giáo án tổng hợp các môn lớp 1 cả nămgiáo án tổng hợp các môn lớp 1 cả nămgiáo án tổng hợp các môn lớp 1 cả nămgiáo án tổng hợp các môn lớp 1 cả nămgiáo án tổng hợp các môn lớp 1 cả nămgiáo án tổng hợp các môn lớp 1 cả nămgiáo án tổng hợp các môn lớp 1 cả nămgiáo án tổng hợp các môn lớp 1 cả nămgiáo án tổng hợp các môn lớp 1 cả nămgiáo án tổng hợp các môn lớp 1 cả nămgiáo án tổng hợp các môn lớp 1 cả nămgiáo án tổng hợp các môn lớp 1 cả nămgiáo án tổng hợp các môn lớp 1 cả nămgiáo án tổng hợp các môn lớp 1 cả nămgiáo án tổng hợp các môn lớp 1 cả nămgiáo án tổng hợp các môn lớp 1 cả năm
Trang 1(Giáo án tuần 1)
BA
16/8
Học âm 3 Các nét cơ bản Học âm 4 Các nét cơ bản
Âm nhạc 1 Quê hương tươi đẹp TN&XH 1 Cơ thể chúng ta
Trang 2- Bước đầu biết sử dụng SGK, bảng con, đồ dùng học tập
- GD lòng ham học môn Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV & HS : -SGK TV 1, vở tập viết , bảng con , bộ chữ , vở 1
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- HS thực hành cách ngồi học và sử dụng đồ dùng học tập
HỌC ÂM
TOÁN
Trang 3- GV& HS: Sách Toán 1,vở 2, bảng, bộ đồ dùng Toán1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a/ Giới thiệu bài trực tiếp
b/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
+Mục tiêu: -Nhận biết những việc thường
phải làm trong các tiết học Toán 1
-Bước đầu biết yêu cầu cần đạt được trong
học tập Toán 1
+Cách tiến hành:
1 Hướng dẫn HS sử dụng sách Toán 1
a GV cho HS xem sách Toán 1
b GV hướng dẫn HS lấy sách toán 1 và
hướng dẫn HS mở sách đến trang có “Tiết
học đầu tiên ”
-Sau tiết học đầu tiên, mỗi tiết học phải có
một phiếu Tên của bài học đặt ở đầu trang
Mỗi phiếu thường có phần bài học, phần thực
hành Trong tiết học Toán HS phải làm việc
để phát hiện và ghi nhớ kiến thức mới
-GV hướng dẫn HS:
2.Hướng dẫn HS làm quen với một số hoạt
động học tập Toán ở lớp một
Cho HS mở sách Toán một
Hướng dẫn HS thảo luận:
-Lưu ý: Trong học tập Toán thì học cá nhân
là quan trọng nhất, HS nên tự học bài, tự làm
bài, tự kiểm tra kết quả theo hướng dẫn của
- HS mở sách Toán 1 đến trang có
“Tiết học đầu tiên ”
- Thực hành gấp, mở sách và cách giữ gìn sách
- HS mở sách
- Quan sát tranh ảnh rồi thảo luận xem
HS lớp 1 thường có nhưng hoạt động nào, bằng cách nào sử dụng những dụng cụ nào trong các tiết học Toán
Lắng nghe
Trang 4
2’
-Đếm, đọc số, viết số, so sánh hai số …
-Làm tính cộng, tính trừ
-Nhìn hình vẽ nêu được bài toán rồi nêu phép
tính, giải bài toán
-Biết giải các bài toán
-Biết đo độ dài, biết các ngày trong tuần lễ
Lưu ý: Muốn học Toán giỏi các em phải đi
học đều, học thuộc bài, làm bài đầy đủ, chịu
GV nêu tên gọi của đồ dùng đó
Giới thiệu cho HS biết đồ dùng đó thường
dùng để làm gì
-Cuối cùng nên hướng dẫn HS:
Hướng dẫn HS cách bảo quản hộp đồ dùng
học Toán
4 Củng cố, dặn dò: -Vừa học bài gì?
-Chuẩn bị: sách Toán, hộp đồ dùng học Toán
để học bài: “Nhiều hơn, ít hơn”
- HS lấy đồ dung theo GV
- Đọc tên đồ dùng đó
Lắng nghe
- Cách mở hộp,lấy đồ dùng theo yêu cầu của GV, cất đồ dùng vào hộp, bỏ hộp vào cặp
Lắng nghe
Tiết 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT (T1).
I MỤC TIÊU:
-Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học
-Biết tên trường, lớp ,tên thầy, cô giáo, một số bè bạn trong lớp
-Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp
GDKNS: + Kĩ năng tự giới thiệu về bản thân
+ Kĩ năng thể hiện sự tự tin trước đông người
Trang 5TG HOẠT ĐÔNG CỦA GV HOẠT ĐÔNG CỦA HS
Trò chơi giúp em điều gì?
Em có thấy sung sướng, tư hào khi tự
toàn giống với em không?
+Kết luận: Mỗi người đều có những
điều mà mình thích và không thích
Những điều đó có thể giống nhau hoặc
khác nhau Chúng ta cần phải biết tôn
trọng sở thích riêng của người khác
Em có mong chờ ngày đầu tiên đi học
của mình không? Em mong ntn?
Gia đình có quan tâm đến sự chuẩn bị
cho ngày đầu tiên đi học của em không?
-Hs làm theo yêu cầu của Gv
-Hs trả lời câu hỏi của Gv
Trang 62’
Em tự chuẩn bị ntn?
Em đến trường lúc mấy giờ? Không
khí ở trường ra sao? Em đã làm gì hôm
đó ?
Em có thấy vui khi mình là Hs lớp
một không?
Em có thấy thích trường lớp mới, bạn
mới,thầy cô,giáo mới ?
→Các em sẽ được họctập nhiều điều
mới lạ cùng bạn bè và với thầy cô giáo
→Các em phải cố gắng ngoan ngoãn,
5 Dặn dò: xem lại bi- chuẩn bị bi sau
tiên đi học, nhớ phải nêu cảm xúc của mình về ngày ấy và nhiệm vụ của mình khi là Hs lớp một
- Học sinh nhận biết được 13 nét cơ bản
- Đọc và viết được các nét cơ bản
- Gd lòng ham học môn Tiếng Việt
Trang 7TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
b/ hướng dẫn viết bảng con
+Mục tiêu:Luyện viết các nét cơ bản
+Cách tiến hành :
- HS thực hành theo hd của GV
- HS viết bảng con các nét cơ bản
-GV nhân xét sửa sai
HS luyện viết bảng con
- HS thực hành cách ngồi học và sử dụng đồ dùng học tập
Trang 8a/ giới thiệu bài trực tiếp
b/ hướng dẫn tìm hiểu bài
+mục tiêu:biết so sánh số lượng của hai
nhóm đồ vật
+cách tiến hành:
1.so sánh số lượng cốc và số lượng thìa
-gv dặt 5 cái cốc lên bàn,(nhưng không nói
+gv nêu khi đặt vào mỗi cốc một cái thìa
thì vẫn còn một cốc chưa có thìa.ta nói:”số
cốc nhiều hơn số thìa”
+gvnêu:khi đặt vào mỗi cốc một cái thìa
thì không còn thìa để đặt vào cốc còn lại.ta
nói:”số thìa ít hơn số cốc”
-gọi vài hs nhắc lại:
2.gv hướng đẫn hs quan sát từng hình vẽ
trong bài học, giới thiệu cách so sánh số
lượng của hai nhóm đối tượng như nhau
-vd:(ta nối một nắp chai với một cái chai
Một củ cà rốt với một con thỏ
+Nhóm nào có số lượng thừa ra thì nhóm
đó có số lượng nhiều hơn, nhóm kia có số
lượng ít
-gv hướng dẫn:
c/ trò chơi: “nhiều hơn, ít hơn
-gv đưa hai nhóm đối tượng có số lượng
-nhân xét, tuyên dương
-lên bàn đặt vào mỗi cốc một cái thìa -trả lời và chỉ vào cốc chưa có thìa -3 hs nhắc lại…
-3 hs nhắc lại
-2 hs nêu: “số cốc nhiều hơn số thìa” Rồi nêu:” số thìa ít hơn số cốc”
-hs thực hành theo từng hình vẽ của Bài học, hs có thể thực hành trên các nhóm đối tượng khác (so số bạn gái với số bạn trai Hình vuông với hình tròn…)
-hs thi đua nêu nhanh xem nhóm nào
Có số lượng nhiều hơn nhóm nào có
Số lượng ít hơn
-trả lời: “ nhiều hơn, ít hơn”
-lắng nghe
Trang 9
a/ Giới thiệu bài :
Hoạt động 1:Quan sát tranh
*Mục tiêu:Gọi đúng tên các bộ phận bên
ngoài của cơ thể
*Cách tiến hành:
Bước 1:HS hoạt động theo cặp
-GV hướng dẫn học sinh:Hãy chỉ và nói
tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể?
-GV theo dõi và giúp đỡ HS trả lời
Bước 2:Hoạt động cả lớp
-Gv treo tranh và gọi HS xung phong lên
bảng
-Động viên các em thi đua nói
Hoạt động 2:Quan sát tranh
*Mục tiêu:Nhận biết được các hoạt động
và các bộ phận bên ngoài của cơ thể gồm
3 phần chính:đầu, mình,tay chân và một
số bộ phận bên ngoài như tóc, mắt, lưng,
-HS làm việc theo hướng dẫn của GV
-Đại diện nhóm lên bảng vừa chỉ vừa nêu tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể
-Từng cặp quan sát và thảo luận
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Trang 102’
Bước 2:Hoạt động cả lớp
-GV nêu:Ai có thể biểu diễn lại từng hoạt
động của đầu,mình,tay và chân như các
Là hết mệt mỏi
Bước 2: GV vừa làm mẫu vừa hát
Bước 3:Goi một HS lên thực hiện để cả
- Nhận biết được hình vuông, hình tròn, nói đúng tên hình
- Bước đầu nhận ra hình vuông, hình tròn từ các vật thật
- Thích tìm các đồ vật có dạng hình vuông hình tròn
TOÁN
Trang 11II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-gv: một số hình vuông hình tròn bằng bìa(hoặc gỗ,nhựa…) có kích thươc màu sắc khác nhau
- hs: bộ đồ dùng học toán lớp 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
2’
30’
1 Khởi động: ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
-gv đưa ra số lượng hai nhóm đồ vật khác
nhau.( hs so sánh số lượng hai nhóm đồ vật
đó)
-nhận xét ktbc:
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài trực tiếp
b/ Hương dẫn tìm hiểu bài(nhóm đôi)
-giới thiệu hình vuông, hình tròn
+mục tiêu: nhận biết và nêu đúng tên hình
- Đại diện một số nhóm trình bày
Cho hs xem phần bài học toán 1
Nhân xét bài làm của hs
-Bài 4: Dành cho HS khá giỏi
Đọc yêu cầu
-hs lấy từ hộp đồ dùng học toán chọn hình theo y/c của Gv
-thảo luận nhóm và nêu tên hình
Sau đó mỗi nhóm nêu kết quả trao đổi trong nhóm.(đọc tên những vật
có hình vuông)
1/ Hs mở sách
Đọc yêu cầu:(tô màu)
Hs tô màu
2/ Đọc yêu cầu:(tô màu)
Hs tô.dùng bút khác màu để tô hình búp bê
3/ Đọc yêu cầu: (tô màu)
Hs dùng bút chì màu khác nhau để tô màu.(hình vuông và hình tròn được
tô màu khác nhau)
4/ Hs lên thực hành
Cả lớp lắng nghe
Trang 12
Tiết 5+6: E
I.MỤC TIÊU:
- Nhận biết được chữ và âm e
- Trả lời 2 – 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: -Tranh minh hoạ có tiếng : bé, me xe,ve
-Tranh minh hoạ phần luyện nói về các lớp học của chim, ve,ếch
b/ Dạy chữ ghi âm:
+Mục tiêu: Nhận biết được chữ e và
-Hướng dẫn viết bảng con :
+Viết mẫu trên giấy ô li(Hướng dẫn qui trình
Thảo luận và trả lời: be, me,xe
Thảo luận và trả lời câu hỏi: sợi dây vắt chéo
(Cá nhân- đồng thanh) Theo dõi qui trình
Cả lớp viết trên bàn Viết bảng con
HỌC ÂM
Trang 131’
Tiết 2 a/ Khởi động : On định tổ chức
*.Luyện nói: Dành cho Hs khá giỏi
+Mục tiêu: Phát triển lời nói tự nhiên theo
nội dung Trẻ em và loài vật ai cũng có lớp
học của mình
+Cách tiến hành :
- Quan sát tranh em thấy những gì?
- Mỗi bức tranh nói về loài vật nào?
- Các bạn nhỏ trong bức tranh đang học gì?
- Các bức tranh có gì chung?
+ Kết luận : Học là cần thiết nhưng rất
vui.Ai cũng phải đi học và học hành chăm
- Biết một số loại giấy, bìa và dụng( thước kẻ, bút chì, kéo, hồ dán để học thủ công
- Bước đầu biết sử dụng các loại giấy, bìa và dụng cụ học thủ công
Trang 142’
1’
a/ Giới thiệu bài : Ghi đề bài
b/ Hoạt động1: Giới thiệu giấy, bìa
Mục tiêu: Cho hs quan sát giấy, bìa
Cách tiến hành: Gv cho hs quan sát giấy, bìa
+ Giới thiệu: Giấy, bìa được làm từ bột của
nhiều loại cây: Tre, nứa, bồ đề
+ Cho Hs xem quyển vở mới, giới thiệu giấy
bên trong, bìa ở ngoài
+ Giấy màu để học thủ công, mặt trứơc là các
màu: xanh, đỏ, tím, vàng Mặt sau có kẻ ô
Kết luận: Gọi Hs phân biệt giấy, bìa
Nghỉ giữa tiết c/ Hoạt động 2: Giới thiệu dụng cụ để học thủ
NỘI DUNG PHỤ ĐẠO MÔN : TIẾNG VIỆT
Ôn lại các nét cơ bản và âm e
Trang 15GV: -Tranh minh hoạ có tiếng : bé, bẽ, bóng,bà
-Tranh minh hoạ phần luyện nói :chim non,voi,gấu,em bé
Thảo luận và trả lời: bé, bẻ, bà, bóng
b/ Dạy chữ ghi âm:
+Mục tiêu: Nhận biết được chữ và âm b
b- be -Nhận diện chữ: Chữ b gồm 2 nét :nét khuyết trên và nét thắt
- HS viết b- be Đọc (C nhân- đ thanh)
c.Trả lời câu hỏi: “Việc học tập của từng cá
nhân”
-Ai học bài? Ai đang tập viết chữ e?
-Bạn voi đang làm gì? Bạn ấy có biết đọc
chữ không?
Thảo luận và trả lời
Trang 16-Ai đang kẻ vở? Hai bạn nhỏ đang làm gì?
- Các bức tranh có gì giống và khác nhau?
Nhận xét
Giống :Ai cũng tập trung vào việc học tập
Khác:Các loài khác nhau có những công việc khác nhau
- Nhận biết được hình tam giác nói đúng tên hình
- Bước đầu nhận ra hình tam giác từ các vật thật
a/ Giới thiệu bài trực tiếp
b/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
+Mục tiêu: Nhận biết và nêu đúng tên
-HS quan sát
-HS nêu:”Hình tam giác”
-HS lấy từ hộp đồ dùng học toán tất cả các hình tam giác đặt lên bàn học
-HS giơ hình tam giác ở hộp đồ dùng
và nói:”Hình tam giác”
-Thảo luận nhóm và nêu tên những vật
TOÁN
Trang 17d/-HS dùng các hình tam giác ,hình vuông có màu sắc khác nhau để xếp thành các hình (như một số mẫu trong sách Toán 1)
-HS xếp xong hình nào có thể đặt tên của hình
3 HS lên bảng thi đua , mỗi em chọn nhanh hình theo yêu cầu của GV
Trả lời
Lắng nghe
NỘI DUNG PHỤ ĐẠO MÔN : TOÁN Củng cố về nhiều hơn, ít hơn; hình vuông , hình tròn, hình tam giác
- Bước đầu biết được một số nội quy tập luyện cơ bản
- Biết làm theo GV sửa lại trang phục cho gọn gàng khi luyện tập
THỂ DỤC
Trang 18- Bước đầu biết cách chơi trò chơi
Thổi còi tập trung học sinh
Phổ biến nội dung yêu cầu bài học
Cán sự bộ môn có thể là lớp trưởng, yêu
cầu có sức khoẻ, nhanh nhẹn và thông
minh, các tổ trưởng là tổ học tập
Phổ biến nội quy luyện tập
+ Phải tập hợp ở ngoài sân dưới sự điều
khiển của lớp trưởng
+ Trang phục phải gọn gàng, nên di dày
hoặc dép có quai hậu, không đi dép lê
+ Khi đã vào học ai muốn đi đâu phải xin
phép, khi GV cho phép mới được đi
Học sinh sứa lại trang phục
GV hướng dẫn các em sửa lại trang phục
trước khi luyện tập
Trò chơi:
Diệt các con vật có hại
GV nêu trò chơi, hỏi học sinh những con
vật nào có hại, con vật nào có ích (thông
qua các bức tranh)
Cách chơi:
GV hô tên các con vật có hại thì học sinh
hô diệt, tên các con vật có ích thì học sinh
lặng im, ai hô diệt là sai
Trang 19-GV: -Tranh minh hoạ có tiếng : bé, cá,lá,chó,khế
-Tranh minh hoạ: một số sinh hoạt của bé ở nhà trường
-Tranh này vẽ ai và vẽ gì?
(Bé, lá, chó, khế, cá là các tiếng giống
nhau ở chỗ đều có dấu và thanh sắ
b/ Dạy dấu thanh:
+Mục tiêu: nhận biết được dấu và thanh
*.Hướng dẫn viết bảng con :
+Viết mẫu trên bảng con (Hướng dẫn qui
Cả lớp viết trên bàn Viết bảng con: (Cnhân- đthanh)
HỌC ÂM
Trang 202’
*.Luyện đọc: Đọc lại bài tiết 1
*.Luyện viết:
* Luyện nói: (dành cho HS khá giỏi)
Trả lời câu hỏi đơn giản về các tranh trong
sgk
+Mục tiêu: “Nói về các sinh hoạt thường
gặp của các em bé ở tuổi đến trường”
+Cách tiến hành :
Hỏi: -Quan sát tranh : Những em bé thấy
những gì?
-Các bức tranh có gì chung?
-Em thích bức tranh nào nhất ? Vì sao?
-Đọc lại tên của bài này?
4 Củng cố dặn dò
-Đọc SGK, bảng lớp
-Nhận xét – tuyên dương
Phát âm bé(Cá nhân- đồng thanh)
Tô vở tập viết
Thảo luận nhóm ( Các bạn đang ngồi học trong lớp.Hai bạn gái nhảy dây Bạn gái
đi học) Đều có các bạn đi học
Bé(Cá nhân- đồng thanh)
ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC LỚP I MỤC TIÊU: - Đánh giá nhận xét tuần 1 - Kế hoạch tuần 2 II CHUẨN BỊ:
III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1 Nhận xét ưu khuyết điểm của học sinh trong tuần a/Chuyên
cần: -
-
-
b/Học tập:
-
-
-
-
SINH HOẠT LỚP
Trang 21-
c/ Đạo
đức: -
-
d/ Công tác khác
: -
-
-
-
2 Kế hoạch tuần 2 - Tiếp tục cho HS làm quen với cách học tập - Dần ổn định đưa HS vào nề nếp học tập - Liên hệ phụ huynh HS còn quên ĐDHT + sách hoặc vở - Tiếp tục nhắc nhở việc thực hiện vệ sinh cá nhân, trường, lớp *********************** NỘI DUNG PHỤ ĐẠO MÔN: TIẾNG VIỆT Củng cố lại cho HS về âm e, b, dấu sắc
Trang 22
Học âm 11 Dấu hỏi – Dấu nặng
Học âm 12 Dấu hỏi – Dấu nặng
Đạo đức 2 Em là học sinh lớp 1 (tiết 2)
BA
23/8
Thể dục 2 Đội hình đội ngũ Trò chơi
Học âm 13 Dấu huyền – Dấu ngã
Học âm 14 Dấu huyền – Dấu ngã
Trang 23GV:-Giấy ô li phóng to hoặc bảng kẻ ô li
-Các vật tựa hình dấu hỏi, nặng
-Tranh minh họa hoặc các vật thật các tiếng: giỏ, khỉ, thỏ, mỏ, vẹt, cọ, cụ, nụ
-Tranh minh họa cho phần luyện nói: bẻ cổ áo, bẻ bánh đa, bẻ ngô
-Sưu tầm các tranh ảnh hoặc sách báo có các tiếng mang dấu hỏi, nặng và tiếng học mơí
2.KTBC : Hỏi bài trước
Gọi 2 – 3 em viết dấu sắc
GV viết lên bảng các tiếng có thanh hỏi
trong bài và nói, các tiếng này giống
nhau ở chổ đều có dấu thanh hỏi
Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em
dấu hỏi
GV viết dấu hỏi lên bảng và nói
Tên của dấu này là dấu hỏi
* Dấu nặng
GV treo tranh để học sinh quan sát và
thảo luận cặp
Các tranh này vẽ ai và vẽ những gì?
GV viết lên bảng các tiếng có thanh
nặng trong bài và nói, các tiếng này
Hát Học sinh nêu tên bài trước
HS đọc bài, viết bài
Thực hiện bảng con
Học sinh trả lời:
Khỉ trèo cây, cái giỏ, con hổ, mỏ chim
Học sinh đọc: dấu hỏi
Các tranh này vẽ:
Con vẹt, nụ hồng, cụ già, ngựa đang gặm
cỏ, cây cọ
HỌC ÂM
Trang 24
giống nhau ở chổ đều có dấu thanh nặng
Cô sẽ giới thiệu tiếp với các em dấu
nặng
GV viết dấu nặng lên bảng và nói
Tên của dấu này là dấu nặng
2.2 Dạy dấu thanh:
GV đính dấu hỏi lên bảng
a) Nhận diện dấu
Hỏi: Dấu hỏi giống nét gì?
Yêu cầu học sinh lấy dấu hỏi ra trong bộ
GV đính dấu nặng lên bảng và cho
học sinh nhận diện dấu nặng
Yêu cầu học sinh lấy dấu nặng ra trong
Viết tiếng bẻ lên bảng
Yêu cầu học sinh ghép tiếng bẻ trên
bảng cài
Gọi học sinh phân tích tiếng bẻ
Hỏi : Dấu hỏi trong tiếng bẻ được đặt ở
đâu ?
GV lưu ý cho học sinh khi đặt dấu hỏi
GV phát âm mẫu : bẻ
Yêu cầu học sinh phát âm tiếng bẻ
GV cho học sinh thảo luận và hỏi: Ai có
thể tìm cho cô các hoạt động trong đó có
Viết dấu hỏi
Gọi học sinh nhắc lại dấu hỏi giống nét
Học sinh thực hiện trên bảng cài
1 em
Đặt trên đầu âm e
Học sinh đọc lại CN, lớp đọc ĐT
Bẻ cây, bẻ củi, bẻ cổ áo, bẻ ngón tay,
Giống nhau: Đều có tiếng be
Khác nhau: Tiếng bẹ có dấu nặng nằm dưới chữ e, còn tiếng bẻ có dấu hỏi nằm trên chữ e
Trang 25GV vừa nói vừa viết dấu hỏi lên bảng
cho học sinh quan sát
Yêu cầu học sinh viết bảng con dấu hỏi
Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh hỏi
GV yêu cầu học sinh viết tiếng bẻ vào
bảng con Cho học sinh quan sát khi GV
viết thanh hỏi trên đầu chữ e
Viết mẫu bẻ
Yêu cầu học sinh viết bảng con : bẻ
Sửa lỗi cho học sinh
Viết dấu nặng
GV vừa nói vừa viết dấu nặng lên bảng
cho học sinh quan sát
Yêu cầu học sinh viết bảng con dấu
nặng
Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh nặng
GV yêu cầu học sinh viết tiếng bẹ vào
bảng con Cho học sinh quan sát khi GV
viết thanh nặng dưới chữ e
Viết mẫu bẹ
Yêu cầu học sinh viết bảng con : bẹ
Sửa lỗi cho học sinh
Tiết 2
2.3 Luyện tập
a) Luyện đọc
Gọi học sinh phát âm tiếng bẻ, bẹ
Sửa lỗi phát âm cho học sinh
- +Em thích tranh nào nhất? Vì sao?
+Trước khi đến trường em có sửa lại
quần áo không?
Nhận xét phần luyện nói của học sinh
Viết trên vở tập viết
HS đọc lại chủ đề luyện nói: bẻ +Tranh 1: Mẹ đang bẻ cổ áo cho bé trước khi đi học
+Tranh 2: Bác nông dân đang bẻ ngô +Tranh 3: Bạn gái bẻ bánh đa chia cho các bạn
Học sinh tự trả lời theo ý thích
Có
HS tự nhận xét tiết học
Trang 263’
1’
3.Củng cố : Gọi đọc bài trên bảng
4.Nhận xét, dặn do: Học bài, xem bài ở
Các mẫu hình trong bộ thực hành,SGK ,màu sáp
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
2/ Ki 2/ K iểm tra bài cũ
- Gọi HS lên chọn hình tam giác
- Nhận xét
3/ Bài mới
* Giới thiệu bài
- Nêu lại tên các hình đã học
- Em thích nhất hoạt động nào trong
các tiết toán
Để giúp các em khắc sâu hơn các
dạng hình đã học Tiết học hôm nay
ta sẽ học đó là tiết luyện tập
Ghi tựa : Luyện Tập
Tô màu các dạng hình
GV đọc yêu cầu bài số 1 ở SGK
Tô cùng màu với các dạng hình có
5 em lên bảng chọn trong nhóm mẫu vật,
Hình vuông, hình tròn, hình tam giác
Toàn lớp thực hành tô màu
Mái nhà, nhà…
Quan sát
HS thực hành
2 mẫu hình vuông TOÁN
Trang 27-Chuẩn bị xem bài số 1, 2, 3
-Thực hiện ghép hình vào thành bảng cài nhỏ, hoặc ghép trên bảng
1 HS tự nhận xét tiết học của lớp
Tiết 2: EM LÀ HỌC SINH LỚP 1 (T2)
I.MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học
-Biết tên trường ,lớp ,tên thầy,cô giáo ,một số bạn bè trong lớp
-Bước đầu biết giới thiệu về tên mình , những điều mình thích trước lớp
GDKNS: + Kĩ năng tự giới thiệu về bản thân
+ Kĩ năng thể hiện sự tự tin trước đông người
+ Kĩ năng lắng nghe tích cực
+ Kĩ năng trình by suy nghĩ/ ý tưởng về ngày đầu tiên đi học, về trường , lớp , thầy giáo/
cô giáo , bạn bè
II.CHUẨN BỊ :
GV: Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài
Bài hát: Ngày đầu tiên đi học
HS: Vở bài tập Đạo đức
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Yêu cầu học sinh kể về những
ngày đầu đi học
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
Hoạt động 1: Học sinh kể về kết
quả học tập
Thảo luận theo cặp, kể cho nhau
nghe những gì sau hơn 1 tuần đi
*Thảo luận và kể theo cặp
Đại diện một vài học sinh kể trước lớp
ĐẠO ĐỨC
Trang 282’
1’
lớp
GV kết luận: Sau hơn 1 tuần đi
học, các em đẫ bắt đầu biết viết
chữ, tập đếm, tập tô màu, tập
vẽ,… nhiều bạn trong lớp đã đạt
được điểm 9, điểm 10, được cô
giáo khen Cô tin tưởng các em sẽ
học tập tốt, sẽ chăm ngoan
Hoạt động 2:Kể chuyện theo tranh
(bài tập 4)
Yêu cầu học sinh đặt tên cho bạn
nhỏ ở tranh 1và nêu nội dung ở
khi đi học, bạn đã được mọi người
trong nhà quan tâm, chuẩn bị
sách, vở, đồ dùng học tập Đến
lớp, bạn được cô giáo đón chào,
được học, được vui chơi Sau buổi
học, về nhà, bạn kể việc học tập ở
trường cho bố mẹ nghe
Hoạt động 3:Học sinh múa, hát về
trường mình, về việc đi học
GV tổ chức cho các em học múa
và hát
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh
đọc câu thơ cuối bài
GV đọc mẫu, gọi học sinh đọc
theo
3.Củng cố: Hỏi tên bài
GV đọc mẫu câu thơ cuối bài
Năm nay em lớn lên rồi
Không còn nhỏ xíu như hồi lên
năm
Nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dò :Học bài, xem bài mới
Cần thực hiện: Đi học đầy đủ,
đúng giờ
Lắng nghe và nhắc lại
Bạn nhỏ trong tranh tên Mai
Tranh 1: Cả nhà vui vẻ chuẩn bi cho Mai đi học
Tranh 2: Mẹ đưa Mai đến trường, cô giáo tươi cười đón các em vào lớp
Tranh 3: Ở lớp, Mai được cô giáo dạy bảo nhiều điều
Tranh 4: Mai vui chơi cùng các bạn mới Tranh 5: Mai kể với bố mẹ về trường lớp, cô giáo và trường lớp của mình
Trang 29GV:-Giấy ô li phóng to hoặc bảng kẻ ô li
-Các vật tựa hình dấu huyền, ngã
-Tranh minh họa hoặc các vật thật các tiếng: dừa, mèo, gà, cò, vẽ, gỗ, võ, vòng -Tranh minh họa cho phần luyện nói: bè
-Sưu tầm các tranh ảnh hoặc sách báo có các tiếng mang dấu và chữ mới học HS:SGK,bảng cài ,chữ , vở ,bảng con
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
2.KTBC : Hỏi bài trước
Gọi 2 – 3 em viết dấu sắc, dấu hỏi, dấu
GV viết lên bảng các tiếng có thanh
huyền trong bài và nói, các tiếng này
giống nhau ở chổ đều có dấu thanh
huyền
Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em
dấu huyền
GV viết dấu huyền lên bảng và nói
Tên của dấu này là dấu huyền
Học sinh nêu tên bài trước.( Dấu sắc)
HS đọc bài, viết bài
HỌC ÂM
Trang 30GV viết lên bảng các tiếng có thanh
ngã trong bài và nói, các tiếng này
giống nhau ở chổ đều có dấu thanh
ngã Cô sẽ giới thiệu tiếp với các em
dấu ngã
GV viết dấu ngã lên bảng và nói
Tên của dấu này là dấu ngã
2.2 Dạy dấu thanh ngã
GV đính dấu ngã lên bảng và cho
học sinh nhận diện dấu ngã
Yêu cầu học sinh lấy dấu ngã ra
trong bộ chữ của học sinh
Viết tiếng bẽ lên bảng
Yêu cầu học sinh ghép tiếng bẽ trên
bảng cài
Gọi học sinh phân tích tiếng bẽ
Hỏi : Dấu ngã trong tiếng bẽ được đặt
ở đâu ?
GV lưu ý cho học sinh khi đặt dấu ngã
(không đặt quá xa con chữ e, cũng
không đặt quá sát con chữ e, mà đặt ở
bên trên con chữ e một chút)
GV phát âm mẫu bẽ
Yêu cầu học sinh phát âm tiếng bẽ
GV cho học sinh phát âm nhiều lần
tiếng bẽ
Sửa lỗi phát âm cho học sinh
Ghép tiếng bẽ tương tự tiếng bè
So sánh tiếng bè và bẽ
Đọc: Dấu ngã (CN+ ĐT)
Một nét móc trên, móc dưới Giống nhau: đều có một nét xiên
Khác nhau: dấu huyền là nét xiên, còn dấu sắc là nét móc
Thực hiện trên bảng cài
Thực hiện trên bộ đồ dùng học tập
âm b ghép với âm e, dấu ngã trên đầu âm
e trên đầu âm e
HS thực hiện trên bảng cài
1 em
Cá nhân, đt
HS thực hiện trên bảng cài
Giống nhau: Đều có tiếng be
Khác nhau: Tiếng bè có dấu huyền trên đầu chữ e, còn tiếng bẽ có dấu ngã nằm
Trang 313335’
Gọi học sinh đọc bè – bẽ
c) Hướng dẫn viết dấu thanh trên bảng
con:
Viết dấu huyền
Gọi học sinh nhắc lại dấu huyền giống
nét gì?
GV vừa nói vừa viết dấu huyền lên
bảng cho học sinh quan sát
Các em viết dấu huyền giống như dấu
sắc nhưng nghiêng về trái
Các em nhớ đặt bút từ trên, sau đó kéo
một nét xiên xuống theo chiều tay cầm
bút Dấu huyền có độ cao gần 1 li Các
em chú ý không viết quá đứng, gần
như nét sổ thẳng nhưng cũng không
nên quá nghiêng về bên trái gần như
nét ngang Yêu cầu học sinh viết bảng
con dấu huyền
GV sửa cho học sinh và nhắc nhở các
em viết đi xuống chứ không kéo ngược
Dấu ngã có độ cao gần 1 li Các em đặt
bút ở bên dưới dòng kẻ của li, kéo đầu
móc lên sao cho đuôi móc của dấu ngã
lên chạm vào dòng kẻ trên của ô li
GV vừa nói vừa viết vào ô li phóng to
cho học sinh quan sát
Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh
ngã
GV yêu cầu học sinh viết tiếng bẽ vào
bảng con Cho học sinh quan sát khi
GV viết thanh ngã trên đầu chữ e
Viết mẫu bẽ
Yêu cầu học sinh viết bảng con : bẽ
Sửa lỗi cho học sinh
Tiết 2 2.3 Luyện tập
a) Luyện đọc
Gọi HS đọc bài trên bảng lớp
Học sinh phát âm tiếng bè, bẽ
Sửa lỗi phát âm cho học sinh
trên chữ e
Học sinh đọc CN lớp đồng thanh
Nghỉ 5 phút
Một nét xiên trái
Học sinh theo dõi viết bảng con dấu huyền
Học sinh theo dõi viết bảng con tiếng bè
Học sinh theo dõi viết bảng con dấu ngã Viết bảng con: bẽ
HS đọc CN, lớp ĐT
HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh
Trang 32Nội dung bài luyện nói của chúng ta
hôm nay là bè và tác dụng của nó trong
đời sống
-Trong tranh vẽ gì?
-Bè đi trên cạn hay đi dưới nước?
-Những người trong bức tranh đang
làm gì?
- Nhận xét phần luyện nói của học
sinh
3.Củng cố : Gọi đọc bài trên bảng
4.Nhận xét, dặn do: Học bài, xem bài ở
nhà
GV nhận xét chung
HS thực hành viết trong vở tập viết
Học sinh đọc chủ đề bài luyện nói trên bảng: bè
bè
Đi dưới nước
Đẩy cho bè trôi
-Nhận biết được số lượng các nhóm đồ vật có 1, 2, 3 đồ vật ;Đọc, viết được các chữ
số 1, 2, 3 ;Biết đếm 1,2,3 và đọc theo thứ tự ngược lại 3, 2, 1;Biết thứ tự của các số 1,2,3
-Tích cực trong các hoạt động học Hiểu được ý nghĩa của việc học số Học đếm trong đời sống
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra miệng
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
HS hát đầu giờ TOÁN
Trang 33* Giới thiệu bài
Gắn tranh vẽ nhiều nhóm mẫu vật khác
nhau số lượng khác nhau
- Tranh vẽ những hình gì?
Để biết được trong tranh mỗi nhóm
hình có số lượng là mấy? Tiết học hôm
nay cô cùng các em sẽ làm quen với các
số 1 , 2 , 3
Ghi tựa: Các số 1, 2, 3
* Giới Thiệu Số
a) Số 1
+ Gắn mẫu vật : Quả cam
-Có mấy quả cam?
+ Gắn mẫu vật : Con gà
-Có mấy con gà?
+ Gắn mẫu vật : Bông hoa
-Có mấy bông hoa
1 quả cam, 1 con gà, 1 bông hoa
Để ghi các mẫu vật có số lượng là 1
Ta dùng chữ số 1
+ Giới thiệu số 1 in và số 1 viết
- Số 1 in các em thường nhìn thấy ở đâu?
- Số 1 viết để viết
+ Đọc mẫu : Số một (1)
b) Số 2
+ Gắn mẫu : con mèo
- Có mấy con mèo
- Gắn mẫu : quả mận
- Có mấy quả mận
+ Gắn mẫu : Bé đi học
- Có mấy bạn
2 con mèo, 2 quả mận, 2 bạn
- Để ghi lại các mẫu vật có số lượng là hai
- Giới thiệu dãy số
-HS thực hiện theo yêu cầu giáo viên Đánh dấu X vào hình
-Hình vuông, hình tròn, hình tam giác
số 2 sách , báo, tờ lịch
HS thực hiện 1,2,3
3,2,1
Trang 34+ Nhắc tư thế ngồi viết
+ Đọc yêu cầu Bài Số 2: Điền số
GV gợi ý cho HS quan sát tranh đếm để
Nội dung : Nối đúng số với số lượng hình
Luật chơi : Tiếp sức
GV đính tranh, ảnh đã chuẩn bị sẵn
5 Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài luyện tập
HS thực hành viết số trong sách toán Đếm xuôi, đếm ngược
-Yêu cầu HS chỉ và nói tên các bộ
phận bên ngoài của cơ thể?
GV nhận xt
2 HS ln chỉ và nêu tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Trang 3530’
Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng học
tập môn TNXH của học sinh
2.Bài mới:
Giới thiệu bài:
GV gọi 4 học sinh trong lớp có các
đặc điểm sau lên bảng: em béo nhất,
em gầy nhất, em cao nhất, em thấp
nhất
GV yêu cầu học sinh nhận xét về
hình dáng bên ngoài của các bạn
GV nói: “Chúng ta cùng lứa tuổi, học
cùng một lớp, song lại có em béo
hơn, em gầy hơn, em cao hơn, em
thấp hơn…Hiện tượng đó nói lên
điều gì? Bài học hôm nay sẽ giúp các
em hiểu điều đó”
Hoạt động 1 :
Quan sát tranh:
MĐ: Giúp học sinh biết sự lớn lên
của cơ thể thể hiện ở chiều cao, cân
nặng và sự hiểu biết
Các bước tiến hành Bước 1:
GV yêu cầu học sinh quan sát hoạt
đông của em bé trong từng hình, hoạt
động của 2 bạn nhỏ và hoạt động của
2 anh em ở hình dưới
Học sinh hoạt động theo cặp, hai em
ngồi cạnh nhau, lần lượt chỉ trên
tranh và nói theo yêu cầu của GV
Khi em này chỉ thì em kia làm nhiệm
vụ kiểm tra và ngược lại
GV chú ý quan sát và nhắc nhở các
em làm việc tích cực
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động
GV gọi học sinh xung phong nói về
hoạt động của từng em trong hình
GV hỏi tiếp: “Từ lúc nằm ngửa đến
lúc biết đi thể hiện điều gì?”
GV chỉ hình 2 và hỏi: “Hai bạn nhỏ
trong hình muốn biết điều gì?”
GV hỏi tiếp: “Các bạn đó còn muốn
biết điều gì nữa?”
Kết luận:Trẻ em sau khi ra đời sẽ lớn
lên hằng ngày, hằng tháng về cân
nặng, về chiều cao, về các hoạt động
Học sinh thực hiện chỉ vào tranh trên bảng
Trang 36
như biết lẫy, biết bò, biết đi,… Về sự
hiểu biết như biết nói, biết đọc, biết
học Các em cũng vậy, mỗi năm
cũng cao hơn, nặng hơn, học được
nhiều điều hơn
Yêu cầu học sinh tìm các thành ngữ
nói về sự lớn lên của em bé theo
tháng năm
Hoạt động 2: Thực hành đo
MĐ: Xác định được sự lớn lên của
bản thân với các bạn trong lớp và
thấy được sự lớn lên của mỗi người
là không giống nhau
Các bước tiến hành:
Bước 1 :
GV chia học sinh thành các nhóm,
mỗi nhóm có 4 học sinh và hướng
dẫn các em cách đo như sau: Lần
lượt từng cặp 2 em một trong nhóm
quay lưng áp sát vào nhau sao cho
lưng, đầu, gót chân chạm được vào
nhau Hai bạn còn lại trong nhóm
quan sát để biết bạn nào cao hơn, tay
bạn nào dài hơn, bạn nào béo hơn
Bước 2 : Kiểm tra kết quả hoạt động
GV mời một số nhóm lên bảng, yêu
cầu một em trong nhóm nói rõ trong
nhóm mình bạn nào béo nhất, gầy
Kết luận: Sự lớn lên của các em là
không giống nhau, các em cần chú ý
ăn uống điều độ, tập thể dục thường
xuyên, không ốm đau thì sẽ chóng
lớn, khoẻ mạnh
Hoạt động 3: Làm thế nào để khoẻ
mạnh
MĐ : Học sinh biết làm một số việc
để cơ thể mau lớn và khoẻ mạnh
Cách tiến hành:
GV nêu vấn đề: “Để có một cơ thẻ
khoẻ mạnh, mau lớn, hằng ngày các
em cần làm gì?”
* Thực hành đo chiều cao, cân nặng
-Học sinh chia nhóm và thực hành đo trong nhóm của mình
-Cả lớp quan sát và cho đánh giá xem kết quả đo đã đúng chưa
-Không giống nhau
-Học sinh phát biểu về những thắc mắc của mình
ăn uống điều độ,…
Tiếp tục suy nghĩ và phát biểu trước lớp
Trang 37
2’
1’
GV tuyên dương các em có ý kiến tốt
và hỏi tiếp để các em nêu những việc
không nên làm vì chúng có hại cho
sức khoẻ
4.Củng cố :
Hỏi tên bài:
Nhận xét Tuyên dương
5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới
Cần giữ gìn vệ sinh thân thể và tập
-Nhận biết được số lượng 1 , 2 , 3 Đọc, viết, đếm các số1, 2, 3
-Gio dục học sinh yêu thích môn học
2 Kiểm tra bài cũ
Gọi HS nêu lại tên bài
- Cho học sinh thi đua ghép số : 1,2; 2,1;
- Giới thiệu : Hôm nay chúng ta sẽ củng
cố lại các số từ 1 3 qua bài “Luyện tập”
- 2 dãy, 1 dãy 2 bạn thi đua (1bạn đọc số, 1 bạn ghép) nhóm nào nhanh, đúng thắng
HS nhắc lại tên bài: Luyện tập
HS viết vào bảng con
- 2 và 1 TOÁN
Trang 38- Nội dung : Ai nhanh ai đúng
- Luật chơi : Giáo viên đặt dưới thau các
bìa có số 1 , 2 , 3 HS thực hiện theo
yêu cầu của GV GV nêu số nào thì 1
HS nam của tổ tìm bằng cách lật hé
thau lên xem, nếu đúng số theo yêu
cầu thì mang về, tiếp tục đến bạn nam
khác Tổ nào tìm nhiều, đúng, nhanh
+ 2.đĐiền số 12 ; 2 3 ; 123
Trang 39I.MỤC TIÊU :
- Nhận biết được các âm,chữ e,b và dấu thanh:dấu sắc/dấu huyền/ dấu hỏi /dấu ngã/dấu nặnăng
-Đọc được tiếng be kết hợp với các dấu thanh:be, bè, bẽ, bẹ,bẻ
-Tô được e,b, bévà các dấu thanh
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ kẻ bảng ôn: b, e, be, huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng
-Tranh minh hoạ hoặc các mẫu vật của các tiếng bè, bé, bẻ, bẹ
-Mẫu vật minh hoạ cho từ be, bé (quyển sổ nhỏ, bộ quần áo của trẻ nhỏ)
-Các tranh minh hoạ phần luyện nói Chú ý các cặp thanh: dê/dế, dưa/dừa, cỏ/cọ, vó/võ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
30’
1.Kiểm tra bài cũ:
GV cho học sinh viết bảng con (2
học sinh viết bảng lớp) dấu huyền,
ngã
GV giơ bảng con viết “bè” “bẽ” rồi
gọi học sinh đọc
2 học sinh lên bảng chỉ các dấu
huyền, ngã trong các tiếng kẽ, bè,
kè, vẽ
2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Ghi tựa
Gọi học sinh nhắc lại các âm và các
dấu thanh đã học
Nhắc lại các tiếng có các âm và dấu
thanh đã học
GV ghi các âm, dấu thanh, tiếng học
sinh đưa ra ở một bên bảng
Yêu cầu học sinh quan sát tranh vẽ ở
đầu bài và trả lời các câu hỏi:
Yêu cầu học sinh nhìn lên bảng và
đọc GV chỉnh sửa phát âm cho học
sinh
d) Dấu thanh và ghép be với các
dấu thanh thành tiếng:
GV viết trực tiếp lên bảng lớp
Yêu cầu cả lớp đọc tiếng be và các
em bé, người đang bẻ ngô
Bẹ cau, dừa, bè trên sông
Học sinh đọc
Học sinh thực hành tìm và ghép
Nhận xét bổ sung cho các bạn đã ghép chữ Học sinh đọc
Học sinh đọc bè Dấu sắc
Trang 40GV nói: chỉ cần thay đổi các dấu
thanh khác nhau chúng ta sẽ được
các tiếng khác nhau để chỉ các sự vật
khác nhau
Gọi 2 học sinh lên bảng đọc
GV chỉnh sửa phát âm cho học sinh
Các từ tạo nên từ e, b và các dấu
“bè bè” – to, bành ra hai bên
“be bé” – chỉ người hay vật nhỏ,
xinh xinh
Gọi học sinh đọc
GV chỉnh sửa phát âm cho học sinh
e/ Hướng dẫn viết tiếng trên bảng
a) Luyện đọc
Gọi học sinh lần lượt phát âm các
tiếng vừa ôn trong tiết 1 theo nhóm,
bàn, cá nhân GV sửa âm cho học