1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng ngữ văn 7 bài 12 cảnh khuya 8

22 333 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc văn bản Cảnh khuya Tiếng suối trong như tiếng hát xa Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà Nguyên tiêu Rằm tháng giêng.. Ha

Trang 1

TaiLie u.VN

Trang 2

u.VN

NGỮ VĂN TIẾT 45 CẢNH KHUYA, RẰM THÁNG GIÊNG

I - GIỚI THIỆU CHUNG:

1.TÁC GIẢ: 1890- 1969

2.Tác phẩm:

Trang 3

u.VN

I - GIỚI THIỆU CHUNG:

1.TÁC GIẢ: 1890- 1969

2.TÁC PHẨM:- Hoàn cảnh sáng tác: Chiến

khu Việt Bắc (1947- 1948)

Trang 4

u.VN

Việt Bắc

Trông lên Việt Bắc cụ Hồ sáng soi

Hang Pác Bó Suối Lê nin

Trang 5

u.VN

I - GIỚI THIỆU CHUNG:

1.TÁC GIẢ: 1890- 1969

2.TÁC PHẨM:- Hoàn cảnh sáng tác: Chiến

khu Việt Bắc (1947- 1948)

- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt

II- ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc văn bản

Cảnh khuya

Tiếng suối trong như tiếng hát xa Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà

Nguyên tiêu ( Rằm tháng giêng).

Phiên âm Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên Xuân giang xuân thuỷ tiếp xuân thiên Yên ba thâm xứ đàm quân sự,

Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền

2 Chú thích

xa hoa nhà

viên thiên thuyền

3 Bố cục: 2/2

CẢNH KHUYA

4 Phân tích

Trang 6

CẢNH KHUYA NHƯ VẼ NGƯỜI CHƯA NGỦ

CHƯA NGỦ VÌ LO NỖI NƯỚC NHÀ

Trang 7

u.VN

I - GIỚI THIỆU CHUNG:

1.TÁC GIẢ: 1890- 1969

2.TÁC PHẨM:

II- ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

CẢNH KHUYA

a Hai câu đầu:

- Tiếng suối trong như tiếng hát xa

 So sánh: Âm thanh êm đềm, trong

trẻo,mang sức sống và hơi ấm con người - Trăng lồng cổ thụ bóngilồng hoa

 Điệp từ: Cảnh vật đan xen, lung linh, huyền ảo.

=> Tình yêu thiên nhiên của Bác

Rừng núi trăng khuya

b Hai câu cuối

- Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ lo nỗi nước nhà

(Say mê cảnh thiên nhiên) (Nỗi lo việc nước)

=> Tình yêu thiên nhiên hoà vào tình yêu nước

Lo nỗi nước nhà

RẰM THÁNG GIÊNG

Trang 8

Yên ba thâm xứ đàm quân sự,

Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.

Phiên âm

Dịch thơ

Rằm xuân lồng lộng trăng soi,

Sông xuân nước lẫn mầu trời thêm xuân;

Giữa dòng bàn bạc việc quân,

Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.

Trang 9

u.VN

I - GIỚI THIỆU CHUNG:

1.TÁC GIẢ: 1890- 1969

2.TÁC PHẨM:

II- ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

CẢNH KHUYA

a Hai câu đầu:

- Tiếng suối trong như tiếng hát xa

 So sánh: Cảnh Trong trẻo, đầm ấm

- Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa

 Điệp từ: Cảnh vật đan xen, lung linh, huyền ảo.

=> Tình yêu thiên nhiên của Bác

Rừng núi trăng khuya

b Hai câu cuối

- Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ lo nỗi nước nhà

(Say mê cảnh thiên nhiên) (Nỗi lo việc nước)

=> Tình yêu thiên nhiên hoà vào tình yêu nước

Lo nỗi nước nhà

RẰM THÁNG GIÊNG

-Kim dạ, nguyên tiêu, nguyệt chính viên

 Đêm rằm, vào lúc trăng tròn nhất

-Xuân giang thuỷ thiên

 điệp từ: đất trời tràn ngập sắc xuân

a Hai câu đầu:

Trang 10

Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.

Dịch thơ Rằm xuân lồng lộng trăng soi Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân; Giữa dòng bàn bạc việc quân,

Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.

Trang 11

u.VN

I - GIỚI THIỆU CHUNG:

1.TÁC GIẢ: 1890- 1969

2.TÁC PHẨM:

II- ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

CẢNH KHUYA

a Hai câu đầu:

- Tiếng suối trong như tiếng hát xa

 So sánh: Cảnh Trong trẻo, đầm ấm

- Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa

 Điệp từ: Cảnh vật đan xen, lung linh, huyền ảo.

=> Tình yêu thiên nhiên của Bác

Rừng núi trăng khuya

b Hai câu cuối

- Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ lo nỗi nước nhà

(Say mê cảnh thiên nhiên) (Nỗi lo việc nước)

=> Tình yêu thiên nhiên hoà vào tình yêu nước

Lo nỗi nước nhà

RẰM THÁNG GIÊNG

-Kim dạ, nguyên tiêu, nguyệt chính viên

 Đêm rằm, vào lúc trăng tròn nhất

-Xuân giang thuỷ thiên

 điệp từ: đất trời tràn ngập sắc xuân

=> Không gian cao rộng tràn ngập ánh trăng và sắc xuân

-Yên ba, thâm xứ, đàm quân sự  Cảnh vật vừa thực vừa huyền ảo

- Nguyệt mãn thuyền

a Hai câu đầu:

Sông nước trăng xuân

b Hai câu cuối:

 Lạc quan, tin tưởng

Trang 12

u.VN

Rằm tháng giêng.

Phiên âm Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên, Xuân giang xuân thủy tiếp xuân thiên; Yên ba thâm xứ đàm quân sự,

Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.

Dịch thơ Rằm xuân lồng lộng trăng soi Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân; Giữa dòng bàn bạc việc quân,

Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.

Trang 13

u.VN

I - GIỚI THIỆU CHUNG:

1.TÁC GIẢ: 1890- 1969

2.TÁC PHẨM:

II- ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

CẢNH KHUYA

a Hai câu đầu:

- Tiếng suối trong như tiếng hát xa

 So sánh: Cảnh Trong trẻo, đầm ấm

- Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa

 Điệp từ: Cảnh vật đan xen, lung linh, huyền ảo.

=> Tình yêu thiên nhiên của Bác

Rừng núi trăng khuya

b Hai câu cuối

- Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ lo nỗi nước nhà

(Say mê cảnh thiên nhiên) (Nỗi lo việc nước)

=> Tình yêu thiên nhiên hoà vào tình yêu nước

Lo nỗi nước nhà

RẰM THÁNG GIÊNG

-Kim dạ, nguyên tiêu, nguyệt chính viên

 Đêm rằm, vào lúc trăng tròn nhất

-Xuân giang thuỷ thiên

 điệp từ: đất trời tràn ngập sắc xuân

=> Không gian cao rộng tràn ngập ánh trăng và sắc xuân

-Yên ba, thâm xứ, đàm quân sự

 Cảnh vật vừa thực vừa ảo

- Nguyệt mãn thuyền

=>Sự kết hợp giữa hiện thực và lãng mạn,phong thái lạc quan

a Hai câu đầu:

Sông nước trăng xuân

b Hai câu cuối:

Bàn bạc việc quân

 Lạc quan, tin tưởng

Trang 15

* Bài “Rằm tháng giêng”:

- Lạc quan, tin tưởng vào ngày thắng lợi.

- Thao thức lo cho vận mệnh của dân tộc.

- Cảm nhận tinh tế, tài tình.

- Cảnh đêm rằm tháng giêng khoáng đạt, vằng vặc ánh trăng, tràn ngập sức xuân.

- Ung dung, vững vàng lãnh đạo kháng chiến.

Trang 16

u.VN

Hoạt động nhóm (thời gian: 3 phút)

Về nghệ thuật, hai bài thơ có điểm gì chung và có nét gì riêng ? Hãy lựa chọn chữ cái đầu các dữ liệu sau:

a, Được viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật, sử dụng thi liệu thơ Đường, vừa cổ điển vừa hiện đại.

b, Cấu trúc tác phẩm: Tả cảnh, tả tâm trạng.

c, Nghệ thuật sử dụng hình ảnh và từ ngữ giàu chất tạo hình, cái thực và cái ảo đan xen, hài hoà.

d, Có sáng tạo về cách ngắt nhịp, điệp ngữ chuyển tiếp.

e, Trong thơ có hoạ có nhạc, hàm súc.

g, Nghệ thuật tả khái quát không gian cảnh vật.

Nhóm 1: Tìm điểm chung.

Nhóm 2: Những nét riêng

của từng bài.

C¶nh khuya R»m th¸ng giªng

Trang 17

u.VN

a , Được viết theo thể thơ thất ngôn

tứ tuyệt Đường luật, sử dụng thi

liệu thơ Đường, vừa cổ điển vừa

hiện đại.

c , Nghệ thuật sử dụng hình ảnh và

từ ngữ giàu chất tạo hình, cái thực

và cái ảo đan xen, hài hoà.

d , Cấu trúc tác phẩm: Tả cảnh, tả

tâm trạng.

e , Trong thơ có hoạ có nhạc, hàm

súc.

thuật của từng bài thơ.

thuật của hai bài thơ.

g, Nghệ thuật tả khái quát không gian, cảnh vật.

b , Có sáng tạo về cách ngắt nhịp, điệp ngữ chuyển tiếp.

Rằm tháng giêng Cảnh khuya

Trang 18

u.VN

I - GIỚI THIỆU CHUNG:

1.TÁC GIẢ: 1890- 1969

2.TÁC PHẨM:

NGỮ VĂN TIẾT 45 CẢNH KHUYA, RẰM THÁNG GIÊNG

II- ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

CẢNH KHUYA

a Hai câu đầu:

- Tiếng suối trong như tiếng hát xa

 So sánh: Cảnh Trong trẻo, đầm ấm

- Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa

 Điệp từ: Cảnh vật đan xen, lung linh, huyền ảo.

=> Tình yêu thiên nhiên của Bác

Rừng núi trăng khuya

b Hai câu cuối

- Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ lo nỗi nước nhà

(Say mê cảnh thiên nhiên) (Nỗi lo việc nước)

=> Tình yêu thiên nhiên hoà vào tình yêu nước

Lo nỗi nước nhà

RẰM THÁNG GIÊNG

-Kim dạ, nguyên tiêu, nguyệt chính viên

 Đêm rằm, vào lúc trăng tròn nhất

-Xuân giang thuỷ thiên

 điệp từ: đất trời tràn ngập sắc xuân

=> Không gian cao rộng tràn ngập ánh trăng và sắc xuân

-Yên ba, thâm xứ, đàm quân sự  Cảnh vật vừa thực và ảo

- Nguyệt mãn thuyền

=>Sự kết hợp giữa hiện thực và lãng mạn,phong thái lạc quan

a Hai câu đầu:

Sông nước trăng xuân

b Hai câu cuối:

Bàn bạc việc quân

* GHI NHỚ: SGK

 Lạc quan, tin tưởng

Trang 19

tại

Yêu nước

- Bút pháp cổ điển, hiện đại.

- Phong thái ung dung.

- Tâm hồn thi sĩ và tinh thần chiến sĩ.

Sông nước trăng xuân

Bàn bạc việc quân

GIÊNG

Trang 20

u.VN

I - GIỚI THIỆU CHUNG:

1.TÁC GIẢ: 1890- 1969

2.TÁC PHẨM:

NGỮ VĂN TIẾT 45 CẢNH KHUYA, RẰM THÁNG GIÊNG

II- ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

CẢNH KHUYA

a Hai câu đầu:

- Tiếng suối trong như tiếng hát xa

 So sánh: Cảnh Trong trẻo, đầm ấm

- Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa

 Điệp từ: Cảnh vật đan xen, lung linh, huyền ảo.

=> Tình yêu thiên nhiên của Bác

Rừng núi trăng khuya

b Hai câu cuối

- Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ lo nỗi nước nhà

(Say mê cảnh thiên nhiên) (Nỗi lo việc nước)

=> Tình yêu thiên nhiên hoà vào tình yêu nước

Lo nỗi nước nhà

RẰM THÁNG GIÊNG

-Kim dạ, nguyên tiêu, nguyệt chính viên

 Đêm rằm, vào lúc trăng tròn nhất

-Xuân giang thuỷ thiên

 điệp từ: đất trời tràn ngập sắc xuân

=> Không gian cao rộng tràn ngập ánh trăng và sắc xuân

-Yên ba, thâm xứ, đàm quân sự  Cảnh vật vừa thực vừa ảo

- Nguyệt mãn thuyền

=>Sự kết hợp giữa hiện thực và lãng mạn,phong thái lạc quan

a Hai câu đầu:

Sông nước trăng xuân

b Hai câu cuối:

Bàn bạc việc quân

* GHI NHỚ: SGK

 Lạc quan, tin tưởng

III- LUYỆN TẬP

Trang 21

Sao đưa thuyền chạy thuyền chờ ………….

( Đi thuyền trên sông Đáy).

2, … … … … đòi thơ,

Việc quân đang bận xin chờ hôm sau.

( Tin thắng trận).

3, Kháng chiến thành công ta trở lại

………… hạc cũ với xuân này.

( Cảnh rừng Việt Bắc).

3, Việc quân việc nước bàn xong

Gối khuya ngon giấc bên song ………

( Đối trăng)

trăng theo

Trăng xưa

trăng nhòm Trăng vào cửa sổ

Trang 22

u.VN

Hướng dẫn học ở nhà

Học thuộc lòng hai bài thơ.

Sưu tầm những bài thơ của Bác có hình ảnh trăng.

Soạn bài “Thành ngữ” :

- Trả lời các câu hỏi ở phần I, II.

- Sưu tầm các câu thành ngữ.

Ngày đăng: 15/01/2016, 15:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm