tốt nghiệp với đề tài: “Ke toán tập hợp chi phỉ sản xuất và tính giả thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Hùng Hưng”.Nội dung của luận văn tốt nghiệp bao gồm 3 phần chỉ
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế đất nước hiện nay đã vàđang mở ra nhiều cơ hội cũng như những thử thách lớn đối với các doanhnghiệp Đe có thế tồn tại, phát triến và đứng vững trên thị trường, đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải tự’ chủ về mọi mặt trong quá trình sản xuất kinh doanh (tựnghiên cứu, tìm kiếm thị trường các yếu tố đầu vào, nhu cầu thị hiếu sản phẩmđầu ra, đáp ứng nhu cầu của các tầng lớp dân cư, tổ chức kế hoạch sản xuất điềuphối nhịp nhàng) Bên cạnh việc nắm bắt nhu cầu thị trường đế sản xuất ra sảnphẩm thì doanh nghiệp cần phải tăng cường uy tín và điều kiện cạnh tranh củamình thông qua chỉ tiêu chất lượng sản phẩm và giá cả Đe đạt được mục tiêu đódoanh nghiệp phải hạch toán kinh doanh lấy thu bù chi - tức là lấy thu nhập củamình bù đắp chí phí bỏ ra và đảm bảo có lãi Các doanh nghiệp cần hợp lý hóatrong mọi khâu của qui trình sản xuất, cũng như phải nâng cao tính khoa học vàhợp lý trong Bộ máy quản lý sản xuất của mình, làm sao đế đồng vốn bỏ ra phảiđược thu về với hiệu quả cao nhất Có như vậy đơn vị mới bù đắp được nhữngchi phí bỏ ra, thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước, có điều kiện cải thiện đờisống cho người lao động và thực hiện tái sản xuất mở rộng Đáp ứng nhu cầunày, tổ chức công tác kế toán phải không ngừng đổi mới sao cho phù hợp, đápứng được yêu cầu quản lý đề ra
Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Hùng Hưng là một doanh nghiệphạch toán sản xuất kinh doanh độc lập, có nhiệm vụ sản xuất các mặt hàng dândụng, sản phấm do Công ty sản xuất ra đa dạng phong phú và mang đặc điếmriêng biệt Do vậy, việc tìm ra và không ngừng hoàn thiện các biện pháp tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành chính xác, hợp lý và yêu cầu cần thiết hiệnnay
Qua thời gian nghiên cứu và tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH HùngHưng, được sự giúp đỡ của thầy giáo Trương Anh Dũng và các cán bộ côngnhân viên trong công ty em đã mạnh dạn nghiên cứu và hoàn thiện Chuyên đề
Trang 2tốt nghiệp với đề tài: “Ke toán tập hợp chi phỉ sản xuất và tính giả thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Hùng Hưng”.
Nội dung của luận văn tốt nghiệp bao gồm 3 phần chỉnh:
Phần thử nhất: Lý luận chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Phần thứ hai: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hùng Hưng
Phần thứ ba: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hùng Hung
Do thời gian thực tập có hạn và những hạn chế về kiến thức, tài liệu cũngnhư sự hiểu biết thực tiễn, chắc chắn rằng chuyên đề còn nhiều thiếu sót Bởivậy, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các cô chú, anh chị trongCông ty TNHH Hùng Hưng và các thầy cô giáo cùng các bạn
Em cũng xin chân thành cảm ơn thầy giáo Trương Anh Dũng và các thầy
cô giáo trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, cùng các cán bộ trong Công tyTNHH Hùng Hưng đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành chuyên đềtốt nghiệp này
Trang 2
Trang 3PHẦN THỨ NHÁT
LÝ LUẬN CHƯNG VÈ KÉ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
I CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ PHƯƠNG PHÁP TẬP HỢP CHI PHÍ
/ Khái niệm chi phỉ sản xuất.
Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình mà các doanh nghiệp phảithường xuyên đầu tư các loại chi phí khác nhau đế đạt được mục đích là tạo rađược khối lượng sản phấm, lao vụ hoặc khối lượng công việc phù hợp với nhiệm
vụ sản xuất đã xác định và thực hiện
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đếnhoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)
Trong doanh nghiệp sản xuất chi phí gồm nhiều loại khác nhau và yêu cầuquản lý đối với từng loịa cũng khác nhau Việc quản lý chi phí sản xuất khôngchỉ căn cứ vào sổ liệu tống số chi phí sản xuất mà phải dựa vào số liệu của từngloại chi phí Cho nên đế tập họp và quản lý tốt chi phí, việc phân loại chi phí làcần thiết
2 Phân loại chi phí sàn xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh có thế được phân theo tiêu thức khác nhautuỳ thuộc vào mục đích và yêu cầu công tác quản lý Tuy nhiên về mặt hạchtoán, chi phí sản xuất thường được phân theo các tiêu thức sau:
2 ĩ Phân loại chi phỉ sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế.
Căn cứ vào nội dung tính chất kinh tế của chi phí không phân biệt vàoviệc chúng phát sinh ở đâu, dùng vò mục đích gì đế chia thành các yếu tố chi
Trang 4phí Theo các phân loại này toàn bộ chi phí của doanh nghiệp được chia thành 5yếu tố.
+ Chi phí nhân công
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí khác bằng tiền
2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng của chi phí
Theo cách này người ta căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí đếchia toàn bộ chi phí sản xuất theo các khoản mục sau:
+ Chi phí NVLTT
+ Chi phí NCTT
+ Chi phí sản xuất chung
2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động
Các phân loại này xem xét mối quan hệ giữa chi phí và kết quả sản xuất
Nó có tác dụng quan trọng trong công tác quản trị doanh nghiệp, đế phân tíchđiểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra các quyết định ngắn hạn, dài hạn trong sựphát triến kinh doanh của đơn vị:
Theo cách phân loại này toàn bộ CPSX được chia thành:
+ Chi phí thay đối( Biến phí)
Trang 4
Trang 5dùng trực tiếp cho sx hết PLthu hồi nhập kho
Trcmg 5
Trang 6Chi phí NVL trực tiếp là những chi phí về NVL chính, vật liệu phụ, nửathành phẩm mua ngoài, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạosản phẩm hoặc thực hiện cung cấp lao vụ, dịch vụ.
Đối với chi phí NVLTT việc tập hợp vào các đối tuợng chịu chi phí có thểtheo một trong hai cách sau:
+ Phương pháp trúc tiếp: Đối với chi phí NVLTT chỉ liên quan đến một đốitượng chịu chi phí
+ Phương pháp gián tiếp: Đối với chi phí NVLTT liên quan đến nhiều đốitượng tập hợp chi phí Trong trường họp này việc tập hợp và phân bố chi phíNVLTT được tính theo công thức sau:
tiếp phân bổ cho - -; -; -7— x phân bố của đổi
Tông tiêu chuân phân bô
Đe tập hợp và phân bô chi phí NVL trục tiếp kế toán sử dụng tài khoản
TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” có kết cấu nhu sau:
Bên nợ: Trị giá NVL trục tiếp xuất dùng đế sản xuất, chế tạo sản phâm Bên có: Trị giá NVL xuất dùng không hết
- Trị giá phế liệu thu hồi
- Ket chuyến chi phí NVL trực tiếp đã sử dụng vào các đối tượng chịuchi phí
4.1 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bố chi phí nhân công trực tiếp
Trang 6
Trang 7So’ đồ 2: Ke toán chi phí nhân công trực tiếp
đối tượng chịu chi phí
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ chi phí về tiền công và các khoảnphải trả cho người lao động trục tiếp sản xuất bao gồm lương chính, lương phụ,phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ Để theo dõi chi phí nhân công trực
tiếp kế toán sử dụng TK 622 “ Chi phí NVL trực tiếp” Và được mở chi tiết
theo dõi từng đối tượng tập hợp chi phí
TK622 có kết cấu như sau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Trang 8Bên Có: Ket chuyến và phân bố chi phí nhân công trực tiếp và các đối
tượng chịu chi phí
4.2 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bo chi phỉ sản xuất chung
Trang 9Chi phí sản xuất chung là các chi phí có liên quan đến vịêc phục vụ, quản
lý sản xuất trong phạm vi các phan xuởng, tố đội, bộ phận sản xuất
Chi phí sản xuất chung gồm nhiều nội dung chi phí khác nhau như chi phí
về tiền công, vật liệu, công cụ, chi phí về khấu hao TSCĐ Chi phí sản xuấtchung cần được tập hợp riêng theo từng địa điểm phát sinh chi phí, sau đó tiếnhành phân bổ cho các đối tượng có liên quan Để tập hợp và phân bổ chi phí sản
xuất chung kế toán sử dụng TK627 “ Chi phí sản xuất chung” TK 627 có kết
cấu như sau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên Có: Ket chuyển và phân bố chi phí sản xuất chung cho các đối tượng
chịu chi phí
4.3 Ke toán tập hợp và phân bố chi phí của các bộ phận sản xuất phụ trợ
Mọi chi phí sản xuất của bộ phận sản xuất phụ trợ khi phát sinh cũng
được tập hợp vào tài khoản chi phí: TK 621, TK 622, TK 627 rồi cuối kỳ kết chuyển sang TK 154( TK 631) để tính giá thành sản phẩm lao vụ, dịch vụ.
Trong trường hợp giữa các phân xưởng bộ phận sản xuất kinh doanh phụ
có sự cung cấp dịch vụ lẫn nhau thì cần phải xác định được giá trị lao vụ cungcấp lẫn nhau đế tính thêm phần lao vụ nhận của phân xưởng Bộ phận khác trừ
đi phần cung cấp cho phân xưởng, bộ phận khác Trong trường hợp này giáthành lao vụ, sản phẩm của tùng phân xưởng, bộ phận tính như sau:
Trang 10Giá thành Giá Chi Lao vụ Lao vụ Giá trị
4.4 Ke toán tập hợp chi phí sản xuất toàn phân xưởng
Tuỳ thuộc vào phương phát kế toán hàng tồn kho mà chi phí sản xuấtđược tập hợp theo một trong hai phương pháp sau:
+ Phương pháp kê khai thường xuyên+ Phương pháp kiếm kê định kỳ4.5.1 Ke toán tâp hơp chi phí theo phương pháp kê khai thưởng xuyên
So’ đồ 4: Ke toán chỉ phí sản xuất toàn doanh nghiệp
TK154 TK
Trang 11Theo phương pháp này kế toán sử dụng TK 154 “ Chi phí SXKD d<ý
dang” để tập hợp CPSX và tính giá thành sán phấm TK 154 được mở chi tiết
theo từng đối tượng tập hợp CPSX TK 154 có kết cấn như sau:
Bên Nợ: Ket chuyển chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,
chi phí sản xuất chung.
Bên Có: - sổ gho giảm giá thành
- Giá thành sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành
- Ket chuyến trị giá SPLD đầu kỳ.
Số dư Nợ: Chi phí SXKD dờ dang đầu kỳ hoặc cuối kỳ.
4.5.2 Ket chuyển tâp hop CPSX theo phương pháp kiếm kê đinh kỳ
Sơ đồ 5: Ke toán tập họp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Trang 12Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sử dụng TK 631 “ Giá thành sản xuắt” để tập họp CPSX và tính giá thành sản phẩm
* TK 631 có kết cấu như sau:
Bên Nọ’: - Ket chuyến giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ
- Ket chuyển chi phí NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, và chi phí sảnxuất chung
Bên Có: - Trị giá sản phâm làm dở cuối kỳ
- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, lao vụ dịch vụ hoàn thànhtrong kỳ
Trang 12
Trang 133 Đánh giá sản phàm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc gia đoạn chế biếncòn đang nằm trong quá trình sản xuất Đe tính được giá thành sản phấm doanhnghiệp cần phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm làm dở Tuỳ theo đặcđiểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanhnghiệp có thế áp dụng một trong các phương pháp đánh giá sản phẩm:
* Đánh giá sản phâm theo chi phí NVL trực tiếp hoặc NVL chính
Theo phương pháp này, SPLD cuối kỳ phần chi phí NVL trực tiếp hoặc chi phí
NVL chính, còn có các chi phí khác tính cả cho sản phẩm hoàn thành
Công thức tính như sau:
SPLD _ Chi phí đầu kỳ + Chi phí trong kỳ
cuối kỳ
Sản phẩmlàm dởSản phấm hoàn thành + Sản phấm làm dở
* Đánh giả SPLD theo sản lượng sản phâm hoàn thành tương đương
Theo phương pháp này, SPLD cuối kỳ phải chịu toàn bộ các chi phí trong kỳtheo mức độ hoàn thành
- Đối với khoản chi phí NVL trực tiếp bỏ ra một lần từ đầu thì tính cho SPLD
và sản phẩm hoàn thành như sau:
tiếp hoặc NVL chính ) SP hoàn thành + SP làm dở
- Đối với chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất thì tính theo mức độhoàn thành:
Chi phí đầu kỳ+chi phí trong
X SP quy đôikỳ _
SP hoàn thành + SP quy đối
SPLD cuối kỳ(nhân
công
CPSX chung)
Trong đó:
Sản phẩm quy đổi = Sản phẩm làm dở X Mức độ hoàn thành
* Đảnh giá SPLD theo chỉ phỉ sản xuất định mức.
Trang 14Ke toán căn cứ vào khối lượng SPLD đã kiẻm kê xác định ở công đoạn sảnxuất và định mức từng khoản mục chi phí dã tính ở công đoạn sản xuất đó chotừng đơn vị sản phẩm đế tính gia chi phí định mức của từng công đoạn, sau đótập hợp lại cho từng sản phẩm.
II GIÁ THÀNH VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH
1 Giá thành sản phâm
1.1 Khái niệm về giá thành sản phãm
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng, đơn vịsản phấm công việc lao vụ dịch vụ đã hoàn thành
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng phản ánh chấtlượng kết quả hoạt động, vật tư tiền vốn, việc thực hiện và các giải pháp để hạthấp chi phí và giá thành sản phẩm và có liên quan trực tiếp đến kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 Moi quan hệ giữa chi phỉ sản xuất và giá thành sản phâm
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết chătchẽ với nhau Chi phí sản xuất là cơ sở đế tính toán, xác định giá thành sảnphẩm Cả chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đều là những chi phí màdoanh nghiệp phải bỏ ra Việc sử dụng tiết kiệm, hợp lý CPSX có ảnh hưởngtrực tiếp đến giá thành sản phẩm Tuy vậy giữa CPSX và tính giá thành sảnphẩm có sự khác nhau nhất định, đó là:
- CPSX luôn gắn liền với kỳ hoạt động SXKD của doanh nghiệp
- Giá thành SP gắn liền với một loai SP, công việc lao vụ dịch vụ nhất định đãhoàn thành
- CPSX không chỉ liên quan đến SP, công việc, lao vụ dịch vụ đã hoàn thành màcòn liên quan cả đến sản phẩm hỏng, SPLD cuối kỳ Cả những chi phí thực tếchưa phát sinh mà đã trích trước
-Giá thành SP lại liên quan đến SPLD cuối kỳ trước chuyến sang
- Giá thành sản phẩm lại có thể được giới hạn ở những phạm vi hẹp hơn so vớichi phí sản xuất tuỳ thuộc vào yêu cầu quản trị của doanh nghiệp
Trang 14
Trang 151.3 Phân loại giá thành sản phârn
Đe đáp ứng nhu cầu cảu quản lý hạch toán và kế hoạch hoá giá thànhcũng như yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành được xem xét ở nhiều góc
độ, nhiều phạm vi tính toán Giá thành được tuân theo tiêu thức chủ yếu sau:
* Phân theo thời điểm và nguồn số liệu để tính bao gồm 3 loại:
- Giá thành sản xuất( còn gọi là giá thành công xưởng )
- Giá thành tiêu thụ( còn gọi là giá thành toàn bộ hay giá thành đầy đủ)
1.4 Đổi tượng tỉnh giá thành sản phâm
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là các loại sản phẩm, công việc lao vụdịch vụ đã hoàn thnàh cần tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị
Công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác kê toán giá thành sản phẩm làxác định đúng đối tượng tính giá thành sản phẩm Việc xác định đối tượng tínhgiá thành sản phẩm cũng cần căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trìnhcông nghệ kỹ thuật sản xuất sản phâm, đặc điếm và tính chất sản phấm, nửa sảnphẩm cũng như yêu cầu, trình độ quản lý và hạch toán kinh doanh của doanhnghiệp
Ngoài ra cùng với việc xác định đối tượng tính giá thành phù hợp với đặcđiểm tình hình của doanh nghiệp cần xác định kỳ tính giá thành sản phẩm Kỳtính giá thành sản phấm là kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần tính được tốnggiá thành và giá thành đơn vị của đổi tượng đã xác định
2 Phương pháp tính giá thành sản phâm
2.1 Phương pháp tỉnh giả thàn giản đơn
Theo phương pháp này giá thành sản phẩm được tính bằng cách căn cứtrực tiếp vào chi phí sản xuất đã tập hợp được( theo đối tượng tập hợp CPSX )
Trang 16Ztp = CPSX gđ 1 + CPSX gđ 2 + + CPSX gđ n
Trang 16
Trang 17Có thể khái quát cách tính theo phương pháp nhân bước không tính NTP nhưsau:
GDI
GĐ2
GĐ3
2.2 Phương pháp loại trừ CPSX sản phâm phụ
Sau khi tính chi phí sản xuất sản phẩm phụ ta xác định giá thành sảnphâm chính như sau:
2.3 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơnchiếc hoặc hàng loạt nhỏ, vừa theo đơn đặt hàng Đối tượng tập hợp chi phí làtừng đơn đặt hàng và đối tượng tính giá thành là các đơn đặt hàng đã hoànthành
2.4 Phương pháp tính giá thành theo hệ sổ
Neu trong cùng một quy trình công nghệ sản phẩm sản xuất với cùng mộtloại NVL thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau thì áp dụng pháp hệ số Tínhtổng giá thành sản phẩm theo công thức sau:
Tông giá = ( SPLD đ|u kỳ + CPSX trong kỳ CPLD cuôi x Hệ sô quy
2.5 Tỉnh giá thành sản phâm theo phương pháp tỷ lệ
Thực chất phương pháp tỷ lệ là biến dạng của phương pháp hệ số Neusản phẩm sản xuất ra là nhóm sản phẩm cùng loại nhưng với quy cách, kích cỡ,phẩm cấp khác nhau thì nên áp dụng phương pháp tỷ lệ
Tỷ lệ tính giá thành _ SPLD đầu kỳ + CPSX trong kỳ - SPLD cuối kỳ
Trang 18(Theo từng khoản mục) Tiêu chuẩn phân bố
2.6 Tỉnh giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức
Đây là phương pháp tính giá thành thực tế sản phấm công việc lao vụhoàn thành dựa trên giá thành định mức và số chênh lệch do thay đối định mứctrong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Theo phương pháp này thì giá thànhthực tế của sản phẩm được xác định như sau:
Giá thành thực tế _ Giá thành + Chênh lệch do + Chênh lệch so
Trên đây là nội dung của phương pháp tính giá thành thường được ápdụng trong các doanh nghiệp sản xuất Các phương pháp này thế hiện tính khoahọc, hợp lý và bao quát toàn diện đối với hoạt động sản xuất của nước ta hiệnnay
Qua nội dung của mỗi phương pháp trên cho phép ta khẳng định rằngmỗi phương pháp tính giá thành chỉ tỏ ra có hiệu quả khi mà các điều kịên vậndụng nó được thoả mãn Dó đó, muốn tính giá thành đầy đủ, hợp lý điều quantrọng là mồi doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm tình hình cụ thể để lựa chọnphương pháp tính giá thành cho phù họp
Trang 18
Trang 19xe gắn máy của Chính phủ Công ty Hùng Hưng đi vào hoạt động từ năm 1999
và chính thức hoạt động từ tháng 9 năm 2000, có trụ sở chính tại 261 Phổ LaVăn Cầu, Phường Phúc Tân, Quận Hoàn Kiếm, Hà nội Với địa thế ngoài đêSông Hồng, kinh doanh trong giai đoạn thị trường xe gắn máy cạnh tranh rấtmạnh mẽ, vả lại còn nhiều bỡ ngỡ trong công tác quản lý kinh doanh nên tù' khithành lập cho tới nay gặp không ít những khó khăn Song với sự phấn đấu hếtsức cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên, Công ty đã dần đứng vữngđược trong cơ chế thị trường hiện nay
Cùng với sự phát triển đi lên, ngày 19/9/2001 Công ty Hùng Hưng đãđược bộ Công nghiệp ra văn bản số: 3886/CV-CNCL cho phép đầu tư thêm cácdây chuyền thiết bị nhằm nâng cao năng lực sản xuất cho Nhà máy sản xuất vàlắp ráp ô tô xe máy Đây là sự quan tâm đúng đắn và kịp thời của các cơ quanquản lý Nhà nước đối với Công ty Chính nhờ có sự quan tâm giúp đỡ này đãkhích lệ Công ty TNHH Hùng Hưng mạnh dạn đầu tư nâng cao năng lực sảnxuất, mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư chiều sâu, tiếp thu công nghệ sản xuấthiện đại đóng góp sức mình cho khu Công nghiệp nước nhà một khu xưởng sảnxuất quy mô hiện đại
Trang 21Chức năng của từng bộ phận trong Công ty:
- Giám đốc: là người có thấm quyền cao nhất trong Công ty Ngoài trách
nhiệm của giám đốc Công ty (là toàn bộ hoạt động của Công ty, chế độ củaCông ty ), chịu trách nhiệm trục tiếp giao dịch với khách hàng, điều tiết sản
xuất thích ứng trước những biến động của thị trường, phối hợp với Chi nhánh đếtăng cường sức cạnh tranh của Công ty
- Phó giám đốc: là cộng sự đắc lực của giám đốc, thực hiện chức năng
quản lý toàn diện Công ty Phụ trách kế hoạch sản xuất và các chế độ đối vớingười lao động, chịu trách nhiệm về tổ chức và phối hợp quá trình sản xuất từkhâu kiểm tra, và đánh giá kết quả sản xuất, đồng thời được uỷ quyền khi giámđốc vắng mặt
- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ quản lý công tác kế toán thống kê theo
pháp lệnh kế toán thống kê và chế độ hiện hành của Nhà nước; giúp Giám đốc tốchức công tác thông tin kinh tế và phân tích hoạt động kinh tế tài chính; phảnánh đầy đủ, kịp thời, chính xác chi phí và kết quả kinh doanh, thực hiện công tácquyết toán, phân tích hoạt động kinh tế cho tùng quý và cả năm
- Phòng tố chức hành chính: trục thuộc Giám đốc công ty có một
trưởng phòng và hai nhân viên Nhiệm vụ chính giúp giám đốc trong việc: chăm
lo các vấn đề về nhân sự, tổ chức chế độ làm việc trong nội bộ Công ty, chăm lođến đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân trong Công ty và nhữngvấn đề quản lý hành chính văn phòng
- Phòng kế hoạch: gồm một trưởng phòng và ba nhân viên, chịu trách
nhiệm về công tác kế hoạch, lập tống họp kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắnhạn, dài hạn, lập tiến độ sản xuất và điều độ tác nghiệp, chuẩn bị các thủ tục kýkết và thanh lý Họp đồng kinh tế, quyết toán vật tư, lập phiếu bàn giao sảnphẩm, thẩm tra đơn giá dự toán, xây dựng quản lý mức kinh tế kỹ thuật, đơn giátiền lương, định mức khoán nội bộ, kiểm tra xác nhận khối lượng để duyệt ứng,thanh toán
- Phòng kinh doanh: chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Phó Giám đốc phụ
trách kinh doanh của Công ty gồm một trưởng phòng và ba nhân viên Nhiệm vụchính giúp Phó Giám đốc trong việc:
+ Lập chiến lược kinh doanh tiêu thụ sản phẩm
+ Quản lý các tống đại lý và đại lý
Trang 22+ Quan hệ đến việc ký hợp đồng mua nguyên liệu, thiết bị, phụ tùng thaythế sửa chữa.
+ Quản lý kho
- Phòng thị trưòng chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Phó Giám đốc kinh
doanh, có một trưởng phòng và ba nhân viên Nhiệm vụ chính: giúp Phó Giámđốc trong công việc:
+ Khảo sát nghiên cứu thị trường, hoạch định chiến lược thị truòng choviệc lập kế hoạch sản xuất, chủng loại sản phâm và tiếp cận thị trường
+ Quản lý tổ chức nghiên cứu phát triển sản phẩm mới
- Phòng kỹ thuật và KCS: chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật, ứng
dụng tiến bộ kỹ thuật, xây dựng quy trình sản xuất công nghệ, định mức kỹ thuật
và hường dẫn kiểm tra thực hiện, lập phương án chuẩn bị sản xuất Có nhiệm vụgiúp Phó Giám đốc trong các công việc:
+ Quản lý công nghệ, định mức lao động
+ Quản lý thiết bị và an toàn lao động
+ Quản lý chất lượng, kiểm tra chất lượng từng công đoạn trong quy trìnhcông nghệ
- Quản đốc: Có nhiệm vụ triển khai cụ thể kế hoạch sản xuất theo đúng
thứ tự’ ưu tiên của sản phẩm, quản lý kiểm tra chất lượng sản phẩm
- Các tổ sản xuất: theo đúng chức năng của hoạt động.
3 Đặc điểm tổ chức và chức năng của bộ máy kế toán
3.1 Bộ mảy kế toán
Với chủ trương không ngừng nâng cao trình độ quản lý, Công ty TNHHHùng Hưng lựa chọn những cán bộ kế toán có năng lực, giàu kinh nghiệm, đápứng được yêu cầu quản lý ngày càng cao của Công ty Để phản ánh tình hình kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty có một phòng kế toán - tài chính cónhiệm vụ cung cấp kịp thời, đầy đủ chính xác các thông tin và kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh cho công tác chỉ đạo và quản lý doanh nghiệp của giám đốcCông ty
Trang 22
Trang 23Công ty TNHH Hùng Hưng là một đơn vị hoạch toán độc lập, có tư cáchpháp nhân, và được mở tài khoản ở ngân hàng, vay vốn ngân hàng để đảm bảovốn cho hoạt động kinh doanh của mình Trong công tác hoạch toán Công tyđược phép hạch toán đến kết quả cuối cùng và phân phổi kết quả kinh doanh chonhu cầu của toàn Công ty.
Để phù hợp với quy mô và đặc điểm sản xuất kinh doanh Công ty áp dụnghình thức kế toán tập trung Mọi nghiệp vụ hạch toán kế toán (phản ánh, ghichép, lưu giữ chứng từ, hệ thống sổ sách kế toán và hệ thống các báo cáo) đềuđược thực hiện ở phòng kế toán của Công ty Phòng kế toán của Công ty thựchiện hạch toán tổng hợp và chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Trên cơ sở
số liệu kế toán tập trung lập báo cáo quyết toán của Công ty Đế phù họp với đặcđiểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty về quy mô tổ chức, trình độkhả năng của đội ngũ kế toán, hình thức kế toán được Công ty áp dụng là hìnhthức nhật ký chứng từ Để tiến hành hạch toán theo đúng quy mô này, biên chếphòng kế toán gồm 8 nhân viên Đứng đầu là trưởng phòng kế toán chịu tráchnhiệm trước giám đốc Công ty về công tác kế toán, hệ thống hạch toán kinh tế,lập kế hoạch tài chính, trưởng phòng kế toán chỉ đạo chung tất cả hoạt động củaphòng kế toán Dưới kế toán trưởng là 1 phó phòng kế toán có nhiệm vụ kế toántập hợp chi phí sản xuất tiêu thụ thành phẩm Các nhân viên khác của phòngtheo dõi hạch toán tống hợp và hạch toán chi tiết các nghiệp vụ được giao baogồm: Ke toán nguyên vật liệu chính và vật liệu khác, kế toán vật liệu phụ, kếtoán tiền lương và bảo hiếm, kế toán tính giá thành, kế toán tiền gửi ngân hàng,
kế toán tài sản cố định, kế toán thanh toán với người bán, kế toán tiền mặt và kếtoán thành phâm
So' đồ 7: Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Hùng Hưng
Ke toántri rrVnp
Phó phòng kế toán
Trang 24Ke toán Ke toán Ke toán Kế
3.2 Hình thức sô kế toán:
Công ty TNHH Hùng Hưng áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
- Nhật ký chứng từ: lá sô kế toán tống hợp dùng đế phản ánh toán bộ cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của tài khoản Nó được ghi hàng ngày tù'các chứng từ gốc và hàng tháng từ các bảng và bảng phân bổ
- Bảng kê: Được sử dụng trong trường họp khi các chỉ tiêu hạch toán chitiết của một số tài khoản không thế kết hợp phản ánh trực tiếp trên Nhật kýchứng từ Số liệu của Bảng kê không sử dụng đế ghi vào sổ cái mà chỉ phục vụcho việc kiếm tra đối chiếu số liệu và chuyến số cuối tháng Cơ sở đế ghi Bảng
kê là các chứng từ gốc có liên quan
- Số cái: Là số kế toán tống hợp mở cho cả năm, ghi một lần vào cuốitháng hoặc cuối quý sau khi đã khoá số và kiếm tra đối chiếu số liệu trên Nhật
Trang 25Nhật ký Các sổ thẻ kế toán chi
* X
Trang 26STT Loại nguyên liệu Tỷ trọng (%)
Trang 275 Que hàn, đá mài 0.3
1 Điện nước Vận hành máy móc và rủa vật liệu
4 Bao bì, nhãn mác Chứa đựng, bảo quản sản phâm
5 Ghim, băng, dây Làm hộp, bao bì
Qua biểu trên thì tôn, thép hộp là nguyên liệu chính, chiếm tỷ trọng lớntrong các thành phần cấu tạo nên sản phẩm Tổng hợp nguyên liệu chứa tronggiá trị của một sản phẩm càng + hộp xích chiếm 60.7%, còn lại 39.3% là: laođộng 25%; điện nước, khấu hao máy móc, tiền đầu tư : 12%; bao bì, nhãnmác :2.3%
Ngoài nguyên liệu chính Công ty còn sử dụng nguyên liệu phụ đế tạo rasản phấm càng + hộp xích hoàn chỉnh
Biếu 2: Nguyên vật liệu phụ
4.2 Hệ thông máy móc, thiêt bị của Công ty TNHH Hùng Himg
Dựa trên cơ sở yêu cầu của thị trường về tùng mức của chất lượng sảnphẩm dựa trên hệ thống máy móc đang triển khai tại Trung Quốc và Đài Loan,dựa vào tính chất khí hậu của Việt Nam, cộng với trình độ lao động và kỹ xảovốn có của người Việt Nam, Công ty TNHH Hùng Hưng thống nhất chọn một
hệ thống máy móc thoả mãn được những yêu cầu nêu trên
Hệ thống máy móc của Công ty hiện nay chủ yếu được đầu tư các dâychuyền, máy móc thiết bị nhằm sản xuất ra các sản phẩm then chốt như: Tay dắtsau, chân phanh, cần số, cần khởi động, vành, khung xe, mayơ, nắp mayơ, cụmbánh răng sau, chân giảm sóc sau, ống vỏ giảm sóc trước Các sản phẩm củaCông ty Hùng Hưng sản xuất và được tung ra thị trường đều đạt tiêu chuẩn chấtlượng như Công ty đã đăng ký kiểm định chất lượng hàng hoá với Nhà Nước
Cụ thế gồm có các dây chuyền:
Trang 28Lăp ráp và kiêm tra động cơ găn máy
Sản xuất và kiểm tra khung xe
- Quy trình sản xuất phụ tùng xe gắn máy của Công ty là liên tục, nhiềucông đoạn Sản phẩm Càng + hộp xích được tạo trên 2 khu vực: Khu vực làmphôi, mộc và khu vực sơn hoàn chỉnh
Sơ đồ 9: Dây chuyền công nghệ sản xuất Càng + hộp xích
Tôn, thép lá
Máy cắt, màiThép hộp
Trang 294 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hùng Hưng
qua hai năm 2004 - 2005
Trong những năm qua được sự chỉ đạo thường xuyên, trực tiếp của Ban lãnhđạo công ty Cùng sự cổ gắng của cán bộ công nhân viên toàn công ty trong kinhdoanh, công ty đã đạt được những kết quả đáng khích lệ Mặc dù tình hình thịtrường có nhiều biến động, cạnh tranh gay gắt nhưng không ảnh hưởng tới sảnlượng của công ty Ta có thế thấy rõ qua các chỉ tiêu sau:
Trang 30Vì vậy, Công ty Hùng Hưng phải xem xét nguyên nhân làm tăng giá vốn hàngbán đế có biện pháp khắc phục kịp thời Mặc dù phụ tùng xe máy tràn lan trênthị trường cùng với sự cạnh tranh gay gắt của các sản phẩm cùng ngành, nhưng
do Công ty luôn quan tâm đến chất lượng sản phẩm, các chính sách khuyến mạitrong bán hàng đế thu hút được sự quan tâm, chú ý của người tiêu dùng
Lợi nhuận thu được cũng tăng, năm 2005 so với năm 2004 tăng 479.98%,
đó là kết quả của việc tăng doanh thu và sử dụng chi phí có hiệu quả Việc tănglợi nhuận tạo điều kiện cho Công ty hoàn thành tốt nghĩa vụ đối với ngân sáchNhà nước, tăng nguồn vốn kinh doanh và đời sống cán bộ công nhân viên đượccải thiện Lợi nhuận tăng tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư xây dựng cơbản, mở rộng quy mô sản xuất, tăng vốn kinh doanh Cụ thể: Tống vốn năm
2005 tăng vượt bậc với số tiền là 47,546,571,000 đồng hay tăng 374,90% so vớinăm 2004 Tống số vốn tăng là do: vốn cố định tăng 250.24% nhưng lại giảm
về tỷ trọng, ngược lại vốn lưu động lại có xu hưởng tăng lên rất cao cả về tỷtrọng lẫn giá trị (năm 2005 tăng 1,082.65% so với năm 2004 tương ứng với20,563,056 nghìn đồng)
Trang 30
Trang 31Tóm lại, trong quá trình hoạt động Công ty không những tăng doanh thu,tăng lợi nhuận, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên mà còn phát triển mởrộng vốn kinh doanh làm cho quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty ngày càng lớn mạnh Lợi nhuận là kết quả cuối cùng mà Công ty đạt được saumột quá trình kinh doanh hay một kỳ sản xuất và nó cũng là mục tiêu hàng đầu.Trong hai năm qua mặc dù lợi nhuận của Công ty có tăng lên song sự tăng đóchưa cao so với khả năng thực tế của Côgn ty Đe đạt được lợi nhuận tối đa,Công ty TNHH Hùng Hưng nói riêng hay bất kỳ một doanh nghiệp nào khácđều cần phải xem xét và đánh giá kỹ càng hơn đó là công tác quản lý và thựchiện chi phí tại Công ty Bởi đây là một công tác có thể nói là xuyên suốt hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
II NỘI DƯNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT Ở CÔNG TY HÙNG HƯNG
Theo kế hoạch sản xuất từng tháng, sản phẩm Công ty sản xuất ra thườnghoàn thành trong tháng và thông qua nhiều phân xưởng Do tính chất đó mà việctập hợp chi phí sản xuất được thực hiện theo từng tháng Do đặc điểm của Công
ty, các chi phí phát sinh được tập họp và phân bố theo tháng nên ở đây kế toánkhông lập bảng kê số 6 - Chi phí phải trả và chi phí trích trước Nhằm tạo điềukiện thuận lợi cho việc tính giá thành căn cứ vào mục đích công dụng của chiphí Công ty tiến hành phân loại chi phí sản xuất thành 3 khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
/ Kế toán tập hợp chi phỉ nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT).
NVLTT được Công ty tập hợp vào TK 152 nhưng không theo dõi trên các
TK chi tiết Nhằm đảm bảo quá trình quản lý CPNVLTT, Công ty thực hiện kếtoán quản trị yếu tố chi phí này theo phương pháp ghi thẻ song song Ớ kho, thủkho sử dụng thẻ kho đô ghi chép hàng ngày tình hình nhập xuất tôn kho củadanh điểm hàng tồn kho ở từng kho theo chi tiết số lượng Tại phòng kế toán, kếtoán vật liệu căn cứ vào chứng từ nhập - xuất kho đế ghi vào sổ chi tiết hàng tồnkho theo chỉ tiêu số lượng và thành tiền
Trang 32TT Tên vật tư Mã SP Đơn vị Số lượng
định mức
Thực cấp
Trang 34TT Tên nguyên vật liệu Đơn vị số lượng Đơn giá Thành tiền
Trang 34
Trang 352 TK 627 Sau khi tính được giá trị thực xuất của NVL phục vụ cho sản xuất trên90.870.700 19.233.850
bảng tống hợp xuất NVL cho sản xuất chính, kế toán tiến hành lập bảng phân bốNVL - CCDC (Bảng phân bố số 2) trên cơ sở số liệu là tổng giá thực tế xuấtdùng cho các đối tượng chịu chi phí tương ứng (Biếu sổ 2)
Cuối tháng, số liệu trên bảng phân bổ NVL-CCDC sẽ được chuyến sang
kế toán tổng hợp CPSX toàn doanh nghiệp và ghi vào bảng kê sổ 4 theo địnhkhoản: