1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tổng hợp công ty TNHH sitech việt nam

66 306 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hàng như: Tốn nhiều thời gian trong việc nhập dữ liệu, vấn đề quản lý hànghoá, khách hàng cũng gặp nhiều khó khăn và sự bất lợi, việc giải quyết bàitoán bằng phưong pháp thủ công trong n

Trang 1

LỜĨ MỞ ĐẦU

Khoa Tin Học Kinh Te của Trường Đại Học Kinh Te Quốc Dân có mụctiêu đào tạo một đội ngũ tri thức có kiến thức cơ bản về Quản Lý Kinh Te vàQuản Trị Kinh Doanh, có kiến thức chuyên sâu về tin học và công nghệ phầnmềm và có năng lực ứng dụng thành quả mới nhất của công nghệ thông tintrong Kinh Te

Sau 7 kì nghiên cứu bao gồm ba khối kiến thức “các môn đại cương”36%, “các môn cơ bản” 36%, “các môn chuyên ngành” 28% Học kì cuối cùngdành cho đợt thực tập trong thời gian 15 tuần Mục đích của đọt thực tập tốtnghiệp là giúp cho sinh viên đi sâu vào thực tế, kết hợp các kiến thức đã đượchọc trong nhà trường vào việc giải quyết một vấn đề đang đặt ra trong lĩnh vựcKinh Te và Quản trị kinh doanh Thông qua đó làm cho sinh viên nắm vững hơncác kiến thức chuyên môn đã đựơc trang bị trong trường đại học và chuẩn bịcho họ bước vào cuộc đời nghề nghiệp của mình

Quá trình thực tập được chia làm 2 giai đoạn : giai đoạn thực tập tổnghợp (kéo dài trong 5 tuần đầu) và giai đoạn thực tập chuyên đề (trong 10 tuầncòn lại) Ket thúc giai đoạn thực tập tổng hợp, báo cáo thực tập tổng hợp khôngchỉ là kết quả của giai đoạn này mà là tài liệu lưu trữ tất cả các thông tin chính,tống hợp về cơ quan thực tập và những kiến thức đó sẽ là nền tảng cho việcnghiên cứu chuyên đề thực tập trong giai đoạn thứ hai : giai đoạn thực tậpchuyên đề

Giai đoạn thực tập tống họp là giai đoạn tìm hiếu khái quát về đặc điếmtình hình hoạt động của đơn vị mà minh thực tập trên nhiều mặt như : quá trìnhhình thành, xây dựng và phát triển của công ty, đặc điếm hoạt động sản xuấtkinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Mục đích của việcnghiên cứu này là đế sinh viên nắm được một cách tổng quát quá trình hìnhthành tình, hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, các lĩnh vục mà đơn

Trang 2

vị đồng thời giúp sinh viên liên hệ tình hình thực tế của đơn vị với nhữngkiến thức đã được học trong nhà trường Những kiến thức này không chỉ

là chuyên ngành mà là kiến thức tổng hợp như : Marketinh, Ke toán - Tài chính,Nhân sự, Những thực tế tại đơn vị sẽ phần nào giúp cho sinh viên hiếu rõ hơn,nắm vững hơn những kiến thức đã đựơc trang bị trong trường học

Không chỉ ở các nước phát triển mà ngay cả ở Việt Nam, ảnh hưởng vàlợi ích mà công nghệ thông tin đem lại đã buộc các tổ chức, doanh nghiệpkhông ngưng đối mới, áp dụng triệt đế thông tin vào sản xuất kinh doanh Sựphát triến nhanh chóng của công nghệ thông tin và truyền thông đã đưa ranhiều khái niệm, quan niệm và cách tố chức làm việc mới trong một tổ chức.Trong nền kinh tế thị trường thì thông tin là một trong những vấn đề quyết địnhđến sự thành công của cả một doanh nghiệp, cơ quan, tố chức

Do hạn chế về tầm nghiên cứu (bậc cử nhân) cũng như thời gian thực tập.Hơn nữa, tầm hiếu biết của bản thân về lý luận và thực tế còn nhiều hạn chế nênbài viết không thế tránh khỏi những thiếu sót, sai lầm Tha thiết mong muốnnhận được sự đóng góp những ý kiến quý báu của các thầy cô giáo, các anh chịtại Công Ty TNHH Sitech Việt Nam cùng toàn thế các bạn sinh viên để bài viếtnày được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

2

Trang 3

Chương I:

Tổng quan về công ty thực tập

I Quá trình hình thành và phát triến của công ty.

Công ty được thành lập theo quyết định của Sở Ke Hoạch & Đầu tưthành phố Hà Nội, chuyên ngành kinh doanh là về máy tính, các trang thiết bị,các linh kiện về máy tính Ngoài ra, công ty còn kinh doanh, lắp đặt các thiết bịbảo vệ giám sát

Tên giao dịch: Công Ty TNHH Sitech Việt Nam

Tên tiếng anh: System International technologies

Website : http:// www.manhinh-lcd.com & http:// www.vinasitech.com.vn

Công ty TNHH Sitech Việt Nam là công ty con thuộc Công Ty mẹ là Công ty

Cổ Phần Tin Học WTT có Địa chỉ tại : 11/283 - Trần Khát Chân - Hà Nội CóEmail là: Sales@vinasitech.com.vn Công ty TNHH Sitech Việt Nam tuy làcông ty con nhưng có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoảntại ngân hàng theo quy định hiện hành của nhà nước, có vốn điều lệ và tự chịutrách nhiệm về tài chính hữu hạn đối với các khoản nợ bằng vốn Công ty cũngđộc lập về hoạch toán kinh tế và tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm hoạtđộng kinh doanh

Cán bộ hướng dẫn tại công ty thực tập : Anh Đặng Văn Việt Là Giám đốccông ty Có điện thoại liên lạc là : 0983320464

Lĩnh vực kinh doanh :

Trang 4

Máy tính và trang thiết bị về máy tính như : CPU - bộ vi xử lý, FanFor CPU - Quạt cho CPU, HDD - Ổ đĩa cứng, Fan For HDD, HDD BOX -Quạt làm mát ổ cứng, hộp đựng 0 cứng, RAM - Bộ nhớ trong, USB Flash - 0cứng di động, MEMORY Card, READER Card - Thẻ nhớ, đầu đọc thẻ nhớ,MAINBOARD - bo mạch chủ, MONITOR - Màn hình máy tính, CASE - vỏmáy tính, CDROM - Ổ đọc đĩa CD, VCD, CDREWRITE - ổ ghi đĩa CDROM,SOUND Card - Cạc âm thanh, SPEAKER - Loa, VGA Card - Cạc màn hình,WEBCAM - Internet camera, Fax Modem - Modem ADSL & ROUTER,MOUSE - chuột, KEYBOARD - Bàn phím, NET VORKING - Thiết bị mạng,NIC Card - Cạc mạng, SWITCHS - Đầu nối mạng, Phụ kiện máy tính

Các thiết bị bảo vệ, theo dõi và giám sát như: Camera, Webcam, chuôngbáo động, đèn chiếu sáng

4

Trang 5

- Giám đốc công ty: Là người đại diện pháp nhân của công ty Là người có

quyền ra các quyết định quan trọng trong công ty Và cũng là người chịu mọitrách nhiệm trước pháp luật

- P.Giám đốc: Là người giám sát các hoạt động của công ty, giúp giám đốc

giải quyết các vấn đề phát sinh Và cũng là người lên các báo cáo, kế hoạch chogiám đốc

Phòng kỉnh doanh : Có nhiệm vụ chính là tìm kiếm thị trường và khách

hàng, nghiên cứu, tiếp cận và thâm nhập vào các thị trường mới, thị trường phiquota và thực hiện thị trường mới, thị trường phi hạn ngạch Thực hiện công tácđổi ngoại, thực hiện các thủ tục nhập khẩu hàng hoá

Trang 6

Tìm nguồn phân phối các sản phẩm mà công ty kinh doanh Do mớithành lập nên thị trường của công ty còn hẹp và chưa phong phú Do đó vấn

đề về thị trường rất đựơc ban lãnh đạo công ty chú ý và đầu tư

kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tổ chức, thực hiện hoạch toán kinh doanh và

phân tích tình hình kinh tế toàn đơn vị Theo dõi tình hình hàng hoá, tài sản, lậpbáo cáo tổ chức thống kê theo quy định của nhà nước

- Phòng dự án ỉ Tìm nguồn dự án trong hoạt động của công ty Các dự án mà

công ty có thể đáp ứng tôt Ngoài ra phong còn tham gia đấu thầu các chươngtrình công ty dự thầu do các đơn vị tư nhân cũng như là của nhà nước tố chức

- Phòng kĩ thuật : Xử lý và lắp đặt các hệ thống mạng máy tính, thiết bị bảo vệ

tự động .Thực hiện việc triển khai phần còn lại của hợp đồng đối với kháchhàng

Chăm sóc khách hàng về vấn đề kĩ thuật Bao gồm cả vấn đề bảo hànhcho khách hàng và sau bán hàng

2 Tìm hiểu về hoạt động của công ty.

3.1 Lĩnh vưc kinh doanh

Cũng như nhiều Công ty có chuyên ngành kinh doanh về máy tính khác,Công ty TNHH Sitech Việt Nam kinh doanh các mặt hàng về máy tính và phụkiện máy tính cũng như các thiết bị về mạng Ngoài ra công ty còn kinh doanh

về các thiết bị phục vụ cho bảo vệ

Đen với Công Ty TNHH Sitech Việt Nam ngoài những thứ kế trên cácbạn sẽ có cơ hội lựa chọn rất nhiều chủng loại cũng như kiểu dáng các sản phẩm

về màn hình LCD và tivi Plasma của các hãng uy tín trên thế giới

3.2 Phư07ĩ2 hướng phát triến hoat đông sản xuất kinh doanh của công tỵ

Trong tương lai công ty tiếp tục việc kinh doanh các mặt hàng mà công

ty đang có lợi thế trên thị trường Đồng thời mở rộng việc kinh doanh không chỉmột số mặt hàng như: Máy tính,Màn hình LCD, ti vi Plasma Mà chuyến sangcác lĩnh vực khác, có nhiều tiềm năng về kinh tế cũng như là năng lực của công

6

Trang 7

ty Với mục tiêu là : Sự hài lòng của khách hàng là niềm cổ vũ mạnh mẽ, làđộng lực thúc đẩy của chúng tôi Không ngừng mở rộng, nâng cao nănglực phục vụ khách hàng, khả năng cung cấp các dịch vụ bán hàng và sau bánhàng ngày càng tốt hơn ngày càng hoàn thiện hơn.

Tương lai lĩnh vực chính mà công ty tập trung chủ yếu vào đầu tư vàphát triển kinh doanh sẽ là các thiết bị bảo vệ Đây là lĩnh vực mới mẻ và cónhiều tiềm năng do vấn đề về bảo vệ ngày càng được đề cao, nhất là khi côngnghệ thông tin phát triến vượt bậc, giá cả các thiết bị cũng giảm đi Tạo điềukiện cho doanh nghiệp trang bị các thiết bị bảo vệ tụ’ động Phục vụ đắc lực chodoanh nghiệp Mặt khác, trong lĩnh vực này cũng có ít các đối thủ cạnh tranh,

do đó áp lực cạnh tranh cũng giảm đi

3.3 Đoi thủ canh tranh.

Ngày nay, với sự phát triển như vũ bão của kinh tế thế giới Khoa học kĩthuật cũng phát triển một cách vượt bậc Ngày càng xuất hiện nhiều doanhnghiệp, đơn vị kinh doanh trên lĩnh vực công nghệ thông tin Do đó bên cạnh sựphát triển của công ty thì đã có nhiều công ty ra đời kinh doanh trên cùng mộtlĩnh vực và đó sẽ là những đối thủ cạnh tranh gay gắt trên lĩnh vực công nghệthông tin Đó có thế là những công ty lớn, đơn vị có tiếng tăm trên thị trường,hay những đơn vị vừa nhỏ nhưng cũng chứa sức cạnh tranh tiềm ấn, điển hìnhnhư: Công ty máy tính Trần Anh, Công ty máy tính Nam Á, Công ty máy tínhLan Phương

3.4Thưc trang ứmỉ dung tin hoc của CÔỈĨ2 tv

- Hệ thống máy tính của công ty được nối với mạng Internet

- Phần cứng: 4Máy tính PC( cấu hình: màn hình tinh thể long LCD 17 inch,CPU Intel (R) Pentium IV, Ram 256, HDD 40GB, Ổ CD ROM)

1 máy in Canon, 1 máy Photocopy Canon

Trang 8

- Phần mềm: Hệ điều hành Window XP, phần mềm MicrosoữOffíce 2003, một số phần mềm ứng dụng chuyên biệt khác như: phần mềm

kế toán, phần mềm Manager

- Tuy nhiên do đặc thù của công ty, nên phần mềm mà công ty đang sử dụngchưa đáp ứng tốt nhu cầu về quản lý hàng hóa Do đó yêu cầu tất yếu về mộtphần mềm hiệu quả hon cho việc quản lý hàng hoá mà công ty đang kinh doanh

II Đề Tài Nghiên cứu.

và mất nhiều thời gian Đe soạn thảo một hợp đồng xuất khẩu cần rất nhiềuthông tin từ các bộ họp đồng trước đó, hay việc hoàn tất một giao dịch xuấtkhâu cũng dẫn đến thay đôi các số liệu về hàng hoá cũng như công nợ Nhưvậy rất cần có một hệ thống quản lý dữ liệu đế truy vấn khi cần thiết và ghi chépnhững biến động do các nghiệp vụ đó gây ra Ngoài ra, hệ thống đó còn manglại những thông tin phục vụ đắc lực cho giám đốc cho tương lai Cuối cùng làviệc hỗ trợ cho việc tổng họp các báo cáo đánh giá tiến độ cũng như kết quảthực hiện được trong từng tuần từng tháng Việc lên báo cáo là hết sức đơn giản

và chính xác khi đã có một cơ sở dữ liệu chuẩn

Ngoài ra nhận thấy được sự hạn chế về nhiều mặt của hệ thống thông tinthủ công mà công ty đang sử dụng để quản lý việc nhập khẩu hàng hoá và bán

8

Trang 9

hàng như: Tốn nhiều thời gian trong việc nhập dữ liệu, vấn đề quản lý hànghoá, khách hàng cũng gặp nhiều khó khăn và sự bất lợi, việc giải quyết bàitoán bằng phưong pháp thủ công trong nền kinh tế thị trường là rất khó và nhiềukhi là không thế nhất là trong xu thế phát trien của thế giới ngày nay, khimàcông nghệ thông tin đóng vai trò hết sức quan trọng và được ứng dụng rộngrãi Trên thế giới tù' khi xuất hiện các phần mềm phục vụ cho hoạt động quản lýsản xuất kinh doanh, tài chính, nhân sự, tín dụng, marketing Các tổ chứcdoanh nghiệp không những tiết kiệm được chi phí cũng như thời gian mà cònnâng cao năng lực hoạt động, khắc phục được sai sót, nhầm lẫn trong quá trìnhquản lý, đem lại hiệu quả cao trong quá trình sản xuất kinh doanh Đó xu hướngtất yếu của thòi đại ngày nay Một điều rất cần thiết cho sự mở rộng của tốchức doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai.

Khi tố chức doanh nghiệp phát triến với quy mô nhất định nào đó, thì sốlượng dữ liệu phát sinh hàng ngày cần ghi nhận và xử lý sẽ vượt quá khả năng

xử lý của hệ thống thông tin thủ công, hay hệ thống thông tin đã lỗi thời, nhất làđổi với tổ chức doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty me - công ty con.Với các chi nhánh và công ty con được phân bố ở các khu vực khác xa nhau.Việc ứng dụng tin học lúc này sẽ giúp cho các tố chức doanh nghiệp đáp ứngđược nhu cầu về lưu trữ và xử lý một khối lượng dữ liệu ngày càng lớn và giảiquyết các bài toán có quy mô và độ phức tạp ngày càng tăng Từ đó có thể đưa

ra các quyết định chính xác, kịp thời Giảm được chi phí về thời gian một cáchđáng kể

Một khi sử dụng các phần mềm ứng dụng cho công tác quản lý thì doanhnghiệp có thế nhanh chóng có được các thông tin phản ánh mọi mặt về tổ chức,cũng như là có thế giảm thiếu số lượng nhân công cần thiết đế thực hiện côngviệc lưu trữ, xử lý dữ liệu

Ngoài ra khi công ty ứng dụng tin học hoá công tác quản lý và tham giavào thương mại điện tử thì doanh nghiệp có cơ hội mở rộng phạm vi kinh doanhvượt ra khỏi biên giới quốc gia và thực hiện việc kinh doanh 24giờ/ngày; 7

Trang 10

ngày/ tuần Nó cho phép doanh nghiệp giảm được chi phí và thời giancho việc quảng cáo sản phẩm, tìm kiếm và kí kết hợp đồng với đổi tác.

Đây là một đề tài có tính ứng dụng rất cao, chương trình mà đề tài xâydựng chỉ nhằm mục đích phục vụ cho việc kinh doanh ở mức tác nghiệp, cungcấp thông tin một cách đều đặn, kịp thời tạo ra các báo cáo cho các cấp quản lýkhác và cho cấp trên, giúp họ có khả năng đưa ra các quyết định dựa trên tìnhhình thực tế

Vì vậy, cần phải có một chương trình máy tính trợ giúp quá trình kinhdoanh của công ty Cũng chính vì vậy mà tôi chọn đề tài:

“Xây Dựng Chương Trình Quản Lý Hàng Ho ả Tại Công Ty TNHH

Sitech Việt Nam”

3 Mục tiêu của đề tài:

- Chuyên nghiệp hoá các hoạt động thương mại, các hoạt động liên quanđến bán hàng, giảm thiếu thời gian tìm kiếm thông tin về đối tác, khách hàng, vềhàng tồn kho

- Đơn giản hóa chứng từ: Các chứng từ đều đựơc hình thành theo mẫu vìthế việc cập nhật các chứng tù' đơn gian và ít thời gian Tạo điều kiện cho công

ty có thế có nhiều thời gian vào việc phát triến thị trường và quản lý quan hệ đốitác

- Đáp ứng nhu cầu quản lý của cơ quan chức năng một cách chính xác vànhanh chóng như: Quản lý giá thành, giá chào hàng cho các đối tác Theo dõithống nhất, chính xác cập nhật giá cả trên thị trường

Quản lý kho hàng hoá nhằm điều phối một cách có hiệu quả hoạt độngtiếp thị bán hàng cũng như đặt hàng

Quản lý hiệu quả thực hiện của hợp đồng : thời gian thực hiện, đối táctham gia, tiến độ thực hiện, hay vấn đề bảo hành

10

Trang 11

Cập nhật số liệu một cách chính xác và nhanh chóng về hàng hoá đếcung cấp thông tin cho khách hàng và cho nhân viên cũng như cho ban lãnhđạo công ty khi cần thiết.

- Đáp ứng được nhu cầu ứng dụng được những thành tựu của quá trìnhphát triến khoa học công nghệ

4 Công cụ thực hiện đề tài.

Công cụ thiết kế: Sử dụng phương pháp thiết kế Top - Down Design Đây

là phương pháp thiết kế từ đỉnh xuống, đi từ cái tống thế đến chi tiết cho từngchức năng Theo đó hệ thống thông tin sẽ đuợc mô hình hoá bằng các sơ đồ.Các phương pháp thiết kế cơ sở dữ liệu cho chương trình như thiết kế thông tinđầu ra sau đó thực hiện chuẩn hoá cho ra một cơ sở dữ liệu

Đối với việc tạo lập cơ sở dữ liệu ta sẽ dùng phần mềm Visual Basic 6.0

và Microsoft Office Access 2003

Sử dụng ngôn ngữ Visual Basic 6.0 để lập chương trình Visuaĩ Basic làsản phấm phần mềm của Micrsoít Đây là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng

Có chế độ bảo mật tương đối an toàn Hiện nay phiên bản mới nhất là phiên bản6.0(năm 1998) cung cấp một số tính năng mới phục vụ cho lập trình trênInternet Và cũng được sử dụng một cách phổ biến trong lập trình qsuản lý

Ngôn ngữ Visual Basic có được những tính năng mà các ngôn ngữ lậptrình khác không có được Điều dễ nhận thấy là sử dụng ngôn ngữ Visual Basic

để lập trình sẽ tiết kiệm được thời gian và công sức so với một số ngôn ngữ lậptrình khác vì bạn có thế thiết lập các hoạt động trên từng đối tượng được VisualBasic cung cấp Khi thiết kế chương trình có thế thấy ngay kết quả qua từngthao tác và giao diện khi hình thành chương trình

Ngoài ra Visual Basic còn cho phép chỉnh sửa một cách dễ dàng, đơngiản Khả năng kết hợp với các thư viện liên kết động DLL (Dynamic LinkLibrary)

Trang 12

Bên cạnh đó Visual Basic cũng còn một số hạn chế cố hữu như cácngôn ngữ lập trình khác Visual Basic là chương trình 32 bit, chỉ chạy trên môitrường Windows từ 95 trở lên Việc Visual Basic phục vụ ngày càng tốt choviệc lập trình nhưng nó cũng không thế nào trợ giúp hết được cho người lậptrình.

Các bước thưc hiên đề tài i

■ khảo sát hệ thống : khảo sát sơ bộ và khảo sát chi tiết

■ Phân tích hệ thống sử dụng các sơ đồ: Sơ đồ chức năng kinhdoanh, sơ đồ luồng dữ liệu, sơ đồ quan hệ thực thể

■ Thiết kế hệ thống : - Thiết kế cơ sở dữ liệu

- Thiết kế Form giao diện

- Thiết kế chương trình

- Thiết kế các mẫu báo cáo

12

Trang 13

CHƯƠNG II:

TÀI VÀ CÔNG CỤ THỤC HIỆN

I: Tổng quan về phương pháp luận cơ bản

1 Tổ chức và thông tin trong tổ chức

a Khái niệm thông tin.

Thông tin được hiểu theo nghĩa thông thường là một thông báo hay tinnhận được làm tăng sự hiểu biết của đối tượng nhận tin về một vấn đề nào đó, là

sự thế hiện mối quan hệ giữa các sự kiện và hiện tượng

Thông tin tồn tại dưới các hình thức:

- Bằng ngôn ngữ

- Hình ảnh

- Mã hiệu hay xung điện

Thông tin là một yếu tố cơ bản của quá trình thành lập, lựa chọn và ra quyếtđịnh để điều khiển một hệ thống thông tin nào đó Hệ thống này có thể là trong

tự nhiên, xã hội hay tư duy Quá trình thu thập thông tin truyền tin nhận tin

-xử lý tin - lựa chọn quyết định - rồi lại tiếp tục nhận tin là một chu trình vậnđộng liên tục khép kín trong một hệ thống nhất định

b Tỉnh chất của thông tin

Trang 14

Quản lý được hiếu là tập hợp các quá trình biến đổi thông tin thành hànhđộng, một việc tương đương với quá trình ra quyết định.

Hình vẽ dưới đây là sự thể hiện một tổ chức do R.N Anthony đưa ra, Anthonytrình bày tổ chức như là một thực thể cấu thành từ ba mức quản lý:

ACấp

+ Quyết định chiến thuật là những quyết định cụ thế hóa mục tiêu thành nhiệm

vụ, những quyết định kiếm soát và khai thác tối ưu nguồn lực

+ Quyết định tác nghiệp là những quyết định nhằm thực thi nhiệm vụ

2 Khái quát về hệ thống thông tin

2.1 Định nghĩa về hệ thống thông tin

14

Trang 16

Tài chính

chiến

lược

Marketingchiến lược

Nhân lựcchiến lược Kinh doanh

và sản xuấtchiến lược

Hệ

thống

thôngtinvănphòng

Tài chính

chiến

thuật

Marketingchiến thuật Nhân lựcchiến thuật Kinh doanh

và sản xuấtchiến thuật

Tài chính

tác

nghiệp

Marketingtác nghiệp Nhân lựctác nghiệp Kinh doanh

và sản xuấttác nghiệp

Trang 17

2.3 Tầm quan trọng của hệ thống thông tin hoạt động tốt

Quản lý có hiệu quả của một tố chức dựa phần lớn vào chất lượng thôngtin do các hệ thống thông tin chính thức sản sinh ra Sự hoạt động kém của một

hệ thống thông tin sẽ là nguồn gốc gây ra những hậu quả xấu nghiêm trọng

Hoạt động tốt hay xấu của một hệ thống thông tin được đánh giá thông qua chấtlượng của thông tin mà nó cung cấp Tiêu chuân chất lượng của thông tin nhưsau:

+ Độ tin cậy: thế hiện các mặt về độ xác thực và độ chính xác

+ Tính đầy đủ: thế hiện sự bao quát các vấn đề đáp ứng yêu cầu của nhàquản lý

+ Tính thích hợp và dễ hiểu

+ Tính được bảo vệ: thông tin là một nguồn lực quý báu của tổ chức, do

Tính kịp thời: thông tin nhanh nhạy, gửi tới người sử dụng vào lúc cần thiết

2.4 Nguyên nhân dẫn tói việc phát triến một hệ thống thông tin

Như chúng ta đã tìm hiếu thì sự hoạt động tồi tệ của hệ thống thôngtin,những vấn đề quản lý là những nguyên nhân đầu tiên dẫn tới việc phát triếnmột hệ thống thông tin Ngoài ra còn rất nhiều nguyên nhân khác và được tómlược như sau:

Những vấn đề quản lý.Những yêu cầu mới của nhà quản lý.Sự thay đổi của côngnghệ.Thay đối sách luợc chính trị.Những yêu cầu mới của quản lý có thế dẫn đến sự

phát triến một hệ thông thông tin quản lý mới, ví dụ việc chính phủ ban hànhmột luật mới, hay hành động mới của doanh nghiệp cạnh tranh cũng là mộtnguyên nhân dẫn đến sự phát triến của hệ thống thông tin quản lý

Việc xuất hiện các công nghệ mới cũng có thể dẫn đến việc một tổ chức phảixét lại những thiết bị hiện có trong hệ thống thông tin của mình Chẳng hạn khixuất hiện những hệ quản trị cơ sở dữ liệu mới buộc một tố chức doanh nghiệpphải rà soát lại các hệ thông tin của họ đế quyết định những gì họ phải cài đặtkhi muốn sử dụng những công nghệ mới này

Những thách thức về chính trị cũng là một nguyên nhân dẫn đến phát triển một

hệ thong thông tin, đôi khi một hệ thống thông tin được phát triển chỉ vì ngườiquản lý biết rằng sự phát triến của hệ thống sẽ đem lại quyền lực và nhiều lợiích khác cho họ

2.5 Các giai đoạn phát triến hệ thống thông tin

Phương pháp phát triển hệ thống thông tin gồm có 7 giai đoạn Mỗi giaiđoạn bao gồm một dãy các công đoạn và cuối mỗi giai đoạn là phải kèm theoviệc ra quyết định về việc tiếp tục hay chấm dứt sự phát triển hệ thống Tuỳtheo kết quả của một giai đoạn có thế, và đôi khi là cần thiết, phải quay về giaiđoạn trước đế tìm cách khắc phục những sai sót Dưới đây là mô tả sơ lược cácgiai đoạn của việc phát triến hệ thống thông tin

Giai đoạn 1 : Đánh giá yêu cầu

Đánh giá yêu cầu có mục đích cung cấp cho lãnh đạo tố chức hoặc hộiđồng giám đốc những dữ liệu đích thực đế ra quyết định về thời cơ, tính khả thi

Trang 18

và hiệu qủa của một dự án phát triển hệ thống Giai đoạn này được thực hiệntương đối nhanh và không đòi hỏi chi phí lớn.

Nó bao gồm các công đoạn sau:

1 Lập kế hoạch đánh giá yêu cầu

2 Làm rõ yêu cầu

3 Đánh giá khả năng thực thi

4 Chuẩn bị và trình bày báo cáo đánh giá yêu cầu

Giai đoạn 2 : Phân tích chi tiết

Phân tích chi tiết được tiến hành sau khi có sự đánh giá thuận lợi về yêucầu Những mục đích chính của phân tích chi tiết là hiểu rõ các vấn đề của hệthống đang nghiên cứu, xác định những nguyên nhân đích thực của những vấn

đề đó, xác định những đòi hỏi và những ràng buộc áp đặt với hệ thống và xácđịnh mục tiêu mà hệ thống thông tin mới phải đạt được Trên cơ sở nội dungbáo cáo phân tích chi tiết sẽ quyết định sẽ tiếp tục tiến hành hay thôi phát triếnmột hệ thống mới

Để làm những việc đó giai đoạn phân tích chi tiết bao gồm các công đoạn sau:2.1 Lập kế hoạch phân tích chi tiết

2.2 Nghiên cún môi trường của hệ thống đang tồn tại

2.3 Nghiên cứu hệ thống thực tại

2.4 Đưa ra chuẩn đoán và xác định yếu tố giải pháp

2.5 Đánh giá lại tính khả thi

2.6 Thay đổi đề xuất của dự án

2.7 Chuẩn bị và trình bày báo cáo chi tiết

Giai đoạn 3: Thiết kế lôgic

Giai đoạn này nhằm xác định tất cả các thành phần lôgic của một hệthống thông tin, cho phép loại bỏ được các vấn đề của hệ thống thực tế và đạt đ-

18

Trang 19

ược những mục tiêu đã được thiết lập ở giai đoạn trước Mô hình lôgic của hệthống mới sẽ bao hàm thông tin mà hệ thống mới sẽ sản sinh ra (nội dung củaOutputs), nội dung của cơ sở dữ liệu (các tệp, các quan hệ giữa các tệp), các xử

lý và họp thức hoá sẽ phải thực hiện (các xử lý) và các dữ liệu sẽ được nhập vào(các Inputs) Mô hình lôgic sẽ phải được người sử dụng xem xét và chuẩn y

Thiết kế lôgic bao gồm những công đoạn sau:

3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu

3.2 Thiết kế xử lý

3.3 Thiết kế các luồng dữ liệu vào

3.4 Chỉnh sửa tài liệu cho mức lôgic

3.5 Hợp thức hoá mô hình lôgic

Giai đoạn 4 : Đe xuất các phương án của giải pháp

Mô hình lôgic của hệ thống mới mô tả cái mà hệ thống này sẽ làm Khi

mô hình này được xác định và chuẩn y bởi người sử dụng, thì phân tích viênhoặc nhóm phân tích viên phải nghiên cứu về các phương tiện đế thực hiện hệthống này Đó là việc xây dựng các phương án khác nhau để cụ thể hoá mô hìnhlôgic Mồi một phương án là một phác hoạ của mô hình vật lý ngoài của hệthống nhưng chưa phải là một mô tả chi tiết Tất nhiên là người sử dụng sẽ thấy

dễ dàng hơn khi lựa chọn dựa trên những mô hình vật lý ngoài được xây dựngchi tiết nhng chi phí cho việc tạo ra chúng là rất lớn

Đế giúp những người sử dụng lựa chọn giải pháp vật lý thoả mãn tốt hơn cácmục tiêu đã đặt ra trước đây, nhóm phân tích viên phải đánh giá các chi phí vàlợi ích (hữu hình và vô hình) cả mồi phương án và phải có những khuyến nghị

cụ thể Một báo cáo sẽ được trình bày lên những người sử dụng và một buổitrình bày sẽ được thực hiện Những người sử dụng sẽ chọn lấy một phương án

tở ra đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của họ mà vẫn tôn trọng các ràng buộc của tổchức

Dưới đây là các công đoạn của giai đoạn đề xuất các phương án giải pháp:

Trang 20

4.1 Xác định các ràng buộc tin học và ràng buộc tố chức.

4.2 Xây dựng các phuơng án của giải pháp

4.3 Đánh giá các phương án của giải pháp

4.4 Chuấn bị và trình bày báo cáo của giai đoạn đề xuất các phương ángiải pháp

Giai đoạn 5: Thiết kế vật lý ngoài

Giai đoạn này được tiến hành sau khi một phương án giải pháp được lựachọn Thiết kế vật lý bao gồm hai tài liệu kết quả cần có: Trước hết là một tàiliệu bao chứa tất cả đặc trưng của hệ thống mới sẽ cần cho việc thực hiện kỹthuật, và tiếp đó là tài liệu dành cho người sử dụng và nó mô tả phần thủ công

và cả những giao diện với những phần tin học hoá

Những công đoạn chính của thiết kế vật lý ngoài là:

5.1 Lập kế hoạch thiết kế vật lý ngoài

5.2 Thiết kế chi tiết các giao diện (vào/ ra)

5.3 Thiết kế cách thức tong tác với phần tin học hoá

5.4 Thiết kế các thủ tục thủ công

5.5 Chuẩn bị và trình bày báo cáo về thiết kế vật lý ngoài

Giai đoạn ố: Triến khai kỹ thuật hệ thống

Ket quả quan trọng nhất của giai đoạn thực hiện kỹ thuật là phần tin họchoá của hệ thống thông tin, có nghĩa là phần mềm Những người chịu tráchnhiệm về giai đoạn này phải cung cấp các tài liệu như các bản hướng dẫn sửdụng và thao tác cũng như các tài liệu mô tả về hệ thống

Các hoạt động chính của việc thực hiện triển khai kỹ thuật hệ thống nhu sau:

6.1 Lập kế hoạch thực hiện kỹ thuật

6.2 Thiết kế vật lý trong

6.3 Lập trình

20

Trang 21

6.4 Thử nghiệm hệ thống.

6.5 Chuẩn bị tài liệu

Giai đoạn 7: Cài đặt và khai thác

Cài đặt hệ thống là phần công việc trong đó việc chuyến tù’ hệ thống cũsang hệ thống mới đuợc thực hiện Để việc chuyển đối này được thực hiện vớinhững va chạm ít nhất, cần phải vạch kế hoạch một cách chi tiết tỉ mỉ

Giai đoạn này bao gồm các công đoạn:

7.1 Lập kế hoạch cài đặt

7.2 Chuyển đổi

7.3 Khai thác và bảo trì

7.4 Đánh giá

3 Mô hình biếu diễn hệ thống thông tin

Có 3 cách đế mô tả về một hệ thống thông tin, đó là sử dụng mô hìnhlôgíc, mô hình vật lý ngoài và mô hình vật lý trong

Trang 22

Mô hình lôgíc mô tả hệ thống “đang làm gì”: dữ liệu mà nó thu thập,

xử lý mà nó phải thực hiện, các kho đế chứa các kết quả hoặc dữ liệu để lấy

ra cho các xử lý và những thông tin mà hệ thống sản sinh Mô hình này trả lờicâu hỏi “ Cái gì? “ và “ Đe làm gì?” Nó không quan tâm tới phương tiện được

sử dụng cũng như địa điểm hoặc thời điểm mà dữ liệu được xử lý

3.2 Mô hình vật lý ngoài

Mô hình vật lý ngoài chú ý tới những khía cạnh nhìn thấy được của hệ thốngnhư các vật mang dữ liệu và vật mang kết quả Mô hình này cũng chú ý tới mặtthời gian của hệ thống Nó trả lời cho câu hỏi “ Cái gì? “ “Ai?” “ Ở đâu ?” “Khinào?”

3.3 Mô hình vật lý trong

Mô hình vật lý trong liên quan tới những khía cạnh vật lý của hệ thống.Chang hạn đó là những thông tin liên quan tới loại trang thiết bị được dùng đếthực hiện hệ thống, dung lượng kho lưu trữ và tốc độ xử lý của thiết bị Môhình giải đáp câu hỏi “ Như thế nào?”

4 Các công cụ mô hình hóa hệ thống thông tin

Có hai công cụ tưong đổi chuẩn dùng đế mô hình hóa và xây dựng tài liệucho hệ thống, đó là so đồ luồng thông tin (IFD ), so đồ luồng dữ liệu ( DFD)

4.1 Sơ đồ luồng thông tin IFD

So đồ luồng thông tin (IFD ) được dùng đế mô tả hệ thống thông tin theocách thức động Tức là mô tả sự di chuyển của dữ liệu, việc xử lý, việc lưu trữtrong thế giới vật lý bằng các sơ đò

Các kí pháp của sơ đồ luồng thông tin:

22

Trang 23

- Xử lý:

Thủ công Bán thủ công Tin học hoá hoàn toàn

- Kho dữ liệu

Các phích vật lý là những mô tả chi tiết hơn bằng lời cho các đối tuợngđược biếu diễn trên sơ đồ Có 3 loại phích: phích luồng thông tin, phích kho dữliệu, phích xử lý

Phích luồng thông tin có mẫu:

Trang 24

Tên tài liệu:

Phích kho dữ liệu có mẫu:

Tên kho dữ liệu:

Tên IFD có liên quan:

Phân ra thành các IFD con:

Phương tiện thực hiện:

Sự kiện khởi sình:

Chu kỳ:

Cấu trúc cảu thực đơn:

Phương pháp xử lý:

4.2 Sơ đồ luồng dữ liệu DFD

Sơ đồ lun chuyển dữ liệu (Data flow diagram - DFD) là phuơng tiện để

mô tả các hệ thống thông tin (information System) ở mức độ chi tiết bất kỳ bằng một mạng lưới các ký hiệu (symbol) tượng trưng cho các luồng dữ liệu

24

Trang 25

(data flow), kho dữ liệu (data store), tiến trình xử lý dữ liệu (process) và các

nguồn cũng nhu đích đến của dữ liệu (data source/destination).

DFD là cung cấp một cầu nối ngữ nghĩa giữa nguời dùng hệ thống và nguờiphát triển hệ thống

Quy tắc ngữ nghĩa cho đầu cuối:

• Đầu cuối có thế là một nguồn dữ liệu (data source - khi nó cung cấp dữliệu cho hệ thống) hay một đích dữ liệu (data sink hay data destination -khi nó nhận dữ liệu từ hệ thống) hay đồng thời là cả hai

• Đầu cuối phải có tên Tên của đầu cuối là một danh từ Tên đầu cuối thểhiện chức năng của đầu cuối chứ không thế hiện chức danh hay tên riêngcủa đầu cuối

• Neu vẽ một sơ đồ chỉ có một tiến trình lớn duy nhất là toàn bộ hệ thốngđang xét, tất cả các đầu cuối liên quan đến hệ thống đều phải xuất hiệntrên sơ đồ này

Quy tắc ngữ nghĩa cho tiến trình

• Mọi tiến trình đều có tối thiếu một luồng dữ liệu vào, một luồng dữ liệura

• Tiến trình bắt đầu xử lý dữ liệu ngay khi nhận được dữ liệu (mặc dù thờigian xử lý có thể kéo rất dài (từ vài giây đến hằng nãm)

• Tiến trình có thể được thực hiện bởi con người hay máy móc

• Tiến trình phải có tên, tên tiến trình là một động từ Tên tiến trình thếhiện hành động cụ thế tác động lên dữ liệu vào và ra của tiến trình đó

• Dữ liệu vào một tiến trình phải đầy đủ đế sinh ra dữ liệu ra

Quy tắc ngữ nghĩa cho kho dữ liệu

• Một kho dữ liệu có thể là bất cứ hình thức lưu trữ dữ liệu nào

• Kho dữ liệu phải có tên Tên kho dữ liệu là danh tù' sổ nhiều thế hiện tậphợp dữ liệu

Trang 26

• Kho dữ liệu chỉ có thể nối trực tiếp với tiến trình (không thể nối

• Phải có ít nhất một tiến trình cung cấp dữ liệu cho kho dữ liệu và một tiếntrình nhận dữ liệu từ kho

• Vài tiến trình đồng thời đua dữ liệu vào kho và lấy dữ liệu từ kho ra (điểnhình là các tiến trình điều chỉnh số liệu) Dùng hai luồng dữ liệu riêng rẽ

đế chỉ hai huớng chuyển dữ liệu này)

Quy tắc ngữ nghĩa cho luồng dữ liệu

• Một luồng dữ liệu phải có tên nhung có thế ghi hay không ghi tên trong

so đồ Tên luồng dữ liệu là một danh tù’ thế hiện nội dung gói dữ liệuđuợc chuyển đi

• Chỉ thế hiện dữ liệu chứ không thể hiện điều khiến

Quy tắc cân bằng (Balancỉng)

Một tiến trình có thế đuợc mô tả chi tiết hơn bằng cách vẽ một sơ đồ chitiết tách tiến trình thành các tiến trình con nhỏ hơn Khi vẽ sơ đồ chi tiết cho mộttiến trình, các luồng dữ liệu vào và ra khỏi tiến trình mẹ phải đuợc bảo toànkhông thêm bớt trong sơ đồ chi tiết Quy tắc này gọi là quy tắc cân bằng

Trình tự lập luu đồ dữ liệu:

Lưu đồ cấp ngữ cảnh (Context level DFD)

Thoạt tiên xem toàn bộ hệ thống như một tiến trình duy nhất và xác địnhcác đầu cuối Trong sơ dồ đầu tiên này chỉ có một tiến trình, tên tiến trình này làtên hệ thống Lưu đồ cấp ngữ cảnh có tác dụng xác định quy mô và mục tiêu hệthống, nó có thể thay thế cho phát biểu về quy mô và mục tiêu hệ thống bằng lời(statement of scope and purpose)

Lưu đồ cấp hệ thống (System level DFD)

DFD cấp ngữ cảnh được chi tiết hóa thành các tiến trình chính gọi làDFD cấp hệ thống

26

Trang 27

DFD cấp hệ thống thường gồm dưới 10 tiến trình chính Trong bước này cácchức năng chính của hệ thống cùng các luồng dữ liệu vào ra hệ thống nhómtheo chức năng chính được xác định.

Trong cấp này, các tiến trình được đánh số 1,2,3 Tránh phân tích quá chi tiết ởcấp này, bảy đến chín tiến trình trong một sơ đồ là nhiều ở tất cả các cấp DFD

5 Một số nguyên tắc cho thiết kế phần mềm

5.1 Nguyên tắc thiết kế vật lý ngoài

Thiết kế vật lý ngoài là mô tả chi tiết phương án của giải pháp đã được chọntrong giai đoạn đề xuất các phương án của giải pháp Giai đoạn này có tầm ảnhhưởng và tác động trực tiếp tới công việc của những người sử dụng Do vậythiết kế vật lý ngoài theo Joseph Dusmas phải dựa vào 7 nguyên tắc chung sauđây:

1 Đảm bảo rằng người sử dụng luôn đang kiểm soát hệ thống

2 Thiết kế hệ thống theo thói quen và kinh nghiệm của người sửdụng

3 Gắn chặt chẽ với các thuật ngữ, dạng thức và các thủ tục đã đượcdùng

4 Che khuất những bộ phận bên trong của các phần mềm và phầncứng tạo thành hệ thống

5 Cung cấp thông tin tư liệu trên màn hình

6 Giảm tới mức tối thiểu lượng thông tin mà người sử dụng phải nhớtrong khi sử dụng hệ thống

7 Dựa vào những quy tắc đã được chấp nhận về đồ họa, ký họa khithế hiện thông tin trên màn hình hoặc trên giấy

5.2 Nguyên tắc thiết kế màn hình nhập liệu

- 3 Nguyên tắc cơ bản cho viêc trình bùv thông tin trên mùn hình

Trang 28

- Theo Dumas và Galitz thì có những nguyên tắc cơ bản cho việc trìnhbày thông tin trên màn hình như sau:

- Đặt mọi thông tin gắn liền với một nhiệm vụ trên cùng một màn hình Người

sử dụng không phải nhớ thông tin từ màn hình này sang màn hình khác

- Chỉ dẫn rõ ràng cách thoát khỏi màn hình Đặt giữa các tiêu đề và xếp đặtthông tin theo trục trung tâm

- Neu đầu ra thông tin gồm nhiều trang màn hình thì mỗi trang phải được đánh

số thứ tự

- Viết văn bản theo quy ước chung bằng cách sử dụng chữ in hoa, in thường,chữ gạch chân và ngắt câu hợp lý

- Đặt tên đầu cột cho mỗi cột

- Tố chức các phần tử của danh sách theo trật tự quen thuộc trong quản lý

- Cân trái các cột văn bản và cân phải các cột số Bảo đảm vị trí dấu thập phânthẳng hàng

- Chỉ đặt mầu cho những thông tin quan trọng

- Yêu cầu về bảo mât và an toàn dữ liêu :

- + Có chính sách bảo mật, lưu trữ và phục hồi dữ liệu đầy đủ, tin cậy và khoahọc

- Yêu cầu về tính mở: hệ thống dễ dàng mở rộng và nâng cấp trong tương lai

Yêu cầu về tính hiệu quả: hệ thống cần tối ưu hóa năng lực xử lý thông tin,

có các công cụ tìm kiếm nhanh

- Yêu cầu về siao diên:

- + Giao diện bằng tiếng Việt theo chuẩn Unicode

- + Màn hình chính thiết kế thân thiện, có hướng dẫn tổng thể cũng như chitiết từng chức năng con của hệ thống

28

Trang 29

- + Các màn hình cập nhật dữ liệu về cơ bản phải thống nhất về các nútlệnh cũng như về màu sắc, fonts chữ,

- + Các màn hình hỏi đáp điều kiện lọc báo cáo cũng phải thống nhất vớinhau

- + Màn hình nhập thông tin đầu vào thiết kế một cách khoa học, dễ dàngtrong việc thay đổi font chữ

- + Các phím nóng được sử dụng thống nhất trong toàn hệ thống, tiện lợi chongười sử dụng

II: Tìm hiểu về công cụ nghiên cửu đề tài

Chương trình được viết bởi ngôn ngữ Visual Basic Dùng Visual Basic6.0 là cách nhanh và tốt nhất để lập trình cho Microsoft Windows Cho dù bạn

là chuyên viên chuyên nghiệp hay là người mới học lập trình đối với chươngtrình Windows, VB6 sẽ cung cấp cho bạn một bộ công cụ hoàn chỉnh đế đơngiản hoá việc triến khai lập trình ứng dụng cho MS Windows

VB đã được ra từ MS Basic, do Bill Gates viết từ thời dùng cho máy tính

8 bits 8080 hay Z80 Hiện nay nó chứa đến hàng trăm câu lệnh(), hàm() và từkhoá() Rất nhiều Commands, function liên hệ trực tiếp đến MSWindows Gui.Những người mới bắt đầu có thế viết chương trình bằng cách chỉ học một vàicommands, íunction và keywords Khả năng của ngôn ngữ này cho phép nhữngngười chuyên nghiệp hoàn thành bất kì điều gì nhờ sử dụng ngôn ngữ lập trìnhMsWindows nào khác Người mang lại phần”Visuar’ cho VB là Ông AĩanCooper, ông đã gói môi trường hoạt động của Basic trong một phạm vi dễ hiểu,

dễ dùng, không cần phải chú ý đến sự tinh xảo của MSWindows, nhưng vẫndùng các chức năng của MSWindows một cách hiệu qủa Do đó, nhiều ngườixem ông Alan Cooper là cha già của Visual Basic, Visual Basic còn có hai dạngkhác: Visual Basic for Application(VBA) và VBScript VBA là ngôn ngữ nằmphía sau các chương trình Word, Exel, MSAccess, MSProject,.v.v còn gọi làMacro Dùng VBA trong MSOffíce, ta có thể làm tăng chức năng bằng cách tựđộng hoá các chương trình VBScript được dùng cho Internet và chính

Trang 30

Operating System Dù cho mục đích của bạn là tạo một tiện ích nhở cho riêngbạn, trong một nhóm làm việc của bạn, trong một công ty lớn, hay cầnphân bố chương trình ứng dụng rộng rãi trên thế giới qua Internet, VB6 cũng sẽ

có các công cụ lập trình mà bạn cần thiết

Các ấn bản Visual Basic 6.0

Có ba ấn bản của VB6: Leaming, Professional và Enterprise Chúng tahãy gạt qau ấn bản Leaming Bạn có thế dùng ấn bản Proíessional hayEnterprise Ân bản Proíessional cung cấp đầy đủ những gì bạn cần đế học vàtriển khai một chương trình VB6, nhất là các Controĩ ActiveX, những bộ phậnlập trình tiền chế và rất hữu dụng cho các chương trình ứng dụng(applicationprograms) của bạn trong tương lai Ngoài đĩa Compact chính cho VB6, tài liệuđính kèm gồm có sách Visual Studio Proíessional Features và hai đĩa CDMicrosoữ Developer Network(MSDN) Ân bản Enterprise là ấn bảnProfessional cộng thêm các công cụ Back Office chẳng hạn như SQL Server,Microsoft Transaction Server, Internet Iníbrmation Server

Chương III

30

Trang 31

Xây Dựng Chương Trình Quán Lý Hàng Hoá

Tại Công Ty TNHH Sitech Việt Nam

I- Khảo sát bài toán quản hàng hoá tại công ty

1- khảo sát SO' bộ

Công ty Công Ty TNHH Sitech Việt Nam là một công ty mới được thànhlập, thuộc công ty mẹ là Công ty cố Phần Tin Học WTT Tuy mới thành lậpnhưng công ty đã có lượng khách hàng và đối tác tương đối phong phú và đadạng

Trong thời gian gần đây quy mô của công ty ngày càng được mở rộng vàdoanh thu liên tục tăng Công ty thực hiện kinh doanh trên lĩnh vực tin họcthông qua các dịch vụ sau: dịch vụ mua hàng, dịch vụ kho hàng, dịch vụ triểnkhai và dịch vụ bảo hành bảo trì

Khi khách hàng có nhu cầu về hàng hoá thì nhân viên bán hàng sẽ tiếpnhận yêu cầu này, khách hàng có thế đến đặt mua hàng tại công ty hoặc gọi điệnđến để đặt hàng Phiếu mua hàng của khách hàng sau đó sẽ được gửi đến phònggiám đốc Sau đó lệnh đươc gửi đến kho và phòng kĩ thuật Phòng kĩ thuật sẽchịu trách nhiệm giao hàng cũng như triến khai lắp đặt cho khách hàng Sau khibàn giao thiết bị đầy đủ theo đơn đặt hàng thì viết phiếu bảo hành cho kháchhàng theo tùng thiết bị của từng nhà cung cấp, cuối cùng yêu cầu khách hànglàm thủ tục thanh toán

Ngược lại, nếu trong kho không còn đủ hàng nữa thì sẽ thực hiện muahàng của nhà cung cấp Phòng vật tư sẽ gửi đơn hàng cần mua đến nhà cung cấp

và yêu cầu báo giá Sau khi đã lựa chọn được nhà cung cấp tiến hành thanh toáncho nhà cung cấp và nhập hàng vào kho Quy trình triển khai bán hàng chokhách hàng được thực hiện giống như ở trên

2- Khảo sát chi tiết

Trang 32

Sau khi quan sát thực tế và tìm hiểu thông tin qua giám đốc của Công ty

và các nhân viên, em nhận thấy việc kinh doanh của hàng hoá của Công tythì trải qua các quy trình sau:

2.1- Quy trình mua hàng

2.1.1 Mua hàng nội địa

- Muc đích: Quy trình nhằm thống nhất và kiếm soát quá trình mua vật tư,

hàng hoá, dịch vụ đế phục vụ cho công việc kinh doanh của công ty cũng

- Lưu đồ:

32

Trang 33

Nhập khâu hàng:Mục đích quy trình nhập khẩu là cung cấp một quy trình thống

nhất trong việc đặt hàng nhập khấu trong Công Ty TNHH Sitech Việt Nam , tạođiều kiện cho kế toán và các phòng ban có một quy trình thống nhất, hiệu quả

chuẩn hóa khi có nhu cầu đặt hàng nhập khẩu

Ngày đăng: 15/01/2016, 16:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.3. Bảng danh mục nhà cung cấp( tblNhaCungCap) - Báo cáo thực tập tổng hợp công ty TNHH sitech việt nam
1.3. Bảng danh mục nhà cung cấp( tblNhaCungCap) (Trang 42)
1.8. Bảng hóa đon nhập hàng( tbỉHoaDonNhap) - Báo cáo thực tập tổng hợp công ty TNHH sitech việt nam
1.8. Bảng hóa đon nhập hàng( tbỉHoaDonNhap) (Trang 43)
Hình   thức   thanh - Báo cáo thực tập tổng hợp công ty TNHH sitech việt nam
nh thức thanh (Trang 44)
Hình   thức  thanh  toán Diễn giải | - Báo cáo thực tập tổng hợp công ty TNHH sitech việt nam
nh thức thanh toán Diễn giải | (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w