1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH KHÔNG MẪU MỰC BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ

8 401 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 227,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp thế là một trong những phương pháp có ứng dụng nhiều trong việc tính giá trị biểu thức, chứng minh, giải phương trình, hệ phương trình, … Đặc biệt đối với giải hệ phương trình không mẫu mực thì phương pháp thế là phương pháp được sử dụng linh hoạt, có hiệu quả. Tuy nhiên khi sử dụng phương pháp thế cần lưu ý rằng phương trình thu được phải các phương trình giải được. Phương pháp thế gồm: Phép thế đơn; Phép thế nhóm; Phép thế hằng số.

Trang 1

GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH KHÔNG MẪU MỰC

BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ

Giáo viên: Nguyễn Duy Hoàng

Đơn vị: Trường THCS Tam Dương, Tam Dương

Đối tượng bồi dưỡng: Học sinh giỏi lớp 9

Phương pháp thế là một trong những phương pháp có ứng dụng nhiều trong việc tính giá trị biểu thức, chứng minh, giải phương trình, hệ phương trình, …

Đặc biệt đối với giải hệ phương trình không mẫu mực thì phương pháp thế là phương pháp được sử dụng linh hoạt, có hiệu quả Tuy nhiên khi sử dụng phương pháp thế cần lưu ý rằng phương trình thu được phải các phương trình giải được

Phương pháp thế gồm: Phép thế đơn; Phép thế nhóm; Phép thế hằng số

1 Phép thế đơn:

a) Cơ sở phương pháp Ta rút một ẩn từ một phương trình trong hệ và thế vào

phương trình còn lại

b) Nhận dạng Phương pháp này thường hay sử dụng khi trong hệ có một phương

trình là bậc nhất đối với một ẩn nào đó

* Nếu một phương trình trong hệ có bậc nhất đối với tất cả các ẩn thì rút tùy ý một

ẩn để thay vào phương trình còn lại

Bài 1 Giải hệ phương trình 2 2 3 2 5 (1)

Lời giải

Từ (1) ta có 5 3

2

y

x   thế vào (2) ta được

2 2

5 3

2

y

23

Vậy tập nghiệm của hệ phương trình là  1;1 ; 31 59;

23 23

Trang 2

* Nếu một phương trình trong hệ có bậc nhất đối với một ẩn thì rút ẩn đó để thay vào phương trình còn lại Trong trường hợp này phức tạp hơn bởi biểu thức thay vào không phải bậc nhất

Bài 2 Giải hệ phương trình

2

3 (2)

Lời giải

Phương trình (2) là bậc nhất với y nên từ (2) suy ra 2

3

3x (6x  x 3)x 2 (xx  x 3)0

2

x x x mọi x nên phương trình (*) có nghiệm x0; 2 

Từ đó tìm được nghiệm của hệ phương trình là (0; 3); ( 2;9) 

Bài 3 Giải hệ phương trình

2

Phân tích Phương trình (2) là bậc nhất đối với y nên ta dùng phép thế

Lời giải

TH 1: Với x = 0 không thỏa mãn (2)

TH 2: Với

2

0, (2)

2

x

 

2

2 2

4 4

x

x

 

Do x 0 nên hệ phương trình có nghiệm duy nhất 4;17

4

Trang 3

Lời giải

Tõ (2)  x  0,

2

4 3x y

x

 , thay vµo (1) ta cã:

2

 7x4 23x2 16 Gi¶i ra ta ®­îc 0 x2 1 hoÆc x =2 16

7

Tõ x2  1 x   1 y  ; 1

VËy hÖ cã nghiÖm (x; y) lµ (1; 1); (-1; -1);  

;

7 7 ;  

4 7 5 7

;

Bài tập vận dụng: Giải các hệ phương trình sau:

1)

1

1

2

x y

2) 2 21 0

0

x y

x y x

x y

4) 22 5 2

7

x y

x xy y

5) 2 2 4 2

x y

12

x y

8)

1

x y

x y

6

x y

11) 22 21 0

x y

12)

2

4

13)

3

Trang 4

2 Phép thế nhóm:

a) Cơ sở phương pháp: Ta rút một biểu thức từ một phương trình trong hệ và thế

vào phương trình còn lại

b) Nhận dạng: Phép thế nhóm được dùng khi hệ phương trình có một nhóm thế

giống nhau

Bài 1 Giải hệ phương trình

Lời giải

x   yyxy Thế vào (2) ta có y x( y)2 2(4yy2xy) 7 y

2

2

0 2(

2(

y

Với y = 0 thì x2 + 1 = 0 (loại)

2(

3

x y

Nếu x + y = -5, thế vào (1) ta có

Nếu x + y = 3, thế vào (1) ta có

2

2

x

Vậy hệ phương trình có nghiệm (1; 2); ( 2;5)

Bài 2 Giải hệ phương trình 2

2

5

x x y

x y

x

Lời giải

ĐK: x0

Từ (1) suy ra x y 3 1

x

   và thay vào phương trình (2), ta có

Trang 5

Vậy hệ phương trình có nghiệm (1;1); (2; 3)

2

Bài 3 Giải hệ phương trình

2

Lời giải

Hệ

2 2

2 2

2

2

2

2

2

Khi đó

2 2

4 2

x

x

x 0 nên hệ phương trình có nghiệm duy nhất 4;17

4

Bài 4 Giải hệ phương trình

3

3 (1) 3

0 (2)

x

y

Lời giải.

ĐK: 2 2

0

Từ (2) ta có 2 2

(  ) (   3 )  0

Nếu y = 0 thì x = 0 (loại)

Nếu y0 thì 2 2  3

y Thế vào (1), ta có ( 3 ) 3

3

x

1

y y

Với y = 3x thì x = y = 0 (loại)

Với y = -1 thì x = 0 hoặc x = 3

Vậy hệ phương trình có nghiệm (0; 1); (3; 1) 

Trang 6

Bài tập vận dụng: Giải các hệ phương trình sau:

1)

2

4 0

x

x y

y

x xy y

2)

2

x

x y

y

x xy y

2

x y xy

x y

5) 22 32 4 6

xy x y

6)

2

2

2

y

x y

x

7)

8) (2 1)( 2 1) 12

xy x y

11)

4

13)

14)

2 2

15)

16)

17) 62 24

4

xy x y

x y x y xy

  

18) ( 2 1) 3 2

y y xy x x

19)

1

2

xy x y

20)

21)

22)      

3 Phép thế hằng số:

a) Cơ sở phương pháp: Từ một phương trình ta rút một số bằng một biểu thức để

thay vào phương trình còn lại

Trang 7

Bài 1 Giải hệ phương trình  

 

3 3

1 2

Lời giải

Thế số 1 từ (2) và (1) ta được:

x y

x xy y

Phương trình (3)

2

2

Với

3

xyxy   xy 

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất  

3 3

x y   

Bài 2 Giải hệ phương trình

2 4 (1)

6 19 15 1 (2)

x xy y với x, y là số hữu tỉ

Lời giải

Thế số 1 từ (2) và (1) ta được

Đưa (*) về phương trình 5x35x y2 61xy2 62y3 0 là phương trình đẳng cấp bậc 3

Xét y = 0 thì x = 0 (loại)

Xét y khác 0, đặt t x

y

 với t là số hữu tỉ, ta được 5t35t2 61t620 Giải phương trình với t hữu tỉ, ta có được t = 2

Kết quả (x,y) là (2; 1), (-2; -1)

Bài 3 Giải hệ phương trình

5

Lời giải

xyxy xyx y xy

Trang 8

Với x+ y = 0 ta được 10; 10 ; 10; 10

5(xy ) 5  xyx y  11 0  t  5t 14  0 với t = xy

Giải phương trình được t = 2 hoặc t = -7

3

x y

Nếu t = -7 thì 2 2  2

Kết quả (x, y) là (1; 2), (2;1), (-1; -2), (-2;-1)

Bài tập vận dụng: Giải các hệ phương trình sau:

1)

9

x y

xy x y

2)

3) 3( 3) 6

x x y

4)

1

5)  3 31 2 2

x y

6)

1

7)

1

1 8

8)

3 31 7

x y xy

x y

x y

9)

xy x y

10)

5

11)

12)

1

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Chuyên đề Bồi dưỡng HSG toán THCS

2 Nâng cao và phát triển toán 9

Ngày đăng: 15/01/2016, 10:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w