Đặt vấn đề Trong những thập niên gần đây, bảo vệ và phát triển rừng luôn là vấn đề được ưu tiên trong chương trình nghị sự của Chính phủ, điều đó cùng với sự hỗ trợ mạnh mẽ của các tổ c
Trang 1Quá trình phân tích, xây dựng, thực hiện, giám sát và đánh giá
Chương trình Lâm nghiệp Quốc gia Việt Nam
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
(DỰ THẢO 02)
Dr Lê Khắc Côi
Hà Nội - January, 2010
Trang 2Mục lục
NÔI DUNG TRANG
Các chữ viết tắt ………2
TÓM TẮT ……… 3
1 LỜI NÓI ĐẦU ……… 12
2 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ……… 13
3 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP VIỆT NAM 2006-2020 ………… 13
3.1 Chương trình quản lý và phát triển rừng bền vững……… 14
3.2 Chương trình bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển các dịch vụ môi trường ……… 18
3.3 Chương trình chế biến và thương mại lâm sản ………21
3.4 Chương trình nghiên cứu, giáo dục, đào tạo và khuyến lâm ……… 24
3.5 Chương trình đổi mới thể chế, chính sách, lập kế hoạch và giám sát ngành lâm nghiệp ……….25
4 ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG, THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP 2006-2020 ………26
4.1 Pha 1: Phân tích ……… 26
4.2 Pha 2: Xây dựng chính sách ……… 28
4.3 Pha 3: Thực hiện ………30
4.4 Pha 4: Giám sát và đánh giá ……… 32
4.5 Kết quả tổng hợp ……… 34
4.5.1 Xếp hạng tổng hợp cho tòan quá trình ……… 34
4.5.2 Pha I: Phân tích ……… 35
4.5.3 Pha II – Xây dựng chính sách ………35
4.5.4 Pha III – Thực hiện ………36
4.5.5 Pha IV – Giám sát và đánh giá ……… 36
4.5.6 Vai trò lãnh đạo ở phạm vi quốc gia ……… 38
4.5.7 Các mối liên kết trong và ngòai ngành ……… 38
4.5.8 Đối tác và sự tham gia ……….39
Tài liệu tham khảo ……….40
Trang 3Các chữ viết tắt
AFP Đối tác rừng châu Á
APFC Ủy ban Lâm nghiệp châu Á- Thái Bình Dương
ASEAN Các nước ASEAN
Bộ NNPTNT Bộ Nông nghiệp Phat triển Nông thôn
CBD Công ước đa dạng sinh học
CEMMA Ủy Ban Dân tộc và Miền núi
CITES Công ước quốc tế về buôn bán động vật hoang dã
COFO Ủy Ban lâm nghiệp của FAOCommittee on Forestry (COFO)
FLEGT Tăng cường Lâm luật Quản trị rừng và Thưong mại Lâm sản
FOMIS Hệ thống thông tin giám sát ngành Lâm nghiệp
FSSP Đối tác hỗ trợ ngành lâm nghiệp
GSO Tổng cục Thống kê General Statistics Office
ITTO Tổ chức Gỗ Nhiệt Đới Quốc Tế
MOLISA Bộ Lao động Thương binh và Cã hội
MONRE Bộ Tài nguyên Môi trường
UNCCD Công ước chống sa mạc hóa
UNFF Diễn đàn Lâm nghiệp Liên Hiệp QuốcUnited Nations Forestry Forum) UN-REDD Dự án UN-REDD
VFDS Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp Việt Nam
VIFORES Hiệp Hội Gỗ và Lâm Sản Việt Nam
WB Ngân Hàng Thế giới
Trang 4
TÓM TẮT
1 Đặt vấn đề
Trong những thập niên gần đây, bảo vệ và phát triển rừng luôn là vấn đề được ưu tiên trong chương trình nghị sự của Chính phủ, điều đó cùng với sự hỗ trợ mạnh mẽ của các
tổ chức quốc tế và quốc gia, chính phủ và phi chính phủ, về kỹ thuật, tài chính, Việt Nam
đã xây dựng hai chương trình phát triển Lâm nghiệp quốc gia gồm Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp quốc gia 2001-2010 và Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp quốc gia 2006-
2020
Dưới sự hỗ trợ của FAO, nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc đánh giá quá trình phân tích, xây dựng, thực hiện, giám sát và đánh giá Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp quốc gia 2006-2020 để hiểu được sự tiến bộ và mức độ tiến bộ của quá trình này cũng như tìm
ra những cơ hội làm tốt hơn
2 Phương pháp đánh giá
2.1 Chương trình lâm nghiệp quốc gia được đánh giá tại nghiên cứu này là Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp Việt Nam 2006-2020 Do vậy trong báo cáo có đề cập tới 5 chương trình của VFDS, những thành tựu và những cơ hội làm tốt hơn trong các chương trình ấy, nhằm cung cấp một số thông tin để việc đánh giá quá trình VFDS được rõ ràng hơn
2.2 Sử dụng ma trận của FAO để đánh giá bốn pha của quá trình Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp Việt Nam, bao gồm phân tích (1), xây dựng chiến lược (2), thực hiện (3), giám sát và đánh giá (4) Mỗi pha sau đó lại được xem xét chi tiết hơn trên các khía cạnh vai trò lãnh đạo ở phạm vi quốc gia (1), các mối quan hệ trong và ngòai ngành (2), đối tác
và sự tham gia (3) Từng chỉ số sẽ được xếp hạng từ 0 đến 3
Căn cứ xếp hạng từng chỉ số được giái thích, bằng chữ màu xanh, ngay bên dưới nội dung của chỉ số đó
2.3 Phân tích và so sánh: chức năng, nhiệm vụ và họat động của Bộ NNPTNT; quan hệ nội bộ và quan hệ bên ngòai của Bộ NNPTNT; sự tham gia và đóng góp của các bên liên quan và các đối tác trong phân tích, xây dựng chiến lược, thực hiện chiến lược, giám sát
và đánh giá, cũng như các hoạt động đã diễn ra và những thành tựu đạt được với 67 chỉ
số của ma trân Cụ thể là pha phân tích 12 chỉ số, pha xây dựng chiến lược 19 chỉ số, pha thực hiện 23 chỉ số, pha giám sát và đánh giá 13 chỉ số, vai trò lãnh đạo ở phạm ví quốc gia 24, quan hệ nội bộ và bên ngòai 19 chỉ số, đối tác và sự tham gia 24 chỉ số (bảng 01)
Trang 5vi quốc gia Quan hệ nội bộ và bên ngòai Đối tác và sự tham gia
Pha
3 Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp Việt Nam 2006-2020
Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp Việt Nam, ban hành theo Quyết Định số TTg, ngày 5 tháng 2 năm 2007, gồm năm chương trình: Chương trình quản lý và phát triển rừng bền vững (1), Chương trình bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển các dịch vụ môi trường (2), Chương trình chế biến và thương mại lâm sản (3), Chương trình nghiên cứu, giáo dục, đào tạo và khuyến lâm (4), Chương trình đổi mới thể chế, chính sách, lập kế hoạch và giám sát ngành lâm nghiệp (5)
18/2007/QĐ-3.1 Chương trình quản lý và phát triển rừng bền vững
Thành tựu
• Đã hoàn thành việc tổng hợp kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng, phòng hộ, đặc dụng và sản xuất, của các địa phương theo Chỉ thị 38/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và xây dựng xong bộ bản đồ quy hoạch 3 loại rừng trên hệ quy chiếu quốc gia VN-2000, tạo tiền đề vững chắc cho quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
• Thực hiện xã hội hóa trong Lâm nghiệp, rừng và đất rừng đã đựơc chuyển giao, với quy mô lớn, cho các chủ thể quản lý, đặc biệt là các hộ gia đình
• Từ 2002 đến 2008, tổng diện tích rừng của Việt nam đã tăng thêm 11%, trong đó diện tích rừng tự nhiên tăng 5%, diện tích rừng trồng tăng 44% đưa Việt Nam vào danh sách các quốc gia có tỉ lệ diện tích rừng trồng cao
• Sản lượng gỗ khai thác đạt khỏang 4 triệu m3 trong năm 2009
Cơ hội làm tốt hơn
• Các chính sách phù hợp để phát huy hiệu quả đất và rừng đã giao cho các hộ gia đình và các tổ chức
• Chủ thể quản lý cụ thể của rừng và đất rừng, đang tạm thời nằm dưới sự quản lý của ủy ban nhân dân
• Nâng cao sản lượng, chất lượng rừng trồng và gỗ có kích thước đủ lớn, từ rừng trồng, dùng làm nguyên liệu cho sản xuất đồ gỗ
• Xây dựng nguồn nguyên liệu gỗ trong nước cho ngành chế biến gỗ
3.2 Chương trình bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển các dịch vụ môi trường
Trang 6Thành tựu
• Độ che phủ của rừng tăng từ 34,3% trong năm 2000 lên 38,7% vào năm 2008
• Diện tích rừng bị cháy trong năm 2008 giảm 24% so với năm 2003
• Diện tích rừng bị phá, do khai thác trái phép, trong năm 2008 giảm 62% so với năm 2003
• Thực hiện Quyết định 380/QĐ-TTg ngày 10/4/2008, Việt Nam là nước đầu tiên ở Đông Nam Á thực hiện thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng
Cơ hội làm tốt hơn
• Những chính sách và hành động phù hợp để thay đổi tình hình vi phạm các quy định về bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên vẫn đang xảy ra, có lúc, có nơi còn khá gay gắt
• Hệ thống chi trả dịch vụ môi trường rừng cho cả nước (Việt Nam)
3.3 Chương trình chế biến và thương mại lâm sản
Thành tựu
• Năm 2007 Việt Nam vào nhóm 10 nước xuất khẩu đồ gỗ lớn nhất trên thế giới (FAO)
• Kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ Việt Nam, từ năm 2000 đến năm 2009, tăng 8 lần
• Đồ gỗ là một trong năm mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch lớn nhất Việt Nam
Cơ hội làm tốt hơn
• Chuỗi cung cấp gỗ hiệu quả, sạch, minh bạch và có nhiếu chứng chỉ chuỗi hành trình sản phẩm (CoC) hơn
• Thích ứng với những thay đổi của thị trường do FLEGT, Luật Lacey, chính sách mua sắm công và chính sách mua của cá doanh nghiệp nhập khẩu đồ gỗ vào thị trường EU và Hoa Kỳ
3.4 Chương trình nghiên cứu, giáo dục, đào tạo và khuyến lâm
• Kế họach và hợp đồng khuyến lâm kiểu mới
Cơ hội làm tốt hơn
Trang 7• Lực lượng cán bộ chủ chốt, cán bộ đầu đàn trong nghiên cứu và đào tạo hiện nay quá mỏng, phần lớn đã nghỉ hưu trong khi thế hệ trẻ chưa đủ năng lực và điều kiện thay thế
3.5 Chương trình đổi mới thể chế, chính sách, lập kế hoạch và giám sát ngành lâm nghiệp
Thành tựu
• Từ tháng 1/2006 135 văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lâm nghiệp đã được ban hành
• Đề án về thành lập Tổng cục Lâm nghiệp đã được Thủ tướng phê duyệt
• Vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách Trung ương cho bảo vệ và phát triển rừng đã có cải thiện rõ rệt
• Quan hệ hợp tác nhiều mặt, song phương và đa phương với các nước, trong đó ưu tiên cho việc phát triển quan hệ với các nước láng giềng và khu vực, được mở rộng
• Đối tác hỗ trợ ngành lâm nghiệp (FSSP) tiếp tục hoạt động có chiều sâu và hiệu quả góp phần vào tăng cường đối thoại chính sách, chia sẻ thông tin và huy động nguồn lực đặc biệt là vốn ODA để thực hiện những ưu tiên trong Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp 2006-2020
Cơ hội làm tốt hơn
• Tiến độ xây dựng các văn bản còn chậm do phụ thuộc vào nhiều cơ quan liên quan và ý kiến của các địa phương
• Phổ biến, giáo dục pháp luật để nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, chủ rừng, người dân và toàn xã hội
• Đầu tư vào Lâm nghiệp vhậm lại do khủng hỏang tài chính và kinh tế tòan cầu
4 Đánh giá quá trình phân tích, xây dựng, thực hiện, giám sát và đánh giá Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp Việt Nam
4.1 Xếp hạng tổng hợp cho tòan quá trình
Biểu đồ 16 cho thấy hạng tổng hợp cho tòan quá trình, theo đó số chỉ tiêu đạt hạng cao nhất (3) là 19,4%, số chỉ tiêu đạt hạng 2 là 55,2%, như vậy số chỉ tiêu đạt hạng 2 trở lên
là 74,6% Chỉ tiêu từ hạng 1 trở xuống là 25,4%, trong đó hạng 0 là 9,0% Điều đó cho thấy quá trình của VFDS cơ bản là tốt tuy nhiên cần quan tâm đến những chỉ tiêu đang ở hạng 0 Đó là những chỉ tiêu chưa đặt ra hoặc chưa áp dụng
Biểu đồ 16: Mức tổng hợp cho tòan quá trình
Trang 8Biểu đồ 17: Tổng hợp xếp hạng của 4 pha
Trang 9Pha xây dựng chính sách có tới 84,2% chỉ số có hạng từ 2 trở lên, không có chỉ số ở hạng
0 và có 15,8% số chỉ số ở hạng 1 (biểu đồ 19) Cơ hội làm tốt hơn chính là ở những chỉ
số này:
a) Sự không nhất quán trong chính sách về rừng và khung pháp lý đã được xử lý
b) Các bên liên quan hiếu rõ cơ chế cho quá trình tham gia
c) Các bên liên quan được thông báo và tham gia vào cam kết của nhà nước tham gia Diễn Đàn Lâm Nghêip Liên Hợp Quốc và các hội nghị quốc tế và khu vực về Lâm nghiệp
Biểu đồ 19: Mức điểm cho pha II – Xây dựng chính sách
4.4 Pha III – Thực hiện
Các chỉ tiêu được xếp hạng từ 2 trở lên chiếm 78,2% Cơ hội làm tốt hơn của pha Thực hiện nằm ở các chỉ số:
Trang 10d) Có cơ chế đối thọai và ra quyết định chung giữa ngành lâm nghiệp và các bên liên quan
e) Xây dựng năng lực, kỹ thuật và quản lý, cho các bên liên quan
Biểu đồ 20: Mức xếp hạng pha III – Thực hiện
Pha III - Thực hiện
4.5 Pha IV – Giám sát và đánh giá
Các chỉ tiêu đạt hạng từ 2 trở lên chiếm 61,6% Pha IV- Giám sát và đánh giá cần tập trung vào các chỉ số:
Biểu đồ 21: Mức xếp hạng cho pha IV – Giám sát và đánh giá
Pha IV - Giám sát và đánh giá
Trang 11Biểu đồ 22 miêu tả mức xếp hạng của các lĩnh vực, trong đó vai trò lãnh đạo ở phạm vi quốc gia có 95,8% các chỉ số xếp hạng 2 trở lên Mối liên kết trong và ngòai ngành 63,2%, đối tác và sự tham gia đều có 62,5% các chỉ số xếp hảng từ 2 trở lên
Mối liên kết trong
và ngòai nhành
Đối tác và sự tham gia Hạng 0 Hạng 1 Hạng 2 Hạng 3
4.6 Vai trò lãnh đạo ở phạm vi quốc gia
Các chỉ số về vai trò lãnh đạo ở phạm vi quốc gia có mức hạng từ 2 trở lên là 95,8%, trong đó 33,3% đạt hạng 3 Điều này thể hiện Bộ NNPTNT đã thực hiện tốt vai trò lãnh đạo ở phạm vi quốc gia Cơ hội làm tốt hơn ở đây nằm ở các chỉ số:
Hạng 0:
a) Việc thực hiện hành động do IPF/IFF đề xuất của Việt Nam được thường xuyên đánh giá (pha IV)
Biểu đồ 23: Mức xếp hạng cho vai trò lãnh đạo ở phạm vi quốc gia
Vai trò lãnh đạo ở phạm vi quốc gia
Trang 12Các mối liên kết trong và ngóai ngành có tới 36,8% số chỉ số nằm trong hạng các cơ hội làm tốt hơn Trong đó có 2 chỉ số ở hạng 0:
a) Tập hợp và phân tích các chính sách, luật, quy định, kế họach chiến lược của các ngành khác có ảnh hưởng đến lâm nghiệp (pha I)
b) Sự phối hợp giữa cơ chế giám sát của VFDS với cơ chế giám sát giảm nghèo và các chiến lược phát triển tương tự (pha IV)
và 5 chỉ số ở hạng 1:
c) Phân tích tính nhất quán của luật và các quy định pháp luật liên quan đến lâm nghiệp (pha I)
d) Đánh giá tác động của các ngành khác tới phát triển lâm nghiệp (pha I)
e) Sự không nhất quán trong chính sách về rừng và khung pháp lý (pha II)
f) Tham dự hội nghị của các ngành khác thúc đẩy các chương trình quản lý tài nguyên thiên nhiên (vd, bảo vệ đất/ quản lý nguồn sinh thủy) (pha III)
g) Hài hòa các văn kiện của VFDS đã sửa đổi với lập kế họach chiến lược của các ngành khác (pha IV)
Biểu đồ 24: Mức xếp hạng cho các mối liên kết trong và ngòai ngành
Các mối liên kết trong và ngòai ngành
4.8 Đối tác và sự tham gia
Đối tác và sự tham gia có 62,5% chỉ số từ hạng 2 trở lên, trong đó có 12,5% ở hạng 3 Các chỉ số tiềm tàng cơ hội làm tốt hơn gồm:
3 chỉ số ở hạng 0:
a) Các họat động chung về rừng của các bên liên quan (vd, hợp tác giữa Nhà nước và khu vực tư nhân) (pha III)
b) Đào tạo cho các bên liên quan về quản lý xung đột (pha III)
c) Đánh giá sự tham gia của các bên liên quan và sự hài lòng của họ với quá trình VFDS (pha IV)
6 chỉ số ở hạng 1:
d) Phân tích các bên liên quan: xác định các bên liên quan, tầm quan trọng và ảnh hưởng của các bên liên quan (pha I)
e) Các bên liên quan hiếu rõ cơ chế cho quá trình tham gia (pha II)
f) Các bên liên quan được thông báo và tham gia vào cam kết của nhà nước về sự tham gia vào Diễn Đàn Lâm Nghêip Liên Hợp Quốc và các hội nghị quốc tế và khu vực về Lâm nghiệp (pha II)
g) Có cơ chế đối thọai và ra quyết định chung giữa ngành lâm nghiệp và các bên liên quan (pha III)
Trang 13h) Xây dựng năng lực, kỹ thuật và quản lý, cho các bên liên quan (pha III)
i) Nhận thức của công chúng về những thành quả của VFDS bao gồm cả phổ biến thông tin và vận dụng kiến thức mới (pha IV)
Biểu đồ 25: Mức xếp hạng cho đối tác và sự tham gia
Đối tác và sự tham gia
1 LỜI NÓI ĐẦU
Trong những thập niên gần đây, bảo vệ và phát triển rừng luôn là vấn đề được ưu tiên trong chương trình nghị sự của Chính phủ, điều đó cùng với sự hỗ trợ mạnh mẽ của các
tổ chức quốc tế và quốc gia, chính phủ và phi chính phủ, về kỹ thuật, tài chính, Việt Nam
đã xây dựng hai chương trình phát triển Lâm nghiệp quốc gia gồm Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp quốc gia 2001-2010 và Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp quốc gia 2006-
2020
Dưới sự hỗ trợ của FAO, nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc đánh giá quá trình xây dựng, thực hiện, giám sát và đánh giá Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp quốc gia 2006-
2020 để hiểu được sự tiến bộ và mức độ tiến bộ của quá trình này cũng như tìm ra những
cơ hội làm tốt hơn
Trang 142 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
2.1 Chương trình lâm nghiệp quốc gia được đánh giá tại nghiên cứu này là Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp Việt Nam 2006-2020 Do vậy trong báo cáo có đề cập tới 5 chương trìng của VFDS, những thành tựu và những cơ hội làm tốt hơn trong các chương trình ấy, nhằm cung cấp một số thông tin để việc đánh giá quá trình VFDS được rõ ràng hơn
2.2 Sử dụng ma trận của FAO (bảng 01) để đánh giá bốn pha của quá trình Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp Việt Nam, bao gồm phân tích (1), xây dựng chiến lược (2), thực hiện (3), giám sát và đánh giá (4) Mỗi pha sau đó lại được xem xét chi tiết hơn trên các khía cạnh vai trò lãnh đạo (1), các mối quan hệ trong và ngòai ngành (2), đối tác và sự tham gia (3) Từng chỉ số sẽ được xếp hạng từ 0 đến 3 theo nguyên tắc ghi trong box 01 Box 01
0 = nếu chỉ số chưa có/hoặc chưa sử dụng trong quá trình của chương trình
Lâm nghiệp quốc gia
1 = nếu chỉ số mới chỉ vừa hình thành/vừa mới bắt đầu/còn cần tiếp tục hòan
thiện thêm nhiều
2 = nếu chỉ số đó đã hình thành/tiến triển tốt trong quá trình của chương trình
lâm nghiệp quốc gia
3 = nếu chỉ số đã hòan thiện/có thể sử dụng như một mẫu mực
Căn cú xép hạng từng chỉ số được giái thích, bằng chữ màu xanh, ngay bên dưới nội dung của chỉ số đó
2.3 Phân tích và so sánh: chức năng, nhiệm vụ và họat động của Bộ NNPTNT; quan hệ nội bộ và quan hệ bên ngòai của Bộ NNPTNT; sự tham gia và đóng góp của các bên liên quan và các đối tác trong phân tích, xây dựng chiến lược, thực hiện chiến lược, giám sát
và đánh giá, cũng như các hoạt động đã diễn ra và những thành tựu đạt được với 67 chỉ
số của ma trân, chi tiết như sau: 12 chỉ số cho phân tích, 19 chỉ số cho xây dựng chiến lược, 23 chỉ số cho thực hiện, 13 chỉ số cho giám sát và đánh giá, 24 chỉ số cho vai trò lãnh đạo, 19 chỉ số cho quan hệ nội bộ và bên ngòai, 24 chỉ số cho đối tác (xem bảng 01) Bảng 01: Tổng hợp các chỉ số đánh giá
Nhóm
Tổng số Vai trò lãnh
đạo Quan hệ nội bộ và bên ngòai Đối tác
3 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP VIỆT NAM 2006-2020
Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp Việt nam 2006-2020, ban hành theo Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg, ngày 5 tháng hai năm 2007 gồm năm chương trình: chương trình quản
Trang 15lý và phát triển rừng bền vững (1), chương trình bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển dịch vụ môi trường (2), chương trình chế biến và thương mại lâm sản (3), chương trình nghiên cứu, giáo dục, đào tạo và khuyến lâm (4), chương trình đổi mới thể chế, chính sách, lập kế hoạch và giám sát ngành lâm nghiệp (5)
3.1 Chương trình quản lý và phát triển rừng bền vững
Mục tiêu
Quản lý, phát triển và sử dụng rừng bền vững, có hiệu quả nhằm đáp ứng về cơ bản nhu cầu lâm sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế quốc dân, ổn định xã hội, đặc biệt tại khu vực các dân tộc ít người và miền núi, đồng thời bảo đảm vai trò phòng hộ, bảo tồn đa dạng sinh học và cung cấp các dịch vụ môi trường, góp phần phát triển bền vững quốc gia (NFDS 2006-2020)
Một số thành tựu chính và các cơ hội làm tốt hơn
Quy họach ba lọai rừng
Đã hoàn thành việc tổng hợp kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng, phòng hộ, đặc dụng
và sản xuất, của các địa phương theo Chỉ thị 38/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ
và xây dựng xong bộ bản đồ quy hoạch 3 loại rừng trên hệ quy chiếu quốc gia VN-2000, tạo tiền đề vững chắc cho quản lý, bảo vệ và phát triển rừng (xem biểu đồ 01)
Biểu đồ 01: Diện tích rừng Việt Nam phân theo chức năng
Phân lọai rừng theo chức năng
34%
14%
52%
Phòng hộ (34%) Đặc dụng (14%) Sản xuất (52%) Nguồn: Bộ NNPTNT
Giao đất giao rừng
Trong những năm gần đây việc phi tập trung hóa và xã hội hóa trong Lâm nghiệp Việt Nam diễn ra mạnh mẽ, từ chỗ tập trung chủ yếu trong tay Nhả nước thông qua các lâm trường quốc doanh rừng và đất rừng đã đựơc chuyển giao, với quy mô lớn, cho các chủ thể quản lý, đặc biệt là các hộ gia đình có quyền sử dụng tới gần một phần tư diện tích rừng và đất lâm nghiệp của cả nước (xem biểu đồ 02)
Trang 16Biểu đồ 02: Rừng, đất trống, đồi núi trọc phân theo chủ thể quản lý 2007
Rừng, đất trống, đồi núi trọc phân theo chủ thể quản lý năm 2007
Nguồn: Bộ NNPTNT
Tuy nhiên, cần có các chính sách phù hợp để phát huy hiệu quả đất và rừng đã giao cho các hộ gia đình và các tổ chức Cần giao rừng và đất rừng, tạm thời đang nằm dưới sự quản lý của ủy ban nhân dân, cho các chủ thể quản lý cụ thể
Thay đổi diện tích rừng
Nhờ việc thực hiện chiến lược phát triển lâm nghiệp và các chượng trình lâm nghiệp quốc gia, trong thời gian từ 2002 đến 2008, tổng diện tích rừng của Việt nam đã tăng thêm 11% (biểu đồ 03), trong đó diện tích rừng tự nhiên tăng 5% (biểu đồ 04), diện tích rừng trồng tăng 44% (biểu 05) đưa Việt Nam vào danh sách các quốc gia có tỉ lệ diện tích rừng trồng cao
Biểu đồ 03: Thay đổ diện tích rừng từ 2002 đến 2008
Trang 17Biểu đồ 04: Thay đổi diện tích rừng tự nhiên từ 2002 đến 2008
Trang 18Tuy nhiên, thực tế cho thấy Việt Nam có nhiều cơ hội trong nâng cao sản lượng, chất lượng rừng trồng và gỗ có kích thước đủ lớn, từ rừng trồng, dùng làm nguyên liệu sản xuất đồ mộc
Sản lượng gỗ khai thác
Trong những năm vừa qua, để bảo vệ rừng tự nhiên, việc khai thác rừng tự nhiên ở Việt Nam thực hiện theo Cô-ta do Chính phủ phê duyệt, với mức khỏang 150.000 m3/năm Bên cạnh đó lượng gỗ khai thác từ rừng chuyển đổi mục đích sử dụng khỏang 100.000 đến 120.000 m3/năm Theo đó tổng lượng gỗ khai thác từ rừng tự nhiên khỏang 250.000 đến 280.000 m3/năm Theo thống kê của Bộ NNPTNT, lượng gỗ khai thác từ rừng trồng, trong các năm gần đây, khỏang trên 3 triệu m3/năm Tổng cộng lượng gỗ khai thác, theo thống kê của Bộ NNPTNT, được thể hiện trong biểu đồ 06 Tuy nhiên sản lượng gỗ thực
tế khai thác từ rừng trồng có thể lớn hơn vì gỗ khai thác từ rừng do người dân tự trồng có khi chưa được thống kê đầy đủ Điều đó có nghĩa tổng lượng gỗ thực tế khai thác có thể cao hơn các số liệu trong biểu đồ 06
Hiện nay gỗ khai thác trong nước chỉ đáp ứng được khỏang 20% nguyên liệu cho sản xuất đồ mộc Thực tế đó chỉ ra rằng chương trình một cần tiếp tục thực hiện nhiều hành hơn nữa động để tăng nhanh nguồn gỗ nguyên liệu nội địa cung cấp cho ngành chế biến
đồ gỗ xuất khẩu
Biểu đồ 06: Sản lượng gỗ khai thác từ 2003 đến 2008
Trang 19Năm 2004
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009 Sản lượng gỗ khai thác (1,000 m3)
Một số thành tựu chính và các cơ hội làm tốt hơn
Công tác quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học tiếp tục nhận được sự quan tâm của Chính phủ, các Bộ ngành và chính quyền các cấp, đã có nhiều chính sách ưu tiên, hỗ trợ cho người làm nghề rừng nói chung và đồng bào các dân tộc sống ở trong và gần rừng Các cơ quan liên quan của các Bộ, ngành từ Trung ương đến địa phương, đặc biệt
là lực lượng Kiểm lâm và các chủ rừng đã quan tâm và chủ động hơn trong công tác quản
lý bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên, vì vậy góp phần tích cực vào việc nâng cao độ che phủ của rừng từ 34,3% trong năm 2000 lên 38,7% vào năm 2008 (biểu đồ 07); diện tích rừng bị cháy trong năm 2008 giảm 24% so với năm 2003 (biểu đồ 08); diện tích rừng bị phá, do khai thác trái phép, trong năm 2008 giảm 62% so với năm 2003 (biểu đồ 09)
Trang 20Biểu đồ 07: Thay đổi độ che phủ của rừng từ năm 1943 đến năm 2008
Độ che phủ của rừng (%)
43.0 32.1
30.0 27.2
34.3 37.0 38.0 38.2 38.7