanh và 1 số tỉnh thành lân
cận như Quảng Nam,Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi,…
Vấn đề về an ninh trật tự
Giao thông: Cách đường quốc lộ 1A 1,2km, đường dẫn hầm Hải Vân 800m, có mật độ giao thông
cao Chiều rộng lòng đường trục chính 34,5m và 15,5 m đối với trục hệ thống giao thông nội bộ
Ùn tắc giao thông giờ cao điểm2.2 Điều kiện về KT-XH
CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KT-XH
Trang 13Q L 1A
Thời gian gián đoạn: 7h-18h hàng ngày (trong thời gian thi công)
Bụi cuốn từ đường, từ thùng xe phát tán => ảnh hưởng đến người tham gia giao thông.
Bụi cuốn từ đường, từ thùng xe phát tán => ảnh hưởng đến người tham gia giao thông.
Các xe đã đăng kiểm => lượng khí phát thải đạt điều kiện cho phép.
Các xe đã đăng kiểm => lượng khí phát thải đạt điều kiện cho phép.
Đường vận chuyển rộng 12m, lượt xe ít => không gây cản trở giao thông.
Đường vận chuyển rộng 12m, lượt xe ít => không gây cản trở giao thông.
Xe tải VC 82-94
dBA
68 dBA
62 dBA
75 dBA
=> KDC cách 500m không ảnh hưởng bởi tiếng ồn.
61,5 dBA
55,5 dBA
75 dBA Máy đào đất 75-88 66,5 60,5 75
Máy xúc 75-86 68,5 54,5 75
Máy đầm nén 75-90 62,5 56,5 75
⇒KDC cách 500m không ảnh hưởng bởi tiếng ồn.
Nguồn: MT không khí-GS.TS Phạm Ngọc Đăng-NXB Khoa học-kỹ thuật Hà Nội.
⇒KDC cách 500m không ảnh hưởng bởi độ rung.
Nguồn: Tham khảo WHO 1993.
Bụi phát sinh từ đào móng : W=E×Q×d=8,3 g/ngày (Theo pp đánh giá ô nhiễm nhanh của
WHO)
Bụi chỉ gây ảnh hưởng cục bộ tại khu vực thi công xây dựng, không tác động đến khu dân cư.
Trang 14CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Sinh hoạt của công nhân trên công trường:
Nước thải - Nước dùng cho 1 công nhân: 100 l/người.ngày.
- Lưu lượng nước thải: Q = 20 người x 100 lít/người.ngày = 2 (m3/ngày)
⇒ Lưu lượng nước ít, không độc hại nên không cần kiểm soát.
- Khối lượng CTR sinh hoạt: 0,1 kg/người.ngày x 20 người = 2 kg/ngày
=> Lượng rác thải được thu gom nên không cần kiểm soát
Nước mưa chảy tràn:
Nước mưa cuốn theo bụi, đất, cát, xi măng chảy vào mương thoát nước
Lượng mưa lớn, nồng độ các chất ô nhiễm giảm nhanh nên không cần kiểm soát
Nước mưa cuốn theo bụi, đất, cát, xi măng chảy vào mương thoát nước
Lượng mưa lớn, nồng độ các chất ô nhiễm giảm nhanh nên không cần kiểm soát
Nguồn Từ quá trình dưỡng hộ bê tông, làm mát và rửa sạch thiết bị ,
phương tiện.
Hoạt động xây dựng.
Đặc điểm Ít độc hại, dễ lắng đọng nên mức độ tác động thấp Được thu gom nên tác động không đáng kể.
=> Không cần kiểm soát
KẾT LUẬN: Các tác động môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng mang tính chất ngắn hạn, phạm vi ảnh hưởng chỉ trong khu vực dự án nên ảnh hưởng không đáng kể đến con người và môi trường xung quanh
KẾT LUẬN: Các tác động môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng mang tính chất ngắn hạn, phạm vi ảnh hưởng chỉ trong khu vực dự án nên ảnh hưởng không đáng kể đến con người và môi trường xung quanh
Trang 15Q L 1A
Bụi, khí thải
Thời gian liên tục: 7h-18h hàng ngày (khi dự án đi vào hoạt động)
Các tuyến đường trải nhựa nên bụi bốc lên từ quá trình vận chuyển là không đáng kể.
Các tuyến đường trải nhựa nên bụi bốc lên từ quá trình vận chuyển là không đáng kể.
Các xe đã đăng kiểm => lượng khí phát thải đạt điều kiện cho phép.
Các xe đã đăng kiểm => lượng khí phát thải đạt điều kiện cho phép.
Đường vận chuyển rộng 12m, lượt xe ít => không gây cản trở giao thông.
Đường vận chuyển rộng 12m, lượt xe ít => không gây cản trở giao thông.
500m
Vận chuyển nguyên, vật liệu:
Xe tải gắn cẩu 10 tấn: 2 chiếc.
Xe tải vận chuyển: 3 chiếc.
Số lượt xe vận chuyển ra vào: 2 lượt xe/h.
Xe tải gắn cẩu 10 tấn: 2 chiếc.
Xe tải vận chuyển: 3 chiếc.
Số lượt xe vận chuyển ra vào: 2 lượt xe/h.
Phương tiện đi lại:
Xe máy Tải lượng
Phân xưởng cơ khí
Trang 16CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Lượng nguyên liệu đầu vào: 3150 tấn thép + 1235 tấn tole =4385 (tấn/ năm)
Chất ô nhiễm Định mức theo UNEP (Kg/tấn
sp)
Lượng nguyên liệu (tấn/
năm)
Tải lượng (tấn/ năm)
Phạm vi ảnh hưởng Mức độ ảnh hưởng
4385
4,8 Bụi kim loại có tỉ trọng lớn nên chỉ tồn tại xung quanh nguồn gây bụi
rồi rơi xuống tạo thành cát thải, ít phát tán xa.
Do chỉ tồn tại xung quanh khu làm việc nên ảnh hưởng đến sức khỏe con người cần kiểm soát môi trường phân xưởng.
Nước thải sản xuất:
- Hoàn toàn là nước làm mát và tẩy rửa thiết bị Nhu cầu sử dụng của nhà máy là 1,25
m3/h và được tuần hoàn.
- Lượng nước này chứa dầu mỡ, tính axit cần có biện pháp xử lý.
Nước thải sinh hoạt:
Hệ thống bể nước tuần hoàn
Nước mưa chảy tràn:
Nước mưa có khả năng pha loãng cao, việc thu gom chất thải trong NM thực
kể.
Qt=0,8*Qc*N=9,6(m3/ngđ)
Trang 17 Chất thải rắn:
Nguồn phát sinh Từ quá trình sinh hoạt của công nhân và từ nhà ăn tập thể công nhân Từ quá trình cắt thủy lực, phay đầu dầm, hàn ghép tổ hợp
Lượng Có 100 người làm việc trong nhà máy Tiêu chuẩn chất thải phát sinh 0,5
kg/nguoi.ngày.
Lượng CTR sinh hoạt là 50 kg/ngày.
Theo định mức nguyên liệu là 5250 tấn/năm => Tổng lượng chất thải rắn sản xuất sinh ra tương ứng khoảng 52,5 tấn /năm.
Thành phần Chất hữu cơ: thức ăn dư thừa, giấy vụn và bao bì ni lông và bùn cặn từ bể tự hoại Thép tấm dư thừa: tole, que hàn dư thừa, mạt sắt, găng tay, giẻ lau dính dầu mỡ, sơn, dung môi,….
Đánh giá tác động - Phát sinh mùi hôi thối, gây ô nhiễm môi trường không khí.
- Dễ phát sinh ruồi nhặng, là nguy cơ lan truyền dịch bệnh.
- Làm xấu cảnh quan.
- Khi có mưa sẽ làm nhiễm bẩn nguồn nước
- Các chất lơ lửng tại các hố ga thu gom nước mưa, chủ yếu ở dạng bùn Chất thải này sẽ gây tắc hệ thống thoát nước, gây bồi lắng thủy vực và gây ra ô nhiễm môi trường nước.
- Đối với phế thải kim loại: nếu không được thu gom để vào những khu vực có che chắn sẽ bị tác động của các yếu tố tự nhiên như nắng, mưa bị oxy hóa làm ảnh hưởng tới môi trường không khí, đất,…
- Chất thải nguy hại: các loại giẻ lau dầu mỡ, dầu thải vệ sinh máy móc thiết bị… được thu gom và vận chuyển theo quy định nên không ảnh hưởng lớn đến chất lượng môi trường khu vực.
- Đối với con người: khi công nhân tiếp xúc với dầu mỡ, axit mà không có các thiết bị bảo hộ lao động trong thời gian dài sẽ bị xâm nhập qua đường hô hấp, qua da gây ra các bệnh về đường hô hấp,…
Trang 18 Tiếng ồn
Tiếng ồn phát sinh từ máy móc, thiết bị:
- Ảnh hưởng đến hệ thần kinh
- Có thể dẫn tới bệnh điếc
- Gây cảm giác khó chịu
Tiếng ồn phát sinh từ hoạt động giao thông vận tải vận chuyển nguyên liệu ra vào khu vực:
Phạm vi ảnh hưởng: trên tuyến đường vận chuyển nguyên liệu
Thời gian ảnh hưởng: thời gian vận chuyển nguyên liệu: 5h-5h30 hàng ngày.
Mức độ ảnh hưởng không cao.
Giảm năng suất lao động Gây tai nạn lao động
Giảm năng suất lao động Gây tai nạn lao động
Đánh giá tác động đến môi trường KT-XH
- Thúc đẩy quá trình phát triển ngành thép trong khu vực nói riêng và của thành phố Đà Nẵng nói chung.
- Giải quyết công ăn việc làm cho 100 người lao động, giúp họ có cuộc sống ổn định
- Các sản phẩm tạo ra sẽ góp phần đáp ứng được nhu cầu xuất khẩu, nâng cao chất lượng, uy tín của ngành thép Việt Nam.
- Hoạt động của dự án không những mang lại lợi nhuận cho Nhà máy, mà còn góp phần tăng nguồn thu cho địa phương thông qua các khoản thuế.
Đánh giá tác động đến môi trường KT-XH
- Thúc đẩy quá trình phát triển ngành thép trong khu vực nói riêng và của thành phố Đà Nẵng nói chung.
- Giải quyết công ăn việc làm cho 100 người lao động, giúp họ có cuộc sống ổn định
- Các sản phẩm tạo ra sẽ góp phần đáp ứng được nhu cầu xuất khẩu, nâng cao chất lượng, uy tín của ngành thép Việt Nam.
- Hoạt động của dự án không những mang lại lợi nhuận cho Nhà máy, mà còn góp phần tăng nguồn thu cho địa phương thông qua các khoản thuế.
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Giai đoạn Hoạt động
Môi trường tự nhiên Môi trường xã hội
Vận hành
Sản xuất của nhà máy - - - - ++ Cần kiểm soát Sinh hoạt của công nhân - Không cần kiểm soát Thải chất thải rắn - - Cần kiểm soát
- Phương pháp liệt kê: cao.
Trang 194.1 Giai đoạn thi công dự án:
- Kiểm tra mức ồn của thiết bị, nếu vượt giới hạn
phải lắp thiết bị giảm âm
- Không sử dụng thiết bị cũ, lạc hậu
- Trồng dải cây xanh trên đường nhằm giảm lan
truyền tiếng ồn
- Tưới nước bề mặt đất khu vực thi công, trên tuyến đường vận chuyển nhằm giảm thiểu bụi
- Sử dụng phương tiện chuyên chở có bạt che phủ
- Xe vận chuyển đất đá trước khi ra khỏi công trường cần được rửa sạch đất, cát…
- Trong công trường, xây dựng nhà vệ sinh công cộng với bể tự hoại, cách
xa nguồn nước và xây dựng đúng tiêu chuẩn
- Thường xuyên kiểm tra, nạo vét, không để bùn đất, rác xâm nhập vào đường thoát nước thải
- Nước mưa được dẫn vào hệ thống thu gom riêng, qua song chắn rác, hố
ga lắng cặn trước khi vào hệ thống thoát nước chung
- Không tập trung nguyên vật liệu gần các tuyến thoát nước để ngăn thất thoát vào đường nước thải
- Rác thải sinh hoạt của công nhân được tập trung riêng biệt tại các bãi chứa cách xa nguồn nước
- Xây dựng lán trại tạm, giáo dục công nhân có
ý thức giữ gìn vệ sinh
Thi công dự án
Môi trường không khíTiếng ồn
Môi trường nước
Chất thải rắn