“ Nghiên cứu vật cháy dưới tán rừng thông thần loài từ đó đề ra các biễn pháp phòng chống cháy rừng phù hợp tại công ty TNHH một thành viên Lâm Nghiệp Sơn Động - Bắc Giang ” Qua bảng khó
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Song song với học lý thuyết thì thưc hành thực tập cũng là một quá trình quan trọng để làm quen với thực tế học tập gắn liền với nghiêm cứu khoa học là nhiệm vụ quan trọng của nhà trường trong quá trình đào tạo sau khi hoàn thành chương trinh học lý thuyết tại trường Đại Học Nông-Lâm Nhà trường và khoa lâm nghiệp đã tổ chức cho sinh viên năm cuối tiến hành đợt thực tập tốt nghiệp Là sinh viên khoa Lâm Nghiệp tôi được sự nhất trí của khoa và nhà trường cũng như khoa Lâm Nghiệp và thầy giáo hướng dẫn
Cấn Văn Toàn tôi đã mạnh dạn thực hiện chuyên đề.
“ Nghiên cứu vật cháy dưới tán rừng thông thần loài từ đó đề ra các biễn pháp phòng chống cháy rừng phù hợp tại công ty TNHH một thành viên Lâm Nghiệp Sơn Động - Bắc Giang ”
Qua bảng khóa luận này, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc tới thầy giáo Cấn Văn Toàn người đã trực tiếp hường dẫn utôi cùng tập thể các thầy cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp đã tận tình giúp đỡtôi trong quá trình thực tập và hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn ban Giám Đốc và nhất là các anh chị ở Công ty và tiểu khu nơi tôi trực tiếp tiến hành khóa luận đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu
Mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng song bản khóa luận chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế kính mong được sự chỉ bảo, đóng góp và bổ sung ý kiến của các thầy cô và các bạn để bản khóa luận này được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Bắc Giang, ngày … tháng … năm 2011
Sinh viên
Lê Văn Long
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Rừng là một trong những nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với conngười cũng như đối với nhân loại Rừng không những có vai trò quan trọngtrong việc cung cấp các nguyên vật liệu phục vụ cho đời sống con người, lànơi sống của nhiều loại sinh vật mà còn có vai trò quan trọng trong việc điềuhòa khí hậu mang lại môi trường sống trong lành trái đất
Tài nguyên thiên nhiên có thể lai tạo cung cấp nhiều lâm sản động thực vật quý giá và còn là nơi bảo tồn các loại gen quý hiếm trong nhiều năm qua diện tích rừng nước ta và thế giới bị suy giảm cả về số lượng, chất lượng tổng diện tích rừng nước ta là 32894389 ha theo thống kê đến năm 2003 còn
12094518 ha theo tài liệu của bộ nông nghiêp và phát triển nông thôn tính đếnnăm 2000 trong tổng số 19 triệu ha đất sản xuất lâm nghiệp chỉ còn 9,3 triệu
ha đất có rừng
Hàng năm trữ lượng rừng do nhiều nguyên nhân đã làm cho rừng được coi như một thảm họa gây thiệt hại lớn về tài sản và tính mạng của nhân dân, cháy rừng không những tiêu hủy tài nguyên rừng(trong đó có thực vật, động vật và vi sinh vật rừng) một cách nhanh chóng và gây ra tác hại nghiêm trọng đến môi trường và cân bằng sinh thái Vừa qua dự án 5 triệu ha của chính phủ
đã triển hai và đẩy mạnh tốc độ che phủ của rừng từ 3,8% năm 2000 lên 43%
năm 2015 Trong đó thông Caribe (pinus caribaea Moerlet ) được coi là
một loại cây trồng tương đối rộng rãi ở một số tĩnh Miền Bắc và Miền Trung nước ta để đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa Trong thời gian tớiđảng và nhà nước đã chú trọng đến rừng tự nhiên hơn vì đó là nơi có nhiều vật liệu cháy nhất cũng như có nhiều loại chim thú trú ngụ ở nơi đây Tuy
nhiên đối với rừng thông là rừng rất dễ cháy Nó gây nên những tổn thất lớn
về kinh tế trong doanh nghiệp lâm nghiệp
Trang 3Bắc Giang cũng như các Tỉnh trung du và miền núi khác công tác phòng cháy chữa cháy luôn được chú trọng và đặt lên hàng đầu Tại Sơn
Động ngoài diện tích rừng tự nhiên, thì rừng trồng thông được trồng trên diện tích khá rộng lớn Thông là cây trồng được chọn trồng để lấy gỗ,
nhựa,phòng hộ còn có tác dụng là rừng sinh cảnh phục vụ tham quan nghỉ
mát Vì vậy công tác quản lý đặt lên hàng đầu “ nghiên cứu vật cháy dưới tán rừng thông thần loài từ đó đề ra các biễn pháp phòng chống cháy rừng phù hợp tại công ty TNHH một thành viên Lâm Nghiệp sơn đông - Bắc Giang ”.
2.Mục đích của đề tài:
Xác định đặc điểm chủ yếu của thảm thực vật dưới tán rừng thông phục
vụ cho công tác phòng chống cháy rừng tại Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp Sơn Động - Bắc Giang
3.Yêu cầu của đề tài.
Tìm hiểu các đặc điểm chủ yếu của thảm thực vật.Đưa ra các biển pháptrong phòng chống cháy rừng
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
5 Giới hạn của khóa luận :
Tình trạng cháy rừng diễn biến rất phức tạp Với khả năng và thời gian thực tập có hạn, tôi chỉ thực hiện tại một đội sản xuất của Công ty TNHH mộtthành viên Lâm Nghiệp Sơn Động – Bắc Giang
Trang 4CHƯƠNG ITÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC.
Cháy rừng là mối nguy hiểm gây tổn thất lớn đến nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường sống của con người Từ lâu người ta đã nghiên cứu để tìm cách ngăn chặn nó Vì vậy môn khoa học phòng cháy chữa cháy rừng ra đời, nghiên cứu những quy luật, nguyên lý cơ bản về sự phát sinh và phát triển của lửa rừng, về kỹ thuật phòng cháy chữa cháy rừng và sử dụng lửa rừng
1.1 Trên thế giới
* Nghiên cứu về thảm thực vật:
Khi nghiên cứu về đặc điểm chủ yếu của thảm thực vật, có rất nhiều kháiniệm đưa ra về thảm thực vật: Thảm thực vật là kết quả của quá trình chọn lọc
tự nhiên, diễn thế của hệ sinh thái rừng
Thảm thực vật bao gồm lớp thảm tươi, thảm khô Thảm thực vật là một trong 3 yếu tố cơ bản để xuất hiện đám cháy
Các nghiên cứu về cấu trúc hệ sinh thái nhiệt đới đã được Richards PW (1933-1934), Baur G (1962), Odum (1971) … tiến hành Các nghiên cứu này thường nêu lên các quan điểm, khái niệm và mô tả định tính về tổ thành, dạngsống, tầng phiến của rừng và đặc điểm của thảm thực vật dưới tán các loại hình rừng
Đặc điểm vật liệu cháy nói chung gồm nhiều loài khác nhau , cây bụi, thảm tươi có ý nghĩa quyết định đến khả năng cháy của vật liệu cháy
Nghiên cứu về thảm thực vật dưới tán rừng thông, Flieger (1970), Geiszh(1980) đã chỉ ra rằng : Thành phần loài của các loài cây bụi thảm tươi có tác dụng góp phần tạo ra hoàn cảnh cũng như các kiểu cháy rừng Tùy thuộc tuổi,
Trang 5tình hình sinh trưởng của Thông mà thành phần, cấu trúc của thảm thực vật , vật liểu cháy có khác nhau.Kraft (1884) lần đầu tiên đưa ra hệ thống phân cấpcây rừng Ông chia cây rừng trong một lâm phần thành năm cấp dựa vào khả năng sinh trưởng, kích thước, chất lượng của cây rừng.
Việc nghiên cứu về thảm thực vật là cơ sở quan trọng để xây dựng hệ thống các biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng
* Về nghiên cứu phòng cháy chữa cháy rừng :
Phòng cháy chữa cháy rừng là một nội dung quan trọng của công tác bảo vệ rừng Trên thế giới, các nghiên cứu phục vụ công tác phòng cháy chữa cháy rừng đã được tiến hành cách đây khoảng 100 năm Trong đó những côngtrình về dự báo cháy rừng đã được một số nhà khoa học tiến hành từ những năm đầu thế kỉ XX Bắt đầu ở các nước có nền kinh tế Lâm Nghiệp phát triển như: Mỹ, Thụy Điển, Autraylia, Pháp, Nga, Đức… Ở những nước này việc xác định mức độ nguy hiểm của cháy rừng là không thể thiếu trong công tác quản lý Hiện nay có rất nhiều phương pháp dự báo được đưa ra
Nghiên cứu vật liệu cháy cũng được nghiên cứu vào đầu thế kỉ XX Thời gian đầu việc nghiên cứu chủ yếu là định tính, thông qua quan sát trực tiếp về vật liệu cháy và các yếu tố thời tiết trong ngày
Ở Nga 1924 E.V.Valendich khi thống kê về các tài liệu nạn cháy rừng
đã xác định mối quan hệ giữa diện tích rừng bị cháy và số vụ cháy rừng Ông
đã kết luận rằng: Những nơi khai thác rừng bừa bãi và không dọn vệ sinh rừng khi gặp điều kiện khô hạn thì dễ dẫn đến xảy ra cháy rừng
Những năm sau đó nhiều nghiên cứu về dự báo cháy rừng được các nhà khoa học tiếp tục nghiên cứu và đưa ra nhiều phương pháp dự báo cháy rừng khác nhau Điển hình như: công trình của các nhà khoa học V.G.Nesterto- (1939), L.C.Mekekhow (1948), C.P.Arubarew (1957)… trong số đó phương pháp được ứng dụng phổ biến nhất là dự báo cháy rừng thông qua chỉ tiêu tổng hợp
Trang 6( P) do V.G.Nestertop (1939) đưa ra phương pháp dự báo ngắn hạn theo chỉ tiêu tộng hơp Ông đa dựa vào mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí và ẩm độkhông khí để đánh giá mức độ nguy hiểm của cháy rừng theo ông những khuvực nhất đỉnh khi nhiệt độ không khí cao và số ngày nắng hạn kéo dài , độ ẩmkhônh khí thấp vật liểu cháy khô dễ xẩy ra cháy rừng
Ở Đức từ những năm 1904 Dulop đã nghiên cứu về sự thay đổi hàm lượng nước của lá khô theo độ ẩm tương đối của không khí làm cơ sở để xác định khả năng bắt lửa
L.trabaud (1997) sau khi tiến hành thực nghiệm ở Miền Nam nước Pháp
đã kết luận tốc độ lan tràn của đám cháy phụ thuộc vào tốc độ gió, chiều cao thực bì và hàm lượng nước của vật liệu cháy theo công thức:
Vp = 0.066 x Uv0.439 x H0.035 với r = 0.84Trong đó: Vp: Là tốc độ lan tràn đám cháy (cm/s)
Uv: Tốc độ gió trung bình (cm/s)
H: Là chiều cao thực bì
Theo công thức trên, tốc độ gió càng lớn thì lửa cháy càng nhanh Công trình nghiên cứu của L.trabaud cũng cho thấy chiều cao ngọn lửa tỷ lệ thuận với tốc độ lan tràn của đám cháy:
Ii = 12.33 x Uv0.428 x H0.477 với r = 0,83Trong đó Ii: Chiều cao ngọn lửa (cm)
H: Chiều cao thực bì
Uv: Tốc độ gió trung bình (cm/s)
Theo tác giả Byram và Tangren (Mỹ) cho thấy đám cháy càng lớn nhiệt
độ tỏa ra càng nhiều Để xác định cường độ đám cháy dựa vào công thức:
I = H600W R (km/h)Trong đó:Là cường độ đám cháy (K w/h)
H: Nhiệt lượng của vật liệu cháy (Kj/kg)
Trang 7W: Khối lượng vật liệu dễ cháy.
R: Tốc độ cháy lan (m/phút)
Có thể thấy đã có rất nhiều các phương pháp dự báo cháy rừng được đưa
ra nhưng khi áp dụng vào Việt Nam thì cần có sự điều chỉnh để phù hợp với điều kiện ở mỗi địa phương
1.2 Ở Vịêt Nam.
* Những thiệt hai về cháy rừng thông qua các giai đoản.
Trong vòng vài chục năm qua, nghiên cứu về thảm thực vật là một trong những nội dung quan trọng nhằm đề xuất giải pháp kỹ thuật phù hợp
Trần Ngũ Phương (1970) đã chỉ ra đặc điểm cấu trúc của thảm thực vật rừng ở Miền Bắc Việt Nam trên cơ sở kết quả điều tra tổng quát về tình hình rừng Miền Bắc Việt Nam từ 1961 – 1965
Thái Văn Trừng (1963, 1970, 1978) đã đưa cấu trúc tầng thứ bao gồm các tầng: Tầng ưu thế sinh thái, tầng dưới tán, tầng cây bụi, thảm cỏ quyết
Đã có rất nhiều các nghiên cứu về vật liểu cháy nhưng hầu hết chỉ nói đến quy luật phân bố cấu trúc, mà chưa thể hiện được đặc điểm của vật liểu ảnh hưởng đến cháy rừng ra sao và như thế nào
- Giai đoản 1:trước những năm 1991.
Nhìn chung tốc độ phá rừng nhiệt đới hàng năm giai đoan này la 0,8 % hay 15,4 triệu ha / năm.Trong đó châu A có tỷ lệ 1943 – 1993 có khoảng 5 triệu hecta rừng tự nhiên bỉ mất.Đồng thời cũng mất rừng cao nhất chiếm 1,2
% Riêng đối với nước ta nửa thế kỷ tư năm nói lên tốc độ khai thác chặt phá rừng của con người quá cao , hàng năm số lượng tàn phá vao khoảng 100.000 hecta
- Giai đoạn 2: Năm 1991 đến 2000.
Ở quá trình này quản lý chưa thực sự bền vững, đồng thời nói lên độ che phủ rừng ở Việt Nam giảm sút mạnh từ 8,0% năm 1991 lên 22,6% năm
Trang 82000 Như vậy chiều hướng nguy cơ cháy rừng vẫn còn là vấn đề nóng bỏng.
Ở giai đoạn này do nhận thức của việc cháy rừng là một thảm hoạ lớn cho con người, sinh vật, động thực vật.từ năm 1999-2000 việc cháy rừng đã được hạn chế mạnh, tuy nhiên việc khai thác gỗ vẫn còn khá phổ biến
-Giai đoạn 3: Từ năm 2001 tới nay.
So với hai giai đoạn trước thì ở giai đoạn này đã được hạn chế bởi số
vụ cháy, nhỏ lẻ đây là một điều quan trọng cần quan tâm và nâng cao quản lý.Nhìn vào thực tế hiện nay mặc dù đã có nhiều công tác quản lý và bảo vệ rừng, tuy nhiên mức độ chưa sâu vẫn còn nhiều thiếu sót và hạn chế lớn, đó làkhe hở là cuội nguồn cho nhiều số vụ cháy đã và đang còn tiếp diễn
* Về nghiên cứu phòng cháy chữa cháy
Ở Việt Nam những nghiên cứu về cháy rừng bắt đầu được tiến hành từ những năm 1981 và chủ yếu theo hướng nghiên cứu các chỉ tiêu tổng hợp P của Nesterop có sự điều chỉnh để phù hợp với điều kiện khí hậu và rừng Việt Nam.Năm 1986 Phạm Ngọc Hưng đã đề xuất phương pháp dự báo cháy rừng theo khối lượng vật liệu cháy cho rừng thông ở Quảng Ninh Vật liệu cháy là yếu tố quan trọng để dự báo mức độ nguy hiểm của cháy rừng Nó cũng là yếu tố mà con người có khả năng tác động vào để kiểm soát cháy
Năm 1970 Thái Văn Trừng đưa ra phương pháp xác định mùa cháy rừng bằng phương pháp biểu đồ lượng mưa trung bình tuần của nhiều năm và chỉ
số khô hạn [Giáo trình lửa rừng – trang 83]
Công trình nghiên cứu của T.S Bế Minh Châu (1995 – 1998) đối với rừng Thông [Giáo trình “Lửa rừng” trang 94 -95]
Ngoài ra công tác dự báo cháy rừng đã áp dụng phương pháp có chỉ số tổng hợp của VG.Nesterrop năm 1993 đã nghiên cứu và đưa ra
Cho đến nay công tác dự báo cháy rừng được nhà nước và chính phủ đặc biệt quan tâm và chú trọng Vào đầu mùa khô thì công tác tuyên truyền về
Trang 9PCCR luôn đặt lên hàng đầu Tuy nhiên nghiên cứu về PCCCR còn khá mới
mẻ Trong đó chưa dự tính đến thành phần, cấu trúc thảm thực vật đặc điểm phân hoá khí hậu,hướng gió…Vì vậy việc nghiên cứu đặc điểm thảm thực vật
là việc làm cần thiết trong công tác quản lý rừng
Nghiên cứu về quản lý rừng ở Công ty TNHH một thành viên Lâm Nghiệp Sơn Động nói chung chưa được quan tâm nhiều Ngoài mục đích kinh
tế còn có tác dụng phòng hộ cho vùng , rừng tảo nên nhiều sinh cảnh Chính
vì vậy mà công tác quản lý ở đây rất được chú trọng Đặc biệt là phòng
chống cháy rừng Kết quả của chuyên đề “ Nghiên cứu vật liệu cháy dươi tán rừng thông thuần loai từ đó đề ra các biển pháp phòng chống cháy rừng phù hợp tải Công Ty TNHH một thành viên Lâm Nghiệp – Sơn Động – Bắc Giang’’.
Sẽ góp phần làm cơ sở cho công tác quản lý bảo vệ rừng tại công ty lâm nghiệp sơn động - Bắc Giang
CHƯƠNG II
VẬT LIỆU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khoá luận là vật liệu cháy dưới tán rừng thông Caribe ( pinus caribaea Moerlet ) , có khả năng bén lửa và dẩn đến cháy rừng
2.2 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được của khoá luận đề ra khoá luận tiến hành các nội dung chính sau:
2.2.1 Điều tra hiện trạng tài nguyên rừng của khu vực nghiên cứu.
2.2.1.1 Tìm hiểu đặc điểm câú trúc của các tầng cây trong khu vự nghiên cứu.
2.2.1.2 Tìm hiệu đặc điểm tầng cây tái sinh ,cây bụi ,thảm tươi.
Trang 102.2.1.3 Tìm hiểu về nguyên vật liệu cháy dưới tán rừng thông Caribe
2.2.2 Đề xuất các phương pháp phòng chống cháy rừng ở khu vực nghiên cứu.
2.2.5.1 Một số công tác tổ chức có liên quan đến PCCCR
2.2.5.2 Công tác dự tính dự báo về khả năng cháy rừng.
2.2.5.3 Các biện pháp kỹ thuật trong PCCCR.
2.3 Phương pháp nghiên cứu.
2.3.1 Điều tra hiện trạng tài nguyên rừng khu vực cần nghiên cứu
Để thực hiện nội dung này cần chuẩn bị một số tài liệu dụng cụ cho côngtác điều tra: Bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng khu vực cần nghiên cứu, địa bàn thước dây 50m, thước kẹp kính, cân, túi vải, thước mét, túi nilon, sơn bảng biểu và các tài liệu có liên quan Sau đó tiến hành điền tra ở loại hình rừng trồng qua khảo sát thực tế ,chọn địa điểm lập ô tiêu chuẩn (OTC) điển hình đại diện cho các hướng phơi ở 3 vị trí chân đồi, sườn đồi, đỉnh đồi Ở mỗi vị trí tương đối lập 3 OTC có diện tích ở mỗi ô là 1000m2 (40m x 25m) Tại vị trí chân đồi, sườn đồi, đỉnh đồi trong mỗi OTC điều tra một số đặc điểm của tầng cây cao ( tầng ưu thế ), cây tái sinh, cây bụi, thảm tươi và thànhphần khối lượng của vật liệu cháy
2.3.1.1 Tầng cây chiếm ưu thế
Việc điều tra tầng cây cao thông qua một số chỉ tiêu sau: Hvn, Hdc, D13,
Dt độ tàn che, mật độ chất lượng sinh trưởng của cây
Đối tượng nghiên cứu là rừng Thông Caribe thuần loài Do vậy khi điều tra toàn bộ số cây trong OTC bằng cách đánh số hiệu cho tất cả các cây trong OTC Việc xác định các chỉ tiêu được tiến hành như sau:
Đường kính ngang ngực (D13 m) đo bằng thước kẹp kính có độ chính xácđến cm
Chiều cao vút ngọn (Hvn) đo bằng thước Blums
Trang 11Chiều cao dưới cành (Dt) đo bằng thước dây (Đo theo 2 hướng Đông Tây , Nam Bắc và lấy giá trị trung bình).
Độ tàn che được tính bằng phương pháp cho điểm tại 40 điểm ngẫu nhiên phân bố cách đều trên toàn ô tiêu chuẩn với phương pháp tiến hành như sau:
Điểm nằm ngoài trên tán cây : 0 điểm
Điểm nằm ở mép tán cây:0,5 diểm
Điểm nằm trong tán cây :1 điểm
Kết quả điều tra ghi ở bảng 01:
Bảng 01:Biểu điều tra tầng cây chiếm ưu thế OTC :
Ghi chú
Cây xấu: Là những cây cong queo, cụt ngọn, tán lệch còi cọc
2.3.1 Tầng cây tái sinh, cây bụi, thảm tươi.
Điều tra cây tái sinh tiến hành lập 5 ô dạng bản (ODB) với diện tích mỗi ô là 4m2 (2m×2m).Trong mỗi ô dạng bản điều tra toàn bô cây tái sinh có D1.3 nhỏ
Trang 12hơn 6 cm.các tiêu chuẩn cần đo đếm bao gồm : Tên cây, chiều cao (H), nguồngốc tái sinh, chất lượng tái sinh.
Kết quả ghi vào bảng 02
Bảng 02:Biểu điều tra cây tái sinh.
Độ che phủ của cây bụi thảm tươi kết quả điều tra được ghi vào bảng 03
Bảng 03 :Biểu điều tra cây tái sinh , cây bủi , thảm tươi.
OTC Vị trí tương đối Hướng phơi
STTODB Thành phần
loài chủ yếu Htb(m)
Độ che phủ
2.3.2 Điều tra nguồn vật liệu cháy dưới tán rừng.
Để tiến hành điều tra vật liệu cháy, trong mỗi OTC điều tra 5 ODB như hình vẽ 2.1 Diện tích mỗi ODB là 1m2 (1m × 1m)
Trang 13Trong ODB điều tra thành phần thảm khô,thảm tươi dễ cháy và xác định khối lượng của vật liệu cháy (VLC) như trên Kết quả thu được ghi vào bảng 04.
Bảng 04 : Xác định thành phần khối lượng vật liệu cháy
Người điều tra:
STT
ODB
Thành phần vật liệu cháy
Khối lượng vật liệu cháy
Ghi chúVLC tươi
Bảng 05: Kết quả đốt thử vật liệu cháy.
Thời tiết ngày đốt:
Ghi chú
Sau khi điều tra thu thập số liệu, tiến hành tính toán và xử lý số liệu:
Trang 14- Với tầng cây ưu thế
Tính toán các chỉ tiêu trung bình về sinh trưởng : HVN, HDC ,D1.3, Dt và các chỉ tiêu về mật độ, độ tàn che, chất lượng
Chỉ tiêu trung bình về sinh trưởng theo công thức :
3 1
n
D
n i
1 3
n
H
n n i
C D
n: Là tổng số cây điều tra trong OTCs: Diện tích OTC
- Với cây tái sinh: Tính toán chiều cao cây tái sinh trung bình cho từng OTC
- Với cây thảm tươi: Tính chiều cao trung bình, độ che phủ và thành phần loài chủ yếu theo từng vị trí của OTC
- Với vật liệu cháy: Tính toán khối lượng và thành phần của vật liệu cháy
* Nhẩn xét :
2.3.3.1 Biện pháp kỷ thuật trong phòng chống cháy rừng
- Giải pháp lâm sinh
- Giải pháp truyền thống
- Giải pháp khoa học kỷ thuật
Trang 152.3 3.2 Biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng.
- Xây dựng chòi canh lửa
- Làm băng cản lửa
- Tuyên truyền giáo dục
- Xây dựng đội hình phòng cháy chữa cháy
- Phương pháp chữa cháy
2.3.3.2 Công tác dự báo về khả năng cháy rừng.
3.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên.
3.1.1.1 Điều kiển tử nhiên.
* Tổng diển tích rừng: ( diển tích rừng tự nhiên toàn huyện ).Huyện Sơn Động có tộng diển tích tử nhiên là 844,3 km2 , trong đó đất lâm nghiệp chiếmtới 69.000 ha
* Diển tích rừng nghiên cứu khoa học:
Khu bảo tồn thiên nhiên Khe Rố xã An Lạc –Sơn Động cách thành phố
80 km về phía đông bắc Tổng diện tích là 7153 ha, nằm trong 3 lưu vực khe
Rố, khe Đin và khe nước vàng, độ cao khu này từ đông bắc tới tây nam với đỉnh cao nhất là 650 m
Trang 16Phía đông bắc có dãy núi thoại phía tây nam có địa hình cao, dốc lớn chia cắt phức tạp với nhiều vách đá dựng đứng Nhìn chung việc khai thác rừng ồ ạt, công tác quản lý lỏng lẻo, diện tích thu hẹp và cạn kiệt nhanh
chóng Nhiều loài đông, thực vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng Trước tình hình này ngành lâm nghiệp Bắc Giang cùng các cấp ban ngành có liên thành lập khu bảo tồn, nhằm bảo vệ nâng cao một hệ động thực vật phong phú
đa dạng
Rừng trong khu bảo tồn có 786 loài thực vật thuộc 496 chi và 166 họ, được đánh là nơi đa dạng về loài, chi và các họ thực vật Có 43 loài thực vật quý hiếm nằm trong sách đỏ Việt Nam: Như pơ mu, Lim Xanh, Trầm
Hương…Động vật 226 loài thuộc 81 họ, 34 bộ, 4 lớp cụ thể la: Lớp thú lớp chim, lớp bò sát…
Khu bảo tồn lưu giữ nguồn gen, góp phần vào nền kinh tế bảo vệ môi trường sinh thái
* Diển tích rừng sản xuất:
Bắc Giang vừa có phương án chuyển đổi hơn 40 nghìn ha rừng phòng hộ , đặcdụng sang sản xuất;Diển tích chuyển sang rừng sản xuất là 1.449,4 ha ;Diển tích rừng phòng hộ sang sản xuất là 38.649,9 ha (diển tích chủ yếu tập trung
* Khu vực văn phòng trung tâm:
* Khu nghiên cứu thực nghiểm:
* Khu đất ở:
Trang 17* Khu đất giao thông thuỷ lởi:
* Khu đất khác:
3.1.1.2 Vị trí địa lý.
Công ty Lâm Nghiệp Sơn Động gồm một phần phạm vi hành chính của
4 xã Tuấn Đạo, Bồng Am, Thanh Luận, Thanh Sơn thuộc huyện Sơn Động – tỉnh Bắc Giang
- Toạ độ địa lý:
Nằm trong khoảng: 21020’ đến 21024’ Vĩ độ Bắc 106007’ đến 1060 Kinh độ Đông
- Ranh giới
+ Phía Bắc giáp xã An Châu
+ Phía Nam giáp tỉnh Quảng Ninh
+ Phía Đông giáp xã Long Sơn huyện Sơn Động
+ Phía Tây giáp huyện Lục Ngạn
- Địa điểm văn phòng:
Sơn động như chúng ta biết là một huyện vùng cao thuộc vùng Đông Bắc của tỉnh , ở đây có công ty lâm nghiệp đóng tại xã Yên Định huyện Sơn Động -Tỉnh Bắc Giang nằm cạnh trục đường 31 cách thị trấn huyện 6km cách các đơn vị tiểu khu bình quân 20km.Đồng thời cách thành phố Bắc Giang khoảng
80 km
3.1.1.3 Địa hình, địa thế.
Nằm ở phía bắc cánh cung Đông Triều, địa hình cắt mạnh bởi các dải núitạo thành lòng chảo lớn như lòng chảo Thanh Sơn, Thanh Luận và những lòng máng hẹp như Bồng Am
Phía Tây được chắn bởi dãy Yên Tử có đỉnh Yên Phụ cao 1.062m, đỉnh đèo Nòn cao 606m có độ dốc bình quân 25o và là vùng địa thế vùng cao hiểm trở
Trang 183.1.1.4 Địa chất thổ nhưỡng.
Các loại đất chính trong khu vực của lâm trường được hình thành trên các loại đá trầm tích thuộc kỷ đệ tứ được hình thành bởi quá trình Feralit hoá trên các loại đá trầm tích như: Sa thạch, phiến thạch…có độ sâu trung bình từ 50-70cm mỏng nhất là 20cm, sâu nhất là 100cm
Có các loại đất sau:
Feralit mùn: Trên núi phân bố ở độ cao 500m, có độ mùn cao
Feralit màu xám: ở độ cao300- 500m, độ dày tầng đất 40-70cm
Feralit vàng nâu: ở độ cao dưới 300m, phát triển trên sa thạch, phiến thạch, chiếm 30% diện tích
Đất dốc tụ chân đồi, bồi tụ trên sông, suối chủ yếu để trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, các loại đất trên có đặc tính cơ, lý hóa tốt thuận lợi cho thực vật phát triển
3.1.1.5 Khí hậu thuỷ văn.
Công ty thuộc vùng núi Đông Bắc mang khí hậu nhiệt đối gió mùa, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9, mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3
Lượng mưa bình quân 1.600m/năm tập trung vào tháng 7-tháng 8, độ ẩmkhông khí bình quân nơi đây là 82%, nhiệt độ bình quân là 22oC vào những tháng nóng là 36oC, vào những tháng lạnh nhiệt độ <10oC
Ngoài ra khu vực này còn có các hiện tượng thời tiết đặc biệt khác như
có gió khô nóng, có sương muối, ảnh hưởng đến sản xuất cây con và sản xuất nông nghiệp của bà con xã viên thường 3 năm 1 lần Gió bão từ tháng 5 - tháng 9
Theo thống kê của trạm khí tượng thuỷ văn huyện Sơn Động diễn biến
về tình hình khí hậu thời tiết trong những năm gần đây (1997-2004) được thể hiện qua bảng sau:
Biểu 3.1: Biểu khí hậu, thuỷ văn
Trang 19( mm)
Số ngày mưa (ngày)
Nhiệt độkhông khí( oC)
Độ ẩm không khí(oC)
( Nguồn: Trạm khí tượng thuỷ văn huyện Sơn Động 1997-2004)
* Thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên.
Khu vực nghiên cứu là khu vực không có biển với diện tích núi khá lớn, địa hình địa thế ở đây có độ cao bình quân không cao lắm nên thuận lợi cho việc sản xuất , đất đai hợp với nhiều loại cây Lâm nghiệp như : Nhãn , vải , xoài … Mặt khác ở đây có độ ẩm cao và lượng mưa tương đối lớn nên thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp của bà con xã viên Tuy nhiên lượng mưa ở khu vực này phân bố không đều , ở những nơi có lượng mưa lớn thường gây ra xói mòn, ngập úng do rừng tự nhiên bị chặt phá do ý thức của người dân còn kém Đồng thời hệ thống sông ngòi ít nên thiếu nguồn nước tưới tiêu vào mùakhô
3.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội.
3.1.2.1 Đặc điểm sản xuất.
* Sản xuất nông nghiệp.
Trang 20Diện tích đang dùng vào Nông nghiệp là 344.2 ha (Lúa 80.5 ha cây ăn quả, nương bãi 175.9 ha).
- Cây ăn quả chủ yếu là vải thiều, nhãn lồng, na dai, hồng…
- Sản lượng quy ra thóc đạt 277.7 kg/người / năm
- Thu nhập bình quân 1.531.000 đồng / người / năm
- Nghề chăn nuôi gia xúc , gia cầm tương đối phát triển
Phương thức canh tác và tập quán sản xuất tuy đã có nhiều tiến bộ song trình độ phát triển lực lượng sản xuất còn lạc hậu, nguồn thu chủ yếu của nong dân trong vùng vẫn là sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi, cây ăn quả … Ngoài ra họ còn tranh thủ lúc nhàn rỗi vào rừng khai thác lâm sản và thu hái dựơc liệu Nhìn chung đời sống của người dân trong vùng tuy đã được cải thiện nhưng vẫn gặp nhiều khó khăn
Công cụ sản xuất nông nghiệp vẫn còn thô sơ chủ yếu là dùng sức kéo của gia súc, phương thức canh tác còn lạc hậu năng xuất bình quân đầu người còn thấp
* Sản xuất Lâm nghiệp.
Hiện nay trên địa bàn huyện có 2 đơn vị Lâm nghiệp Quốc doanh( Công
ty Lâm nghiệp Sơn Động, Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử)
và hạt kiểm Lâm với nhiệm vụ trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ một phần khai thác kinh doanh Lâm sản gắn liền với quản lý bảo vệ rừng
Bước đầu tiên nhân dân đã nhận thức được tác dụng của việc bảo vệ rừng, gây trồng rừng phần lớn các hộ đã thực hiện tốt việc khoán bảo vệ , gây trồng rừng theo kế hoạch hàng năm của nhà nước
Nhờ chuyển đổi cơ cấu trong ngành Lâm nghiệp từ năm 1993 đến nay Lâm trường( nay là Công ty Lâm nghiệp Sơn Động) đã thực hiện giao đất khoán rừng gây trồng và bảo vệ rừng được 8.451.0 ha với 2853 hộ thành viên tham ra kể cả dịch vụ dự án Lâm nghiệp ( trồng rừng dự án Việt Đức 2.772 ha
Trang 21với 2085 hộ Trồng dự án 661 là 552 ha với 430 hộ tham gia, khoanh nuôi và bảo vệ là 5.207 ha với 338 hộ tham gia).
Trong đó: Diện tích trong quy hoạch của Lâm trường đã giao khoán bảo
vệ rừng là 3502 ha với 272 hộ tham gia trồng rừng 224.6 ha với 97 hộ tham gia( Số liệu thống kê Lâm trường Sơn Động – Bắc Giang 2005) Do người dân đã ý thức được tác dụng của bảo vệ diện tích rừng đã giao được bảo vệ sinh trưởng và phát triển tốt
Song do xâm canh, xâm cư nên tình trạng chặt phá rừng, vén rừng lấn chiếm đất Lâm nghiệp vẫn còn , cần có biện pháp tích cực để ngăn chặn
3.1.2.2 Tình hình kinh tế , cơ sở hạ tầng.
- Sản xuất tại khu vực nghiên cứu , cây trồng nông nghiệp chủ yếu là lúanước, sắn, ngô, lạc, đỗ… cây ăn quả như: Nhãn, Vải, Hồng … nghề chăn nuôigia súc, gia cầm tương đối phát triển
- Giáo dục : Các xã đều có trường Tiểu học, Trung học cơ sơ, số học sinh chiếm 60% số học sinh đang ở độ tuổi đi học, chất lượng dạy và học ngày càng được nâng lên , cơ sở vật chất được quan tâm, nâng cấp, đa phần ở các lớp trung tâm đều là nhà cấp 4 Ở một số địa điểm trường học đã được xây dựng được nhà cao tầng Trang thiết bị sử dụng cho học tập được quan tâm và đầu tư Tuy nhiên ở đây vẫn còn tình trạng thiếu giáo viên và thiếu lớphọc
- Y tế : Mỗi xã có 1 trạm y tế, có từ 2-3 nhân viên y tế làm việc Hệ thống y tế thôn bản rộng khắp đảm bảo chăm sóc sức khoẻ nhân dân, nhưng trang thiết bị dụng cụ, thuốc chữa bệnh còn nhiều hạn chế
Thông tin văn hoá: Nhìn chung thông tin văn hoá có nhiều chuyển biến đáng kể, mỗi xã có điểm bưu điện văn hoá xã, số hộ có đài, ti vi cao đời sống văn hoá tinh thần của người dân được nâng lên rõ rệt
- Về giao thông
Trang 22Địa bàn 4 xã có 72,2km đường cấp III và cấp IV, chủ yếu là do ngành Lâm nghiệp mở trước kia bao gồm các tuyến liên xã, liên thôn thư:
- Tuyến Yên Định – Nòn dài 15 km
- Tuyến Đèo Bút – Hạ My dài 20 km
- Tuyến Bãi Chợ ( Tuấn Đạo) – Bồng Am dài 10 km
- Tuyến Tuấn Mậu - Đồng Rì, Nòn - Đồng Rì, Tuấn Đạo - Đá Bờ.Hiện tại chất lượng đường xấu, về mùa mưa đi lại khó khăn Hệ thống sông suối lớn bao gồm Bồng Am, Đá Bờ, Thanh sơn, Thanh Luận, Đồng
Rì đổ ra sông Tuấn Đạo là đầu nguồn sông Lục Nam Về mùa mưa có thể vận chuyển theo đường thuỷ được
- Huyện có quốc lộ 31, tuyến đường quốc lộ 279 chảy qua rất quan trọng
đối với phát triển kinh tế của huyện Hiện nay nhiều tuyến đường đang được xây dựng, đường liên thôn, liên xã được mở rộng đặc biệt ở một số xã vùng cao: Thanh sơn , tuấn đạo , và xã cẩm đàn , cùng một số xã khác
Đối với công tác PCCCR đường giao thông rất thuận lợi khi có cháy xảy ra , mặc dù vẩy nhưng giao thông vẫn còn nhiều khó khăn , sự giao lưu hàng hoá đang còn nhiều hạn chế nông sản làm ra dù bán với gia rẻ hơn nơi khác song vẫn khó tiêu thủ khi cước vẩn chuyển cao
- Lao Động: Tính đến cuối năm 2008 , toàn hưyển có 45.554 lao động trong
độ tuổi
- Dân số :
Tính đến thời diêm năm 2006 toàn huyển có 9.024 hộ nghèo trên trộng
số 14.922 hộ dân , tỷ lê hô nghèo tương ứng là 60.47 %
Đến cuối năm 2008 toàn huyển còn 6.854 hộ nghèo , chiếm tỷ lệ 44.71 %tổng số dân Đến 31/12/2009 toàn huyển còn 6.057 hộ ngèo (trên trộng số 16.007 hộ dân toàn huyển ) chiếm tỷ lể 37.84 %
Trong năm 2009 thực hiển xoá 100% số nhà trảm trên địa bàn huyển với trổng số 842 nhà
Trang 23Huyển Sơn Động có diển tich 845.7717 km2 , dân số toàn huyện đến hết năm
2007 là 72.563 người, theo thống kê ( tháng 11/2008 ) dân số toà huyển có 16.007 hộ với 72.571 người và trong đó người dân tộc thiểu số là 33.418 người ( Chiếm trên 46 % ) , tải khu vực nghiên cứu gồm nhiều dân tộc , đông nhất là người Tày , Nùng , Dao , Cao lan , Sán chỉ , Hoa …Mật độ dân số trung bình :79 người / km2
Được sự quan tâm giúp đỡ của Đảng,Nhà nước và sự cố gắng nỗ lực của
bà con các dân tộc, trong những năm qua, tình hình kinh tế - xã hội của huyển
đã có nhiều chuyển biến Thị trấn An Châu trung tâm kinh tế , thương mải dịch vủ của huyển đang được mở rộng theo quy hoạch
Vừa qua tập đoàn than Việt Nam đã đầu tư xây dựng nhà máy nhiệt điển sơn động có công suất 220 MV tải xã thanh luận , dự kiến đến tháng 6 / 2008
tổ máy số 1 sẽ đi vào hoạt động Tải khu vực trung tâm xã thanh sơn.Sơn Đông cũng có rất nhiều tiềm năng về du lich sinh thái với các khu rừng thiên nhiên nguyên sinh khe rố , Rừng Tây Yên Tử
Trong diện tích công ty quản lý gồm 4 xã Tuấn Đạo, Bồng Am, Thanh Sơn, Thanh Luận có 2027 hộ với 10787 nhân khẩu, 3465 lao động (theo số liệu điều tra của huyện Sơn Động năm 2002) , mật độ dân số là 68 người/km2
Với dân số như vậy chính quyền địa phương cần phải có các cơ chế chính sách hợp lý để thúc đầy phát triển các ngành nghề về lâm nghiệp, nông nghiệp và chăn nuôi cho người dân trong vùng để đẩy lùi tình trạng đói
nghèo
- Dân tộc: Trong khu vực Công ty Lâm nghiệp Sơn Động quản lý hiện nay có các dân tộc Kinh, Nùng, Hoa, Dao, Caolan, Sán Chỉ, Tày, sống xen canh vào rừng
3.1.2.3 Hiện trạng tài nguyên đất đai
Tổng diện tích đất đai của công ty là: 4.634,7 ha
Biểu 3.2: Biểu hiện trạng tài nguyên đất đai.
Trang 24Phân loại Diện tích
( Ha)
2.Cây ăn quả, nươngbãi 175.9
II Đất Lâm nghiệp 4.631,6
II Đất ở và xây dựng cơ bản 3.1
(Nguồn Công ty Lâm nghiệp Sơn Động 2007)
* khái quát về thuẩn lởi và khó khăn
Trong khu vực nghiên cứu dân số ít, chủ yếu là người dân tộc thiểu số trình độ dân trí thấp, nên sản xuất còn lạc hậu, kinh tế trong vùng còn kém phát triển Cơ sở hạ tầng còn nhiều khó khăn thiếu thốn
Mặt khác cuộc sống của người dân nơi đây chủ yếu phụ thuộc vào rừng nên hiện tượng chặt phá rừng vẫn còn xảy ra gây không ít khó khăn cho công tác quản lý và bảo vệ rừng
Tuy nhiên với sự phát triển của xã hội, trình độ của người dân đã và đang từng bước được nâng cao, ý thức xây dựng và bảo vệ rừng ngày càng tốt Đồng thời cùng với việc thực hiện các dự án trồng và bảo vệ rừng của Nhà nước, các dự án đầu tư của nước ngoài vào ngành lâm nghiệp đang được chú trọng và phát triển, các cán bộ đầu ngành nên có nhiều kinh nghiệm Chính vì vậy trong những năm qua, hàng năm, Công ty nộp thuế cho Nhà nước nhiều tỷ đồng, đời sống của cán bộ công nhân viên trong Công ty ngày
Trang 25một cải thiện tạo cơ sở để giúp đỡ hướng dẫn cho người dân trong vùng tích cực tham gia vào công tác trồng vào bảo vệ rừng Làm cho người dân hiểu được vai trò của rừng đối với đời sống của con người , điều đó góp phần làm nâng cao dân trí, giải quyết công ăn việc làm cho nguồn lao động trong vùng, đời sống sinh hoạt tinh thần phát triển, tình hình kinh tế xã hội tăng trưởng, các tệ nạn xã hội được đẩy lùi, trật tự an toàn xã hội được ổn định và giữ vững.
Tại công ty ngoài diện tích rừng tự nhiên thì còn có rừng trồng khá rộng lớn như keo lá chàm , rừng thông , cây bản địa Đặc biệt là rừng trồng thông ,rừng phòng hộ ít xung yếu Do vậy được nhiều dự án nước ngoài đầu tư nhằmphát triển du lịch sinh thái: Dự án Việt Thái, Dự án Việt Đức,Dư an 327,Dư
án 161…Đây cũng là một cơ hội để phát triển và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên rừng ở đây
- Khó khăn:
Đặc điểm địa hình bị chia cắt, có nhiều xã vùng cao vùng sâu vùng xa giao thông đi lại khó khăn, tạo nên sự chênh lệch về dân trí , trình độ sản xuất nhiều tập quán canh tác còn mang tính tự cung tự cấp, nhận thức về cháy rừngcòn hạn chế
Trang 26Thời tiết chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào mùa Đông và gió Đông Nam vào mùa hè Vào mùa khô ít mưa, độ ẩm thấp gây ảnh hưởng đến công tác PCCCR
Vào mùa khô vật liệu cháy không nhỏ Nhiều vụ cháy xảy ra trong những năm qua mà chủ yếu là do đốt nương làm rẫy của người dân địa phương Đó cũng là khó khăn rất lớn được đặt ra cho công tác quản lý bảo vệ rừng
Vì vậy, cần có những nghiên cứu về các nhân tố chủ đạo gây ra cháy rừng để
có thể đề xuất được những biện pháp phòng chống cháy rừng hiệu quả trong thời gian tới
3.1.3.Hệ thống tổ chức sản xuất
- Tên Công ty: Công ty Lâm nghiệp Sơn Động
Địa điểm: Xã Yên Định- Huyện Sơn Động- Tỉnh Bắc Giang
- Tổ chức bộ máy
+ Ban Giám Đốc( 02 người): 01 Giám Đốc, 01 Phó Giám Đốc
+ 03 phòng nghiệp vụ , 04 tiểu khu, 01 vườn ươm
Phòng tổ chức hành chính( 04 người):
01 trưởng phòng phụ trách chung
01 nhân viên văn thư kiêm tạp vụ
01 lái xe kiêm bảo vệ
01 công nhân cấp dưỡng
Phòng kế toán tài vụ( 03 người)
01 phụ trách kế toán kiêm trưởng phòng
02 nhân viên kế toán, thủ quỹ
Phòng kỹ thuật( 07 người)
01 trưởng phòng phụ trách chung
02 phó phòng: 01 phụ trách mảng kế hoạch sản xuất kinh doanh
và 01 phó phòng phụ trách mảng Lâm sinh Lâm nghiệp
Trang 27 Tiểu khu( 08 người): Bao gồm 4 tiểu khu, mỗi tiểu khu có 02 người.
Vườn ươm( 01 người) : Phụ trách chuyên quản lý vườn ươm
2 Phương thức trồng Chuyên canh kết hợp bón lót
6 Tiêu chuẩn câyđem trồng H: 35 - 80cm; D00:2 -6 cm
Trang 28THIẾT KẾ KỸ THUẬT CHĂM SÓC BẢO VỆ RỪNG TRỒNG(TT BIỂU)
b Phát dọn thực bì Phát theo băng trồng trồng cây rộng 2m
c Xới đất, vun gốc Đường kính 60cm
a) Phát dọn thực bì Phát theo băng trồng trồng cây rộng 2m
b) Xới đất, vun gốc Đường kính 80cm
a) Phát dọn thực bì Phát theo băng trồng trồng cây rộng 2m
b) Xới đất, vun gốc Đường kính 100cm
C Năm 3
a) Phát dọn thực bì Phát theo băng trồng trồng cây rộng 2m
b) Xới đất, vun gốc Đường kính 100cm
a) Phát dọn thực bì Phát theo băng trồng trồng cây rộng 2m
b) Xới đất, vun gốc Đường kính 100cm
1 Phát dọn thực bì Phát dọn sạch đường ranh giới giữa các lô
Trang 29rộng 2m
2 Xới đất, vun gốc Phát dọn sạch thực bì trên băng trồng cây
rộng 2mĐường kính 100cmThường xuyên tu bổ mốc lô, biển báo
3.3 Kết quả tham gia sản xuất tại cơ sở
- Nắm được các luật bảo vệ rừng và phát triển rừng
- Giúp sinh viên hiểu biết về thực tế nhiều hơn , nó ra sao và như thê nào
3.3.1.2 Nội dung.
- Tham gia trực tiếp vào công tác trồng chăm sóc, bảo vệ rừng
- Tham gia chăm sóc cây con ở vườn ươm
- Cùng cán bộ quản lý và kiểm lâm địa phương tuyên truyền về luật bảo
vệ và phát triển rừng , nâng cao vai trò ý thức người dân
3.3.2 Kết quả tham gia sản xuất ở cơ sở
- Cùng đội đi lấp hố trồng cây ở các khoảnh rừng và cùng đội đi trồng cây ở các khoảnh đã lấp hố
- Cùng công ty và đội đi tăng cường cuốc hố trồng cây ở nhiều xã và đội như thê cũng tao ra mối quan hệ bền vững hơn
- Cùng cán bộ trong đội đi tuần tra rưng ở các khoảnh và cùng cán bộ trong đội đi chỉ đạo cho các hộ dân sống gần rừng và nhận trồng rưng của công ty lâm nghiệp lấp hố, trồng cây
Trang 30- Cùng các cán bộ trong đội đi lam băng cản lửa nhằm dúp công tác phòng cháy của mùa khô năm sau tại rừng trồng thông thuần loài , Loài cây
chủ yếu là Vối thuốc
+ Chiều rộng của băng là 15,5m, khoảng cách giữa các cây là 2 × 2m, giữa các hàng là 2 × 1m trong quá trình thực hiện tôi mạnh dạn đóng góp một
số ý kiến
+ Kích thước hố trồng là 30×30×30cm Bón lót phân NPK tỷ lệ 5:10:3 với khối lượng 0,1kg/hố Khi trồng phải vun phần đất tơi xốp trên bề mặt hố xuống tạo điều kiện cho cây phát triển, tăng cường quá trình hút nước và trao đổi dinh dưỡng
- Trong quá trình thực tập cùng cán bộ ban quản lý rừng của công ty đã xuống các xã thanh sơn , xa an đihh ,yên đỉnh … làm công tác tư tưởng với một số gia đình có thái độ sai trái về công tác bảo vệ rừng Sau thời gian tuyên truyền đến họ một số nội dung về bảo vệ rừng người dân đã hiểu và không vào rừng lấy lâm sản nữa
3.4 Kiến nghị.
Qua quá trình tham sản xuất tại cơ sở, thấy được thực tế sản xuất của
cơ sở vẫn còn chưa hợp lý, tôi mạnh dạn đưa ra một số kiến nghị như sau:
- Ở vườn ươm nên làm sạch cỏ ở vườn cây giống loài Keo lai và Bạch đàn, bón phân, làm vệ sinh cho cây sau mỗi lần cắt hom tảo cơ sơ vững chắc cho nguồn cung cấp giống
- Làm sạch cỏ đường đi lại, dọn vệ sinh vườn ươm sau mỗi lần xuất câycon, chuẩn bị ươm cây đợt mới nhằm hạn chế sau bệnh hại
- Trong công tác quản lý cần làm công tác tuyên truyền thường xuyên đến người dân địa phương về kỹ thuật trồng
- Chăm sóc, bảo vệ rừng, phòng trừ sâu bệnh hại, phòng chống cháy rừng và sử dụng lửa rừng có kiểm soát