Chính nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh làm nền tảng đã bộc lộ nhũng mặt mạnh, Với xu hưcxng khu vực hoá, toàn cầu hoá mở rộng phạm vỉ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghi
Trang 1Thụng tin
Nguyễn Thuỳ Dương
LỜI MỞ ĐẦU
ê từ khi nền kinh tế chuyên đối từ cơ chế tập trung quan liêu hao cấp sang
cơ chế thị trường thì hoạt động của doanh nghiệp có nhiều thay đôi Chính nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh làm nền tảng đã bộc lộ nhũng mặt mạnh,
Với xu hưcxng khu vực hoá, toàn cầu hoá mở rộng phạm vỉ hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ đcm lại nhiều thời cơ cũng như nguy cơ
trong quả trình hoạt động sản xuất kinh doanh Điểu này đòi hỏi doanh nghiệp
phải luôn đoi mới không ngừng đê tồn tại và phát triển Một trong những cách
thức đôi mới quan trọng phải là tận dụng các cơ hội nham phát triên thị trường
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Thị trường luôn ở trạng thải vận động và biến đôi không ngừng đòi hỏi
doanh nghiệp phải luôn nam bắt được những thay đôi và xu hướng phát
trường.
Nguyễn Thuỳ Dương
Chương I: Những tý luận chung về thị trường và phát triên thị trường trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng phát triên thị trường tiêu thụ của Công ty
III. 1.1 Khái niệm về thị trường :
Thị trường là một phạm trù kinh tế phức tạp đã được các nhà kinh tế học
nghiên cứu từ rất lâu và cũng có rất nhiều quan điểm khác nhau về thị
Trang 2Cùng với sự phát triển của sản xuất, quá trình lun thông hàng hoá trở
Quan điểm cổ điền về thị trường lúc này trở nên không đầy đủ, không phù
hiện đại về thị trường là : “ Thị trường là một quá trình, mà trong đó người mua,
người bán tác động qua lại với nhau đê xác định giá cả và số lượng hàng
hình thức trung gian ngày càng đa dạng và hoạt động rất hiệu quả
Ngày nay, với sự hồ trợ đắc lực của công nghệ thông tin, thương mại
trường với những qui luật khách quan của nó
1.2. Phân loại thị trường:
Phân loại thị trường có ý nghĩa lí luận và thực tiễn sâu sắc Trong nền kinh
tế thị trường được phân loại theo một số tiêu thức sau :
Theo số lượng người mua- người bán: thị trường cạnh tranh hoàn hảo,
Trang 3với các doanh nghiệp rất khó có khả năng mô tả chính xác , cụ thể đối tượng tác
động và các yếu tố chi tiết có liên quan, có ảnh hưởng Từ đó, kéo theo việc rất
khó đưa ra các công cụ điều khiến hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao,
nhiều lợi nhuận Chính vì thế việc mô tả thị trường cần phải cụ thê hơn nữa từ
góc độ kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoạt động
“ Thị trường của doanh nghiệp có thê được hiêu là nhóm khách hàng tiêm
năng với những nhu càu tương tự và người bán đưa ra các sản phẩm khác nhau
với các cách thức khác nhau đê thoả mãn nhu cầu đó ”
Thị trường của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố sau:
* Cần phải có khách hàng ( người mua), không cần thiết phải có địa điềm
cụ thể , chính xác
* Khách hàng phải có nhu cầu thực sự nhưng chưa được thoả mãn là hành
vi thúc đấy khách hàng có ý định mua sản phẩm, hàng hoá đó
* Khách hàng phải có khả năng thanh toán: khách hàng phải có tiền đểthực hiện việc mua hàng hoá thoả mãn nhu cầu của mình
Tóm lại, thị trường của doanh nghiệp chính là khách hàng có nhu cầu
khả năng thanh toán
2.2. Phân loại thị trường của doanh nghiệp:
Tuỳ thuộc vào mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ cần giải quyết mà có cách
thức khác nhau được sử dụng để phân loại thị trường của doanh nghiệp Các tiêu
Trang 4+ Nguồn cung cấp trong nuớc ( nội địa ).
+ Nguồn cung cấp nước ngoài (thị trường thế giới - khu vực )
* Theo tiêu thức sản phâm
+ Thị tnrờng hàng hoá- dịch vụ
+ Thị trường vốn
+ Thị tnrờng lao động
* Theo tiêu thức người cung cấp
Là cá nhân, nhóm hãng doanh nghiệp cung cấp sản phẩm - dịch vụ có liên
quan đến các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp
Việc mô tả thị trường đầu vào ở trên thì các tính chất, đặc trưng của thịtrường như : cung ( qui mô cung cấp, khả năng cung cấp ), mức cạnh tranh ( bình
thường, mạnh ), giá ( sự biến động), chất lượng ( sự ổn định ) mới tác động
trực tiếp đến quyết định kinh doanh của doanh nghiệp
Việc nghiên cún thị trường đầu vào có vai trò quan trọng và rất có ý
Thị trường đầu ra có liên quan đến việc giải quyết vấn đề tiêu thụ sản phẩm
của doanh nghiệp Đặc điếm - tính chất của thị trường là cơ sở để doanh nghiệp
hoạch định - tổ chức thực hiện các chiến lược, sách lược, công cụ điều khiển tiêu
thụ Thị trường đầu ra của doanh nghiệp :
* Theo vị trí địa lí : doanh nghiệp thường xác định thị trường theo
Trang 5Ớ mức độ khái quát thị trường gồm:
+ Thị trường tư liệu sản xuất ( hàng công nghiệp )
+ Thị tnrờng tư liệu tiêu dùng ( hàng tiêu dùng )
Ở mức độ cụ thể hơn, thị trường được chia nhỏ ra trong một phạm vi hẹp
Từ thị trường ở trên có thể chia tiếp ra thị trường cấp 2, Cấp3
Theo 2 tiêu thức này thì thị trường còn rất khái quát , mô tả về thị trường
quá đơn giản , dễ thực hiện nhưng sẽ có rất nhiều hạn chế, độ chính xác không
cao
* Theo tiêu thức nhu cầu khách hàng: doanh nghiệp xác định, mô tả thịtrường của mình theo nhóm khách hàng- có nhu cầu chưa được thoả mãn Thị
trường mà doanh nghiệp muốn hướng hoạt động kinh doanh của mình nhàm thoả
mãn tối đa nhu cầu khách hàng, ở thị trường này, thì khách hàng bao gồm khách
hàng hiện tại và khách hàng tiềm ấn mà doanh nghiệp có the thu hút sự tiêu dùng
Trang 6Trong kinh doanh: thị trường là nơi thể hiện quan hệ hàng hoá, tiền tệ Thị
trường chính là môi trường kinh doanh Thị trường tồn tại khách quan do đódoanh nghiệp chỉ có thể điều chỉnh hoạt động của mình phù họp với yêu cầu của
thị trường Thị trường là nơi mà doanh nghiệp nhận biết nhu cầu xã hội và đánh
giá chính xác hiệu quả kinh doanh của mình
Trong quản lý: thị trường lại là đối tượng, là căn cứ của kế hoạch hoá, là
công cụ bồ sung cho các công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước Là nơi Nhà nước
tác động vào quá trình kinh doanh của doanh nghiệp (một cách gián tiếp ).Vai trò của thị trường càng quan trọng và có ảnh hưởng hơn đối với doanh
nghiệp, đối với sự tồn tại và phát triên của doanh nghiệp
3.1. Thị trường là yếu tố quyết định sự song còn đoi với hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong nền sản xuất hàng hoá, thì mục tiêu cuối cùng của tất cả các doanh
nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận tối đa Lợi nhuận chi có
Trang 7trường để ra quyết định cần thiết trong kinh doanh là : sản xuất kinh doanh mặt
hàng gì? như thế nào? cho ai? Trong nền kinh tế thì xuất phát điếm chính là nhu
cầu thực của khách hàng Mọi doanh nghiệp đều phải lấy đó làm đích để tiến
hành hoạt động sản xuất kinh doanh Phải tìm cách thoã mãn tối đa nhu cầu khách
hàng chứ không phải xuất phát từ ý định chủ quan của bản thân Khi mà xã hội
ngày càng phát triên , tốc độ gia tăng của nhu cầu thấp hon tốc độ gia tăng của
các hoạt động sản xuất hàng hoá và dịch vụ thì việc tiêu thụ sản phẩm là
hoạch kinh doanh đcm lại hiệu quả cao nhất
3.3 Thị trường là tẩm gương phản ảnh thế và lực của doanh nghiệp
II. PHÁT TRĨÉN THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA PHÁT TRIÉN
ĐÓI VỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH
Trang 8Phát triển thị trường chính là quá trình tìm kiếm thời cơ hấp dẫn trên thương
trường và các phương hướng phát triển thị trường của doanh nghiệp
2. Vai trò của phát trién thị trường đối vơí hoạt động săn xuất kinh
doanh cùa doanh nghiệp.
Phát triên thị trường tức là quá trình tìm kiếm thời cơ hấp dẫn trên thị trường
đồng thời cũng giúp doanh nghiệp đạt được nhừng mục tiêu đã đề ra trong hoạt
động sản xuất kinh doanh
Mỗi doanh nghiệp khi hoạt động trên thương trường đều có những
phải quan tâm nhất
Mục tiêu lợi nhuận
Mục tiêu này chính là mục tiêu mà doanh nghiệp cần phải cố gắng đạt được
Mặt khác nó cũng là động lực thúc đẩy của hoạt động kinh doanh Hoạt
Lọi nhuận muốn tăng cao tức là hoạt động tiêu thụ đem lại doanh thu lớn,
Trang 9T.T Truyền thông Chiến lược xâm nhập thị Chiến lược phát triến thị
T.T mới Chiến lược mở rộng thị Chiến lược đa dạng hoá
trường
xấu đến vị thế của doanh nghiệp Từ đó cho thấy củng cố, phát triển thế lực cũng
là mục tiêu quan trọng ảnh hướng tới sự tồn tại - phát triên của doanh nghiệp
Chính vì thế cần phải nâng cao hon nữa vị thế, uy tín doanh nghiệp trên thương
trường
Mục tiêu an toàn trong kinh doanh
Trong môi trường kinh doanh đầy biến động, sự cạnh tranh giừa các doanh
nghiệp trở nên gay gắt khốc liệt thì doanh nghiệp cần phải tính toán đê nhận biết
đâu là mục tiêu hàng đầu mà doanh nghiệp cần quan tâm nhất Không phải mọi
lúc mục tiêu lợi nhuận và tăng trướng vị thế chiếm giữ đầu tiên Có lúc mục tiêu
của doanh nghiệp cần phải quan tâm nhất đó là mức an toàn trong kinh
phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Tóm lại, để đạt được các mục tiêu trên thì doanh nghiệp phải tích cực tìm
kiếm những biện pháp nhàm tăng nhanh doanh số bán sản phẩm Đó cũng chính
là mục đích của hoạt động phát triển thị trường Phát triển thị trường giúp doanh
nghiệp tăng nhanh tốc độ tiêu thụ sản phấm, khai thác hiệu quả nhất mọi
thương trường Các phương hướng phát triển thị trường của doanh nghiệp là các
dạng của cơ hội hấp dẫn.Các hướng phát triển thị trường của doanh nghiệp được thể hiện qua biểu đồ
sau:
1.Chiến lược xâm nhập thị trường
2. Chiến lược phát triển sản phẩm
3. Chiến lược mở rộng thị trường
4. Chiến lược đa dạng hoá
Mục tiêu chính của 4 chiến lược tăng doanh số và chiếm lĩnh thị trường
3.1. Chiến lược xâm nhập thị trường.
3.1.1 Nội dung chiến lược:
Chiến lược xâm nhập thị trường là tăng sản lượng tiêu thụ của sản phấm
truyền thông trên thị trường hiện đại Chiến lược này nhàm gia tăng thị phần của
doanh nghiệp trên thương trường Chiến lược này tạo điều kiện thuận lợi đểdoanh nghiệp kết họp và phát huy mọi tiềm năng của sản phẩm và thị trường hiện
có Vì thế nó chính là chiến lược quan trọng của doanh nghiệp Sự kết hợp này
không chi tạo nên cơ hội khai thác triệt đế, hiệu quả thị trường mà còn là cơ
Trang 10lưới tiêu thụ khoa học chặt chẽ Tăng cường đẩy nhanh tiến độ hoạt động của
Tuỳ thuộc vào điều kiện của mỗi doanh nghiệp mà lựa chọn nên sử dụng
biện pháp nào để thực hiện Nhưng cuối cùng đều nhằm mục đích gia tăng sức
mua sản phẩm từ khách hàng hiện tại đế khai thác được toàn bộ thị trường
- Xây dựng, củng cố lại hệ thống bán hàng, mở rộng phạm vi bán hàng
- Tăng cường hoạt động quảng cáo
của nhân viên bán hàng
- Củng cố và nâng cao chất lượng sản phẩm ở tất cả các khâu Từ đó giữ
Trang 11Chiên lược phát triên sản phâm thông qua việc nghiên cứu phát triên sản
phẩm mới để cung cấp cho thị trường hiện đại Phát triển sản phẩm chính là phát
triển một sản phẩm mới, phát triển một sản phẩm riêng biệt hay phát triển chủng
hoặc bổ sung cơ cấu mặt hàng đó theo hướng hoàn thiện hơn
Yêu cầu 1: Sản phẩm truyền thống của doanh nghiệp đang ở giai đoạn bão
hoà và suy thoái Việc tiêu thụ trở nên khó khăn
Yêu cầu 2: Thị trường truyền thống có sự biến đổi và đòi hỏi phải có sản
phẩm khác thay thế để đáp ứng nhu cầu mới
Yêu cầu 3: Doanh nghiệp có khả năng đầu tư thiết bị hay cải tiến trang
Trang 12Tăng khả năng khác biệt của sản phẩm.
Nhược điểm : cần đầu tu tài chính lớn, độ mạo hiểm rủi ro cao.
Để thực hiện chiến lược này, doanh nghiệp cần phải có thế mạnh về tàichính cũng như về nghiên cứu và phát triển để đầu tư vào công nghệ kỳ
kế thử sản phẩm và thương mại hoá sản phẩm, cần phải quan tâm đến mức sinh
lời từ sự đổi mới và phát triển sản phẩm mới
3.3. Chiến lược mở rộng thị trường
Chiến lược phát triển thị trường là đưa sản phẩm hiện tại tới thị trường
mới với những cố gắng thương mại nhiều hơn trên các vùng hay đoạn thị trường
mới Chiến lược này làm gia tăng thị trường tiêu thụ cho sản phẩm truyền thống
doanh nghiệp
Yêu cầu 1: Sản phẩm truyền thống ớ giai đoạn bão hoà và suy thoái
Trang 13tư tưởng Marketing-mix phù họp, tìm đặc tính của thị trường chính
- Gây dựng uy tín và thói quen đối với các khách hàng công nghiệp
vực thị trường mới Đồng thời cũng tìm ra các biện pháp đê nâng cao uy tín và
thói quen tiêu dùng từ thị trường hiện tại vào thị trường mới
- Tô chức hoạt động Marketing, tìm kiếm kênh- mạng lưới phân phối tiến
hành hoạt động quảng cáo chào hàng
Ưu điếm : Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp có thế tiếp tục
phí bô sung gắn liền với số lượng sản phấm sản xuất ra
Nhược điềm : Tuy tiết kiệm được chi phí bô sung nhưng lại tốn nhiều
chi
phí dành cho điều tra nghiên CÚ11 thị trường,quảng cáo sản phẩm, chi phí vận
chuyền, tổ chức mạng lưới phân phối mới ở thị trường mới
3.4 Chiến lược đa dạng ho ả.
Chiến lược đa dạng hoá là hình thức phát triển thị trường bằng cách cung
cấp những sản phâm mới nhất, tiên tiến ra thị trường mới
Yêu cầu 1: Mục tiêu doanh nghiệp đề ra là mở rộng qui mô-cơ cấu sản xuất
Yêu cầu 2: Doanh nghiệp phải có thế mạnh về đối mới công nghệ tiên tiến
Trang 14phẩm mới trên thị trường mới, lĩnh vục kinh doanh là lĩnh vực mới mà doanh
nghiệp chưa từng kinh doanh
- Đầu tư- gia tăng quảng cáo sản phẩm mới của doanh nghiệp, cố
được sự quan tâm chú ý đặc biệt giành cho sản phẩm mới
- Xây dựng- củng cố hơn nữa hệ thống phân phổi sản phẩm
- Phải chuẩn bị chu đáo, đầy đủ về tiềm lực vốn, công nghệ, nhân lực để
tiếp cận- phát hiện thị trường mới, đoạn thị trường mới
Ưu điểm: Do sản phẩm của doanh nghiệp là loại sản phẩm mới (thị
trường
chưa từng có), khách hàng chấp nhận sản phẩm mới sẽ đem lại khoản lợi nhuận
rất lớn cho doanh nghiệp Uy tín doanh nghiệp được nâng cao hon
Nhược điếm: Do là sản phâm mới, tiêu thụ ớ thị trường mới nên chi
ra đổ nghiên cứu thị trường là rất lớn Độ rủi ro cao do doanh nghiệp có ít kinh
nghiệm trong thị trường mới
Tóm lại, việc lựa chọn và sử dụng chiến lược nào tuỳ thuộc vào hoàn cảnh-
khả năng thực tế của mỗi doanh nghiệp, cần phải chú ý tới việc lựa chọn chiến
lược sao cho phù hợp với mục tiêu chung của doanh nghiệp đã đề ra
III. QUÁ TRÌNH THỤC HIỆN CỦA PHÁT TRIÉN THỊ TRƯỜNG SẢN XUẤT-
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1 Nghiên cứu thị trường- tìm kiếm cơ hội kinh doanh
1.1. Ỷ nghĩa việc nghiên cứu thị trường.
Đối với mọi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh ở lĩnh vực nào thì hoạt
Trang 15ổn ảnh hưởng trực tiếp (gián tiếp) tới doanh nghiệp Thị trường luôn biến động,
có chứa những yếu tố khách quan mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được
Nghiên cứu - phân tích thị trường giúp doanh nghiệp xử lý nhạy bén, khéo léo
hơn, đưa các biện pháp, chính sách đối phó với sự biến động là nhanh và
ứng nhu cầu mới trong thị trường
I.2. Nội dung của hoạt động nghiên cứu thị trường:
Nghiên cứu thị trường chính là quá trình thu thập xử lý thông tin cần nghiên
cứu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc ra quyết định đê xây dựng chiến lược phát
* Phương pháp 1: Nghiên cứu văn phòng (tại bàn làm việc) Đây là
phương pháp phổ biến của các cán bộ nghiên cúư Đe thực hiện phương
cần có hệ thống thông tin tư liệu về thị trường nghiên cứu Bao gồm 2 phần
Trang 16vấn khách hàng qua điện thoại, thư, tiếp xúc trực tiếp
Ưu điểm: Độ chính xác cao, thu được nhiều ý kiến đóng góp mang
camera quay lại hay do người nghiên cún quan sát trục tiếp
Ưu điếm: Chi phí ít, thời gian ngắn, tránh sự thiên kiến khách hàng Nhược điểm: Độ chính xác không cao do ý kiến chủ quan của người
quan
sát hay do chỉ nhận thấy qua vẻ bên ngoài Thông tin có phạm vi hẹp, ít phong
phú
Kỹ thuật thăm dò phải được phát triển vì đó là nguồn thông tin ban
Trang 17giá cả
- Sức mua của thị trường (cầu) Nhu cầu tối đa - tối thiểu
- Đối thủ cạnh tranh mạnh nhất Bao nhiêu thị phần? Điếm mạnh- yếu?
- Tiêu chuẩn kỳ thuật nào của sản phẩm là thông dụng?
- Giá - cơ cấu chiết giá (chiết khấu)
- Quảng cáo- xúc tiến hồn hợp
- Xu hướng biến đôi của thị trường? Thê hiện như thế nào?
- Biện pháp tiến hành để duy trì- tăng thị phần
- Dự báo nhu cầu tương lai
- Thời hạn thanh toán thường là bao lâu?
Thông tin được thu thập xong thì doanh nghiệp tiến hành xử lý phân tích
thông tin, phục vụ cho công tác phát triển thị trường Đó chính là quá trình phân
loại, tổng hợp, phân tích, kiềm tra để xác định tính chính xác của thông tin, loại
trừ thông tin nhiễu, trùng, thông tin giả đề tìm kiếm thị trường trọng điểm,
hoạch, biện pháp phát triển thị trường
2. Phân tích mục tiêu- đánh giá tiềm lực của doanh nghiệp.
Nhận biết được cơ hội phát triển thị trường có hấp dẫn phù họp với doanh
nghiệp hay không thì nhất thiết phải phân tích mục tiêu và đánh giá tiềm lực thực
của doanh nghiệp
Tiềm lực là nhân tố chủ quan, có thể kiểm soát, điều chỉnh được Doanh
nghiệp có thể sử dụng để khai thác cơ hội kinh doanh, phát triển Công ty,
Trang 183.1.1. Sự vận động của môi trường kinh doanh.
Là các hoạt động, xu hướng biến đổi của các thành phần tham gia trên thị
trường như : khách hàng, người cung ứng đầu vào, đối thủ Thông tin được phản
ánh qua hoạt động nghiên cứu và phân tích thị trường
Cơ hội- chiến lược của doanh nghiệp và tiềm lực của doanh nghiệp có mối
quan hệ phụ thuộc tác động lẫn nhau Cơ hội có thể hấp dẫn đối với doanh nghiệp
này, có thể là mối nguy với doanh nghiệp khác vì các yếu tố thuộc tiềm lực doanh
nghiệp
Mục tiêu của Ban Lãnh đạo doanh nghiệp, đặc biệt là mục tiêu phát
vừa thoả mãn tối đa nhu cầu của thị trường
Có 2 nhóm tiêu chuẩn để lựa chọn các cơ hội kinh doanh trong doanhnghiệp trong cùng một thời kỳ:
- Nhóm tiêu chuân định hướng: là các tiêu chuân có thê lượng hướng được:
tỉ lệ lãi xuất/tống số vốn đầu tư; dự kiến sản lượng bán
- Nhóm tiêu chuan định tính: độ an toàn trong kinh doanh, vị thế cạnh tranh
Trang 19theo nguyên tắc điềm càng cao phản ánh mức độ đáp ứng càng cao và ngược lại.
Bước 3: Đánh giá và cho điểm từng tiêu chuẩn của từng cơ hội mà doanh
nghiệp đang xem xét
Bước 4: So sánh và lựa chọn Theo nguyên tắc : cơ hội được chọn là
* Các cơ hội dự kiến đều dưới điểm trung bình thì không nên chọn *
Cơ hội dự kiến đạt điểm cao nhất cũng ở đi ểm trung bình thì độ rủi ro rất cao
Doanh nghiệp cần phải cân nhắc, tính toán kỳ lường hoặc bỏ qua hoặc phải thử
nghiệm, đi ều tra thử
* Nhiều cơ hội có điếm bằng nhau ớ mức trung bình thì ta phải dựa
trong hai cách sau để chọn:
Một là: Chọn một tiêu chuẩn mà doanh nghiệp quan tâm nhất Sau đó so
sánh tiêu chuẩn này với các cơ hội khác
Hai là : Chọn cơ hội có điểm của các tiêu chuẩn tương đối đồng đều,
sở cho việc lựa chọn cơ hội
Cơ hội được chọn phải phù họp mục tiêu và tiềm lực của doanh
Trang 20của doanh nghiệp
Yêu cầu 2: Xác định các mục tiêu phát triển thị trường và điều kiện cơ
bản
đê thực hiện mục tiêu đó Mục tiêu cơ bản nhất phải phù hợp với điều kiện
đe doanh nghiệp tập trung nỗ lực của mình vào các mục tiêu đó
Yêu cầu 3: Dự đoán trước môi trường kinh doanh trong tương lai (dự
báo
sự biến động của thị trường về sản phẩm), cần phải thu thập thông tin sâu rộng
đế nâng cao tính chính xác của số liệu dự báo
Yêu cầu 4: Phải khéo léo kết hợp thời cơ và độ chín muồi Chiến lược
Yêu cầu 5: Vì còn có sự tác động của các yếu tổ khách quan mà doanh
nghiệp không thể kiểm soát được nên phải dự trữ trước các chiến lược thay thế
nếu chiến lược trước không thể thực hiện được
5. Tổ chức thực hiện chiến lược phát triển thị trường
Đe hoạt động này được thực hiện có hiệu quả thì doanh nghiệp cần
các nhiệm vụ sau:
- Xây dựng cơ cấu tổ chức họp lý, linh hoạt
- Bố trí sắp xếp có hệ thống đảm bảo cung ứng kịp thời- đầy đủ chính xác
Trang 21rút kinh nghiệm cho lần sau.
Một số cách thực hiện việc đánh giá thực hiện chiến lược:
* Đánh giá theo kết quả sản xuất: gồm các chỉ tiêu đánh giá quá trình trước
sau và trong quá trình sản xuất
* Đánh giá theo các chỉ tiêu nguồn và lực: gồm các chỉ tiêu phản ánh năng
suất lao động, thái độ tinh thần trách nhiệm người lao động
* Đánh giá theo chỉ tiêu Marketing: phân tích theo 5 chỉ tiêu sau:
- Doanh số bán hàng thực tế/kế hoạch
- Thị phần doanh nghiệp
- Chi phí marketing/doanh số bán
- Hiệu quả hoạt động Marketing
IV. CÁC YẾU TÓ ẢNH HƯỞNG DÉN HOẠT ĐỘNG PHÁT TRĨÉN THỊ
TRƯỜNG KINH DOANH SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP
Phát triên thị trường là một trong những hoạt động có vai trò quan trọng
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Các yếu tố tác động đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tức là tác
động đến hoạt động phát triển thị trường của doanh nghiệp
Mục tiêu việc nghiên cứu các yếu tổ đó là tìm kiếm, phân tích, lựa
thông tin phục vụ cho quá trình ra quyết định kinh doanh
1. Nhóm nhân tố chù quan:
Trang 22năng trả nợ ngắn hạn, dài hạn, khả năng sinh lợi
tiên mang tính chiến lược trong kinh doanh
1.1.3. Trang thiết bị- trình độ công nghệ
Yeu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến việc thoả mãn nhu cầu của khách hàng
như thế nào, khả năng cạnh tranh và lựa chọn cơ hội và các tác nghiệp khác của
doanh nghiệp trên thị trường
Trang 23năng- lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Bởi vì cơ sở vật chất chính là nguồn
tài sản cố định của doanh nghiệp phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh:
nhà xưởng, văn phòng, thiết bị
trình sản xuất diễn ra liên tục
Mục tiêu, khả năng kiên định theo đuôi mục tiêu của Ban lãnh đạo doanh
nghiệp và những người tham gia kiểm soát, quản lý doanh nghiệp là yếu tố quan
trọng ảnh hưởng tới việc có thể thực hiện được mục tiêu đã đề ra hay không Mọi
doanh nghiệp muốn thành công đều phải đề ra cho mình “mục tiêu” phù hợptrong mỗi thời kỳ nhất định Yeu tố này phản ánh khả năng xây dựng mục tiêu
Trang 24Phương thức phân phối là một trong những nội dung cần triên khai khi tiến
hành phát triển thị trường của doanh nghiệp, cần phải nghiên cứu, tìm hiểu để
đưa ra phương thức phân phối phù họp với tình hình đặc điểm, số lượng mặt hàng
thì lượng tiêu thụ sẽ gia tăng và thị phần doanh nghiệp ngày càng mở rộng
ngược lại
1.4. Hoạt động thông tin quảng cáo- khuyến mại.
Hoạt động này có tác dụng giới thiệu và phổ biến những sản phẩm củadoanh nghiệp, nó tác động tới khách hàng, gây sự quan tâm chú ý của khách hàng
tới sản phẩm Nó làm cơ sở cho việc xâm nhập phát triển thị trường kinh doanh
của doanh nghiệp Do đó, hoạt động này sẽ rất cần thiết đối với hoạt động phát
triển thị trường và đặc biệt nhất là ở giai đoạn đầu-sản phẩm chưa được khách
hàng biết tới nhiều
2. Nhóm nhân tố khách quan
2.1. Môi trường văn hoả-xã hội
Là yếu tố bao quanh doanh nghiệp, có ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh
doanh- trong đó có hoạt động phát triển thị trường của doanh nghiệp
Thông tin ở môi trường này cho phép doanh nghiệp có thể hiếu biết về
Trang 25trị- xã hội, thái độ các tô chức xã hội, thái độ và phản ứng của dân chúng
2.3. Môi trường tự nhiên.
Bao gồm các yếu tố địa lý và sinh thái được nghiên cứu để tìm ra cách thức
kinh doanh có hiệu quả vấn đề sinh thái và bảo vệ môi trường đang là vấn đề
rắc rối và có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và uy tín của doanh
nghiệp Nó không chỉ là vấn đề phát triên bền vững của từng quốc gia mà
ảnh hưởng đến khả năng phát triển của từng doanh nghiệp
Nội dung co bản: vị trí doanh nghiệp so với khách hàng, với nguồn cung
ứng, lao động, nhiên liệu, khí hậu thời tiết ảnh hưởng sản phấm, hàng hoá, cân
bàng sinh thái
2.4. Môi trường kinh tế- công nghệ.
Môi trường này quyết định cách thức doanh nghiệp cũng như toàn bộ nền
kinh tế trong việc sử dụng tiềm năng của mình, đồng thời đây cũng là cơ hội kinh
doanh của doanh nghiệp Sự thay đối xu hướng và yếu tố trong môi trường này
cũng có thể làm gia tăng hoặc làm mất đi cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp,
thậm chí còn làm thay đổi mục tiêu- chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đó
Trang 26CHƯƠNG II: THỤ C TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN THỊ
I. TÒNG QUAN VÈ CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI CHÂU
1. Lịch sử phát triến của Công ty.
Công ty bánh kẹo Hải Châu là doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổng
Nhà máy nằm bên đường Minh Khai, thuộc quận Hai Bà Trưng, phía đông nam
thành phố Hà Nội Nhà máy có diện tích 55 nghìn m2 trong đó: văn phòng 3000
m2, nhà xưởng 23000 m2, kho bãi 5000m2, phục vụ công cộng 24000m2
nhà máy có 3 phân xưởng sản xuất:
Trang 27xưởng mì ăn liền với công suất 2.5 tấn/ca.
Năm 1982, do nhận thấy nhiệm vụ sản xuất của nhà máy cần được
Trang 28Sôcôla, công suất 0.5 tấn/ca.
Ngày 29-9-1994, đổi tên chính thức là Công ty bánh kẹo Hải Châu cho phù
hợp với chức năng và nhiệm vụ kinh doanh, trực thuộc Tổng Công ty Mía Đuờng
I - Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm nay là Bộ Nông nghiệp và Phát
tri en nông thôn
Năm 1995, được sự tài trợ của Oxtraylia, Công ty đã đầu tư thêm dâychuyền sản xuất bột canh I-ốt, công suất 2-4 tấn/ca
Năm 1996, Công ty liên doanh với Bỉ, thành lập Công ty liên doanh
+ Số trực tiếp sản xuất kinh doanh : 634 người (nữ chiếm 64%)
+ Số gián tiếp 86 người (nữ chiếm 6.3%)
Còn nếu xét về trình độ đào tạo CBCNV:
+ Số người có trình độ đại học, cao đắng 74 người (nữ: 49%)
+ Số người có trình độ trung cấp 38 người (nữ:76.3%)
+ Công nhân kỹ thuật 608 người (nữ : 79.8%)
2. Chức năng- nhiệm vụ của Công ty.
Chức năng- nhiệm vụ của Công ty được quy định trong Đi ều lệ thành lập
Công ty, là cơ sở pháp lý quy định phạm vi giới hạn hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty
Trang 29- Xuất khâu trực tiếp các mặt hàng mà Công ty đăng ký kinh doanh (theo
giấy phép kinh doanh cấp 29-9-1994)
theo qui định của Pháp luật
- Đăng ký kinh doanh và kinh doanh theo đúng danh mục ngành nghề đã
Trang 30- Thực hiện chế độ báo cáo kế toán thống kê, định kỳ, bất thường, chế
độkiêm toán theo qui định của Công ty- Tông Công ty
3. Hệ thống tố chức quản lý- sản xuất kinh doanh của Công ty
Hải Châu.
so ĐÒ CO CÁU QUẢN LÝ- SẢN XUẤT CỦA
Phú giỏm đốc kinh
Trang 31nghĩa vụ của Công ty Bao gồm giám đốc và 2 phó giám đốc.
Giúp giám đốc phụ trách các mặt công tác:
- Kinh doanh tiêu thụ sản phấm (Phòng kế hoạch vật tư)
- Hành chính quản trị và bảo vệ (Phòng hành chính và ban xây dựng cơ
bản)
3.1.3 Phó giám đốc kỹ thuật
Giúp giám đốc phụ trách các mặt công tác:
- Kỳ thuật (Phòng kỳ thuật)
- Đi ều hành kế hoạch tác nghiệp của các phân xưởng
- Bồi dường- nâng cao trình độ công nhân, bảo hộ lao động (Phòng tổ chức)
Cả 2 phó giám đốc đều giúp giám đốc theo dõi, đi ều hành các công
Trang 32Giúp giám đốc phụ trách các mặt công tác:
- Các kế hoạch tổng hợp ngắn hạn (1 năm), dài hạn và kế hoạch tác nghiệp
- Ke hoạch giá thành
- Điều độ sản xuất hàng ngày
- Cung ứng vật tư- nguyên vật liệu cho sản xuất
Tham mưu cho giám đốc về:
-Tổ chức cán bộ lao động, tiền lương
- Điều động, tuyển dụng lao động
- Soạn thảo nội quy, quy chế quản lý, quyết định công văn
- Đào tạo và phát triển
- Giải quyết các chế độ chính sách
- Bảo hộ lao động
- Hồ sơ nhân sự
Trang 33- Sửa chừa nhỏ trong Công ty.
3.9. Các phân xưởng sản xuất
II. THựC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
BÁNH KẸO HẢI CHÂU
1. Đặc điếm hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.1. Đặc diêm vê sản phâm - khách hàng.
Lĩnh vực hoạt động của Công ty Bánh kẹo Hải Châu chuyên sản xuất kinh
doanh bánh kẹo các loại phục vụ cho nhu cầu ăn uống của các tầng lớp dân cư
trong xã hội Lĩnh vực kinh doanh của Công ty thuộc ngành chế biến thực
Trang 34do đó ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ người tiêu dùng Chính vì thế, yêu cầu
(tiêu chuẩn) về chất lượng của sản phẩm phải cao, phải được bảo quản tốt, vệ
sinh Điều này đòi hỏi Công ty trong quá trình chế biến, bảo quản, vận chuyển
phải chấp hành nghiêm chỉnh các yêu cầu về mặt kỹ thuật cũng như về mặt vệ
sinh y tế cần phải kiêm tra, giám sát các khâu một cách chặt chẽ, thống nhất
không nên lơ là, xem nhẹ một khâu nào cả
Bên cạnh các sản phẩm chính Công ty còn sản xuất: lương khô, muối i ôt,
bột canh cũng là những sản phẩm có yêu cầu kỹ thuật cao Do các đặc
Trang 35100
735
100
75
0Trung
8
5 608
84,6
617
8
4 630 84TNB
Q lOOOđ 80
0
850
900
1000
lý nguồn nhân lực là rất quan trọng và cần thiết Hiện nay, hàng năm số lao động
trong Công ty thường từ 700 - 800 người, thu nhập tính trên đầu người gần
đồng/tháng Nguồn nhân lực (lao động) trong các dây chuyền sản xuất:
- Phân xưởng I: Dây chuyền Trung Quốc 31 người/ca, bậc thợ bình quân là
3,5
Dây chuyền Đài Loan 23 người/ca, bậc thợ bình quân là 3,7
- Phân xưởng II: Dây chuyền kem xốp 24 người/ca, bậc thợ bình quân là
3,85
Dây chuyền phủ socola là 11 người/ca, bậc thợ bình quân là 4,2
- Phân xưởng bột canh: Dây chuyền bột canh 70 người/ca, bậc thợ bình quân