một trong những ngân hàng thương mại cổ phần lớn ở Việt Nam cũng đã ngàycàng cũng cố hoàn thiện mình trên tất cả các lĩnh vực nhất là hoạt động thanhtóan quốc tế.Được thành lập từ năm 19
Trang 1Trong thời gian học tập tại trường, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tậntình của các thầy, cô, đặc biệt là các thầy, cô khoa Kinh tế Quản trị kinh doanh để tôi
có đủ kiến thức hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình Và tôi xin đặc biệt gửi lờicảm ơn đến thầy Danh - thầy là người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi, để tôi thấyđược khuyết điểm trong bài viết của mình, giúp cho bài viết hoàn chỉnh hơn Tôi xinchân thành cảm ơn quý thầy, cô!
Bên cạnh đó, trong thời gian thực hiện đề tài tôi cũng đã nhận được sự giúp đỡtận tình của ban lãnh đạo, của các anh, chị trong ngân hàng Á Châu - chi nhánh CàMau Đặc biệt là chị Thảo, chị Uyên (phòng thanh toán quốc tế ) đã tận tình hướngdẫn tôi, không chỉ về mặt lý thuyết mà còn về mặt thực tiễn Điều này giúp cho đềtài của tôi thực hiện không chỉ là nghiên cứu trên giấy tờ mà còn có những thông tinthực tế, góp phần làm cho đề tài của tôi phong phú hơn Tôi xin chân thành cảm ơncác anh, chị!
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bàn bè đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện để tôi cóthể hoàn thành tốt đề tài của mình!
Sinh viên thực hiện
Phan Thuý Vi
Trang 2Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập vàkết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tàinghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, Ngày tháng năm 2009
Sinh viên thực hiện
Phan Thúy Vi
Trang 3Cà Mau, Ngày Tháng Năm 2009
Trang 4Họ và tên người hướng dẫn:
Học vị:
Chuyên ngành:
Cơ quan công tác:
Tên học viên: MSSV:
Chuyên ngành:
Tên đề tài:
NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù họp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
2 về hình thức:
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: 4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
5 Nội dung và các kết quả đạt được:
6 Các nhận xét khác:
7 Kết luận:
Cần Thơ, ngày tháng năm 2009
NGƯỜI NHẶN XÉT
Trang 5Cần Thơ, Ngày Tháng Năm 2009
Giáo viên phản biện
Trang 6CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Không gian 3
1.3.2 Thời gian 3
1.3.2.1 Thờ i gian sử dụng trong đề tài 3
1.3.2.2 Thời gian thực hiện đề tài 3
1.3.2.3.ĐỐĨ tượng nghiên cứu 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4
2.1 Khái niệm thị trường 4
2.1.1 khái niệm thị trường 4
2.1.2 Nhu cầu của thị trường 4
2.1.3 Phương pháp xác định thị trường mục tiêu 4
2.1.3.1 Phân khúc thị trường 4
2.1.3.2 Chọn thị trường mục tiêu 5
2.1.3.3 Định vị thị trường 5
2.1.3.4 Sơ đồ mối quan hệ giữa phân khúc thị trường, chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường 5
2.2 Hoạch định chiến lược 6
2.2.1 Khá i niệm hoạch định chiến lược 6
Trang 72.2.3.1 Một số câu hỏi cần phải trả lời khi hoạch địnhchiến lược 6
2.2.3.2 Các bước chính trong hoạch định chiến lược 6
2.2.4 Khái niệm chiến lược và các loại chiến lược thường được áp dụng trong thực tiễn 11 2.2.4.1 Khái niệm chiến lược 11
2.2.4.2 Các loại chiến lược thường được áp dụng trong thực tiễn 11
2.3 Khái niệm về thanh toán quốc tế 13
2.3.1 Khái niệm về phương thức thanh toán quốc tế 13
2.3.2 Một số qui định của nhà nước có liên quan đến hoạt độngthanh toán quốc tế 13
2.3.3 Một số hình thức thanh toán quốc tế 15
2.3.3.1 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từL/C 15
2.3.3.2 Phương thức Nhờ thu 16
2.3.3.3 Phương thức Chuyển tiền 17
2.3.3.4 Phương thức giao chứng từ nhận tiền (CAD hoặc COD) 18
2.4 Phương pháp nghiên cứu 18
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 18
2.4.2 Phương pháp phân tích số liệu 18
CHƯƠNG 3 : KHÁI QUÁT VÈ NGÂN HÀNG Á CHÂU VIỆT NAM 19
3.1 Giới thiệu về ngân hàng Á Châu 19
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Á Châu Việt Nam 19
3.1.1.1 Bối cảnh thành lập 19
3.1.1.2 Tầm nhìn 19
3.1.1.3 Quá trình phát triển 19
3.1.2 Cơ cấu, chi nhánh trên toàn quốc 20
3.1.3 Sản phẩm dịch vụ chính 21
3.1.4 Một số thành tụ đạt được 21 3.2 Giới
Trang 83.2.2.1 Sơ
đồ tổ chức 23
3.2.2.2 Chức năng các phòng ban 23
3.2.3 Ket quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2006-2008 26
CHƯƠNG 4 :XÂY DựNG CHIẾN Lược CHO HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU CHI NHÁNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2009-2010 28
4.1 Đánh giá chung về tình hình thanh toán quốc tế tại tỉnh Cà Mau 28
4.2 Tình hình hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Á Châu chi nhánh Cà Mau 29
4.2.1 Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế trong 3 năm 2006-2008 29
4.2.2 Phân tích tình hình hoạt động thanh toán quốc tế theo doanh số xuất khẩu, doanh số nhập khẩu 31
4.2.2.1 Thanh toán quốc tế dưới hình thức L/C 31
4.2.2.2 Thanh toán quốc tế dưới hình thức nhờ thu 33
4.2.2.3 Thanh toán quốc tế dưới hình thức chuyển tiền 34
4.2.2.4 Phân tích tình hình thu phí dịch vụ từ hoạt động thanh toán quốc tế
36
4.3 Xây dựng chiến lược cho hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Á Châu chi nhánh Cà Mau 37
4.3.1 Phân tích môi trường bên ngoài 37
4.3.1.1 Môi trường vĩ mô 37
4.3.1.2 Môi trường vi mô 42
4.3.2.3 Phân tích ma trận EEF 45
4.3.2 Phân tích môi trường bên trong 46
4.3.2.1 Ưu điểm 46
4.3.2.2 Nhược điểm 51
4.3.2.3 Phân tích ma trận IEF 54
4.3.3 Đánh giá và xây dựng chiến lược kinh doanh 55
4.3.3.1 Phân tích ma trận SWOT 55
Trang 9CHƯƠNG 5 : BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI
TRONG MA TRẬN QSPM 58
5.1 Chiến lược thâm nhập thị trường 58
5.2.1 Dự báo thị trường 58
5.1.2 Mục tiêu của chiến lược 58
5.1.3 Phương pháp thực hiện chiến lược 59
5.2 Chiến lược phát triển sản phẩm 60
5.2.1 Dự báo thị trường 60
5.2.2 Mục tiêu của chiến lược 61
5.1.3 Phương pháp thực hiện chiến lược 61
5.2 Chiến lược phát triển thị trường 62
5.2.1 Dự báo thị trường 62
5.2.2 Mục tiêu của chiến lược 62
5.1.3 Phương pháp thực hiện chiến lược 63
CHƯƠNG 6 : KẾT LUẬN VÀ KIÉN NGHỊ 64
6.1 Kết luận 64
6.2 Kiến nghị 65
6.2.1 Đối với chính phủ 65
6.2.2 Đối với ngân hàng nhà nước 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 10Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Á Châu chi nhánh Cà
Mau giai đoạn 2006-2008 26
Bảng 2: Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng Á Châu chi nhánh
Cà Mau giai đoạn 2006-2008 29
Bảng 3: Ket quả hoạt động thanh toán quốc tế dưới hình thức L/C của ngân hàng
Á Châu giai đoạn 2006-2008 31
Bảng 4: Ket quả hoạt động thanh toán quốc tế dưới hình thức L/C của ngân hàng
giai đoạn 2006-2008 33
Bảng 5: Ket quả hoạt động thanh toán quốc tế dưới hình thức nhờ thu của ngân
hàng Á Châu chi nhánh Cà Mau giai đoạn 2006-2008 33
Bảng 6: Trị giá thanh toán quốc tế dưới hình thứ T/T nhập của ngân hàng giai
đoạn 2006-2006 34
Bảng 7: Trị giá thanh toán quốc tế dưới hình thứ T/T xuất của ngân hàng giai
đoạn 2006-2008 35
Bảng 8: Doanh số thu phí dịch vụ thanh toán quốc tế của ngân hàng Á Châu chi
nhánh Cà Mau giai đoạn 2006-2007 36
Bảng 9: So sánh phí của dịch vụ thanh toán quốc tế của ngân hàng Á Châu so với
ngân hàng Công Thương, ngân hàng Ngoại Thương và ngân hàng Đông Á 48
Trang 11Hình 1: Mối quan hệ giữa phân khúc thị trường, xác định thị trường mục tiêu và
định vị thị trường 5
Hình 2: Các bước chính của hoạch định chiến lược 6
Hình 3:Quá trình tiến hành nghiệp vụ phương thức thanh toán L/C 15
Hình 4: Sơ đồ tổ chức của ngân hàng Á Châu 23
Hình 5 :Ket quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Á Châuchi nhánh Cà Mau giai đoạn 2006-2008 27
Hình 6: Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Á Châu chi nhánh Cà Mau giai đoạn 2006-2008 30
Hình 7: Biểu đồ kết quả hoạt động thanh toán quốc tế dưới hình thức thanh toán bằng L/C của ngân hàng giai đoạn 2006-2008 32
Hình 8 : Biểu đồ trị giá thanh toán quốc tế dưới hình thức T/T nhập của ngân hàng giai đoạn 2006-2008 34
Hình 9 : Biểu đồ doanh số thanh toán quốc tế dưới hình thức T/T xuất của ngân hàng giai đoạn 2006-2008 35
Hình 10: Biểu đồ doanh số thu phí dịch vụ thanh toán quốc tế của ngân hàng Á Châu chi nhánh Cà Mau giai đoạn 2006-2007 36
Trang 12NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phầnL/C : Thư tín dụng
CAD : Chuyển tiền
Vietcombank : Ngân hàng Ngoại Thương
Vietinbank : Ngân hàng Công Thương
T.T : Tuyệt đối
Trang 13CHƯƠNG 1GIỚI THIỆU
bỏ và có nhiều ưu đãi hơn (- Việt Nam được đối xử tối huệ quốc vô điều kiện Thuếnhập khẩu vào các nước thành viên sẽ giảm đáng kể Được hưởng chế độ ưu đãi
thuế quan phổ cập vì là nước đang phát triển, - Bên cạnh đó Inđônêxia và Philippin
sẽ dành ưu đãi AISP (AISP là chương trình ưu đãi đặc biệt về thuế quan của các
nước thành viên cũ trong khối ASEAN) cho các sản phẩm của Việt Nam ) Tạo
đều kiện cho ngành xuất nhập khẩu ở Việt Nam ngày càng phát triển, và kết quả làhình thành nên các khoản thu và chi tiền tệ quốc tế giữa các đối tác ở các nướckhác nhau Các mối quan hệ tiền tệ này ngày một phong phú, đa dạng với quy
mô ngày càng lớn Do các đối tác ở các nước khác nhau, nên có sự khác nhau vềngôn ngữ, cách xa nhau về địa lý vì vậy việc thanh toán không thể tiến hành trựctiếp với nhau mà phải thông qua các tổ chức trung gian, đó chính là các ngânhàng thương mại Nổi bậc nhất là ngân hàng Ngoại Thương, Công Thương,Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu, và đặc biệt là ngân hàng Á Châu hiện đang là
Trang 14một trong những ngân hàng thương mại cổ phần lớn ở Việt Nam cũng đã ngàycàng cũng cố hoàn thiện mình trên tất cả các lĩnh vực nhất là hoạt động thanhtóan quốc tế.
Được thành lập từ năm 1997 Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu chinhánh Cà Mau là một trong những ngân có mặt sớm ở Tỉnh Cà Mau, và hiện nayngân hàng hiện là một trong những ngân hàng đang cung cấp cho các doanhnghiệp, cá nhân nhiều sản phẩm dịch vụ, và đang từng bước khẳng định vị trícủa mình trên thị trường qua các lĩnh vực cho vay, tiết kiệm, và kể cả thanhtoán quốc tế cũng được ngân hàng ngày càng chú trọng hơn để có thể cạnh vớicác ngân hàng khác trong tỉnh Vì vậy tôi chọn đề tài “Xây dựng chiến lược chohoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Á Châu Việt Nam chi nhánh Cà Mau” đểgiúp ngân hàng có thêm những chiến lược mới cho hoạt động thanh toán quốc tế tạingân hàng
Do hoàn thành đề tài trong thời gian ngắn nên đề tài vẫn còn nhiều thiếu sót.Kính mong thầy (cô) và các bạn thông cảm!
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Xây dựng chiến lược cho hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Á Châu ViệtNam chi nhánh Cà Mau nhằm đề ra phương hướng và biện pháp để nâng cao hoạtđộng thanh toán toán quốc tế tại ngân hàng
- So sánh hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng Á Châu với một số ngânhàng khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau, để tìm ra những ưu điểm cũng như hạn chế củangân hàng Á Châu
Trang 15- Xây dựng chiến lược cho hoạt động thanh toán quốc tế phù họp với ngân hànggiúp ngân hàng có thể cạnh tranh tốt hơn.
I.3.2.I Thòi gian sử dụng trong đề tài
- Số liệu được sử dụng phân tích trong đề tài từ năm 2006 đến năm 2008
1.3.2.2 Thòi gian thực hiện đề tài
- Đề tài được thực hiện từ ngày 02/02/2009 đến 25/04/2009
1.3.2.3 ĐỐÌ tưọiig nghiên cửu
- Phân tích hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN cứu
- Thị trường nào là thị trường trọng tâm?
- Đối thủ cạnh tranh trong thị trường gồm những ai?
- Khách hàng trong hoạt động thanh toán quốc tế gồm những ai?
- Khách hàng đang cần gì (Làm thế nào để thoả mãn nhu cầu của khách hàng?)
- Ngân hàng hiện đang có những thuận lợi và khó khăn gì?
Trang 16CHƯƠNG 2
2.1 KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG
2.1.1 Khái niệm thị trường
- Một thị trường được định nghĩa như là một sự giao nhau giữa các tầng lớpkhách hàng và một một nhóm dịch vụ hoặc sản phẩm của ngân hàng Định nghĩa thịtrường ngân hàng được tham dự vào thực sự là một công việc rất khó khăn và yêucầu mức độ nỗ lực sáng tạo quan trọng Trong thực tế không một ngân hàng nỗ lực
để cung cấp tất cả các nhu cầu của khách hàng tiềm năng
2.1.2 Nhu cầu của thị trường
- Nhu cầu của thị trường đối với một sản phẩm là tổng khối lượng sản phẩm mànhóm khách hàng nhất định sẽ mua tại một địa bàn nhất định và trong một thời kỳnhất định với một môi trường Marketing nhất định và chương trình Marketing nhấtđịnh
2.1.3 Phưong pháp xác định thị trưòng mục tiêu
2.I.3.I Phân khúc thị trường
- Phân khúc thị trường là quá trình phân chia thị trường tổng thể thành các nhómtrên cơ sở những điểm khác biệt về nhu cầu, ước muốn và các đặc tính hay hành vi
- Khúc thị trường là một nhóm người tiêu dùng có đòi hỏi (thị trường toàn bộ) sẽđược chia thành các nhóm nhỏ Những khách hàng trong cùng một đoạn sẽ có nhữngđặc tính hay hành vi
Qua những khái niệm trên ta thấy : Sau khi phân đoạn, thị trường tổng thể (thịtrương toàn bộ) sẽ được chia thành các nhóm nhỏ Những khách hàng trong cùngmột đoạn sẽ có những đặc tính chung (nhu cầu, ước muốn, thói quen mua hàng, sứcmua, hoặc phản ứng giống nhau trong cùng một kích thích Marketing) Phải cónhững chương trình Marketing riêng cho mỗi đoạn thị trường đó
Trang 172.1.3.2 Chọn thị trường mục tiêu
Sau khi phân khúc thị trường, công ty đã thấy được đặc điểm và những cơ may
có thể có ở từng phân khúc Trên cơ sở ấy, công ty xác định những phân khúc thịtrường hấp dẫn nhất Bên cạnh đó công ty phải xem các phân khúc nào phù hợp với
sở trường , khả năng của mình nhất để có thể khai thác thành công các phân khúc thịtrường đó
2.1.3.3 Định vị thị trường
- Sau khi công ty đã xác định được thị trường mục tiêu, cần phải định vị cho sảnphẩm trong thị trường đó Vị trí của một sản phẩm là mức độ sản phẩm được kháchhàng nhìn nhận ở tầm cỡ nào tức là vị trí sản phẩm chiếm được trong tâm trí kháchhàng so với các sản phẩm cạnh tranh khác
2.1.3.4 So’ đồ mối quan hệ giữa phân khúc thị trường, chọn thị trưòng mục tiêu và định vị thị trường
Hình 1: Mối quan hệ giữa phân khúc thị trường, xác định thị trưòng mục tiêu
và định vị thị trưòng
Trang 182.2 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
2.2.1 Khái niệm hoạch định chiến lưọ’c
- Hoạch định chiến lược là một giai đoạn quan trọng trong tiến trình quản trịchiến lược, nhằm phát triển và duy trì sự thích nghi chiến lược giữa một bên là cácmục tiêu và khả năng của công ty và bên kia là các cơ may tiếp thị đầy biến động
2.2.2 Chức năng CO’ bản của hoạch định chiến lược
- Nó giúp cho công ty thấy rõ hơn mục tiêu chỉ đạo, phối hợp các hoạt động đượchoàn hảo hơn Hoạch định giúp cho các nhà quản trị suy nghĩ có hệ thống, mang lạinhiều chuyển biến tốt đẹp hơn cho công ty
2.2.3 Phưong pháp hoạch định chiến lưọ’c
2.2.3.1 Một số câu hỏi cần phải trả lòi khi hoạch định chiến lưọ’c
Để hoạch định chiến lược thành công, chúng ta cần trả lời bốn câu hỏi sau đây:+ Chúng ta ở đâu, chúng ta hiện đang ở đâu và chúng ta đang theo đuổi những
kế hoạch hiện hừu nào?
+ Chúng ta muốn đi tới đâu?
+ Chúng ta phân bổ các tài nguyên ra sao để được nơi ta muốn đến?
+ Làm thế nào chúng ta chuyển kế hoạch thành hành động?
2.2.3.2 Các bưó’c chính trong hoạch định chiến luực
3
Thiết lậpPhân khúc thịtrường
Xác định các
cơ may tiếp thịLựa chọn thịtrường mụctiêu
chươngtrìnhphối thứctiếpthị, pháttriển
Hình 2: Các bưó’c chính của hoạch định chiến lưọ’c
(Nguồn : Trang 97 đến trangl02 sách quản trị Marketing, Tác giả: Vũ Thế Phú)
Trang 19+ Bưó’c 1: Phân tích tình huống
Có hai bước nhỏ trong phân tích tình huống:
- Xác định doanh nghiệp đã ở đâu và hiện đang ở đâu: Việc phát hiện xem mộtcông ty đã ở đâu và đang ở đâu bao gồm sự thu thập các dữ kiện về các thế mạnh vànhững điểm yếu của sản phẩm ở các thị trường công ty đang phục vụ cũng như cácsản phẩm cạnh tranh trong các thị trường đó
- Dự đoán công ty sẽ đi đến đâu vói các kế hoạch hiện tại: Khi công ty biết họđang ở đâu với các sản phẩm và thị trường hiện có thì họ phải dự phòng nhữngdoanh thu và lợi nhuận tương lai trên cơ sở các kế hoạch hiện tại Điều này đòi hỏicông ty phải đánh giá tác động của các yếu tố bên trong cũng như bên ngoài công tyđối với các sản phẩm của nó
* Phân tích các yếu tố bên ngoài: Theo phân tích môi trường bên ngoài EFE
bao gồm những yếu tố, những lực lượng, những thể chế Xảy ra ở bên ngoài,doanh nghiệp không kiểm soát được, nhưng ảnh hưởng đến hoạt động của doanhnghiệp EFE giúp các nhà quản trị chiến lược đánh giá được mức độ phản ứng của tổchức đối với những cơ hội và nguy cơ, đưa ra những nhận định môi trường bênngoài tạo thuận lợi hay khó khăn cho tổ chức Phân tích ma trận EFE gồm có nămbước:
+ Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đối với sự thành côngnhư đã nhận diện trong quá trình kiểm tra các yếu tố từ bên ngoài bao gồm tổng số
từ 10 đến 20 yếu tố, bao gồm cả những cơ hội và mối đe doạ ảnh hưởng đến công ty
và ngành kinh doanh của công ty này
+ Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ không điểm (không quan trọng) cho đến 1điểm (rất quan trọng) cho mỗi yếu tố, sự phân loại này cho thấy tầm quan trọngtương ứng của yếu tố đó đối với sự thành công trong ngành kinh doanh của công ty,các cơ hội thường có mức phân loại cao hơn mối đe dọa, tuy vậy mối đe dọa cũng
có thể nhận được mức phân loại cao nếu nó đặc biệt quan trọng, mức phân loại thíchhọp có thể được xác định bằng cách so sánh, hoặc bằng cách thảo luận về yếu tố này
và đạt được sự nhất trí của nhóm
Trang 20+ Bước 3 : Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công để chothấy cách thức mà các chiến lược hiện tại của công ty phản ứng với yếu tố này trong
đó 4 là phản ứng tốt, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình, 1 làphản ứng yếu Các mức này dựa trên hiệu quả của các chiến lược của công ty đang
áp dụng, như vậy sự phân loại này dựa trên công ty, trong đó mức phân loại ở bước
* Phân tích các yếu tố bên trong (IFE): Cũng giống như phân tích môi trường
bên ngoài, phân tích môi trường bên trong cũng cần có sự tham gia của các nhà lãnhđạo, các nhân viên thừa hành, các khách hàng cũng cần phải thu thập các thôngtin thứ cấp và sơ cấp, xử lý, phân tích để xác định được những điểm mạnh, điểm yếu
cơ bản nhất của tổ chức Phân tích môi trường bên trong gồm có 5 bước
+ Bước 1: Liệt kê các yếu tố thành công then chốt như đã được xác định trongmôi trường nội bộ, bao gồm cả những điểm mạnh và điểm yếu
+ Bước 2: Ân định tầm quan trọng bằng cách phân loại từ 0 điểm (không quantrọng) đến 1 điểm (quan trọng nhất) cho mỗi yếu tố, không kể yếu tố chủ yếu đó làđiểm mạnh hay điểm yếu, mà phải xem nó có ảnh hưởng lớn nhất đến thành côngcủa tổ chức thì được xem là có tầm quan trọng nhất và tổng cộng các bước quantrọng này phải bằng 1
Trang 21+ Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố với 1 điểm là điểm yếu lớn nhất, 2điểm là điểm yếu nhỏ nhất, 3 điểm là điểm mạnh nhỏ nhất, 4 điểm là điểm mạnh lớnnhất.
+ Bước 4: Nhân mỗi mức quan trọng của mỗi yếu tố với loại của nó để xác định
số điểm quan trọng cho mỗi yếu tố
+ Bước 5: Cộng số điểm quan trọng của mỗi biến số để xác định tổng số điểmquan trọng của công ty, số điểm trung bình của ma trận IEF là 2.5, Neu nhỏ hơn 2.5thì công ty yếu về nội bộ, nếu lớn hơn 2.5 thì công ty mạnh về nội bộ
* Phân tích ma trận SWOT: Ma trận kết hợp chiến lược SWOT là ma trận tận
dụng các mối đe dọa, cơ hội, điểm mạnh, điểm yếu là một công cụ kết họp quantrọng có thể giúp các nhà quản trị phát triển 4 chiến lược sau: Chiến lược điểm mạnh
- cơ hội (S-O), chiến lược điểm mạnh - nguy cơ (S-T), chiến lược điểm mạnh - điểmyếu (S-W), chiến lược điểm yếu - nguy cơ ( W-T) Nhằm lựa chọn những chiến lượcphù hợp với thế mạnh và điểm yếu nguồn lực của công ty, và hướng tới nắm bắtđược cơ hội thương trường tốt nhất, và dựng lên hàng rào phòng thủ chống lại cácnguy cơ bên ngoài xâm hại tới lợi ích công ty, phân tích ma trận SWOT gồm có 8bước:
+ Bước 1: Liệt kê các cơ hội lớn từ bên ngoài của công ty
+ Bước 2: Liệt kê các mối đe doạ bên ngoài
+ Bước 3: Liệt kê các điểm mạnh từ bên trong
+ Bước 4: Liệt kê các điểm yếu từ bên trong
+ Bước 5: Ket họp điểm mạnh bên trong và cơ hội bên ngoài và đưa ra chiếnlược S-O thích họp
+ Bước 6: Ket hội những điểm yếu bên trong và cơ hội bên ngoài đề đưa ra chiếnlược W-0 thích họp
+ Bước 7: Ket họp những điểm mạnh bên trong và những đe dọa bên ngoài đểđưa ra chiến lược S-T thích họp
+ Bước 8: Ket họp các điểm yếu bên trong và đe dọa bên ngoài để đưa ra chiếnlược W-T thích hợp
Trang 22* Phân tích ma trận QSPM: Là ma trận hoạch định chiến lược có thể định
lượng Ma trận QSPM là công cụ cho phép các chiến lược đánh giá khách quan cácchiến lược có thể thay thế, trước tiên dựa trên các yếu tố thành công chủ yếu của bêntrong và bên ngoài đã được xác định Ma trận QSPM dựa trên phán đoán bằng trựcgiác để phán đoán Phân tích ma trận QSPM gồm có 6 bước
+ Bước 1: Liệt kê các cơ hội, đe doạ, điểm mạnh, điểm yếu (IEF, EFE)
+ Bước 2: Phân loại cho mỗi yếu tố từ 1 đến 4 (IEF, EFE)
+ Bước 3: Nghiên cứu các chiến lược ở ma trận SWOT và xác định các chiếnlược có thể thay thế, mà tổ chức nên xem xét để thực hiện, ghi lại các chiến lược nàytrên hàng đầu của ma trận QSPM và tập hợp các chiến lược thành các nhóm riêngbiệt nhau , những chiến lược có thể thay thế trong ma trận QSPM là những chiếnlược nằm trong 1 nhóm nhất định mới được đánh giá (Ví dụ: nhóm chiến lược kếthọp, nhóm chiến lược chuyên sâu )
+ Bước 4: Xác định số điểm hấp dẫn là những giá trị bằng số biểu thị tính hấpdẫn tương đối của mỗi chiến lược so với các chiến lược khác
+ Bước 5: Tính tổng số điểm hấp dẫn của mỗi chiến lược bằng số điểm phân loạinhân với số điểm hấp dẫn của từng chiến lược
+ Bước 6: Tính tổng số điểm hấp dẫn của từng chiến lược, chiến lược nào cótổng số điểm hấp dẫn càng cao thì chiến lược đó càng hấp dẫn và chúng ta lựa chọnchiến lược có tổng số điểm cao nhất
+ Bưóc 2: Thiết lập mục tiêu
Một chương trình tiếp thị hữu hiệu cần có mục tiêu rõ ràng, trước hết, đó là mộtnhóm khách hàng tiêu thụ đặc biệt của thị trường mục tiêu nào đó mà công ty hướngđến Sự việc này yêu cầu nhà quản trị tiếp thị phải phân khúc các thị trường củacông ty, xác định các cơ may thị trường và tuyển chọn các thị trường mục tiêu mộtcách cụ thể
+ Bưó’c 3: Lập chưong trình tiếp thị: Việc lựa chọn các thị trường mục tiêu
giúp cho các nhà tiếp thị biết phải tập trung vào các nhóm khách hàng tiêu dùng nào
và phải cố gắng thoả mãn những nhu cầu nào?
Trang 232.2.4 Khái niệm chiến lưọ’c và các loại chiến lưọ’c thường đưọ’c áp dụng trong thực tiễn
2.2.4.1 Khái niệm chiến luực
Chiến lược là tập họp các quyết định bao gồm các đường hướng, chính sách,phương thức, nguồn lực và hành động để hướng tới mục tiêu dài hạn để phát huyđược những điểm mạnh, khắc phục được những điểm yếu của tổ chức giúp tổ chứcđón nhận được những cơ hội, vượt qua các nguy cơ từ bên ngoài một cách tốt nhất
2.2.4.2 Các loại chiến luực thưòng đưọ’c áp dụng trong thực tiễn
* Chiếc lược kết họp
+ Chiến lươc kết hơp về phía trước: liên quan đến việc tăng quyền sở hữu, hoặckiểm soát đến các nhà phân phối hoặc các nhà bán lẻ, phương cách thực thi chiếnlược kết hợp về phía trước là nhượng quyền
+ Chiến lươc kết hơp về phía sau: là một chiến lược mua các nguyên vất liệu củacác nhà bán lẻ, tìm kiếm quyền sở hữu của các nhà cung cấp của công ty, chiến lượcnày có thể đặc biệt thích họp khi các nhà cung cấp của công ty không thực hiệnđược, hoặc quá đắt hoặc không thể thoả mãn các đòi hỏi của công ty
+ Chiến luơc kết hơp theo chiều ngang: là một chiến lược tìm kiếm quyền sở hữuhoặc sự kiểm soát đối với các đối thủ cạnh tranh của công ty sự hợp nhất, mua lại vàchiếm lĩnh quyền kiểm soát giữa các đối thủ cạnh tranh, cho phép tăng hiệu quả vềphạm vi và làm tăng trao đổi của các nguồn tài nguyên và năng lực
* Chiến luực chuyên sâu: Là những chiến lược đòi hỏi những nổ lực tập trung
của công ty để cải thiện những sản phẩm hiện có
+ Thâm nhâp thi trường: Nhằm làm tăng thị phần cho sản phẩm hoặc dịch vụhiện có trong các thị trường hiện có bằng những nỗ lực tiếp thị lớn Thâm nhập thịtrường gồm có: Tăng số lượng nhân viên bán hàng, tăng chi phí quản cáo, tăng cácsản phẩm khuyến mãi rộng rãi hoặc gia tăng các nổ lực quảng cáo
+ Chiến luơc phát triển thi trường: liên quan đến việc đưa những sản phẩm hoặcdịch vụ hiện có vào những khu vực địa lí mới
Trang 24+ Phát triển sản phẩm: nhằm tăng doanh thu bằng việc cải tiến hoặc sửa đổinhững sản phẩm hoặc dịch vụ hiện tại, phát triển sản phẩm thường đòi hỏi những chiphí nghiên cứu và phát triển lớn.
* Chiến lưọ’c đa dạng hoá
+ Chiến lươc đa dang hoá đồng tâm: Thêm vào đó những sản phẩm hay dịch vụmới nhưng có liên hệ với nhau để cung cấp cho khách hàng hiện tại
+ Chiến lươc da dang hoá hoat đông theo chiều ngang: làm tăng doanh thu bằngcách thêm váo các sản phẩm dịch vụ mới không có liên quan đến sản phẩm và dịch
vụ hiện có để cung cấp cho khách hàng hiện tại
+ Chiến lươc đa dang hoá kết khối: là thêm vào các sản phẩm và dịch vụ mới,không có liên quan đến sản phẩm và dịch vụ hiện có để cung cấp cho khách hàngmới
* Chiến lưọ’c suy giảm hưóng ngoại
+ Chiến lươc liên doanh: là một chiến lược phổ biến xảy ra khi hai hay nhiềucông ty thành lập nên một công ty hợp doanh thì hai hay nhiều công ty đỡ đầu thànhmột công ty riêng biệt và chia sẽ quyền sở hữu vốn trong công ty đó
+ Chiến lươc sát nhâp: là hai công ty cùng độ lớn thống nhất để hình thành mộtcông ty chung
+ Chiến lươc mua lai: là một côn ty lớn mua một công ty nhỏ hon
* Chiến lu’Ọ’c suy giảm
+ Chiến lươc thu hep hoat đỏng: xảy ra khi một công ty tổ chức lại hoạt độngthông qua việc cắt giảm chi phí và tài sản để cứu vãn tình thế doanh số và lợi nhuậnđang suy giảm
+ Chiến lươc cắt bỏ bớt hoat đỏng: bán đi một bộ phận hay một phần của công tyđược thực hiện nhằm tăng vốn cho các hoạt động đầu tư hay mua lại có tính chiếnlược
+ Chiến lươc thanh lý: là bán đi tất cả các tài sản của công ty từng phần với giátrị thực của chúng Thanh lý là việc chấp nhận thất bại, tuy nhiên việc ngừng hoạtđộng là tốt hơn so với lỗ những khoản tiền lớn
Trang 252.3 KHÁI NIỆM VÈ THANH TOÁN QUÓC TẾ
2.3.1 Khái niệm về phưong thửc thanh toán quốc tế
- Phương thức thanh toán quốc tế là toàn bộ quá trình cách thức nhận trả tiền hàngtrong giao dịch mua bán ngoại thương giữa người nhập khẩu và người xuất khẩu
2.3.2 Một số qui định của nhà nưó’c có liên quan đến hoạt động thanh toán quốc tế
* Quy định về việc thu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng: Tổ chức tín
dụng khi áp dụng phải gửi Biểu phí dịch vụ thanh toán kèm theo các tiêu chuẩn vềnội dung, điều kiện và phương thức thực hiện dịch vụ của mình cho Ngân hàng Nhànước (Vụ Ke toán - Tài chính và Thanh tra Ngân hàng Nhà nước) để theo dõi, đồng
thời niêm yết công khai tại nơi giao dịch để khách hàng biết.( Quyết định so 448/2000/QĐ-NHNN2 (20/10/2000) về thu phí dịch vụ thanh toán qua ngân hàng)
* Thanh toán bằng nhò’ thu hoặc uỷ nhiệm thu (sau đây gọi là uỷ nhiệm thu).
(
Quyết định sổ 1092/2002/QĐ-NHNN (08/10/2002) về việc han hành quy định thủ tục thanh toán qua các tố chức cung ứng dịch vụ thanh toán )
- Thủ tục lập uỷ nhiệm thu.
Người thụ hưởng lập uỷ nhiệm thu kèm theo hoá đơn chúng từ giao hàng,cung ứng dịch vụ nộp vào ngân hàng phục vụ mình hoặc ngân hàng phục vụ ngườitrả tiền
Mầu Uỷ nhiệm thu, số liên lập uỷ nhiệm thu, thủ tục lập và phưong thức giaonhận uỷ nhiệm thu giữa khách hàng với ngân hàng do ngân hàng nhận uỷ nhiệm thu(nhận uỷ nhiệm thu từ khách hàng) quy định, nhưng phải đảm bảo uỷ nhiệm thuđược lập, giao nhận, kiểm soát và xử lý theo đúng quy định của pháp luật
* Thanh toán bằng thư tín dụng: Thủ tục mở thư tín dụng ( Quyết định so
1092/2002/QĐ-NHNN (08/10/2002) về việc ban hành quy định thủ tục thanh toán qua các tô chức cung ứng dịch vụ thanh toán )
>Khi có nhu cầu thanh toán bằng thư tín dụng, người trả tiền lập giấy mở thư tíndụng nộp vào ngân hàng phục vụ mình Mầu giấy mở thư tín dụng, số liên lập giấy
Trang 26ngân hàng phục vụ người trả tiền quy định nhưng phải đảm bảo phù họp với các quyđịnh về lập, kiểm soát, xử lý chứng từ kế toán ngân hàng, tổ chức tín dụng do Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.
- Người trả tiền lập bản đăng ký chữ ký mẫu của người được uỷ quyền nhậnhàng, nội dung ghi rõ họ tên, chức vụ, số, ngày, tháng, năm và nơi cấp giấy chứngminh nhân dân và chữ ký mẫu của người được uỷ quyền nhận hàng, chữ ký của
người trả tiền và dấu (nếu cổ) Người được uỷ quyền nhận hàng nộp bản này vào
ngân hàng phục vụ người thụ hưởng để làm căn cứ kiểm soát đối chiếu khi thanhtoán thư tín dụng
>Tại ngân hàng phục vụ người trả tiền
- Ngân hàng phục vụ người trả tiền nhận mở thư tín dụng cho khách hàng trongtrường họp người thụ hưởng mở tài khoản ở ngân hàng cùng hệ thống Neu ngườithụ hưởng mở tài khoản ở ngân hàng khác hệ thống thì chỉ nhận mở thư tín dụngtrong trường họp trên địa bàn đó có ngân hàng cùng hệ thống hoạt động và các ngânhàng này có tham gia thanh toán bù trừ với nhau
- Khi nhận được giấy xin mở thư tín dụng của khách hàng, ngân hàng phục vụngười trả tiền xử lý:
- Kiểm tra thủ tục lập giấy xin mở thư tín dụng chứng từ
- Ký tên và đóng dấu ngân hàng mình lên 2 liên đầu giấy mở thư tín dụng
- Ghi ký hiệu mật lên các liên giấy mở thư tín dụng
- Xử lý giấy mở thư tín dụng
* Thanh toán bằng séc: Trình tự phát hành, thủ tục kế toán, thanh toán séc
được thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ và của ngân hàng Nhà nước
(Quyết định số 1092/2002/QĐ-NHNN (08/10/2002) về việc ban hành quy định thủ tục thanh toán qua các tố chức cung ứng dịch vụ thanh toán )
* Nhò’ thu thương phiếu qua ngân hàng: Trình tự giao nhận, kiểm soát, xử lý,
thanh toán thương phiếu nhờ thu qua ngân hàng được thực hiện theo quy định hiện
hành của Ngân hàng Nhà nước ( Quyết định sổ 1092/2002/QĐ-NHNN (08/10/2002)
Trang 27về việc ban hành quy định thủ tục thanh toán qua các to chức cung ứng dịch vụ thanh toán )
2.3.3 Một số hình thức thanh toán quốc tế
2.3.3.I Phưong thức thanh toán tín dụng chửng từL/C
* Khái niệm : Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận mà trong đómột ngân hàng ( Ngân hàng mở thư tín dụng ) đáp ứng những yêu cầu của kháchhàng (người xin mở thư tín dụng) cam kết hay cho phép một ngân hàng khác (Ngân hàng ở nước xuất khẩu) chi trả hoặc chấp thuận những yêu cầu của ngườihưởng lợi theo đúng những điều kiện và chứng từ thanh toán phù họp với thư tíndụng
Hợp đồng mua bán ngoại thương
Hình 3: Quá trình tiến hành nghiệp vụ phưong thửc thanh toán L/C + Bước 1: Tổ chức nhập khẩu viết đơn xin mở thư tín dụng gửi đến ngân hàng
phục vụ mình để yêu cầu ngân hàng mở một thư tín dụng cho người bán hưởng
+Bưó’c 2: Căn cứ vào yêu cầu của nhà nhập khẩu và các chứng từ có liên quan.
Neu đồng ý ngân hàng trích tài khoảng đơn vị mở tài khoảng tín dụng (ký quỹ 100%nếu thanh toán ngay và x% nếu thanh toán có kỳ hạn) Sau đó ngân hàng viết thư tíndụng gửi cho tổ chức xuất khẩu thông qua ngân hàng thông báo tại nước xuất khẩu
+ Bưó’c 3:Ngân hàng thông báo sau khi nhận được thư tín dụng của ngân hàng
mở L/C gửi đến, tiến hành kiểm tra xác báo điện mở L/C rồi chuyển bản chính L/Ccho nhà xuất khẩu
Trang 28+Bưó’c 4: Tổ chức xuất khẩu sau khi nhận được thư tín dụng sẽ tiến hành kiểm
tra nếu đồng ý sẽ tiến hành cho bên nhập khẩu nếu không đồng ý thì đề nghị bênnhập khẩu điều chỉnh hoặc bổ sung thêm đến khi hoàn chỉnh mới giao hàng
+ Bưó’c 5: Sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, tổ chức lập bộ chứng từ thanh
toán theo đúng điều khoản trong thư tín dụng xuất trình cho ngân hàng thông báo đểyêu cầu thanh toán
+ Bưó’c 6: Ngân hàng thông báo sau khi nhận được chứng từ thanh toán, sẽ tiến
hành kiểm tra tính chất họp lệ của chứng từ Neu thấy không phù họp gởi trả lại chođơn vị xuất khẩu để điều chỉnh, trong trường họp hoàn toàn chính xác thì ngân hàngthông báo tùy theo những chỉ dẫn của ngân hàng mở L/C qui định trong L/C màhành động
+ Bưó’c 7: Ngân hàng mở L/C được bộ chứng từ thanh toán do bên xuất khẩu gởi
đến tiến hành kiểm tra, đối chiếu với những điều khoảng qui định trên L/C đã mởtrước đây Neu phù họp ngân hàng mở L/C sẽ thanh toán cho bên xuất khẩu theolệnh của ngân hàng thông báo
+ Bưó’c 8: Nhận được điện báo có về khoảng thanh toán bộ chứng từ hàng xuất
khẩu, ngân hàng báo có cho tổ chức xuất khẩu hoặc thông báo hối phiếu có kỳ hạn
đã được chấp nhận thanh toán và cũng có thể nhận được thông báo về sự từ chối củangân hàng mở L/C
+ Bưó’c 9: Ngân hàng mở L/C gởi bộ chứng từ thanh toán cho tổ chức nhập khẩu
để nhận hàng và hoàn tiền lại cho ngân hàng
+ Bưó’c 10: Neu tổ chức nhập khẩu từ chối thanh toán thì tuỳ trường họp mà
Trang 29* Phương thức nhờ thu đươc phân ra làm hai loai như sau:
- Nhờ thư phiếu trơn: Người xuất khẩu sau khi xuất chuyển hàng hoá, lập cácchứng từ hàng hoá gửi trục tiếp cho người nhập khẩu (không qua ngân hàng), đồngthời uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền trên cơ sở hối phiếu do mìnhlập ra
Phương thức thanh toán này không đảm bảo quyền lợi cho người xuất khẩu
- Nhò thu kèm chứng từ: là phương thức trong đó người xuất khẩu uỷ thác chongân hàng thu hộ tiền ở người nhập khẩu, không những chỉ căn cứ vào hối phiếu màcòn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá, gửi kèm theo với điều kiện là người nhậpkhẩu trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu có kỳ hạn, thì ngân hàng mới trao bộ chứng
từ hàng hoá để đi nhận hàng
Theo phương thức này quyền lợi của người xuất khẩu được đảm bảo hơn
2.3.3.3 Phưong thửc Chuyển tiền
Khi có một khách hàng (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyểnmột số tiền nhất định cho một người khác ( người thụ hưởng) ở một địa điểm nhấtđịnh thì gọi là chuyển tiền của ngân hàng Để thực hiện việc chuyển tiền thì ngânhàng chuyển tiền phải thông qua đại lý của mình ở nước người thụ hưởng
* Phương thức chuyển tiền có thể thực hiện bằng hai cách:
- Chuyển tiền bằng điện
- Chuyển tiền bằng thư
>Hai cách chuyển tiền trên chỉ khác nhau ở chỗ là: chuyển tiền bằng điện nhanhhơn chuyển tiền bằng thư, nhưng chi phí chuyển tiền bằng điện cao hơn
>Tiền chuyển đi có thể là tiền của nước người thụ hưởng hoặc là tiền của nướcngười trả hoặc là tiền của nước thứ ba
>Hiện nay phương thức chuyển tiền được sử dụng phổ biến trong thanh toánthương mại quốc tế Nó được sử dụng chủ yếu trong thanh toán phi mậu dịch, cũngnhư các dịch vụ có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá
Trang 302.3.3.4 Phưong thức giao chúng từ nhận tiền (CAD hoặc COD)
- Phương thức CAD là phương thức thanh toán mà trong đó tổ chức nhập khẩutrên cơ sở hợp đồng mua bán yêu cầu ngân hàng bên xuất khẩu mở cho mình một tàikhoản tín thác ( Trust account) để thanh toán tiền cho tổ chức xuất khẩu khi nhà xuấtkhẩu xuất trình đầy đủ chứng từ theo đúng thoả thuận
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.4.1 Phưong pháp thu thập số liệu
- Sổ liệu thu thập là những số liệu do ngân hàng cung cấp, đó là các bảng báo cáokết quả hoạt động thanh toán quốc tế và một số tài liệu khác từ công ty (bản tin, báongân hàng Á Châu) Ngoài ra thì đề tài còn thu thập tài liệu từ sách, internet(acb.com.vn, vietbao.com.vn )
2.4.2 Phưong pháp phân tích số liệu
- Áp dụng phương pháp thống kê mô tả, sử dụng phương pháp so sánh số tuyệtđối và số tương đối để so sánh làm rõ các bảng báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh nói chung và hoạt động thanh toán quốc tế nói riêng của ngân hàng
Sự dụng phương pháp phân tích IEF, EFE để phân tích những điểm mạnh và điểmyếu bên trong của ngân hàng cũng như nguy cơ và đe doạ ở môi trường bên ngoàiđối với ngân hàng
- Sử dụng ma trận SWOT, QSPM để phân tích những số liệu đã có về điểmmạnh, điểm yếu, nguy cơ và đe doạ của ngân hàng, để giúp ngân hàng có thể tậndụng được những điểm mạnh, cơ hội cũng như khắc phụ được những điểm yếu và
đe dọa Và đề ra chiến lược phù hợp giúp ngân hàng cạnh tranh tốt hơn với các ngânhàng khác trong tỉnh Cà Mau
Trang 31CHƯƠNG 3
KHÁI QUÁT VÈ NGÂN HÀNG Á CHÂU VIỆT NAM
3.1 GIỚI THIỆU VÈ NGÂN HÀNG Á CHÂU
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Á Châu Việt Nam 3.1.1.1 Bối cảnh thành lập
Pháp lệnh về Ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh về NHTM, hợp tác xã tíndụng và công ty tài chính được ban hành vào tháng 5/1990, đã tạo dựng một khungpháp lý cho hoạt động NHTM tại Việt Nam Trong bối cảnh đó, NHTMCP Á Châu
đã được thành lập theo Giấy phép số 0032/NH-GP do NHNN cấp ngày 24/04/1993,Giấy phép số 533/GP-UB do ủy ban Nhân dân TP.HỒ Chí Minh cấp ngày13/05/1993 Ngày 04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động
3.1.1.3 Quá trình phát triển
- Tầm nhìn, mục tiêu và chiến lược nêu trên được cổ đông và nhân viên ACBđồng tâm bám sát trong suốt 13 năm hoạt động của mình và những kết quả đạt được
đã chứng minh rằng đó là các định hướng đúng đối với ACB Đó cũng chính là tiền
đề giúp Ngân hàng khẳng định vị trí dẫn đầu của mình trong hệ thống NHTM tạiViệt Nam trong lĩnh vực bán lẻ Dưới đây là một số cột mốc đáng nhớ của ACB:
Trang 32>Năm 1997- Tiếp cận nghiệp vụ ngân hàng hiện đại: Thành lập Hội đồngALCO: ACB là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam thành lập Hội đồng quản lý tài sảnNợ-Có (ALCO).
>Năm 1999: ACB bắt đầu triển khai chương trình hiện đại hóa công nghệ thôngtin ngân hàng nhằm trực tuyến hóa và tin học hóa hoạt động của ACB
>Năm 2000 - Tái cấu trúc: Với những bước chuẩn bị từ năm 1997, đến năm
2000 ACB đa chính thức tiến hành tái cấu trúc (2000 - 2004) như là một bộ phậncủa chiến lược phát triển trong nửa đầu thập niên 2000 Cơ cấu tổ chức được thayđổi theo định hướng kinh doanh và hỗ trợ
>02/01/2002 - Hiện đại hóa ngân hàng: ACB chính thức vận hành TCBS
>06/01/2003 - Chất lượng quản lý: Đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong các lĩnhvực (i) huy động vốn, (ii) cho vay ngắn hạn và trung dài hạn, (iii) thanh toán quốc tế
và (iv) cung ứng nguồn lực tại Hội Sở
>14/11/2003 - Thẻ ghi nợ: ACB là NHTMCP đầu tiên của Việt Nam phát hànhthẻ ghi nợ quốc tế ACB-Visa Electron
>Trong năm 2003, các sản phẩm ngân hàng điện tử phone banking, mobilebanking, home banking và Internet banking được đưa vào hoạt động trên cơ sở tiệních của TCBS
>10/12/2004 - Công nghệ sản phẩm cao: Đưa ra sản phẩm quyền chọn vàng,quyền chọn mua bán ngoại tệ
>17/06/2005 - Đối tác chiến lược: SCB & ACB ký kết thỏa thuận hỗ trợ kỹthuật Cũng từ thời điểm này, SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB Hai bêncam kết dựa trên thế mạnh mỗi bên để khai thác thị trường bán lẻ đầy tiềm năng củaViệt Nam
3.1.2 Cơ cấu, chi nhánh trên toàn quốc
Gồm 187 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng kinh tế phát triển trêntoàn quốc:
>Tại TP Hồ Chí Minh: 1 Sở giao dịch, 30 chi nhánh và 72 phòng giao dịch
Trang 33>Tại khu vực phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh,Vĩnh Phúc): 2 Sở giao dịch (Hải Phòng, Hà Nội), 7 chi nhánh và 30 phòng giaodịch.
>Tại khu vực miền Trung (Thanh Hóa, Đà Nang, Daklak, Gia Lai, Khánh Hòa,Ninh Thuận, Hội An, Huế): 7 chi nhánh và 12 phòng giao dịch
>Tại khu vực miền Tây (Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, cần Thơ, ĐồngTháp, An Giang, Kiên Giang và Cà Mau): 6 chi nhánh, 6 phòng giao dịch (NinhKiều, Thốt Nốt, An Thới)
> Tại khu vực miền Đông (Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương, Vũng Tàu): 3 chinhánh và 11 phòng giao dịch
>5.584 đại lý chấp nhận thanh toán thẻ của Trung tâm thẻ ACB (31/12/2005)
>360 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanh ACB-Westem Union(tháng 03/2005)
>Kinh doanh ngoại tệ và vàng
> Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ
3.1.4 Một số thành tụ đạt đưọ’c
- Với tầm nhìn và chiến lược đúng đắn, chính xác trong đầu tư công nghệ vànguồn nhân lực, nhạy bén trong điều hành và tinh thần đoàn kết nội bộ, trong điềukiện ngành ngân hàng có những bước phát triển mạnh mẽ và môi trường kinh doanhngày càng được cải thiện cùng sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, ACB đã cónhững bước phát triển nhanh, an toàn và hiệu quả vốn điều lệ của ACB ban đầu là
Trang 3420 tỷ đồng, đến 30/9/2006 đa đạt trên 1.100 tỷ đồng, tăng hơn 55 lần so với ngàythành lập Tổng tài sản năm 1994 là 312 tỷ đồng, đến nay đã đạt gần 40.000 tỷ đồng,tăng 122 lần, dư nợ cho vay cuối năm 1994 là 164 tỷ đồng, cuối tháng 9/2006 đạt14.464 tỷ đồng, tăng 88 lần Lợi nhuận trước thuế cuối năm 1994 là 7,4 tỷ đồng, đếncuối tháng 9 năm 2006 hơn 457 tỷ đồng, tăng hơn 61 lần.
- ACB với hơn 200 sản phẩm dịch vụ được khách hàng đánh giá là một trongcác ngân hàng cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng phong phú nhất, dựa trên nềncông nghệ thông tin hiện đại
3.2 GIỚI THIỆU VÈ NGÂN HÀNG Á CHÂU CHI NHÁNH CÀ MAU
3.2.1 Sự thành lập Á Châu chi nhánh Cà Mau
- Ngân hàng Á Châu chi nhánh Cà Mau được thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu
về vốn và sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi trong sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng củangười dân trong địa bàn thành phổ Cà Mau nói chung và từng hộ dân nói riêng.Ngân hàng ACB chi nhánh Cà Mau đã được quyết định thành lập và đi vào hoạtđộng theo quyết định số 7565/QĐ ngày 16/09/1997 của chủ tịch Hội đồng quản trịACB Giấy phép đang ký kinh doanh do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Cà Mau cấp số309344/QĐ ngày 27/09/1997 Ngân hàng Á Châu chi nhánh Cà Mau chính thức hoạtđộng vào ngày 08/11/1997
+ Tên giao dịch: Asia Commercial Bank
+ Địa chỉ: 3A Hùng Vương, Phường 7, Thành phố Cà Mau
+ Điện thoại: 0780 - 3837327
+ Fax: 0780 - 3837236
- Ngân hàng Á Châu chi nhánh Cà Mau là một trong số 113 chi nhánh và phònggiao dịch của ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu Sau hơn 11 năm thành lập,hiện nay ngân hàng có nhiều hình thức huy động, với nhiều sản phẩm mới đa dạng
và tiện ích giúp cho khách hàng thuận lợi hơn trong giao dịch với ngân hàng
Trang 353.2.2 Co’ cấu tổ chửc nhân sự
Hình 4: So’ đồ tổ chửc của ngân hàng Á Châu
(Nguồn: Phòng hành chánh của ngân hàng ACB Cà Mau)
3.2.2.2 Chửc năng các phòng ban
* Ban giám đốc
- Ban giám đốc: Gồm có Giám đốc và các phó Giám đốc trực tiếp điều hành,
quyết định toàn bộ các hoạt động của ngân hàng, tiếp nhận các chỉ thị, công văn vàphổ biến cho cán bộ, công nhân viên trong ngân hàng, đồng thời vạch ra hướng pháttriển cho ngân hàng
- Giấm đốc ngân hàng: Là người chịu trách nhiệm chỉ đạo nghiệp vụ, điều hành
nghiệp vụ kinh doanh theo quyền hạn của chi nhánh Là người chịu trách nhiệm vềquyết định cho vay và thực hiện các công việc được giao
- Phó giám đốc : Có nhiệm vụ hỗ trợ cùng giám đốc trong các mặt nghiệp vụ,
giám sát hoạt động của các bộ phận trực thuộc, đôn đốc thực hiện mục tiêu đề ra
* Phòng kinh doanh