Một số chính sách, chế độ về an toàn vệ sinh lao động áp dụng trong doanh nghiệp Một số chính sách, chế độ về an toàn vệ sinh lao động áp dụng trong doanh nghiệp Một số chính sách, chế độ về an toàn vệ sinh lao động áp dụng trong doanh nghiệp Một số chính sách, chế độ về an toàn vệ sinh lao động áp dụng trong doanh nghiệp Một số chính sách, chế độ về an toàn vệ sinh lao động áp dụng trong doanh nghiệp Một số chính sách, chế độ về an toàn vệ sinh lao động áp dụng trong doanh nghiệp Một số chính sách, chế độ về an toàn vệ sinh lao động áp dụng trong doanh nghiệp Một số chính sách, chế độ về an toàn vệ sinh lao động áp dụng trong doanh nghiệp
Trang 1Nguyễn Thanh Tùng - Phó trưởng phòng Trung tâm huấn luyện - Cục an toàn lao động - Bộ LĐTBXH
MỘT SỐ CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ VỀ AT-VSLĐ
ÁP DỤNG TRONG DOANH NGHIỆP
Trang 2MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
- Mục đích: Nhằm giới thiệu các quy định hiện hành của pháp luật về một số chính sách, chế độ đối với người lao động mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm thực hiện
- Yêu cầu: Nắm rõ những quy định về một số chính sách, chế độ mà mình được hưởng trong quá trình
tham gia lao động sản xuất để áp dụng trong thực tế một cách chính xác, hiệu quả đúng theo quy định của pháp luật
Trang 3NỘI DUNG TRÌNH BÀY
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
- Bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động
- Trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân
- Chăm sóc sức khỏe người lao động
- Quy định đối với lao động đặc thù
Trang 4THỜI GIỜ LÀM VIỆC
- Thời giờ làm việc trong điều kiện làm việc, môi trường lao động bình thường áp dụng chung cho mọi đối
tượng lao động không quá 8 giờ/ngày, 48 giờ/tuần;
- Thời giờ làm việc hàng ngày trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành
hoặc thỏa thuận được rút ngắn từ 1-2 giờ/ngày;
- Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận làm thêm giờ nhưng không quá 4 giờ/ngày, 200 giờ/năm, trừ 1 số trường hợp đặc biệt được làm thêm không quá 300 giờ/năm
Trang 5THỜI GIỜ LÀM THÊM
Doanh nghiệp và đơn vị có thể tổ chức cho người lao
động làm thêm đến 200 giờ/năm khi:
a Điều kiện
- Xử lý sự cố sản xuất;
- Giải quyết công việc cấp bách không thể trì hoãn;
- Xử lý kịp thời các mặt hàng tươi sống, công trình
xây dựng và sản phẩm do yêu cầu nghiêm ngặt
không thể bỏ dở được;
- Giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ
chuyên môn kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời được
Trang 6THỜI GIỜ LÀM THÊM
b Nguyên tắc
- Phải thỏa thuận với từng người lao động;
- Số giờ làm thêm không quá 04 giờ/ngày, 16 giờ/tuần; không quá 03 giờ/ngày, 12 giờ/tuần đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
- Tổng số giờ làm thêm không quá 14 giờ/4 ngày liên
tục, 10 giờ/4 ngày liên tục đối với người làm công
việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
- Trường hợp người lao động làm thêm trên 02 giờ/ngày thì trước khi làm thêm phải bố trí cho họ nghỉ ít nhất
30 phút tính vào giờ làm thêm
Trang 7THỜI GIỜ LÀM THÊM
Doanh nghiệp và đơn vị có thể tổ chức cho người lao
động làm thêm đến 300 giờ/năm khi:
a Điều kiện: Giải quyết công việc cấp bách, không
thể trì hoãn do yêu cầu cấp thiết của sản xuất hoặc
do tính chất thời vụ của sản xuất hoặc do yếu tố khách quan không dự liệu trước mà đã tổ chức
làm thêm đến 200 giờ nhưng không thể giải quyết hết khối lượng công việc
b Nguyên tắc
- Thực hiện đầy đủ các điều kiện và nguyên tắc trên;
- Thỏa thuận với Ban chấp hành công đoàn cơ sở về
phương án làm thêm giờ
Trang 8THỜI GIỜ LÀM THÊM
Trang 9THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
1 Nghỉ giữa ca
- 30 phút nếu làm việc liên
tục 8 giờ trong điều kiện
làm việc bình thường hoặc
làm việc 6-7 giờ trong
trường hợp được rút ngắn
thời giờ làm việc;
- 45 phút nếu làm việc liên
tục vào ban đêm từ 22 giờ
đến 6 giờ hoặc từ 21 giờ
đến 5 giờ;
Trang 10THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
2 Nghỉ lễ
- Ngoài những ngày nghỉ được quy định tại điều 73 của Bộ luật Lao động, nếu người lao động là người nước ngoài làm việc trong các doanh nghiệp, tổ
chức của người Việt Nam được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ (nếu có) và được hưởng nguyên lương
- Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào
ngày tiếp theo
Trang 11THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
3 Nghỉ hàng năm
- Người lao động có 12 tháng làm việc tại doanh
nghiệp hoặc với một người sử dụng lao động thì được nghỉ hàng năm hưởng nguyên lương, cụ thể:+ 12 ngày làm việc với điều kiện làm việc b.thường+ 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở những nơi có điều kiện khắc nghiệt và dưới 18 tuổi
+ 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ở những nơi có điều kiện khắc nghiệt
Trang 12THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
- Nếu chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ năm được tính tương ứng với số tháng làm việc trong năm;
- Trong 1 năm làm việc, người lao động có tổng thời gian nghỉ (cộng dồn) do TNLĐ, BNN quá 6 tháng (144 ngày làm việc) hoặc nghỉ do ốm đau quá 3 tháng (72 ngày làm việc) thì thời gian đó không được tính để hưởng chế độ nghỉ hàng năm đó;
- Có dưới 5 năm làm việc thì nghỉ hàng năm theo
điều 74 của Bộ luật Lao động;
- Cứ 5 năm công tác được nghỉ thêm 01 ngày
Trang 13Ví dụ: Anh công nhân A làm việc trong điều kiện lao động bình thường từ 1/1/2000, đến hết tháng 6/2012 anh này xin chuyển công tác sang đơn vị khác Vậy
số ngày nghỉ hàng năm của anh công nhân A là bao nhiêu ngày được hưởng nguyên lương?
THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
Số ngày nghỉ
hàng năm =
Số ngày nghỉ tiêu
Số ngày nghỉ tăng theo thâm niên 12
X
Số tháng
đã làm việc trong năm
Trang 14THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
4 Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương
- Người lao động được nghỉ về việc riêng mà vẫn được hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau:+ Kết hôn: Nghỉ 03 ngày
+ Con kết hôn: Nghỉ 01 ngày
+ Bố mẹ (cả bên chồng và bên vợ) chết, vợ hoặc
chồng chết, con chết nghỉ 03 ngày
- Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để được nghỉ không hưởng lương
Trang 15BỒI THƯỜNG, TRỢ CẤP TNLĐ, BNN
Là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể người lao động hoặc gây tử
vong bao gồm:
+ Trong quá trình lao động gắn liền với việc thực
hiện công việc, nhiệm vụ lao động;
+ Tai nạn lao động xảy ra trong quá trình thực hiện công việc, nhiệm vụ khác theo sự phân công của người sử dụng lao động hoặc người được người
sử dụng lao động uỷ quyền bằng văn bản trực
tiếp quản lý lao động;
+ Tai nạn lao động xảy ra đối với người lao động
khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần
thiết mà Bộ luật Lao động và nội quy của cơ sở
cho phép
Trang 17BỒI THƯỜNG, TRỢ CẤP TNLĐ, BNN
Trang 18PHÂN LOẠI TAI NẠN LAO ĐỘNG
Tai nạn lao động được chia thành như sau: Tai nạn lao động nhẹ,
nặng và chết người.
Tai nạn lao động nhẹ Tai nạn lao động chết người
Trang 19PHÂN LOẠI TAI NẠN LAO ĐỘNG
Tai nạn lao động được chia làm 3 loại:
+ Tai nạn lao động chết người: Người bị tai nạn chết ngay tại nơi xảy ra tai nạn, chết trên đường
đi cấp cứu, chết trong thời gian cấp cứu, chết
trong thời gian đang điều trị, chết do tái phát của chính vết thương do TNLĐ gây ra
+ Tai nạn lao động nặng: Người bị tai nạn bị ít
nhất một trong những chấn thương được quy
định tại phụ lục 01 của Thông tư liên tịch số:
12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT
+ Tai nạn lao động nhẹ: Người bị tai nạn mà
không thuộc 2 loại TNLĐ nói trên
Trang 20BỆNH NGHỀ NGHIỆP
- Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động, sản xuất có hại của nghề nghiệp tác động đối với sức khỏe của người lao động
- Mỗi quốc gia đều công nhận những BNN có ở nước mình và ban hành chế độ đền bù (hoặc bảo hiểm) BNN Tổ chức lao động Quốc tế xếp BNN thành
29 nhóm gồm hàng trăm bệnh khác nhau
- Ở Việt Nam hiện nay danh mục BNN được công
nhận bảo hiểm ở nước ta là 28 BNN Trong thực
tế, số BNN xuất hiện trong nước còn nhiều hơn
nhưng vẫn đang trong quá trình nghiên cứu để
được công nhận đưa vào danh mục BNN
Trang 21BỒI THƯỜNG, TRỢ CẤP TNLĐ, BNN
a) Điều kiện được bồi thường
- Đối với tai nạn lao động
+ Tai nạn lao động xảy ra do lỗi của người sử dụng lao động theo kết luận của biên bản điều tra;
+ Việc bồi thường được thực hiện từng lần, tai nạn lần nào, bồi thường lần đó, không cộng dồn các vụ tai nạn
đã xảy ra trước đó
- Đối với bệnh nghề nghiệp
+ Dựa vào kết luận của Biên bản kết luận của cơ quan
pháp y hay Hội đồng giám định y khoa;
+ Bị chết do bệnh nghề nghiệp khi đang làm việc hoặc trước khi chuyển việc, thôi việc, mất việc, nghỉ hưu
Trang 22b) Mức bồi thường
- Ít nhất bằng 30 tháng tiền lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động bị suy giảm khả năng LĐ từ 81% trở lên hoặc bị chết do tai nạn LĐ và BNN
Trang 23- Ít nhất bằng 1,5 tháng lương và phụ cấp (nếu có) đối
với người bị suy giảm khả năng LĐ từ 5% đến 10% và sau đó nếu bị suy giảm khả năng LĐ từ trên 10% đến dưới 81% thì cứ tăng thêm 1% thì được cộng thêm
0,4% tháng lương và phụ cấp (nếu có)
Tbt = 1,5 + {(a – 10) x 0,4}
Trong đó: 1,5 mức bồi thường suy giảm từ 5% - 10%
a tỉ lệ suy giảm khả năng LĐ
BỒI THƯỜNG, TRỢ CẤP TNLĐ, BNN
Trang 24BỒI THƯỜNG, TRỢ CẤP TNLĐ, BNN
a) Người LĐ bị tai nạn lao động trong các trường hợp sau
thì được trợ cấp:
- Tai nạn LĐ xảy ra do lỗi trực tiếp của người lao động
theo kết luận của Biên bản điều tra TNLĐ;
- Tai nạn được coi là TNLĐ xảy ra đối với NLĐ từ nơi ở
đến nơi làm việc và ngược lại; do thiên tai, hoả hoạn
và các trường hợp rủi ro khi thực hiện nhiệm vụ công việc hoặc không xác định được người gây tai nạn xảy
ra tại nơi làm việc
- Việc trợ cấp được thực hiện từng lần, không cộng dồn
tai nạn xảy ra lần nào thì trợ cấp lần đó
Trang 25BỒI THƯỜNG, TRỢ CẤP TNLĐ, BNN
b) Mức trợ cấp: Mức trợ cấp TNLĐ được tính như sau
- Ít nhất bằng 12 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) đối với người LĐ bị suy giảm khả năng LĐ từ
81% trở lên hoặc chết do tai nạn lao động
- Ít nhất bằng 0,6 tháng tiền lương và phụ cấp lương
(nếu có) đối với người LĐ bị suy giảm khả năng LĐ
từ 5% đến 10% Nếu giảm trên 10% đến 81% thì tính theo công thức hoặc tra Bảng tính mức bồi thường, trợ cấp theo tỉ lệ suy giảm (Phụ lục 2)
Ttc = Tbt x 0,4
Trang 26c) Thời hạn thực hiện việc bồi thường, trợ cấp
- Quyết định bồi thường, trợ cấp của NSDLĐ phải
được hoàn thành trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày
có biên bản giám định của hội đồng Giám định Y khoa hoặc cơ quan pháp y;
- Tiền bồi thường, trợ cấp phải được thanh toán 1 lần cho người bị TNLĐ, BNN trong thời hạn 5 ngày
kể từ ngày ra quyết định của NSDLĐ
BỒI THƯỜNG, TRỢ CẤP TNLĐ, BNN
Trang 27d) Một số nội dung liên quan khác
- Tiền lương làm căn cứ tính tiền bồi thường hoặc trợ cấp là tiền lương theo hợp đồng lao động, được tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi TNLĐ xảy
ra hoặc trước khi được xác định bị BNN;
- Trường hợp thời gian làm việc không đủ 6 tháng thì lấy mức tiền lương của tháng liền kề hoặc tiền
lương theo hình thức trả lương tại thời điểm xảy ra TNLĐ, xác định bị BNN để tính bồi thường, trợ cấp
BỒI THƯỜNG, TRỢ CẤP TNLĐ, BNN
Trang 28BỒI THƯỜNG, TRỢ CẤP TNLĐ, BNN
Trang 29Ví dụ: Anh A bị tai nạn lao động tháng 5/2012, sau khi điều trị ổn định tại bệnh viện, anh A được giám định
có mức suy giảm khả năng lao động là 20% Anh A
có 10 năm tham gia đóng BHXH, mức tiền lương
đóng BHXH tháng 4/2012 là 2.200.000 đ Bạn hãy cho biết chế độ trợ cấp TNLĐ mà anh A được hưởng
từ cơ quan bảo hiểm xã hội?
- Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng LĐ:
Trang 30BỒI THƯỜNG, TRỢ CẤP TNLĐ, BNN
Trang 31Ví dụ: Anh A trên đường đi họp bị tai nạn giao thông tháng 5/2012, sau khi điều trị ổn định tại bệnh viện, anh A được giám định có mức suy giảm khả năng
lao động là 40% Anh A có 10 năm tham gia đóng BHXH, mức tiền lương đóng BHXH tháng 4/2012 là 2.200.000 đ Bạn hãy cho biết chế độ trợ cấp TNLĐ
mà anh A được hưởng từ cơ quan bảo hiểm xã hội?
- Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng LĐ:
Trang 32- Thời điểm hưởng trợ cấp:
+ Thời điểm hưởng trợ cấp được tính từ tháng NLĐ điều trị xong, ra viện;
+ Trường hợp thương tật hoặc bệnh tật tái phát, NLĐ được đi giám định lại mức suy giảm khả năng lao động thì thời điểm hưởng trợ cấp mới được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng Giám định Y khoa
BỒI THƯỜNG, TRỢ CẤP TNLĐ, BNN
Trang 33- Cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình: NLĐ bị TNLĐ, BNN mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể thì được cấp
phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn căn cứ tình trạng thương, bệnh tật;
- Trợ cấp phục vụ: NLĐ bị suy giảm khả năng lao
động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù
hai mắt; cụt, liệt 2 chi hoặc bị bệnh tâm thần thì
ngoài mức trợ cấp hàng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương tối thiểu chung;
- Trợ cấp 1 lần khi chết do TNLĐ, BNN: Thân nhân được hưởng trợ cấp 1 lần bằng 36 tháng lương tối thiểu chung
BỒI THƯỜNG, TRỢ CẤP TNLĐ, BNN
Trang 34- Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương, bệnh tật:
+ NLĐ sau khi điều trị ổn định thương tật do TNLĐ
hoặc BNN mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe từ 5-10 ngày;
+ Mức hưởng 1 ngày bằng 25% mức lương tối thiểu
chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại cơ sở tập trung
BỒI THƯỜNG, TRỢ CẤP TNLĐ, BNN
Trang 35BỒI DƯỠNG BẰNG HIỆN VẬT
(Theo quy định Thông tư 13/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT)
Trang 36BỒI DƯỠNG BẰNG HIỆN VẬT
- Điều kiện:
+ Làm các nghề, công việc thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành;
+ Đang làm việc trong môi trường lao động có ít nhất một trong các yếu tố nguy hiểm, độc hại không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép theo quy định của Bộ Y
tế hoặc trực tiếp tiếp xúc với các nguồn lây nhiễm bệnh
Trang 37BỒI DƯỠNG BẰNG HIỆN VẬT
Trang 38BỒI DƯỠNG BẰNG HIỆN VẬT
- Mức bồi dưỡng:
a) Bồi dưỡng bằng hiện vật được tính theo định suất và
có giá trị bằng tiền tương ứng theo các mức sau:
Trang 39BỒI DƯỠNG BẰNG HIỆN VẬT
- Nguyên tắc tổ chức bồi dưỡng:
+ Việc tổ chức bồi dưỡng bằng hiện vật phải thực hiện trong ca hoặc ngày làm việc, bảo đảm thuận tiện và
+ Trong trường hợp phải làm thêm giờ, chế độ bồi
dưỡng bằng hiện vật được tăng lên tương ứng với số
Trang 40BỒI DƯỠNG BẰNG HIỆN VẬT
Trang 41BỒI DƯỠNG BẰNG HIỆN VẬT
- Trách nhiệm của người sử dụng lao động:
+ Phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật, tăng cường các thiết bị an toàn và vệ sinh lao động để cải thiện điều kiện lao động; khi chưa thể khắc phục được hết các yếu tố độc hại thì phải tổ chức bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động để ngăn ngừa bệnh tật và bảo đảm sức khỏe cho người lao động;
+ Tổ chức đo môi trường lao động hằng năm Căn cứ vào kết quả đo môi trường lao động hằng năm của đơn vị đo, kiểm tra môi trường lao động, đối chiếu với chỉ tiêu về môi trường lao động, áp dụng mức
bồi dưỡng bằng hiện vật tương ứng cho từng nghề, công việc cụ thể theo quy định tại Phụ lục 1 ban
Trang 42BỒI DƯỠNG BẰNG HIỆN VẬT
+ Tuyên truyền mục đích, ý nghĩa của chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật, phổ biến nội dung Thông tư và quy
định của cơ sở mình về việc thực hiện chế độ này đến người lao động;
+ Chỉ đạo bộ phận y tế cơ sở xây dựng cơ cấu hiện vật dùng để bồi dưỡng phù hợp với việc thải độc và tăng cường sức đề kháng của cơ thể ứng với các mức bồi dưỡng;
+ Tổ chức việc bồi dưỡng bằng hiện vật bảo đảm cho người lao động được hưởng chế độ bồi dưỡng đầy đủ, đúng chế độ theo quy định tại Thông tư này
Trang 43TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN
BẢO VỆ CÁ NHÂN
(Theo quy định Thông tư 10/1998/TT-BLĐTBXH)
Trang 44TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN BVCN
- Phương tiện BVCN là những dụng cụ, phương tiện cần thiết mà người lao động phải được trang bị để
sử dụng khi làm việc hoặc thực hiện nhiệm vụ…khi các thiết bị kỹ thuật an toàn tại nơi làm việc chưa
loại trừ hết các yếu tố nguy hiểm, độc hại;
- Phương tiện BVCN phải phù hợp với việc ngăn ngừa
có hiệu quả các tác hại của các yếu tố nguy hiểm
độc hại…và dễ sử dụng, bảo quản đồng thời không gây tác hại cho người sử dụng