Loại sai lệch từ tuyến tính : - Cấu tạo và nguyên lý hoạt động : Cảm biến này bao gồm một cuộn dây sơ cấp, hai cuộn dây thứ cấp quấn ngược chiều nhau và 1 lõi sắt di chuyển.. Cảm biến
Trang 1Câu 1: Cảm biến vị trí chân ga ; Tác dụng của nó trong hệ thống tự động trên xe
- Cảm biến vị trí chân ga được lắp ở trên trục cánh bướm ga Cảm biến đóng vai trò chuyển vị trí góc mở
cánh bướm ga thành tín hiệu điện áp gửi đến ECU
+ Tín hiệu cầm chừng IDL dùng để điều khiển phun nhiên liệu khi động cơ hoạt động ở chế độ cầm chừng
cũng như hiệu chỉnh thời điểm đánh lửa
+ Tín hiệu toàn tải PSW dùng để tăng lượng xăng phun ở chế độ toàn tải và tăng công suất động cơ
1 Loại công tắc : a) Cấu tạo
- Một cần xoay đồng trục với cánh bướm ga
- Cam dẫn hướng xoay theo cần
- Tiếp điểm di động chuyển dọc theo rãnh của cam dẫn hướng
- Tiếp điểm cầm chừng và Tiếp điểm toàn tải
b) Hoạt động :
- Ở chế độ cầm chừng : Khi cánh bướm ga đóng thì tiếp điểm di động sẽ ti ếp xú c với tiếp điểm cầm chừng và gửi tín hiệu điện áp thông báo ECU biết ĐC đang h/đ ở mức cầm chừng Tín hiệu này dùng để cắt nhiên liệu khi ĐC giảm tốc đột ngột
- Ở chế độ tải lớn : Khi cánh bư ớm ga mở khoảng 300 700 so với vi ̣ tri ́ đóng hoàn toàn , tiếp điểm di động tiếp xúc với tiếp điểm toàn tải và g ửi tín hiệu điện áp để báo cho ECU biết tình trạng tải lớn của động cơ
* Mạch điện có hai l oại : Loại dương chờ và Loại âm chờ : Điện áp 5V đi qua 1 điện trở trong ECU đến cực IDL và cực PSW Ở vị trí cầm chừng điện áp từ cực IDL qua công tắc tiếp xúc IDL về mass Ở vị trí toàn tải điện áp từ cực PSW qua công tắc tiếp xúc PSW về mass
2 Cảm biến vị trí bướm ga loại biến trở
a) Cấu tạo gồm hai con trượt, ở đầu mỗi con trượt được thiết kế các tiếp điểm cho tín hiệu cầm chừng và
tín hiệu góc mở cánh bướm ga
b) Mạch điện Một điện áp không đổi 5V từ ECU cung cấp đến cực VC Khi cánh bướm ga mở , con trượt dọc theo điện trở và tạo ra điện áp ăng dần ở cực VTA tưng ứng với góc mở cánh bướm ga Khi cánh bướm ga đóng hoàn toàn, tiếp điểm cầm chừng nối cực IDL với cực E2
Câu 2 Cảm biến lưu lượng kiểu dây nhiệt, màng nhiệt (cho sơ đồ)
* Nguyên lý của bộ đo gió kiểu nhiệt dưạ trên sự phụ thuộc của năng lượng nhiệt W thoát ra từ 1 linh
kiện được nung nóng bằng điện như : dây nhiệt, màng nhiệt hoặc điện trở nhiệt được đặt trong dòng khí
nạp vào khối lượng gió G đi qua
Tiếp điểm
toàn tải
Trang 2- Điện trở RH và điện trở bù nhiệt RK được mắc vào 2 nhánh của cầu Wheatstone Cả hai điện trở này đều được đặt trên đường ống nạp
- Khi nối các ngõ vào của khuếch đại thuật toán l (OP AMP) với đường chéo của cầu, OP AMP1 sẽ giữ cho cầu luôn được cân bằng (VA – VB = 0) bằng cách điều khiển transitor T1 và T2, làm thay đổi cường độ dòng điện chảy qua cầu
- Khi có sự thay đổi lượng không khí đi qua, giá trị RH thay đổi làm cho cầu mất cân bằng, OP AMP1
điều chỉnh dòng qua cầu giữ cho giá trị RHkhông đổi và cầu sẽ cân bằng với bất cứ vận tốc vào của dòng không khí Tín hiệu điện thế ra của mạch đo được lấy từ R2có hệ số nhiệt điện trở rất nhỏ, do đó tỷ lệ thuận với dòng điện đi qua nó Tín hiệu này sau khi đi qua cầu phân thế gồm R3 và R4được đưa đến
OP AMP2 giữ chức năng chuyển phát R4dùng để điều chỉnh điện thế ở ngõ ra
Hình 6 21 : Mạch điện cảm biến đo gió kiểu dây nhiệt
- Việc xác lập khoảng chênh lệch nhiệt độ t giữa RHvà nhiệt độ dòng khí được điều chỉnh bởi RP Nếu t càng lớn thì độ nhạy của cảm biến càng tăng
– U
+ U +
Trang 3Câu 3 Các kiểu cảm biến áp suất trong hệ cơ điện tử trên xe
Có ba loại
1 Loại điện áp kế
- Cấu tạo : Cảm biến bao gồm tấm siliconnhỏ dầy hơn 2 mép ngoài và mỏng ở giữa Hai mép
được làm kín cùng với mặt trong của tấm silicon tạo thành buồng chân không trong cảm biến 2 mặt của tấm silicon được phủ thạch anh để tạo thành để tạo thành điện trở áp điện
- Nguyên lý hoạt động : Khi áp suất đường ống nạp giá trị điện trở áp sẽ thay đổi Các điện trở
áp điện đợc nối thành cầu Wheatstone Khi màng ngăn không bị biến dạng, tất cả 4 điện trở áp điện đều có giá trị bằng nhau và lúc đó không có sự chênh lệch điện áp giữa 2 đầu cầu Khi áp suất đường ống nạp giảm, màng silicon bị biến dạng dẫn đến giá trị điện trở áp điện cũng thay đổi và làm mất cân bằng cầu Và kết quả là có sự chênh lệch điện áp giữa 2 đầu cầu và tín hiệu này đợc khuếch đại để điều khiển mở transitor ở ngõ ra của cảm biến có cực C treo Độ mở của trasitor phụ thuộc vào áp suất đường ống nạp đẫn đến sự thay đổi điện áp báo về ECU
2 Loại điện dung :
- Cấu tạo và nguyên lý hoạt động : Cảm biến bao gồm 2 đĩa silicon đặt cách nhau thành buồng
kín ở giữa Trên mỗi đĩa có điện cực nối 2 tấm silicon lại với nhau Áp suất đường ống nạp thay đổi sẽ làm cong 2 đĩa vào hướng bên trong, làm khoảng cách giữa 2 đĩa giảm khiến tăng điện dung tụ điện Sự thay đổi điện dung tụ điện sinh tín hiệu điện áp gửi về ECU động cơ để nhận biết áp suất trên đờng ống nạp
3 Loại sai lệch từ tuyến tính :
- Cấu tạo và nguyên lý hoạt động : Cảm biến này bao gồm một cuộn dây sơ cấp, hai cuộn dây
thứ cấp quấn ngược chiều nhau và 1 lõi sắt di chuyển 1 nguồn điện áp xoay chiều đợc cung cấp cho cuộn sơ cấp Khi lõi ở vị trí gữa, chênh lệch điện áp giữa hai cuộn dây thứ cấp bằng không Khi áp suất đờng ống nạp thay đổi, buồng khí áp sẽ hút lõi thép di chuyển phù hợp với tải động
cơ, lúc này từ thông qua hai cuộn thứ cấp đã có sự khác biệt gây nên sự chênh lệch điện áp Tín hiệu điện áp từ cuộn thứ cấp được gửi về ECU nhận biết tình trạng áp suất trên đường ống nạp
Câu 4 Các loại cảm biến nhiệt độ trong hệ cơ điện tử trên xe
1 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát :
- Cảm biến này nhận biết nhiệt độ của nước làm mát bằng một nhiệt điện trở bên trong Nhiên liệu sẽ bay hơi kém khi nhiệt độ thấp, vì vậy cần có một hỗn hợp đậm hơn Vì lý do này, khi
nhiệt độ nước làm mát thấp, điện trở của nhiệt điện trở tăng lên và tín hiệu điện áp THW cao
được đưa tới ECU
Trang 4- Khi nhiệt độ động cơ thấp, giá trị điện trở cảm biến cao và điện áp gửi tới bộ chuyển đổi ADC
lớn Tín hiệu điện áp được chuyển đổi thành một dãy xung vuông và được giải mã nhờ bộ vi sử
lý để thông báo cho ECU động cơ biết động cơ đang lạnh Khi động cơ nóng, giá trị điện trở cảm biến giảm kéo theo điện áp giảm, báo cho ECU biết động cơ đang nóng
va chạm các phần tử rắn có trong khí thải Một ống kim loại bảo vệ ngoài cảm biến tại đầu mối điện uốn kép giữa liền với vỏ ống này có
một lỗ để bù trừ áp suất trong cảm biến và để đỡ lò xo đĩa Để giữ cho muội than không đóng vào
biệt có cấu tạo dạng rãnh để kgí thải và phần tử khí cháy đi vào sẽ giữ và không tiếp xúc trực tiếp
Trang 5b Nguyên lý hoạt động :
- Thực chất, cảm biến oxy loại này là một pin điện có sức điện động phụ thuộc vào nồng độ oxy
Lớp pra tin này rất mỏng và xốp để oxy dễ khuếch tán vào Khi khí thải chứa lượng oxy ít do hỗn hợp dàu nhiên liệu thì số ion oxy tập trung ở điện cực tiếp xúc với khí thải ít hơn điện cực tiếp xúc với không khí Sự chênh lệch số ion này sẽ tạo một tín hiệu điện áp khoảng 600 900 mV Ngược lại, khi độ chênh lệch số ion ở hai điện cực nhỏ trong trường hợp nghèo xăng, pin oxy sẽ phát ra tín hiệu điện áp thấp khoảng 100 400mV
3.2 Cảm biến oxy với thành phần TiO2
a Cấu tạo : như cảm biến oxy với thành phần ZrO2
b Nguyên lý hoạt động
đặt vào cổng so của OP AMP qua cầu phân áp đặt giá trị 600 – 900mV Khi khí thải chứa luợng
400mV
Câu 5 Cảm biến lưu lượng kiểu Kaman trong hệ cơ điện tử trên xe
- Các cảm biến loại này dựa trên hiện tượng vật lý sau : Khi cho dòng khí đi qua một vật thể cố định khó chảy vòng thì phía sau nó sẽ xuất hiện xự xoáy lốc thay tuần hoàn được gọi là sự xoáy lốc Karman
1) Karman kiểu quang
a Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
- Cảm biến Karman quang bao gồm một trụ đứng đóng vai trò của bộ tạo xoáy, được đặt ở giữa dòng khí nạp Khi dòng khí đi qua, sự xoáy lốc sẽ được hình thành phía sau bộ tạo xoáy còn gọi
là các dòng xoáy Karman
- Các dòng xoáy Karman đi theo rãnh hướng làm rung một gương mỏng được phủ nhôm làm thay đổi hướng phản chiếu từ đèn LED đến photo – transistor Như vậy, tần số đóng mở của transistor này sẽ thay đổi theo lưu lượng khí nạp
- Căn cứ vào tần số ECU sẽ xác định thể tích tương ứng của không khí đi vào các xylanh, từ đó tính ra lượng xăng phun cần thiết Khi lượng gió vào ít, tấm gương
rung ít và photo – transistor sẽ đóng mở ở tần số f thấp Ngược lại, khi lượng gió vào nhiều, gương rung nhanh và tần số f cao
Trang 62) Karman kiểu siêu âm :
- Khi dòng khí đi qua cục tạo xoáy dạng cột với mặt cắt hình tam giác, nó sẽ tạo ra 2 dòng xoáy ngược chiều nhau : một dòng theo chiều kim đồng hồ và dòng kia ngược chiều kim đồng hồ Tần
số xuất hiện dòng xoáy tỉ lệ thuận với lưu lượng khí nạp tức phụ thuộc độ mở của cánh bướm ga
- Khi không có dòng khi đi qua thì cục tạo xoáy không thể phát ra dòng xoáy Karman, vì thế sóng siêu âm được lan từ bộ phận phát sóng đến bộ nhận trong một thời gian cố định T được dùng làm thời gian chuẩn để so
- Như vậy, khi không khí đi vào xy lanh, do các dòng xoáy thuận và nghịch chiều kim đồng hồ liên tục đi qua giữa bộ phát và bộ nhận nên t/g đo sẽ thay đổi Cứ mỗi
lần t/g sóng truyền thay đổi từ t2 đến t0, bộ chuyển đổi sẽ phát ra 1 xung vuông
- Khi gió vào nhiều, sự thay đổi về thời gian sẽ nhiều hơn và bộ điều chỉnh phát xung sẽ phát ra xung vuông với tần số lớn hơn Ngược lại, khi gió vào ít, ECU sẽ nhận được các xung vuông có mật độ thưa hơn Như vậy thể tích gió đi vào đường ống nạp tỉ lệ thuận với tần số phát xung của
bộ điều chỉnh
Câu 6 Các kiểu cảm biến tốc độ và vị trí sử dụng trên hệ cơ điện tử trên xe
1 Loại công tắc lưỡi gà
- Cảm biến này được mắc trong bảng đồng hồ loại kim Nó bao gồm một nam châm quay bằng cáp đồng hồ tốc độ, chuyển động quay làm cho công tắc đóng và mở Công tắc lưỡi gà đóng và
2 Loại cảm biến quang ho ̣c :
- Cảm biến này được lắp trong bảng đồng hồ Nó bao gồm một cảm biến quang học làm từ đèn LED, chiếu vào một transistor quang học Một bánh xe có xẻ rãnh đặt giữa đèn LED và transistor quang học được dẫn động bằng cáp đồng hồ tốc độ Các rãnh trên bánh xe sẽ tạo ra xung ánh sáng khi bánh xe quay, ánh sáng do đèn LED sinh ra được chia thành 20 xung trong mỗi vòng quay của cáp 20 xung này chuyển thành 4 xung nhờ bộ đếm số, sau đó gửi đến ECU
3 Loại điện từ
- Cảm biến này được lắp trong hộp số và nhận biết tốc độ quay của hộp truc thứ cấp hộp số Cảm biến này bao gồm một nam châm vĩnh cửu, một cuộn dây và một lõi Một rôto có 4 răng được lắp
Trang 7trên trục thứ cấp của hộp số
- Hoạt động : Khi trục thứ cấp của hộp số quay, khoảng cách giữa lõi của cuộn dây tăng hay
giảm bởi các răng Số lượng đường sức từ đi qua lõi tăng hay giảm tương ứng tạo ra một điện áp xoay chiều AC trong cuộn dây Do tần số của điện áp xoay chiều này tỷ lệ với tốc độ quay của rôto, nó có thể để ding để nhận biết tốc độ xe
4 Loại MRE :
- Cảm biến được lắp trên hộp số và được dẫn động bằng bánh răng trục thứ cấp -
Hoạt động :
+ Giá trị điện trở của RME thay đổi phụ thuộc vào hướng của đường sức từ tác dụng lên nó
+ Bộ so sánh trong cảm biến tốc độ xe sẽ chuyển hoá sang xoay chiều thành tín hiệu số, tín hiệu này sau đó được biến đổi bằng transistor trước khi đưa đến bảng đồng hồ
+ Tần số của sóng này phụ thuộc vào số lượng cực trên vành từ
Câu 7 Nguyên lý cấu tạo và nguyên lý điều khiển động cơ một chiều không cổ góp
1 Cấu trúc điển hình của động cơ BLDC
- Động cơ BLDC có các cuộn dây phần ứng đặt trên stato còn các nam châm vĩnh cửu được đặt trên rôto
+ Kết cấu rôto của động cơ BLDC : Gồm phần lõi bằng thép và các nam châm vĩnh cửu được
gắn trên đó Có 2 phương pháp gắn các nam châm vĩnh cửu trên lõi rôto : gắn trên bề mặt lõi và nam châm ẩn bên trong lõi
+ Kết cấu stato của động cơ BLDC : Gồm các lá thép mỏng được xếp chặt cùng với các cuộn
dây được đặt trong các khe dọc theo mặt bên trong của stato
+ Cảm biến vị trí rôto : Được gắn trên stato có nhiệm vụ cung cấp thông tin về vị trí của rôto cho mạch điều khiển cấp điện cho các cuộn dây stato
2 Nguyên lý hoạt động của động cơ BLDC
- Điều khiển động cơ BLDC bằng cách chuyển mạch dòng điện giữa các cuộn dây pha theo một thứ tự và vào những thời điểm nhất định
- Mômen quay được tạo ra là do sự tương tác giữa 2 từ trường : từ trường do nam châm rôto tạo
ra và từ trường tổng do dòng điện trong các cuộn dây pha tạo ra
- Trong quá trình hoạt động, tại 1 thời điểm chỉ có 2 cuộn dây pha được cấp điện, cuộn dây thứ 3 không được cấp điện, và việc chuyển mạch dòng điện từ cuộn dây này sang cuộn dây khác sẽ tạo
ra từ trường quay và làm cho rôto quay theo Thứ tự chuyển mạch dòng điện giữa các cuộn dây pha phải căn cứ vào chiều quay rôto
- Thời điểm chuyển mạch dòng điện được xác định sao cho mômen đạt Max và
đập mạch mômen do quá trình chuyển mạch dòng điện là Min
Trang 8- Để đạt được yêu cầu trên, ta mong muốn cấp điện cho cuộn dây vào thời điểm sao cho dòng điện trùng pha với sức điện động cảm ứng và dòng điện cũng được điều
* Trong động cơ BLDC sử dụng cảm biến vị trí hiệu ứng Hall :
- Có 3 cảm biến Hall được đặt trên stato Khi các cực của nam châm trên rôto chuyển động đến
vị trí cảm biến Hall thì đầu ra của cảm biến có mức logic cao hoặc thấp, tuỳ thuộc vào cực nam châm là N hay S
- Việc gắn các cảm biến Hall trên stato là 1 quá trình phức tạp và yêu cầu độ chính xác cao Nếu không chính xác sẽ dẫn đến những sai số khi xác định vị trí rôto 1 số ĐC có thêm nam châm phụ trên rôto để phục vụ cho việc xác định vị trí rôto
Câu 8 Nguyên lý cấu tạo và nguyên lý điều khiển động cơ bước
1 Khái quát chung :
- Động cơ bước là 1 động cơ đồng bộ dùng để biến đổi các tín hiệu điều khiển dưới dạng các xung điện rời rạc kế tiếp nhau thành các chuyển động góc quay hoặc các chuyển động của Rotor
và có khả năng cố định Rotor vào những vị trí cần thiết
- Bên trong động cơ bước có 4 cuộn dây Stator được sắp xếp theo cặp đối xứng qua tâm Rotor là nam châm vĩnh cửu có nhiều răng Động cơ bước hoạt động trên cơ
sở lý thuyết điện từ trường
- Động cơ bước làm việc được là nhờ các bộ chuyển mạch điện tử đưa các tín hiệu
điều khiển vào Stator theo 1 thứ tự và một tần số nhất định Tổng số góc quay của
Rotor tương ứng với số lần chuyển mạch, cũng như chiều quay và tốc độ quay của Rotor phụ thuộc vào thứ tự chuyển đổi và tần số chuyển đổi
2 Nguyên lý làm việc chung của động cơ bước :
- Rotor của động cơ bước được khởi động bằng phương pháp tần số Rotor của
động cơ bước có thể được kích thích hoặc không được kích thích
- Xung điện áp cấp cho cuộn dây Stator có thể là xung 1 cực hoặc 2 cực
- Chuyển mạch điện tử có thể cung cấp điện áp điều khiển cho các cuộn dây Stator theo từng
cuộn riêng lẻ, hoặc theo từng nhóm các cuộn dây Trị số cũng như chiều của lực điện từ tổng F
phụ thuộc vào vị trí của các lực điện từ thành phần
- Để tăng cường lực F của Stator, ta cấp điện đồng thời cho hai, ba hoặc nhiều cuộn dây Lúc đó Rotor của động cơ bước sẽ có vị trí cân bằng trùng với vector lực F
Đồng thời lực F cũng có giá trị lớn hơn lực điện từ thành phần của các cuộn dây Stator
- Tóm lại, trong cả hai trường hợp cấp điện cho một số chẵn cuộn dây và cấp điện cho một số lẻ
cuộn dây, Rotor của động cơ bước sẽ có m vị trí cân bằng Góc xê dịch giữa hai vị trí liên tiếp của Rotor bằng 2π/m
Trang 9- Số lượng cuộn dây được điều khiển luôn luôn thay đổi từ chẵn sang lẻ và ngược lại, thì số vị trí cân bằng của Rotor sẽ tăng lên gấp đôi là 2m, độ lớn của một bước sẽ giảm đi một nửa bằng
2π/m Trường hợp này được gọi là điều khiển nửa bước
- Nếu số lượng cuộn dây được điều khiển luôn luôn không thì Rotor có m vị trí cân bằng và được gọi là điều khiển đối xứng, hay điều khiển cả bước
* Phân loại động cơ bước :
1 Động cơ bước nam châm vĩnh cửu :
- Cấu tạo : Gồm có hai phần chính : Rotor và Stato
- Nguyên lý làm việc :
+ Dựa vào tác động của 1 trường điện từ lên 1 hoặc nhiều nam châm vĩnh cửu
+ Động cơ loại này có đặc tính chống rung tốt, tốc độ chậm nhưng có moment lớn
2 Động cơ bước từ trở biến thiên :
- Cấu tạo : Gồm có hai phần chính : Rotor và Stator
- Nguyên lý làm việc :Dựa trên cơ sở hiện tượng từ trở cực tiểu
3 Động cơ bước kiểu hỗn hợp (Hybird) :
- Cấu tạo : là sự kết hợp giữa động cơ bước nam châm vĩnh cửu và động cơ bước có từ trở thay
- Trong tất cả các loại động cơ bước kể trên thì động cơ bước hỗn hợp được dùng nhiều hơn cả
Câu 9 Các sơ đồ ứng dụng khuếch đại thuật toán : khuếch đại sai lệch, khuếch đại vi phân, khuếch đại tích phân ?
0, có 2 đầu vào và 1 đầu ra Đầu vào (+) gọi là đầu vào không đảo P, đầu vào () gọi là đầu vào đảo N và một đầu ra
H×nh 5.5 Ký hiÖu K§TT
_ + N
P
Trang 10- Đặc tính biên độ tần số : Theo lý thuyết thì đặc tính biên độ tần số là K 0 trong suốt dải tần số từ
0
0 0
r
N p
r r
r
h p N
p N
U khiU U
U
1 Khuếch đại vi sai :
hai tín hiệu giống hệt nhau cả về biên độ và pha thì tín hiệu đó gọi là đồng pha, còn biên độ như nhau nhưng ngược pha thì gọi là tín hiệu ngược pha
- Mạch ra của khuếch đại vi sai lý tưởng không phản ứng với tín hiệu vào đồng pha
- Khi tín hiệu vào là ngược pha đặt vào 2 bazơ thì các dòng biến thiên như nhau về trị tuyệt đối nhưng ngược chiều
Trang 11
) ( U dt
U RC
t V
R
Trang 12
Câu 10 Nguyên lý cấu tạo, nguyên lý làm việc và tác dụng của cảm biến kích nổ?
a) Tác dụng :
- Cảm biến kích nổ thường được chế tạo bằng vật liệu áp điện
- Nó được gắn trên thân xy lanh hoặc nắp máy để cảm nhân xung kích nổ phát sinh trong động
cơ và gửi tín hiệu này tới ECU làm chậm thời điểm đánh lửa nhằm ngăn chặn hiện tượng kích nổ
b) Cấu tạo và nguyên lý hoạt động :
- Phần tử áp điện được chế tạo bằng tinh thể thạch anh là những vật liệu khi có áp
Đồ thị biểu diễn tần số kích nổ
Trang 13Câu 11 Các kiểu phân phối cao áp ở hệ thống đánh lửa kỹ thuật số ?
1 Loại 1 : Sử dụng 1 bobin cho từng bugi :
- Nhờ tần số hoạt động của mỗi bobin nhỏ hơn trước nên cuộn dây sơ cấp và thứ cấp ít nóng hơn
- ECU sau khi xử lý tín hiệu từ cảm biến sẽ gửi đến các cực B của từng transistor công suất trong Igniter theo thứ tự thì nổ và thời điểm đánh lửa
- Cuộn sơ cấp của các bobin loại này có điện trở rất nhỏ và trên mạch sơ cấp không sử dụng điện trở phụ
2 Loại 2 : Sử dụng 1 bobin cho từng cặp bugi :
- Loại này sử dụng 2 bobin : bobin 1 có 2 đầu của cuộn thứ cấp được nối trực tiếp với bugi số 1
và số 4 còn bobin 2 nối với bugi số 2 và số 3
- Phân phối điện áp cao được thực hiện như sau :
R 1 >> R 4 ; U 1 ≈ U tc ; U 4 ≈ 0 tia lửa chỉ xuất hiện ở bugi số 1
3 Loại 3 : Sử dụng 1 bobin cho tất cả các xy lanh :
- Loại này bobin có 2 cuộn sơ cấp và 1 cuộn thứ cấp được nối với các bugi qua các điôt cao áp
trên cuộn thứ cấp sẽ đổi dấu Tuỳ theo dấu của xung cao áp, tia lửa sẽ xuất hiện ở bugi tương ứng qua điot cao áp